|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2426/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Loan
|
|
Ngày ban hành:
|
29/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2426/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
29 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC
QUỐC DÂN; GIÁO DỤC TIỂU HỌC; GIÁO DỤC TRUNG HỌC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH THÁI NGUYÊN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI
NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số
72/2025/QH15 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010
của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-BGDĐT ngày
27/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành
chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào
tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
tại Tờ trình số 2198/TTr-SGDĐT ngày 29/06/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh
mục thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục
quốc dân; giáo dục tiểu học; giáo dục trung học thuộc phạm vi, chức năng quản
lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên.
(Có Phụ lục I kèm
theo).
Điều 2. Quyết định này bãi bỏ 10 thủ tục
hành chính, cụ thể:
- 02 thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục và đào
tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (số 03, 04 tại mục II, phần B thủ tục hành
chính cấp tỉnh) được ban hành tại Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 07/4/2023 của Chủ
tịch UBND tỉnh Thái Nguyên về việc công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực
giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; lĩnh vực thi, tuyển sinh
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên.
- 02 thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục trung học
(số 02, 03 tại mục II, phần II thủ tục hành chính cấp huyện) được ban hành tại Quyết
định số 998/QĐ-UBND ngày 06/5/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên về việc
công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục trung học thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên.
- 01 thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục và đào
tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (số 02 tại mục II, phần A thủ tục hành
chính dùng chung); 01 thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục trung học (số 01 tại
mục I, phần A thủ tục hành chính dùng chung); 01 thủ tục hành chính lĩnh vực
Giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và cơ sở giáo dục khác (số
17 tại mục V, phần B thủ tục hành chính cấp tỉnh); 01 thủ tục hành chính lĩnh
vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (số 09 tại mục VI,
phần C thủ tục hành chính cấp huyện); 01 thủ tục hành chính lĩnh vực tiểu học
(số 06 tại mục II, phần C thủ tục hành chính cấp huyện) được ban hành tại Quyết
định số 3475/QĐ-UBND ngày 09/11/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên về việc
công bố danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2021 thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên.
- 01 thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục và đào
tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (số 01, phần B thủ tục hành chính cấp
huyện) được ban hành tại Quyết định số 112/QĐ-UBND ngày 15/01/2024 của Chủ tịch
UBND tỉnh Thái Nguyên về việc công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực giáo
dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên.
(Có Phụ lục II
kèm theo).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 01/7/2025.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4 ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục KSTTHC, Văn phòng CP;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Sở Khoa học công nghệ;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, HCC.
Linhnd.6.2025
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Loan
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRUNG HỌC; LĨNH
VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN; LĨNH VỰC THI TUYỂN
SINH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH THÁI
NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số 2426/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Thủ tục hành chính cấp xã
|
STT
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Phí, lệ phí
(nếu có)
|
Căn cứ pháp lý
quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ chế giải
quyết
|
|
I
|
Giáo dục và đào
tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
|
1
|
1
|
Hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo
|
- Tối đa 24 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn nộp
hồ sơ, Uỷ ban nhân dân cấp xã phê duyệt danh sách trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ
ăn trưa.
- Việc chi trả kinh phí hỗ trợ ăn trưa được thực
hiện 2 lần trong năm học do cơ sở giáo dục mầm non chi trả: lần 1 chi trả đủ
4 tháng vào tháng 11 hoặc tháng 12 hằng năm; lần 2 chi trả đủ các tháng còn
lại vào tháng 3 hoặc tháng 4 hằng năm.
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
TTH:
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái
Nguyên
- Trung tâm hành chính công cấp xã
|
Không
|
- Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của
Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
Một cửa
|
|
2
|
2
|
Trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân,
người lao động làm việc tại khu công nghiệp
|
- Tối đa 24 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn nộp
hồ sơ, UBND cấp xã phê duyệt danh sách trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa.
- Cơ sở giáo dục mầm non thực hiện chi trả 2 lần
trong năm học: lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 11 hoặc tháng 12 hằng năm;
lần 2 chi trả đủ các tháng còn lại vào tháng 3 hoặc tháng 4 hằng năm.
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
TTH:
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái
Nguyên
- Trung tâm hành chính công cấp xã
|
Không
|
- Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của
Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến việc
nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính,
cung cấp dịch vụ công;
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
Một cửa
|
|
3
|
3
|
Hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm
việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp
|
- Tối đa 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục.
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
TTH:
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái
Nguyên
- Trung tâm hành chính công cấp xã
|
Không
|
- Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của
Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
Một cửa
|
|
4
|
4
|
Xét, cấp học bổng chính sách
|
a) Đối với sinh viên theo chế độ cử tuyển:
- Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, lập danh
sách, dự toán nhu cầu kinh phí và thực hiện việc chi trả học bổng chính sách
cho sinh viên theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ không bảo đảm đúng quy định,
Sở Nội vụ có trách nhiệm thông báo cho người học trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
b) Đối với học sinh trường dự bị đại học, trường
phổ thông dân tộc nội trú:
- Cơ sở giáo dục tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, lập
danh sách, dự toán nhu cầu kinh phí gửi về cơ quan quản lý trực tiếp.
- Trường hợp hồ sơ không bảo đảm đúng quy định,
cơ sở giáo dục có trách nhiệm thông báo cho người học trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
c) Đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp
dành cho thương binh, người khuyết tật:
- Đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp
công lập: Hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tổ chức thẩm định
hồ sơ, tổng hợp, lập danh sách và dự toán kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ
chi phí học tập cho sinh viên trình cơ quan quản lý trực tiếp phê duyệt, tổng
hợp gửi cơ quan tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp hồ sơ không bảo đảm đúng quy định, cơ
sở giáo dục nghề nghiệp công lập có trách nhiệm thông báo cho người học trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;
- Đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư
thục: Học viên làm đơn đề nghị gửi cơ sở giáo dục nghề nghiệp nơi theo học để
xác nhận vào đơn trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn và
hướng dẫn học viên gửi hồ sơ về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi học viên có hộ
khẩu thường trú. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định, phê duyệt danh
sách đối tượng được hưởng chính sách và xây dựng dự toán kinh phí thực hiện
gửi cơ quan tài chính cùng cấp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo cho người học trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Thời gian cấp học bổng chính sách: Học bổng chính
sách được cấp hai lần trong năm học, mỗi lần cấp 06 tháng, lần thứ nhất cấp
vào tháng 10, lần thứ hai cấp vào tháng 3. Trường hợp học sinh, sinh viên,
học viên chưa nhận được học bổng chính sách theo thời hạn quy định thì được
truy lĩnh trong kỳ cấp học bổng tiếp theo.
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
TTH:
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái
Nguyên
- Trung tâm hành chính công cấp xã
|
Không
|
- Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm
2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
Một cửa
|
|
II
|
Giáo dục tiểu học
|
|
5
|
1
|
Chuyển trường đối với học sinh tiểu học
|
a) Đối với học sinh tiểu học chuyển trường trong
nước: Tổng thời gian giải quyết không quá 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, cụ thể:
- Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đơn, hiệu trưởng trường nơi chuyển đến có ý kiến đồng ý về việc tiếp
nhận học sinh vào đơn.
Trường hợp không đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn
và trả lại đơn cho cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh theo hình thức đã tiếp
nhận đơn.
- Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đơn, hiệu trưởng trường nơi chuyển đi có trách nhiệm trả hồ sơ
cho học sinh theo quy định.
- Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ, hiệu trưởng trường nơi chuyển đến tổ chức trao đổi,
khảo sát, tư vấn và tiếp nhận xếp học sinh vào lớp.
b) Đối với học sinh trong độ tuổi tiểu học chuyển
trường từ nước ngoài về nước: Tổng thời gian giải quyết không quá 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:
- Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đơn, hiệu trưởng trường nơi chuyển đến có ý kiến đồng ý về việc
tiếp nhận học sinh vào đơn.
Trường hợp không đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn
và trả lại đơn cho cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh theo hình thức đã tiếp
nhận đơn.
- Trong trường hợp đồng ý tiếp nhận học sinh,
trong thời gian không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, hiệu trưởng
trường tiểu học tổ chức khảo sát trình độ của học sinh, xếp vào lớp phù hợp.
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
TTH:
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái Nguyên
- Trung tâm hành chính công cấp xã
|
Không
|
- Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường Tiểu
học.
- Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân
định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.
|
Một cửa
|
|
III
|
Giáo dục trung học
|
|
6
|
1
|
Tiếp nhận học sinh trung học cơ sở Việt Nam về nước
|
Không quy định
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
TTH:
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái
Nguyên
- Trung tâm hành chính công cấp xã
|
Không
|
- Quyết định số 51/2002/QĐ- BGDĐT ngày 25 tháng
12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định chuyển
trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường trung học cơ sở và trung học
phổ thông;
- Thông tư số 50/2021/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi bổ sung một số điều tại
Quyết định số 51/2002/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh học
tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông;
- Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân
định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.
|
Một cửa
|
|
7
|
2
|
Tiếp nhận học sinh trung học cơ sở người nước
ngoài
|
Không quy định
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
TTH:
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái
Nguyên
- Trung tâm hành chính công cấp xã
|
Không
|
- Quyết định số 51/2002/QĐ- BGDĐT ngày 25 tháng
12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định chuyển
trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường trung học cơ sở và trung học
phổ thông;
- Thông tư số 50/2021/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi bổ sung một số điều tại
Quyết định số 51/2002/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh học
tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông;
- Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân
định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.
|
Một cửa
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BÃI BỎ LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRUNG
HỌC; LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN; LĨNH VỰC
THI TUYỂN SINH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH
THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số 2426/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
STT
|
Tên TTHC
|
Tên văn bản
QPPL quy định việc bãi bỏ TTHC
|
Đã được công bố
tại địa phương theo Quyết định
|
|
1
|
Hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo
|
Quyết định số 1722/QĐ-BGDĐT ngày 27/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 07/4/2023 của Chủ
tịch UBND tỉnh Thái Nguyên
|
|
2
|
Trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân,
người lao động làm việc tại khu công nghiệp
|
Quyết định số 1722/QĐ-BGDĐT ngày 27/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 07/4/2023 của Chủ
tịch UBND tỉnh Thái Nguyên
|
|
3
|
Hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ
sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp
|
Quyết định số 1722/QĐ-BGDĐT ngày 27/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Quyết định số 3475/QĐ-UBND ngày 09/11/2021 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên
|
|
4
|
Xét, cấp học bổng chính sách
|
Quyết định số 1722/QĐ-BGDĐT ngày 27/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Quyết định số 3475/QĐ-UBND ngày 09/11/2021 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên
|
|
5
|
Chuyển trường đối với học sinh tiểu học
|
Quyết định số 1722/QĐ-BGDĐT ngày 27/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Quyết định số 3475/QĐ-UBND ngày 09/11/2021 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên
|
|
6
|
Tiếp nhận học sinh trung học cơ sở Việt Nam về nước
|
Quyết định số 1722/QĐ-BGDĐT ngày 27/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Quyết định số 998/QĐ-UBND ngày 06/5/2022 của Chủ
tịch UBND tỉnh Thái Nguyên
|
|
7
|
Tiếp nhận học sinh trung học cơ sở người nước
ngoài
|
Quyết định số 1722/QĐ-BGDĐT ngày 27/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Quyết định số 998/QĐ-UBND ngày 06/5/2022 của Chủ
tịch UBND tỉnh Thái Nguyên
|
|
8
|
Xác nhận hoạt động giáo dục kỹ năng sống,hoạt
động giáo dục ngoài giờ chính khóa
|
Quyết định số 1722/QĐ-BGDĐT ngày 27/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Quyết định số 3475/QĐ-UBND ngày 09/11/2021 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên
|
|
9
|
Cấp phép hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt
động giáo dục ngoài giờ chính khóa
|
Quyết định số 1722/QĐ-BGDĐT ngày 27/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Quyết định số 3475/QĐ-UBND ngày 09/11/2021 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên
|
|
10
|
Đề nghị đánh giá, công nhận "Đơn vị học tập"
cấp huyện
|
Quyết định số 1722/QĐ-BGDĐT ngày 27/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Quyết định số 112/QĐ-UBND ngày 15/01/2024 của Chủ
tịch UBND tỉnh Thái Nguyên
|
Quyết định 2426/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Giáo dục tiểu học; Giáo dục trung học thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2426/QĐ-UBND ngày 29/06/2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Giáo dục tiểu học; Giáo dục trung học thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/09/2026
Ban hành:
13/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2026
Ban hành:
11/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2026
Ban hành:
08/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
08/06/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2010
167
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|