|
BỘ CÔNG AN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 65/2026/TT-BCA
|
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ ĐỒ VẬT CẤM ĐƯA VÀO NƠI CHẤP
HÀNH ÁN PHẠT TÙ VÀ VIỆC THU GIỮ, XỬ LÝ ĐỒ VẬT CẤM
Căn cứ Luật Thi hành
án hình sự năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
02/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Công an, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng;
Bộ trưởng Bộ Công an
ban hành Thông tư quy định về đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù của
phạm nhân và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về
đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù do Công an nhân dân quản lý bao gồm:
cơ sở giam giữ phạm nhân; khu lao động ngoài trại giam; khu điều trị riêng, buồng
riêng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; nơi quản lý phạm nhân được trích xuất
(sau đây gọi chung là nơi chấp hành án phạt tù của phạm nhân) và việc thu giữ,
bảo quản, xử lý đồ vật cấm, xử lý phạm nhân, tổ chức, cá nhân vi phạm.
Điều
2. Đồ vật cấm
1. Vũ khí quân dụng, vũ
khí thô sơ, vũ khí thể thao, súng săn; vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ.
2. Công cụ hỗ trợ: súng
bắn điện, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ trường, laze, lưới; súng phóng dây mồi;
súng bắn đạn nhựa nổ, cao su, hơi cay, pháo hiệu, hiệu lệnh, đánh dấu và đạn sử
dụng cho các loại súng này; phương tiện xịt hơi cay, hơi ngạt, chất độc, chất gây
mê, chất gây ngứa; lựu đạn khói, lựu đạn cay, quả nổ; dùi cui điện, dùi cui cao
su, dùi cui kim loại; khóa số tám, bàn chông, dây đinh gai; áo giáp; găng tay
điện, găng tay bắt dao; lá chắn, mũ chống đạn; thiết bị áp chế bằng âm thanh và
công cụ khác có tính năng, tác dụng tương tự như công cụ hỗ trợ.
3. Chất cháy, chất gây
cháy, chất phóng xạ, hoá chất, độc dược.
4. Các chất ma tuý và
tiền chất.
5. Thuốc chữa bệnh, thuốc
phòng bệnh, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần; rượu, bia và các chất kích thích
khác.
6. Phích nước; đồ vật bằng
kim loại, đồ làm bằng sành sứ, đá, thuỷ tinh hoặc bằng chất liệu khác có thể
dùng làm hung khí.
7. Tiền, giấy tờ có
giá, các loại thẻ thanh toán bằng hình thức điện tử, vàng, bạc, đá quý, kim loại
quý.
8. Giấy tờ tùy thân, giấy
tờ về cư trú, giấy chứng nhận nghề, bằng cấp, chứng chỉ và các giấy tờ chứng nhận
khác.
9. Thiết bị, linh kiện điện tử, thông
tin liên lạc cá nhân, phương tiện ghi âm, ghi hình, trừ các trang thiết bị điện
tử dùng trong y tế nhằm bảo đảm sức khỏe cá nhân cho phạm nhân như: máy đo huyết
áp, máy trợ thính, máy trợ tim và các loại máy phụ trợ khác theo quy định của
pháp luật về y tế.
10. Sách, báo, ấn phẩm,
tôn giáo, tín ngưỡng không được in, phát hành hợp pháp; tranh, ảnh, phim, băng
đĩa có nội dung nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mê tín
dị đoan, đồi trụy; các loại bài lá, sách, báo, tài liệu (in, viết, vẽ hoặc hình
thức khác) gây ảnh hưởng đến công tác quản lý, giáo dục phạm nhân.
11. Thực phẩm tươi sống
hoặc thực phẩm đã qua sơ chế, chế biến nhưng không có điều kiện bảo quản, không
bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.
12. Đồ vật khác có thể
gây mất an toàn nơi chấp hành án phạt tù của phạm nhân, gây nguy hại cho bản
thân phạm nhân và người khác, ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường, sức khỏe của phạm
nhân hoặc sử dụng vào mục đích vi phạm nội quy, vi phạm pháp luật.
Điều
3. Thu giữ, bảo quản đồ vật cấm
1. Khi phát hiện phạm
nhân, cá nhân có hành vi đưa vào, sử dụng trái phép hoặc tàng trữ đồ vật cấm,
cán bộ phát hiện báo cáo ngay Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam về nội
dung vụ việc.
2. Cán bộ được giao
trách nhiệm xử lý vụ việc lập biên bản vi phạm, tạm giữ đồ vật cấm, ghi lời
khai phạm nhân, cá nhân vi phạm, người làm chứng để làm rõ hành vi vi phạm và đề
xuất Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam hình thức xử lý vụ việc.
3. Biên bản tạm giữ đồ
vật cấm phải mô tả đúng thực trạng số lượng, trọng lượng, chủng loại, hình
dáng, kích thước, màu sắc và các đặc điểm khác của đồ vật cấm, đồng thời, niêm
phong đồ vật cấm (đối với đồ vật cần niêm phong).
4. Đồ vật cấm thu giữ
được bảo quản, có biên bản giao nhận, vào sổ theo dõi, không để mất mát, hư hỏng.
5. Giám thị trại giam,
Giám thị trại tạm giam có trách nhiệm bố trí nơi lưu giữ và cán bộ quản lý đồ vật
cấm.
Điều
4. Xử lý vi phạm
1. Đối với hành vi đưa
vào, sử dụng trái phép hoặc tàng trữ đồ vật cấm trong trại giam có dấu hiệu tội
phạm thì Giám thị trại giam ra quyết định khởi tố vụ án hình sự, tiến hành các
hoạt động điều tra ban đầu theo thẩm quyền, sau đó chuyển cơ quan điều tra có
thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
Đối với hành vi đưa
vào, sử dụng trái phép hoặc tàng trữ đồ vật cấm trong trại tạm giam có dấu hiệu
tội phạm thì Giám thị trại tạm giam có văn bản đề nghị và chuyển ngay hồ sơ vi
phạm, vật chứng cho cơ quan điều tra có thẩm quyền để xử lý theo quy định của
pháp luật.
2. Người nào phát hiện,
tố giác hành vi đưa vào, sử dụng trái phép hoặc tàng trữ đồ vật cấm ở nơi chấp
hành án phạt tù của phạm nhân giúp cơ quan chức năng kịp thời phát hiện, ngăn
chặn hành vi vi phạm, thu giữ đồ vật cấm được xem xét khen thưởng.
Phạm nhân, tổ chức, cá
nhân không tố giác hoặc có hành vi giúp sức đưa vào, tàng trữ, sử dụng đồ vật cấm ở nơi chấp hành án phạt
tù của phạm nhân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định
của pháp luật.
Điều
5. Xử lý đồ vật cấm
1. Đối với đồ vật cấm
quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Thông tư này, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp
luật; đối với đồ vật cấm quy định tại các khoản 5, 6, 10, 11 và
12 Điều 2 Thông tư này, Giám thị trại giam,
Giám thị trại tạm giam quyết định xử lý (trừ các đồ vật cấm được quy định tại khoản 1 Điều 4); đối với đồ vật cấm quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này hoặc đồ vật cấm đã chuyển giao và
được các cơ quan chức năng trả lại cơ sở giam giữ phạm nhân thì thành lập Hội đồng
xử lý đồ vật cấm.
2. Đối với đồ vật cấm
quy định tại khoản 7 Điều 2 Thông tư này được xử lý như sau:
a) Trường hợp phạm nhân
tự nguyện giao nộp thì được đưa vào nơi lưu giữ hoặc bàn giao cho người thân
thích theo đề nghị của phạm nhân;
b) Trường hợp phát hiện,
thu giữ sau khi đấu tranh, xử lý hành vi vi phạm, được niêm phong, lưu giữ tại
nơi lưu giữ đồ vật cấm và trả lại cho phạm nhân ngay sau khi chấp hành xong án
phạt tù, đặc xá, tha tù trước thời hạn có điều kiện, tạm đình chỉ chấp hành án
phạt tù hoặc bàn giao cho đơn vị quản lý phạm nhân khi phạm nhân thực hiện quyết
định chuyển nơi chấp hành án.
Trường hợp phạm nhân chết
trong quá trình chấp hành án phạt tù, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm
giam thực hiện bàn giao cho người thân thích của phạm nhân.
c) Đối với cá nhân vi
phạm thì bàn giao đồ vật cấm và người vi phạm cho Công an cấp xã nơi phát hiện vi
phạm để xử lý theo quy định của pháp luật.
d) Trường hợp đồ vật cấm
qua xác minh không xác định được chủ sở hữu thì bàn giao cho Công an cấp xã nơi
phát hiện để xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Đồ vật cấm quy định
tại khoản 8 Điều 2 Thông tư này sau khi thu giữ phải niêm
phong, lưu giữ tại nơi lưu giữ đồ vật cấm và trả lại cho phạm nhân ngay sau khi
chấp hành xong án phạt tù, đặc xá, tha tù trước thời hạn có điều kiện, tạm đình
chỉ chấp hành án phạt tù hoặc bàn giao cho đơn vị quản lý phạm nhân khi phạm
nhân thực hiện quyết định chuyển nơi chấp hành án.
Trường hợp phạm nhân chết
trong quá trình chấp hành án phạt tù, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm
giam thực hiện bàn giao cho người thân thích của phạm nhân.
4. Đồ vật cấm quy định
tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này sau khi thu giữ phải niêm
phong, lưu giữ để làm rõ nội dung vụ việc. Sau khi xác minh, xác định vụ việc
có dấu hiệu tội phạm thì xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 4
Thông tư này, nếu không có dấu hiệu tội phạm và
vi phạm hành chính thì cơ sở giam giữ phạm nhân
lập Hội đồng xử lý đồ vật cấm.
5. Hội đồng xử lý đồ vật
cấm
a) Đối với trại giam: Giám thị làm Chủ tịch; Phó
Giám thị phụ trách công tác trinh sát làm Phó Chủ tịch; Đội trưởng Đội Trinh
sát làm Thư ký và các ủy viên khác do Giám thị quyết định.
Trường hợp vì lý do
khách quan Giám thị, Đội trưởng, Trưởng phân trại không tham gia Hội đồng thì ủy quyền bằng
văn bản cho Phó Giám thị, Phó Đội Trưởng, Phó Trưởng phân trại tham gia.
b) Đối với trại tạm giam: Giám thị làm Chủ tịch; Phó
Giám thị phụ trách công tác trinh sát làm Phó Chủ tịch; Đội trưởng Đội thực hiện
công tác trinh sát làm Thư ký và các ủy viên khác do Giám thị quyết định.
Trường hợp vì lý do
khách quan Giám thị, Đội trưởng, Trưởng phân trại không tham gia Hội đồng thì ủy quyền bằng
văn bản cho Phó Giám thị, Phó Đội Trưởng, Phó Trưởng phân trại tham gia.
Điều
6. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm
1. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm
bao gồm:
a) Biên bản vi phạm; Biên bản tạm giữ đồ vật cấm;
Biên bản niêm phong đồ vật cấm (nếu có);
b) Biên bản ghi lời
khai người vi phạm và người làm chứng;
c) Bản kiểm điểm người
vi phạm, bản tường trình của người có liên quan;
d) Báo cáo của cán bộ
thu giữ đồ vật cấm;
đ) Báo cáo đề nghị hình
thức kỷ luật phạm nhân vi phạm (nếu có);
e) Quyết định thu giữ đồ
vật cấm;
g) Quyết định thành lập Hội đồng xử lý đồ vật cấm (nếu có);
h) Quyết định xử lý đồ
vật cấm;
i) Quyết định xử lý người
có hành vi vi phạm (nếu có);
k) Biên bản bàn giao hoặc biên bản xử lý đồ vật
cấm;
l) Biên bản bàn giao hồ
sơ, tài liệu có liên quan (nếu chuyển cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo
quy định);
m) Các tài liệu khác có
liên quan.
2. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm
được lưu giữ tại Đội thực hiện công tác trinh sát
và thực hiện
theo quy định về công tác hồ sơ nghiệp vụ Công
an nhân dân.
Điều
7. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư số
10/2020/TT-BCA ngày 06 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về đồ
vật cấm đưa vào cơ sở giam giữ phạm nhân và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm hết
hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Thủ trưởng các đơn vị
thuộc cơ quan Bộ, Công an các địa phương, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm
giam chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
4. Cục trưởng Cục Cảnh
sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng có trách nhiệm
tổ chức kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Thông tư này.
5. Trong quá trình thực
hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo
cáo về Bộ (qua Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường
giáo dưỡng) để được hướng dẫn./.
|
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|