|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 33/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ
ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH TRONG QUÁ TRÌNH KHAI THÁC, SỬ DỤNG ĐỐI VỚI CÁC CÔNG
TRÌNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
Căn
cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất
lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành Thông tư quy định chi tiết một số nội dung về đánh giá an toàn công trình
trong quá trình khai thác, sử dụng đối với các công trình thuộc thẩm quyền quản
lý của Bộ Xây dựng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định chi tiết khoản 3 Điều 40 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP
về thời điểm đánh giá lần đầu, tần suất đánh giá; trình tự, hồ sơ đánh giá an
toàn công trình đối với các công trình thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông
tư này áp dụng đối với chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình, các tổ chức
kiểm định xây dựng thực hiện việc đánh giá an toàn công trình và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổ
chức đánh giá an toàn công trình (sau đây gọi là tổ chức đánh giá) là chủ sở hữu
hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình trong trường hợp tự thực hiện hoặc là tổ
chức kiểm định xây dựng được thuê để thực hiện đánh giá an toàn công trình.
2.
Đánh giá cấp độ 1 là việc tổ chức đánh giá dùng phương pháp kiểm tra trực quan
để thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ các kết cấu chịu lực chính và các bộ phận
công trình có nguy cơ gây mất an toàn nhằm kịp thời phát hiện các dấu hiệu,
nguy cơ gây ảnh hưởng đến an toàn của công trình.
3.
Đánh giá cấp độ 2 là việc tổ chức đánh giá có thể sử dụng các phương pháp phân
tích, kiểm tra kết cấu để đánh giá an toàn công trình căn cứ vào các hồ sơ, tài
liệu phục vụ công tác đánh giá an toàn công trình và các số liệu khảo sát hiện
trạng công trình.
Điều 4. Thời điểm đánh giá lần đầu và tần suất đánh giá an
toàn công trình
1. Thời
điểm đánh giá an toàn công trình lần đầu được thực hiện trong thời hạn không
quá 10 năm kể từ khi nghiệm thu hoàn thành công trình.
2. Đối
với lần đánh giá an toàn công trình tiếp theo, việc đánh giá được thực hiện
theo tần suất không quá 05 năm/lần.
3. Đối
với công trình xây dựng đã có quy định về thời điểm đánh giá lần đầu và tần suất
đánh giá trong pháp luật chuyên ngành, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy
trình bảo trì công trình xây dựng thì thực hiện theo quy định của pháp luật
chuyên ngành, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình bảo trì công trình xây
dựng đó.
Điều 5. Trình tự đánh giá an toàn công trình
1. Việc
đánh giá an toàn công trình bao gồm: đánh giá cấp độ 1 và đánh giá cấp độ 2.
2.
Đánh giá cấp độ 2 được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Khi
kết quả đánh giá cấp độ 1 có nghi ngờ về an toàn kết cấu công trình;
b) Khi
kết cấu công trình trong quá trình khai thác, sử dụng có dấu hiệu bất thường
gây nguy cơ mất an toàn.
3.
Đánh giá cấp độ 2 bao gồm hai giai đoạn: đánh giá sơ bộ và đánh giá chi tiết.
Đánh giá chi tiết được thực hiện trong trường hợp kết quả đánh giá sơ bộ không
thể kết luận được kết cấu công trình đảm bảo an toàn hoặc không đảm bảo an toàn.
Điều 6. Đánh giá cấp độ 1
1.
Đánh giá cấp độ 1 bao gồm: chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ đánh giá; nghiên cứu
hồ sơ, tài liệu; kiểm tra trực quan; báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình;
xác nhận báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình.
2. Việc
nghiên cứu hồ sơ, tài liệu nhằm mục đích xác định:
a) Hệ
kết cấu và các khu vực chức năng của công trình;
b) Các
khu vực quan trọng phải kiểm tra;
c) Các
kết cấu quan trọng phải kiểm tra;
d) Tải
trọng và tác động;
đ) Ảnh
hưởng của việc cải tạo, sửa chữa công trình đến kết cấu công trình.
3. Kiểm
tra trực quan bao gồm:
a) Kiểm
tra hiện trạng kết cấu công trình để xác định và đánh giá các khuyết tật, hư hỏng,
biến dạng của kết cấu và các dấu hiệu suy thoái của vật liệu kết cấu. Tổ chức
đánh giá phải kiến nghị biện pháp xử lý (sửa chữa, gia cường kết cấu) nếu cần
thiết hoặc đánh giá cấp độ 2 đối với kết cấu của một phần hoặc toàn bộ công
trình;
b) Kiểm
tra tải trọng tác dụng lên kết cấu công trình bao gồm: kiểm tra tải trọng thực
tế so với tải trọng khi thiết kế; kiểm tra công năng sử dụng thực tế so với
công năng khi thiết kế; kiểm tra việc chất tải thực tế so với chất tải khi thiết
kế;
c) Kiểm
tra việc cải tạo, sửa chữa công trình để xác định và đánh giá tác động bất lợi
của việc cải tạo, sửa chữa này đến kết cấu công trình.
4. Báo
cáo kết quả đánh giá an toàn công trình theo quy định tại khoản
9 Điều 8 Thông tư này. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách
nhiệm xác nhận báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 41 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.
Điều 7. Đánh giá cấp độ 2 - giai đoạn đánh giá sơ bộ
1.
Đánh giá sơ bộ bao gồm: chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ đánh giá; nghiên cứu hồ
sơ, tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này;
khảo sát hiện trạng công trình; đánh giá sơ bộ; báo cáo kết quả đánh giá an
toàn công trình; xác nhận báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình.
2. Việc
khảo sát hiện trạng công trình để xác định rõ hệ kết cấu và các khuyết tật, hư
hỏng, biến dạng của kết cấu, suy thoái của vật liệu kết cấu, các yếu tố khác ảnh
hưởng đến an toàn kết cấu công trình (ví dụ: sự thay đổi điều kiện đất nền, sự
ăn mòn) bằng phương pháp kiểm tra trực quan kết hợp sử dụng các thiết bị, dụng
cụ đơn giản.
3. Căn
cứ vào kết quả nghiên cứu hồ sơ, tài liệu và khảo sát hiện trạng công trình, tổ
chức đánh giá phải xác định mức độ nghiêm trọng của các khuyết tật, hư hỏng, biến
dạng, thay đổi kết cấu, suy thoái của vật liệu kết cấu gây ảnh hưởng đến an
toàn chịu lực và điều kiện sử dụng bình thường của kết cấu và phải chú trọng đến
các yếu tố này trong quá trình đánh giá.
4.
Trong quá trình đánh giá, trường hợp phát hiện thấy kết cấu hoặc bộ phận công
trình có nguy cơ mất an toàn thì tổ chức đánh giá phải thông báo kịp thời cho
chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình để thực hiện các biện pháp xử lý (nếu
cần thiết) nhằm ngăn ngừa hoặc giảm thiểu nguy hiểm đối với an toàn cộng đồng.
5. Căn
cứ vào kết quả đánh giá, tổ chức đánh giá phải kết luận về an toàn kết cấu công
trình; trường hợp không kết luận được thì phải kiến nghị thực hiện đánh giá chi
tiết.
6. Báo
cáo kết quả đánh giá an toàn công trình theo quy định tại khoản
9 Điều 8 Thông tư này. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có
trách nhiệm xác nhận báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình theo quy định
tại điểm đ khoản 1 Điều 41 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.
Điều 8. Đánh giá cấp độ 2 - giai đoạn đánh giá chi tiết
1.
Đánh giá chi tiết bao gồm: rà soát chi tiết hồ sơ, tài liệu phục vụ đánh giá;
khảo sát chi tiết đối với kết cấu; xác định đặc trưng vật liệu kết cấu; khảo
sát địa chất công trình; xác định tải trọng và tác động; phân tích kết cấu; kiểm
tra kết cấu; báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình; xác nhận báo cáo kết
quả đánh giá an toàn công trình.
2. Rà
soát chi tiết hồ sơ, tài liệu: hồ sơ, tài liệu phục vụ đánh giá trong giai đoạn
này phải được nghiên cứu, xem xét kỹ lưỡng; trong đó phải chú ý đến sự khác biệt
trong các phương pháp kiểm tra kết cấu, yêu cầu cấu tạo của kết cấu theo quy định
của tiêu chuẩn thiết kế đã áp dụng khi thiết kế và tiêu chuẩn thiết kế áp dụng
trong đánh giá.
3. Khảo
sát chi tiết đối với kết cấu
a)
Kích thước và chi tiết cấu tạo của kết cấu được xác định từ hồ sơ thiết kế xây
dựng, bản vẽ hoàn công công trình; trường hợp không xác định được từ hồ sơ, bản
vẽ này thì xác định bằng cách khảo sát và đo đạc hiện trạng công trình;
b) Các
khiếm khuyết hình học của kết cấu (ví dụ: độ cong, độ nghiêng, độ lệch tâm ngẫu
nhiên) phải được xác định trong quá trình khảo sát và đo đạc hiện trạng công
trình. Trường hợp các giá trị khảo sát và đo đạc được nhỏ hơn sai số cho phép
theo quy định của tiêu chuẩn áp dụng trong đánh giá thì các giá trị này được
xác định theo quy định của tiêu chuẩn đó.
4. Xác
định đặc trưng vật liệu kết cấu
a) Các
đặc trưng vật liệu kết cấu được xác định từ hồ sơ thiết kế xây dựng, bản vẽ
hoàn công công trình; trường hợp không xác định được từ hồ sơ, bản vẽ này thì
phải được xác định bằng thí nghiệm phá hủy hoặc không phá hủy;
b) Khi
xác định đặc trưng vật liệu kết cấu bằng thí nghiệm, ảnh hưởng của hình dạng và
kích thước mẫu thí nghiệm, ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, các hiệu ứng do thời
gian chịu tải và ảnh hưởng của môi trường đến kết cấu phải được xét đến;
c) Các
phương pháp lấy mẫu và thí nghiệm để xác định đặc trưng vật liệu kết cấu phải
phù hợp với quy định của các tiêu chuẩn áp dụng trong đánh giá có liên quan;
d) Kết
quả thí nghiệm phải được phân tích và xử lý thống kê.
5. Khảo
sát địa chất công trình: số liệu khảo sát địa chất công trình phục vụ cho việc
đánh giá được xác định từ báo cáo kết quả khảo sát xây dựng công trình; trường
hợp không xác định được thì tổ chức đánh giá phải khảo sát hiện trạng địa chất
công trình.
6. Xác
định tải trọng và tác động
a) Tải
trọng và tác động phải được xác định phù hợp với quy định của quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn áp dụng trong đánh giá. Việc thay đổi công năng sử dụng hoặc cải tạo,
sửa chữa công trình ảnh hưởng đến kết cấu công trình phải được xét đến;
b) Các
hệ số độ tin cậy về tải trọng đối với tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm
thời sử dụng trong phân tích kết cấu khi đánh giá phải được xác định phù hợp với
quy định của tiêu chuẩn áp dụng trong đánh giá.
7.
Phân tích kết cấu
a)
Phương pháp phân tích kết cấu được lựa chọn phải căn cứ vào loại kết cấu và vật
liệu kết cấu;
b) Mô
hình tính toán kết cấu áp dụng trong phân tích kết cấu phải phản ánh sát nhất ứng
xử của kết cấu và có thể được áp dụng cho cả hệ kết cấu hoặc kết cấu riêng biệt;
c) Ảnh
hưởng của khuyết tật, hư hỏng, biến dạng của kết cấu, suy thoái của vật liệu kết
cấu phải được xét đến trong mô hình tính toán kết cấu.
8. Kiểm
tra kết cấu
a) Kiểm
tra kết cấu bao gồm: kiểm tra khả năng chịu lực và kiểm tra điều kiện sử dụng
bình thường của kết cấu;
b) Các
hệ số độ tin cậy về vật liệu sử dụng trong kiểm tra kết cấu phải được xác định
theo quy định của tiêu chuẩn áp dụng trong đánh giá;
c) Kiểm
tra khả năng chịu lực của kết cấu bao gồm: kiểm tra khả năng chịu lực của cấu
kiện và liên kết trong kết cấu theo quy định của các tiêu chuẩn thiết kế kết cấu
áp dụng trong đánh giá;
d) Kiểm
tra điều kiện sử dụng bình thường của kết cấu (ví dụ: biến dạng, chuyển vị, nứt)
theo quy định của các tiêu chuẩn thiết kế kết cấu áp dụng trong đánh giá.
9. Báo
cáo kết quả đánh giá an toàn công trình bao gồm các nội dung chính như sau:
a)
Thông tin chung về công trình;
b)
Thông tin về tổ chức đánh giá;
c) Đối
tượng đánh giá, thời điểm đánh giá;
d)
Danh mục các hồ sơ, tài liệu phục vụ đánh giá;
đ) Kết
quả khảo sát, kiểm tra, đánh giá đã thực hiện;
e) Kết
quả phân tích, kiểm tra kết cấu (nếu có);
g) Kết
luận và kiến nghị (nếu có).
10. Chủ
sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm xác nhận báo cáo kết
quả đánh giá an toàn công trình theo quy định tại điểm đ khoản 1
Điều 41 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.
Điều 9. Hồ sơ đánh giá an toàn công trình
1. Hồ
sơ đánh giá an toàn công trình do tổ chức đánh giá lập bao gồm: báo cáo kết quả
đánh giá an toàn công trình và các hồ sơ, tài liệu có liên quan (đề cương đánh
giá; bản vẽ, ảnh chụp hiện trạng công trình; kết quả khảo sát, đo đạc hiện trạng
công trình; kết quả thí nghiệm vật liệu kết cấu hiện trạng công trình; kết quả
phân tích, kiểm tra kết cấu).
2. Hồ
sơ đánh giá an toàn công trình phải được chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng
công trình lưu trữ để phục vụ cho lần đánh giá tiếp theo.
3. Trường
hợp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đánh giá an toàn công trình
thì chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình và tổ chức đánh giá được
quyền thỏa thuận lập hồ sơ đánh giá an toàn công trình theo quy định của pháp luật
về giao dịch điện tử và chịu trách nhiệm về nội dung, tính chính xác, trung thực,
tuân thủ các quy định về bảo mật và lưu trữ an toàn của các hồ sơ, tài liệu điện
tử. Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các hồ sơ dưới định dạng
tập tin điện tử phải được trích xuất, in thành bản giấy và được chủ sở hữu hoặc
chủ quản lý, sử dụng công trình xác nhận.
Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối
với công trình đã được chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình tổ chức
thực hiện đánh giá an toàn công trình trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành mà chưa hoàn thành việc đánh giá thì tiếp tục thực hiện theo quy định của
pháp luật tại thời điểm bắt đầu tổ chức thực hiện đánh giá, lần đánh giá tiếp
theo được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
2. Đối
với các công trình còn lại, thời điểm đánh giá an toàn công trình lần đầu và tần
suất đánh giá thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2.
Thông tư số 14/2024/TT-BXD ngày 30 tháng 12
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quy trình đánh giá an toàn công
trình trong quá trình khai thác, sử dụng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành.
3. Bãi
bỏ Điều 17 Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25 tháng 8 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị
định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm
2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Thủ
trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Xây dựng và các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cá nhân, tổ chức phản
ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để được xem xét, hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng
Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Bộ Xây dựng: Bộ trưởng; các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, GĐ (10b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Minh Hà
|