|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 893/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 20
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, NGHIÊN
CỨU - PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG VÀ HỖ TRỢ KỸ THUẬT TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN
TỬ”
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Năng
lượng nguyên tử ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc
hội Khóa XV về Kỳ họp thứ 8, Quốc hội Khóa XV;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính
trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 245/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử
thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2736/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng
nguyên tử thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 438/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục
đích hòa bình đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 624/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án Tăng cường năng lực cho Cục An toàn bức xạ và hạt
nhân phục vụ phát triển điện hạt nhân đến năm 2035;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ tại Tờ trình số 65/TTr-BKHCN ngày 24 tháng 4 năm 2026 và văn bản số
2958/BKHCN-ATBXHN ngày 08 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân
lực quản lý nhà nước, nghiên cứu - phát triển, ứng dụng và hỗ trợ kỹ thuật
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử” (sau đây gọi là Đề án) với các nội dung
sau đây:
I. QUAN ĐIỂM
1. Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử phải bám sát chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước; triển khai đồng bộ với chiến lược, quy hoạch phát
triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử.
2. Phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng
nguyên tử là nhiệm vụ trọng tâm, then chốt, có tính chiến lược lâu dài, giữ vai
trò quyết định trong việc làm chủ công nghệ, tự chủ chiến lược; bảo đảm an
toàn, an ninh và phát triển bền vững các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng
nguyên tử.
3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phải
gắn với khung năng lực của các nhóm đối tượng; tổ chức có hệ thống, theo vị trí
việc làm, đáp ứng yêu cầu đầu ra về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh
hạt nhân theo từng nhóm đối tượng.
4. Cơ chế, chính sách đặc thù và phân bổ nguồn lực
đồng bộ, hiệu quả phải tạo ra lợi thế cạnh tranh trong thu hút, phát triển, trọng
dụng và sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực năng lượng nguyên
tử.
5. Hợp tác và hội nhập quốc tế về đào tạo, bồi dưỡng
và phát triển nguồn nhân lực với Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế và các quốc
gia có trình độ phát triển cao về công nghệ hạt nhân được tăng cường nhằm xây dựng
nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử,
bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nhân lực quản lý
nhà nước, nghiên cứu - phát triển, hỗ trợ kỹ thuật và ứng dụng năng lượng
nguyên tử bảo đảm đủ số lượng, cơ cấu hợp lý và chất lượng, đáp ứng yêu cầu
phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt
nhân và an ninh hạt nhân.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Nhân lực quản lý nhà nước:
+ Phấn đấu 100% nhân lực quản lý nhà nước trong
lĩnh vực năng lượng nguyên tử ở trung ương và địa phương được đào tạo, bồi dưỡng,
đủ năng lực thực thi các nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, an toàn hạt
nhân và an ninh hạt nhân, ứng dụng năng lượng nguyên tử.
+ Tối thiểu 50% nhân lực của cơ quan an toàn bức xạ
và hạt nhân quốc gia được đào tạo, bồi dưỡng đủ năng lực phục vụ công tác xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, thẩm định, đánh giá, thanh tra, giám sát an toàn và
an ninh đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
+ Phấn đấu tối thiểu 30% nhân lực của cơ quan an
toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia được đào tạo, bồi dưỡng và tích lũy kinh nghiệm
tại các cơ quan quản lý về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân;
tổ chức hỗ trợ kỹ thuật và cơ sở điện hạt nhân ở nước ngoài, bảo đảm hình thành
đội ngũ chuyên gia nòng cốt có năng lực phục vụ công tác thẩm định cấp phép nhà
máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu:
- Nhân lực nghiên cứu - phát triển
+ Hình thành đội ngũ nhân lực nghiên cứu - phát triển
nòng cốt có trình độ cao, đủ năng lực tiếp thu, làm chủ, chuyển giao và phát
triển công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, phục vụ triển khai điện hạt
nhân và mở rộng ứng dụng bức xạ, đồng vị phóng xạ trong các ngành kinh tế - xã
hội.
+ Xây dựng đội ngũ nhân lực vận hành an toàn, hiệu
quả lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, phục vụ nghiên cứu khoa học, đào tạo và sản
xuất đồng vị phóng xạ.
- Nhân lực hỗ trợ kỹ thuật:
+ Hình thành đội ngũ nhân lực hỗ trợ kỹ thuật nòng
cốt có năng lực tham gia đánh giá, thẩm định các lĩnh vực an toàn bức xạ, an
toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển điện hạt
nhân.
+ Phấn đấu 100% nhân lực hỗ trợ kỹ thuật của cơ
quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được bồi dưỡng, đủ
năng lực hỗ trợ kỹ thuật cho công tác thẩm định, thanh tra, kiểm tra, quan trắc
phóng xạ môi trường và ứng phó sự cố.
+ Phấn đấu 100% nhân lực hỗ trợ kỹ thuật về an ninh
hạt nhân, quan trắc phóng xạ và ứng phó sự cố của các bộ, ngành được bồi dưỡng,
đủ năng lực thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ bảo đảm an ninh và ứng phó sự cố.
- Nhân lực ứng dụng năng lượng nguyên tử:
100% nhân viên bức xạ được cơ sở tiến hành công việc
bức xạ tổ chức đào tạo an toàn bức xạ theo quy định của pháp luật. Hình thành đội
ngũ nhân lực có khả năng vận hành, khai thác hiệu quả nguồn bức xạ trong y tế,
công nghiệp, nông nghiệp - môi trường và các ngành kinh tế - kỹ thuật khác;
tuân thủ đầy đủ yêu cầu về bảo đảm an toàn, an ninh.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2035
- Nhân lực quản lý nhà nước:
+ 100% nhân lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng
lượng nguyên tử ở trung ương và địa phương được đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng
bảo đảm đủ năng lực thực thi các nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn bức xạ,
an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, ứng dụng năng lượng nguyên tử.
+ Nhân lực của cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân
quốc gia được đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm tự chủ được 70% năng lực thẩm định,
đánh giá, thanh tra, kiểm tra, giám sát an toàn và an ninh các dự án điện hạt
nhân và 100% đối với dự án lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
- Nhân lực nghiên cứu - phát triển:
+ Phát triển đội ngũ nhân lực nghiên cứu - phát triển
nòng cốt có trình độ cao, được đào tạo, bồi dưỡng bài bản, đủ năng lực làm chủ,
cải tiến và phát triển công nghệ nhiên liệu hạt nhân và công nghệ chế biến, sử
dụng đất hiếm; có khả năng tham gia và từng bước chủ trì triển khai các dự án
nghiên cứu - phát triển và ứng dụng công nghệ trong các lĩnh vực này. Phấn đấu
có 04 - 05 nhóm nghiên cứu có khả năng làm chủ một số công nghệ hạt nhân hỗ trợ
các dự án điện hạt nhân (bao gồm lò phản ứng mô-đun nhỏ) và lò phản ứng nghiên
cứu.
+ Hoàn thiện và khai thác hiệu quả hệ thống cơ sở
nghiên cứu tiên tiến, bao gồm các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và phòng
thí nghiệm chuyên sâu, phục vụ nghiên cứu và đào tạo nhân lực chất lượng cao.
- Nhân lực hỗ trợ kỹ thuật:
+ Phát triển đội ngũ nhân lực có trình độ chuyên
sâu, đủ năng lực thực hiện độc lập các hoạt động phân tích, đánh giá an toàn,
thẩm định kỹ thuật và tư vấn phục vụ cơ quan quản lý nhà nước trong toàn bộ
vòng đời dự án điện hạt nhân.
+ Xây dựng đội ngũ nhân lực có năng lực làm chủ các
phương pháp, công cụ và mô hình phân tích an toàn, đánh giá rủi ro, phân tích sự
cố, bảo đảm năng lực thẩm định độc lập, khách quan, phù hợp với tiêu chuẩn và
hướng dẫn của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế.
- Nhân lực ứng dụng năng lượng nguyên tử:
100% nhân viên bức xạ được cơ sở tiến hành công việc
bức xạ tổ chức đào tạo an toàn bức xạ theo quy định của pháp luật. Hình thành đội
ngũ nhân lực có khả năng làm chủ công nghệ ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ
trong y tế, công nghiệp, nông nghiệp - môi trường và các ngành kinh tế - kỹ thuật
khác.
c) Tầm nhìn đến năm 2050
- Nhân lực quản lý nhà nước tại trung ương và địa
phương được đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên, đủ năng lực thực thi nhiệm vụ, bảo
đảm hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước và góp phần đóng góp cho phát
triển kinh tế - xã hội.
- Nhân lực cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc
gia có đủ năng lực thẩm định, cấp phép, thanh tra, giám sát và ứng phó sự cố đối
với các loại hình lò phản ứng hạt nhân, bao gồm lò phản ứng hạt nhân công suất
lớn và lò phản ứng hạt nhân mô-đun nhỏ; bảo đảm năng lực điều phối chiến lược
quốc gia về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân.
- Hình thành và phát triển lực lượng chuyên gia
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử theo hướng đồng bộ, bao gồm đội ngũ chuyên
gia khoa học - công nghệ nòng cốt và chuyên gia kỹ thuật chuyên sâu; đồng thời
đáp ứng yêu cầu triển khai, đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật cho cơ quan quản lý nhà
nước và các cơ sở, dự án hạt nhân, bao gồm nhà máy điện hạt nhân; từng bước
tham gia chuỗi giá trị hạt nhân toàn cầu và cung cấp dịch vụ kỹ thuật, đào tạo ở
tầm khu vực và quốc tế.
- Hình thành và phát triển nhân lực chất lượng cao,
làm chủ công nghệ bức xạ và kỹ thuật hạt nhân tiên tiến trong y tế, công nghiệp,
nông nghiệp, tài nguyên, môi trường và các ngành kinh tế - kỹ thuật khác, đóng
góp hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội.
- Phát triển hệ sinh thái đào tạo quốc gia, với mạng
lưới giảng viên, chuyên gia nguồn có khả năng tự đào tạo, đào tạo lại và chuyển
giao tri thức cho toàn ngành.
III. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ HÌNH
THỨC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
1. Đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng
a) Nhân lực quản lý nhà nước
- Nhân lực tại cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân
quốc gia.
- Nhân lực tại bộ, cơ quan trung ương thực hiện
công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Nhân lực tại địa phương thực hiện công tác quản
lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
b) Nhân lực nghiên cứu - phát triển và hỗ trợ kỹ
thuật
- Nhân lực thuộc các tổ chức khoa học và công nghệ
công lập, đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên
tử.
- Nhân lực thuộc tổ chức khoa học và công nghệ
ngoài công lập, doanh nghiệp, cơ sở ứng dụng và các tổ chức khác có hoạt động nghiên
cứu - phát triển, hỗ trợ kỹ thuật trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, có khả
năng tham gia thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án của nhà nước hoặc
cung cấp dịch vụ kỹ thuật phục vụ quản lý nhà nước.
c) Nhân lực ứng dụng năng lượng nguyên tử
Nhân viên bức xạ tại các cơ sở tiến hành công việc
bức xạ, trừ nhân lực phục vụ dự án nhà máy điện hạt nhân được đào tạo, bồi dưỡng
theo Đề án khác hoặc do chủ đầu tư dự án thực hiện.
2. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng phải được thiết kế phù
hợp với từng nhóm đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng, bảo đảm đáp ứng yêu cầu về
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo từng lĩnh vực, bao gồm: điện hạt nhân; lò
phản ứng hạt nhân nghiên cứu; nghiên cứu và phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng
vị phóng xạ trong các ngành kinh tế - kỹ thuật.
3. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng
Hình thức đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện theo
quy định pháp luật, phù hợp với đối tượng, nội dung đào tạo, bồi dưỡng, gồm một
hoặc các hình thức đào tạo sau đây:
a) Bồi dưỡng ngắn hạn.
b) Bồi dưỡng cơ bản.
c) Bồi dưỡng nâng cao.
d) Đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu.
đ) Đào tạo tại chỗ.
e) Đào tạo, bồi dưỡng cho giảng viên.
g) Đào tạo sau đại học.
h) Đào tạo an toàn bức xạ.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Về cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng và phát
triển nguồn nhân lực
a) Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật
về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, bảo
đảm nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thực hiện các mục tiêu của Chiến lược phát
triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình.
b) Nâng cao năng lực, phát triển nguồn nhân lực của
cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức nghiên cứu - phát triển và hỗ trợ kỹ thuật có
trình độ, năng lực theo khuyến cáo của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế phục
vụ công tác quản lý nhà nước và phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục
đích hòa bình.
c) Xây dựng và phát triển đội ngũ chuyên gia nòng cốt
có năng lực tham gia đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trong lĩnh vực năng lượng
nguyên tử các trình độ từ cơ bản đến chuyên sâu.
d) Nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện quy định về chế
độ ưu đãi nghề nghiệp, chính sách tiền lương phù hợp đối với người làm việc
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử hưởng lương từ ngân sách nhà nước nhằm bảo
đảm nguồn nhân lực để thực hiện đào tạo, bồi dưỡng.
đ) Khuyến khích sự tham gia của khu vực ngoài nhà
nước trong đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng
lượng nguyên tử, bao gồm thúc đẩy hợp tác công - tư, đặt hàng và liên kết đào tạo,
tham gia xây dựng chương trình, đào tạo thực hành, tiếp nhận và sử dụng nhân lực
sau đào tạo, kết nối cung - cầu nhân lực.
2. Phát triển, chuẩn hóa và hiện đại hóa chương
trình đào tạo, bồi dưỡng
a) Xây dựng khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng
nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử theo nhiều cấp độ, liên ngành, bảo
đảm tính khoa học, hệ thống và liên thông.
b) Ưu tiên phát triển các chương trình chuyên sâu
theo chuẩn quốc tế; biên soạn, số hóa, cập nhật giáo trình, học liệu, ngân hàng
phần mềm mô phỏng hiện đại; thí điểm trước tại các cơ sở đào tạo trọng điểm và
trung tâm đào tạo thực hành.
c) Huy động chuyên gia trong nước, chuyên gia quốc
tế và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia xây dựng chương trình đào tạo, bồi
dưỡng và cập nhật tri thức.
3. Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
a) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm và
giai đoạn 5 năm trên cơ sở tổng hợp kết quả đào tạo, bồi dưỡng, xác định nhu cầu
đào tạo, bồi dưỡng nhân lực theo từng nội dung, hình thức và tiến độ triển khai
chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử; bảo đảm chỉ tiêu đào tạo,
bồi dưỡng phù hợp mục tiêu phát triển nhân lực đến năm 2030, 2035 và tầm nhìn đến
năm 2050.
b) Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng theo các
hình thức trực tiếp, trực tuyến, mô phỏng, thực tập; tổ chức đào tạo chuyên sâu
theo hình thức đào tạo tại chỗ cho cán bộ tham gia việc thẩm định cho dự án nhà
máy điện hạt nhân, bảo đảm đủ năng lực, trình độ và kinh nghiệm để làm chủ công
tác thẩm định các nhà máy điện hạt nhân.
c) Thực hiện sát hạch, đánh giá năng lực và cấp chứng
chỉ theo quy định, bảo đảm phản ánh đúng năng lực học viên.
d) Giao các cơ sở đào tạo trọng điểm gồm: Đại học
Bách Khoa Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội,
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Trường
Đại học Đà Lạt, Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam và các cơ sở do Bộ Khoa học
và Công nghệ lựa chọn đủ năng lực thực hiện đào tạo, bồi dưỡng về năng lượng
nguyên tử; từng bước tích hợp các chương trình bồi dưỡng chuyên sâu vào các
chương trình đào tạo chính thức.
đ) Lựa chọn đối tượng đào tạo, bồi dưỡng công khai,
minh bạch, phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm và nhu cầu nhân lực của từng
nhóm đối tượng. Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhân lực pháp quy về an
toàn, an ninh và ứng phó sự cố; các chuyên gia nòng cốt trong các lĩnh vực đặc
thù, thiết yếu đáp ứng yêu cầu phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, bảo đảm
an toàn, an ninh.
e) Phổ biến, nâng cao nhận thức về năng lượng
nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân tại các trường chính trị, trường phổ
thông trung học, người dân khu vực gần cơ sở hạt nhân nhằm thu hút nguồn nhân lực
trong tương lai, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước và góp phần xây dựng
văn hóa an toàn, an ninh hạt nhân trong cộng đồng.
4. Đầu tư và phát triển hạ tầng, cơ sở vật chất cho
hoạt động đào tạo, bồi dưỡng
a) Tăng cường đầu tư đồng bộ trang thiết bị, công
nghệ theo hướng hiện đại, đáp ứng yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng về điện hạt nhân
và năng lượng nguyên tử cho các cơ sở đào tạo trọng điểm.
b) Ưu tiên đầu tư, nâng cấp cơ sở nghiên cứu hạt
nhân của Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam đáp ứng yêu cầu đào tạo, thực hành
hạt nhân theo tiêu chuẩn quốc tế.
5. Tăng cường hợp tác quốc tế và liên kết đào tạo,
bồi dưỡng
a) Tổ chức các hình thức liên kết đào tạo, bồi dưỡng
giữa cơ sở đào tạo trong nước với các nước có nền công nghệ hạt nhân tiên tiến,
các cơ sở đào tạo hạt nhân uy tín trên thế giới; xây dựng và triển khai hệ thống
đào tạo và cấp chứng chỉ song bằng của Việt Nam và của các tổ chức đào tạo ở
các nước phát triển; tham gia mạng lưới đào tạo khu vực, quốc tế.
b) Thu hút chuyên gia nước ngoài và huy động đội
ngũ chuyên gia, nhà khoa học người Việt Nam ở nước ngoài tham gia trực tiếp vào
hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và chuyển giao tri thức.
c) Xây dựng, ký kết và triển khai các chương trình,
thỏa thuận hợp tác với Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế và các đối tác quốc
tế, nhất là các nước phát triển trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, sở hữu
công nghệ điện hạt nhân.
d) Triển khai các nhiệm vụ hợp tác quốc tế nhằm tạo
thuận lợi cho việc cử cán bộ, chuyên gia người Việt Nam tham gia các chương
trình thực tập, làm việc tại Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế, các tổ chức
quốc tế và các nhà máy điện hạt nhân ở nước ngoài.
6. Triển khai chuyển đổi số trong công tác đào tạo,
bồi dưỡng và quản lý nhân lực
a) Ứng dụng công nghệ số, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân
tạo trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng, từ lập kế hoạch, tổ chức, đánh giá nhân
lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
b) Xây dựng cơ sở dữ liệu về đào tạo, bồi dưỡng,
phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Chuẩn hóa, hệ thống
hóa, số hóa toàn bộ dữ liệu nhân lực và chương trình đào tạo, bồi dưỡng, hình
thành nền tảng dữ liệu mở phục vụ hoạch định phát triển nhân lực trong lĩnh vực
năng lượng nguyên tử trong dài hạn.
Danh mục nhiệm vụ trọng tâm thực hiện Đề án tại Phụ
lục kèm theo Quyết định này.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Đề án được bảo đảm từ nguồn
ngân sách nhà nước (bao gồm cả nguồn chi lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo va chuyển đổi số), bảo đảm tuân thủ đúng quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước và pháp luật khác liên quan; nguồn tài trợ của các tổ chức
quốc tế, đối tác công nghệ, doanh nghiệp trong và ngoài nước; nguồn vốn hỗ trợ
phát triển chính thức, vốn viện trợ không hoàn lại và các nguồn hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
2. Việc lập dự toán chi, quản lý, sử dụng, thanh
quyết toán các nguồn kinh phí thực hiện Đề án bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản pháp luật liên quan,
đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, không chồng chéo, trùng lắp nội dung chi,
không lãng phí, công khai và minh bạch.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành triển khai
thực hiện Đề án; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tình hình triển khai các nhiệm vụ,
giải pháp của Đề án.
b) Chịu trách nhiệm về nội dung hồ sơ, báo cáo và đề
xuất, kiến nghị tại Tờ trình số 65/TTr-BKHCN ngày 24 tháng 4 năm 2026 và văn bản
số 2958/BKHCN-ATBXHN ngày 08 tháng 5 năm 2026.
c) Chủ trì điều tra, đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi
dưỡng nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử theo từng năm, làm cơ sở xây
dựng, phê duyệt, rà soát, điều chỉnh và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng hằng năm và trung hạn.
d) Xây dựng cơ sở dữ liệu về đào tạo, bồi dưỡng và
phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử cùng với việc tổ
chức, vận hành Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt
nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định pháp luật.
đ) Chủ trì nghiên cứu, đề xuất và trình cấp có thẩm
quyền ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù về tài chính, đãi ngộ, thu hút và
sử dụng nhân lực làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
e) Tổ chức thực hiện nâng cao năng lực, phát triển
nguồn nhân lực cho cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân, cơ sở nghiên cứu - phát
triển và tổ chức hỗ trợ kỹ thuật.
g) Chủ trì đàm phán, ký kết và triển khai các chương
trình hợp tác quốc tế về đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo tại chỗ; lựa chọn cơ sở
đào tạo phù hợp (cơ quan pháp quy, viện nghiên cứu, nhà máy điện hạt nhân, tổ
chức hỗ trợ kỹ thuật) để cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo, thực tập và trao
đổi kinh nghiệm.
h) Ban hành khung năng lực cho nhân lực trong lĩnh
vực năng lượng nguyên tử; ban hành khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng; quản
lý chương trình, đánh giá năng lực sau đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo lại và phát
triển đội ngũ chuyên gia nòng cốt.
i) Xây dựng, đào tạo và phát triển đội ngũ chuyên
gia nòng cốt có năng lực tham gia đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trong lĩnh vực
năng lượng nguyên tử các trình độ từ cơ bản đến chuyên sâu.
k) Định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình thực hiện Đề
án, tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện Đề án, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ, trường hợp cần thiết kiến nghị Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh Đề án
để bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chỉ đạo các cơ sở đào tạo trọng điểm quy định tại Đề
án này, thuộc quyền quản lý tham gia phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và
các bộ, ngành, địa phương liên quan trong việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
của Đề án.
3. Bộ Công Thương
Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng
và triển khai kế hoạch hằng năm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực quản lý
nhà nước về phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành
công nghiệp và phục vụ phát triển điện hạt nhân.
4. Bộ Y tế
Chủ trì xây dựng và triển khai kế hoạch hằng năm
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực quản lý nhà nước về phát triển, ứng dụng bức
xạ và đồng vị phóng xạ trong ngành y tế.
5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ
trong việc xác định nhu cầu, tham gia xây dựng kế hoạch hằng năm đào tạo, bồi
dưỡng nguồn nhân lực quản lý nhà nước về phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị
phóng xạ trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
b) Phối hợp đề xuất nội dung và cử cán bộ tham gia
các chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về ứng dụng năng lượng nguyên tử
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (an toàn bức xạ trong sản xuất nông
nghiệp và bảo vệ môi trường, kiểm dịch, chiếu xạ, đột biến giống và quan trắc
môi trường...) theo kế hoạch chung do cơ quan có thẩm quyền chủ trì.
6. Bộ Quốc phòng
a) Chủ trì xây dựng lực lượng chuyên môn hoặc
chuyên trách về quan trắc phóng xạ môi trường; phòng chống vũ khí bức xạ, vũ
khí hạt nhân; ứng phó sự cố trong tình huống khẩn cấp.
b) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục
và Đào tạo xây dựng chương trình và tham gia đào tạo, bồi dưỡng về quan trắc
phóng xạ môi trường, kiểm xạ, tẩy xạ và diễn tập ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt
nhân.
7. Bộ Công an
a) Chủ trì xây dựng lực lượng chuyên môn hoặc
chuyên trách về an ninh hạt nhân, phòng chống khủng bố bức xạ, hạt nhân.
b) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục
và Đào tạo xây dựng chương trình và tham gia đào tạo, bồi dưỡng về an ninh hạt
nhân.
8. Bộ Ngoại giao
a) Phối hợp, hỗ trợ Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ
Giáọ dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan trong công tác ngoại giao, đàm
phán, ký kết và thực hiện các điều ước, thỏa thuận quốc tế về hợp tác đào tạo,
bồi dưỡng và phát triển nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
b) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ
quan liên quan trong việc thiết lập quan hệ hợp tác với IAEA, các tổ chức quốc
tế và quốc gia có ngành hạt nhân phát triển; tổ chức thực hiện các điều ước, thỏa
thuận quốc tế về phát triển nhân lực.
c) Hướng dẫn, hỗ trợ công tác đối ngoại, lãnh sự đối
với hoạt động cử chuyên gia, cán bộ, học viên ra nước ngoài và mời chuyên gia
quốc tế vào Việt Nam.
9. Bộ Nội vụ
Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục
và Đào tạo, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan rà soát, xây dựng, hoàn thiện
cơ chế, chính sách về tài chính, đãi ngộ thu hút và sử dụng nguồn nhân lực làm
việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử để thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng.
10. Bộ Tài chính
Cân đối nguồn ngân sách nhà nước hằng năm cho lĩnh
vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định pháp
luật về ngân sách, đầu tư công và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực. Tổng hợp,
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở đề xuất, tổng hợp của Bộ
Khoa học và Công nghệ về dự toán chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định.
11. Các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương và các cơ
quan liên quan
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ
trong xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng; lập danh sách cán bộ tham gia các
khóa đào tạo, bồi dưỡng; tạo điều kiện để cán bộ hoàn thành chương trình đào tạo,
bồi dưỡng, thực tập và đào tạo tại chỗ theo kế hoạch.
b) Bố trí kinh phí theo thẩm quyền để thực hiện các
nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thuộc phạm vi quản lý; đồng thời huy động nguồn xã
hội hóa, nguồn viện trợ và hợp tác quốc tế nhằm tăng cường hiệu quả của Đề án.
c) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm và khi
có yêu cầu về tình hình cử cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng, kết quả đào tạo, bồi
dưỡng, đánh giá năng lực sau đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng bổ
sung gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp.
d) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ,
cơ quan, tổ chức liên quan triển khai các nhiệm vụ trọng tâm của Đề án.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
“ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, NGHIÊN CỨU -
PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG VÀ HỖ TRỢ KỸ THUẬT TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ”
(Kèm theo Quyết định số 893/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
(Bộ/ngành/địa phương)
|
Cấp phê duyệt
|
Tiến độ thực hiện
|
|
1
|
Điều tra, đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng
nhân lực quản lý nhà nước, nghiên cứu - phát triển, ứng dụng và hỗ trợ kỹ thuật
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành và địa
phương
|
Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Hằng năm
|
|
2
|
Xây dựng Thông tư quy định về đào tạo an toàn bức
xạ, chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhân viên bức xạ, người phụ trách an toàn
và nhân viên thực hiện dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử (thay thế
Thông tư 34/2014/TT-BKHCN)
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành có
liên quan
|
Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
2026
|
|
3
|
Ban hành khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng đối
với nhân lực quản lý nhà nước theo yêu cầu vị trí việc làm trong lĩnh vực
năng lượng nguyên tử
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo và các bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
2026 - 2027
|
|
4
|
Ban hành khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng đối
với nhân lực nghiên cứu - phát triển và hỗ trợ kỹ thuật theo yêu cầu vị trí việc
làm trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các cơ sở nghiên cứu
- phát triển, tổ chức hỗ trợ kỹ thuật và đơn vị có liên quan
|
Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
2026 - 2027
|
|
5
|
Đào tạo chuyên sâu cán bộ thẩm định nhà máy điện
hạt nhân theo hình thức tại chỗ
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các cơ quan có
liên quan
|
Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
2026 - 2035
|
|
6
|
Kế hoạch huy động, thu hút người Việt Nam ở nước
ngoài tham gia hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
|
Bộ Ngoại giao
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ và các bộ, ngành có liên quan
|
Bộ trưởng Bộ Ngoại
giao
|
2026
|
|
7
|
Xây dựng và triển khai chương trình đào tạo
chuyên sâu về quan trắc, đánh giá rủi ro và ứng phó sự cố phóng xạ môi trường
biển và khí quyển
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ và các bộ, ngành, các Viện nghiên cứu liên quan
|
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2030
|