|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 38/2026/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày 21 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG,
QUẢN LÝ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH VÀ ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn
cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 235/2025/NĐ-СР;
Căn
cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung một bởi Thông tư số 20/2017/TT-BCT;
Căn
cứ Thông tư 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến
công quốc gia; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 17/2018/TT-BCT;
Căn
cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
64/2024/TT-BTC;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 67/TTr-SCТ ngày 21 tháng 4 năm
2026 và Văn bản số 2173/SCT-PC ngày 13 tháng 5 năm 2026.
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định về xây dựng, quản lý, tổ chức
thực hiện Chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xây dựng, quản lý,
tổ chức thực hiện Chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công địa phương trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026 và
thay thế Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 20/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh
Hòa ban hành Quy định về xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện chương trình, kế
hoạch và đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và Quyết định
số 39/2018/QĐ-UBND ngày 17/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy định về xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện
chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
ban hành kèm theo Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 20/7/2016.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương,
Tài chính; Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để
thi hành);
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Vụ pháp chế - Bộ Công Thương (báo cáo);
- Cục Kiểm tra VB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; Cơ quan UBMTTQVN tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Khánh Hòa;
- Trung tâm XTĐTTMDL;
- VPUB: LĐ, các phòng, ban, đơn vị trực thuộc:
- Trung tâm Công báo và Cổng thông tin điện tử;
- Lưu: VT. DN
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Minh Hoàng
|
QUY ĐỊNH
VỀ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, TỔ CHỨC
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH VÀ ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy
định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt chương trình, kế hoạch
khuyến công; tổ chức thực hiện kế hoạch; quản lý sử dụng kinh phí khuyến công địa
phương; tạm ứng, thanh lý, quyết toán kinh phí khuyến công địa phương đối với các
tổ chức quản lý thực hiện, các đơn vị thụ hưởng từ các chương trình, kế hoạch và
đề án khuyến công địa phương thực hiện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh
nghiệp nhỏ và vừa, tổ hợp tác, Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh trực
tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại các xã, phường và đặc
khu thuộc tỉnh; các làng nghề được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận (sau đây gọi
chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).
2. Cơ
sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững;
doanh nghiệp, hợp tác xã là chủ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp.
3. Nghệ
nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.
4. Tổ
chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các
hoạt động dịch vụ khuyến công.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Chương
trình khuyến công địa phương là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến
công trong từng giai đoạn, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, nhằm mục
tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất
sạch hơn trong công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế - xã hội, lao động ở địa phương.
2. Kế
hoạch khuyến công là tập hợp các đề án, nhiệm vụ khuyến công hàng năm, trong đó
đưa ra tiến độ, dự kiến kết quả cụ thể cần đạt được nhằm đáp ứng yêu cầu của chương
trình khuyến công địa phương từng giai đoạn. Kế hoạch khuyến công địa phương do
Sở Công Thương chủ trì tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt.
3. Đề
án khuyến công là đề án được lập để triển khai một hoặc một số nội dung hoạt động
khuyến công được quy định tại Điều 4 Nghị định 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của
Chính phủ về khuyến công và khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP ngày
27/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP
ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công. Đề án khuyến công có mục
tiêu, nội dung và đối tượng thụ hưởng, có thời gian thực hiện và kinh phí xác định.
4. Đơn
vị thực hiện Đề án là các tổ chức, cá nhân lập Đề án khuyến công và tổ chức thực
hiện sau khi được phê duyệt.
5. Đơn
vị thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được thụ hưởng trực tiếp từ kết quả của việc triển
khai đề án khuyến công.
6. Tổ
chức dịch vụ khuyến công khác là đơn vị sự nghiệp công lập không trực thuộc Sở Công
Thương nhưng có chức năng, nhiệm vụ về khuyến công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy
định và các tổ chức không thuộc Điều 7, Điều 8 của Nghị định 45/2012/NĐ-CP nhưng
có chức năng, nhiệm vụ hoặc năng lực phù hợp để triển khai thực hiện các dịch vụ
khuyến công.
7. Sản
xuất và tiêu dùng bền vững là việc áp dụng các giải pháp theo hướng tiếp cận vòng
đời sản phẩm, đẩy mạnh liên kết trong các khâu từ khai thác tài nguyên thiên nhiên,
nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu đến thiết kế, sản xuất, phân phối, tiêu dùng và
thải bỏ, chú trọng sửa chữa, bảo dưỡng và bảo trì, tái sử dụng và tái chế trong
các công đoạn của vòng đời sản phẩm; coi trọng đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ
thân thiện môi trường, cải tiến thiết bị, quy trình quản lý nhằm thúc đẩy kinh tế
xanh, kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững.
8. Chuyển
đổi số trong hoạt động khuyến công là việc hỗ trợ áp dụng các sản phẩm, giải pháp
ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ số nhằm thay đổi mô hình quản lý, sản xuất
kinh doanh truyền thống để tạo ra cơ hội, sản phẩm, doanh thu và giá trị mới trong
sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
9. Địa
bàn quản lý hoạt động khuyến công địa phương là địa giới hành chính cấp xã.
10. Chuyển
giao công nghệ là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn
bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ.
11. Đổi
mới thiết bị, công nghệ là việc thay thế một phần hay toàn bộ thiết bị, công nghệ
đang sử dụng bằng các thiết bị, công nghệ khác tiên tiến hơn, hiệu quả hơn.
Điều 4. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công
1. Nội
dung nhiệm vụ, đề án phù hợp với nội dung quy định tại Điều 4 và ngành nghề phù
hợp với danh mục ngành nghề quy định tại Điều 5 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP và
khoản 4, khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 235/2025/NĐ-СР.
2. Tổ
chức, cá nhân đầu tư vốn trong năm kế hoạch hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực
hiện đề án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách
nhà nước hỗ trợ).
3. Cam
kết của tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc thụ hưởng từ đề án khuyến công chưa được
hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước cho cùng một nội dung chi được
kinh phí khuyến công hỗ trợ.
4. Nhiệm
vụ, đề án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với
khuyến công cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với Khuyến công cấp xã).
Điều 5. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công địa
phương
1. Ngân
sách tỉnh bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân tỉnh
cấp hàng năm theo kế hoạch.
2. Ngân
sách cấp xã bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức thực hiện trên địa bàn, nhằm khuyến khích phát triển công nghiệp nông
thôn.
3. Tài
trợ và đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
4. Kinh
phí lồng ghép với các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và các Chương trình
phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
5. Các
mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến công địa phương thực hiện theo Nghị quyết Hội đồng
nhân dân tỉnh.
Chương II
TRÌNH
TỰ XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH
KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
Điều 6. Trình tự xây dựng, triển khai Chương trình khuyến
công địa phương giai đoạn 05 năm
1. Định
kỳ năm cuối thực hiện chương trình khuyến công giai đoạn 05 năm, sau khi Bộ Công
Thương ban hành chương trình khuyến công quốc gia giai đoạn và quy hoạch Tỉnh, định
hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của tỉnh; Sở Công Thương chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan; đăng ký, xây dựng Chương trình
khuyến công địa phương cho giai đoạn tiếp theo.
2. Trên
cơ sở đăng ký của các các cơ quan, đơn vị và ý kiến của các Sở, ngành liên quan,
Sở Công Thương trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Chương trình khuyến
công giai đoạn tiếp theo.
3. Quyết
định phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh giai đoạn 05 năm của Ủy ban nhân dân
tỉnh là căn cứ để triển khai xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm.
Điều 7. Kế hoạch khuyến công hàng năm
1. Đối
với kế hoạch khuyến công quốc gia: Căn cứ hướng dẫn của Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển
đổi xanh và Khuyến công về xây dựng kế hoạch khuyến công quốc gia, Sở Công Thương
chủ trì, phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch và Ủy ban
nhân dân cấp xã rà soát, lựa chọn một số đề án đảm bảo các điều kiện theo quy
định gửi Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công đăng ký kế hoạch khuyến
công quốc gia theo quy định của Bộ Công Thương.
2. Đối
với kế hoạch khuyến công hàng năm của tỉnh được lập phù hợp với nội dung hoạt động
khuyến công theo Nghị định số 45/2012/NĐ-CP, Nghị định số 235/2025/NĐ-CP và Chương
trình khuyến công giai đoạn được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Nghị quyết về các
mức chi khuyến công của Hội đồng nhân dân tỉnh. Nội dung kế hoạch bao gồm hai phần:
a) Kết
quả thực hiện công tác khuyến công năm trước; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
khuyến công của năm hiện tại; mục tiêu và định hướng công tác khuyến công năm sau,
b) Biểu
tổng hợp danh mục các đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương đề xuất thực hiện trong
năm tới.
Trên
cơ sở hướng dẫn của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp xã và Trung tâm Xúc tiến
Đầu tư, Thương mại và Du lịch đăng ký danh mục đề án, nhiệm vụ và dự toán kinh phí
đề án khuyến công của năm liền kề. Sở Công Thương sẽ dựa trên đề xuất của các cơ
quan đơn vị liên quan và Chương trình khuyến công giai đoạn đề xuất dự toán kinh
phí kế hoạch khuyến công cho năm tiếp theo, gửi Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí dự toán kinh phí thực hiện theo quy
định. Nguồn kinh phí cho hoạt động khuyến công hàng năm sẽ được phân bổ cho Trung
tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch và phân bổ vào dự toán ngân sách của
Sở Công Thương 1,5% kinh phí khuyến công hàng năm để thực hiện công tác quản lý
chương trình, kế hoạch đề án khuyến công (căn cứ theo mức chi quản lý chương trình
đề án khuyến công quy định tại điểm a khoản 22 Điều 8 Thông tư số 28/2018/TT-BTC
ngày 28/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí
khuyến công).
Đối với
quy trình xây dựng kế hoạch khuyến công cấp tỉnh, thực hiện theo các quy định tại
Điều 11 Quy định này.
3. Đối
với kế hoạch khuyến công cấp xã
a) Kế
hoạch khuyến công cấp xã được lập trên cơ sở báo cáo đăng ký kế hoạch khuyến công
của Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối
với phường)(sau đây gọi tắt là cơ quan chuyên môn cấp xã). Báo cáo đăng ký kế
hoạch khuyến công cấp xã bao gồm:
- Kết
quả thực hiện công tác khuyến công năm trước; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
khuyến công của năm hiện tại; mục tiêu và định hướng công tác khuyến công của năm
sau;
- Danh
mục Đề án, nhiệm vụ khuyến công.
b) Căn
cứ hướng dẫn của Sở Công Thương về xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm, cơ quan
chuyên môn cấp xã rà soát, lựa chọn đề án, nhiệm vụ phù hợp trình Ủy ban nhân dân
cấp xã xem xét, gửi Sở Công Thương đăng ký kế hoạch khuyến công tỉnh theo quy định.
c) Cơ
quan chuyên môn cấp xã rà soát, lựa chọn nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến
công cấp xã (trừ nguồn những đề án đã đăng ký kế hoạch khuyến công tỉnh) tổng hợp
vào dự toán ngân sách nhà nước của cơ quan chuyên môn cấp xã báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp xã tổng hợp chung vào kế hoạch ngân sách của địa phương theo quy định pháp
luật về ngân sách nhà nước.
d) Căn
cứ quyết định phê duyệt kế hoạch khuyến công cấp xã và dự toán thu chi ngân sách
hàng năm được giao, đơn vị được giao chủ trì thực hiện tổ chức triển khai thực hiện
theo kế hoạch được phê duyệt.
Điều 8. Nguyên tắc lập đề án khuyến công địa phương
1. Phù
hợp với định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của tỉnh, điều kiện
hỗ trợ kinh phí khuyến công theo quy định tại Điều 4 Quy định
này.
2. Phù
hợp với Chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn đã được Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt.
3. Phù
hợp với Nghị định, Thông tư, Quyết định và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan
hướng dẫn về hoạt động khuyến công.
Điều 9. Các Đề án khuyến công địa phương được ưu tiên
1. Địa
bàn ưu tiên: Thực hiện theo khoản 1 Điều 6 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP.
2. Ngành
nghề ưu tiên: Thực hiện theo khoản 6 Điều 1 Nghị định số 235/2025/NĐ-CP.
Điều 10. Hồ sơ và nội dung của Đề án khuyến công địa phương
1. Hồ
sơ đề án khuyến công cấp tỉnh gồm:
a) Tờ
trình đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Tờ
trình đề nghị hỗ trợ khuyến công của tổ chức, cá nhân;
c) Đề
án khuyến công;
d) Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh; tờ khai quy mô doanh nghiệp; quyết định đầu tư của
tổ chức, cá nhân và các tài liệu liên quan kèm theo (nếu có).
2. Hồ
sơ đề án khuyến công cấp xã gồm:
a) Tờ
trình đề nghị của cơ quan chuyên môn cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Tờ
trình đề nghị hỗ trợ khuyến công của cơ sở công nghiệp nông thôn;
c) Đề
án khuyến công;
d) Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh; tờ khai quy mô doanh nghiệp; quyết định đầu tư của
cơ sở công nghiệp nông thôn và các tài liệu kèm theo (nếu có).
3. Nội
dung của Đề án khuyến công địa phương
a) Tên
đề án khuyến công: Xác định tên gọi phù hợp với nội dung thực hiện đề án khuyến
công.
b) Tên
đơn vị thực hiện: (Tên, địa chỉ, điện thoại, fax, họ và tên, chức vụ người đại diện
theo pháp luật, số tài khoản, nơi mở tài khoản).
c) Địa
điểm thực hiện đề án khuyến công: Ghi rõ địa điểm nơi thực hiện đề án khuyến công;
d) Sự
cần thiết của đề án khuyến công:
đ) Mục
tiêu: Nêu những mục tiêu chính mà đề án dự kiến đạt được;
e) Quy
mô đề án: Nêu quy mô của đề án; tóm tắt các điểm vượt trội, nội dung chính của đề
án như về công nghệ, máy móc, sản phẩm hoặc nội dung khác đề xuất hỗ trợ;
g) Dự
toán kinh phí: Xác định tổng kinh phí thực hiện đề án; trong đó, kinh phí khuyến
công địa phương, kinh phí của đơn vị thụ hưởng và những nguồn kinh phí đóng góp
khác.
h) Hiệu
quả của Đề án khuyến công:
- Nêu
rõ hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường
- Tính
bền vững của đề án sau khi kết thúc hỗ trợ
i) Nội
dung và tiến độ: Xác định rõ những nội dung cần thực hiện và tiến độ thực hiện của
đề án khuyến công.
k) Tổ
chức thực hiện: Nêu rõ phương án tổ chức thực hiện đề án;
l) Kết
luận và kiến nghị: Sự phù hợp của đề án theo các Nghị định, Thông tư, Quyết định
và văn bản quy phạm pháp luật theo hướng dẫn về hoạt động khuyến công.
4. Số
lượng hồ sơ: 02 bộ
5. Hình
thức nộp: trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
Điều 11. Quy trình thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt,
tổ chức triển khai thực hiện đề án khuyến công địa phương
Trên
cơ sở dự toán kinh phí đã được phê duyệt tại Điều 7, Sở Công
Thương phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch, Ủy ban nhân
dân cấp xã xây dựng kế hoạch khuyến công với trình tự cụ thể như sau:
1. Lập
đề án khuyến công
a) Các
tổ chức, cá nhân lập đề án khuyến công đối với đề án đã đăng ký tại Ủy ban nhân
dân cấp xã; nội dung đề án khuyến công được lập đảm bảo đúng nguyên tắc và nội dung
quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Quy định này gửi Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi thực hiện đề án khuyến công địa phương. Thành phần tài liệu
lập Đề án thực hiện theo Phụ lục I đính kèm quy định này.
b) Ủy
ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm rà soát các Đề án khuyến công đủ điều kiện
theo quy định tại điểm a khoản này, lập tờ trình kèm theo hồ sơ đề án khuyến công
gửi Sở Công Thương thẩm định.
- Trường
hợp đối với đề án khuyến công không đủ điều kiện hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp xã
trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do đến cơ sở công nghiệp nông thôn biết.
2. Thẩm
định đề án khuyến công địa phương: Sở Công Thương tổ chức thẩm định các đề án, nhiệm
vụ do Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch và Ủy ban nhân dân cấp xã
đề xuất; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch; nội dung thẩm định cụ
thể như sau:
a) Thẩm
định nội dung
- Mức
độ phù hợp của đề án với các nguyên tắc được quy định tại Điều 8
Quy định này.
- Mục
tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của Đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn
lực và cơ sở vật chất, kỹ thuật khác.
- Năng
lực của đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng.
- Khả
năng kết hợp, lồng ghép với các dự án, chương trình mục tiêu khác.
- Phù
hợp với nguyên tắc ưu tiên quy định tại Điều 9 của Quy định này.
- Sự
phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu của đề án.
b) Thẩm
định kinh phí
- Đối
với đề án sử dụng kinh phí khuyến công cấp tỉnh: Sở Công Thương phối hợp với Sở
Tài chính thẩm định kinh phí trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Đối
với đề án sử dụng kinh phí khuyến công cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
việc thẩm định, phê duyệt Đề án khuyến công đảm bảo đúng quy định của pháp luật
về ngân sách Nhà nước.
3. Phê
duyệt đề án khuyến công địa phương
Sở Công
Thương phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra tình hình triển khai thực hiện
đối với các đề án thuộc kế hoạch khuyến công được duyệt và trình Ủy ban ban nhân
dân tỉnh phê duyệt đề án khuyến công.
Thành
phần tài liệu phê duyệt gồm:
- Tờ
trình đề nghị phê duyệt đề án khuyến công của Sở Công Thương.
- Báo
cáo thẩm định các đề án khuyến công.
- Đề
án khuyến công của các đơn vị thực hiện đề án khuyến công.
4. Tổ
chức triển khai thực hiện Đề án khuyến công địa phương
a) Căn
cứ quyết định phê duyệt và mức hỗ trợ kinh phí đề án khuyến công của Ủy ban nhân
dân tỉnh, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch hướng dẫn các đơn vị
thụ hưởng đề án khuyến công thực hiện đúng các quy định pháp luật về ngân sách nhà
nước, đầu tư công, đấu thầu,.. được quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 235/2025/NĐ-CP
trước khi thực hiện ký hợp đồng hỗ trợ thực hiện đề án khuyến công với cơ sở công
nghiệp nông thôn đảm bảo theo đúng quy định hiện hành.
b) Đối
với các nhiệm vụ khuyến công do Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
là đơn vị thực hiện thì căn cứ theo quyết định phê duyệt kế hoạch khuyến công của
Ủy ban nhân dân tỉnh, Trung tâm xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện cho từng
nhiệm vụ và được thống nhất của Sở Công Thương trước khi tổ chức thực hiện.
c) Trong
quá trình triển khai thực hiện hợp đồng hỗ trợ thực hiện đề án khuyến công, các
đơn vị thụ hưởng đề án khuyến công có nhu cầu tạm ứng kinh phí hỗ trợ theo quyết
định phê duyệt đề án khuyến công, thì đề xuất Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương
mại và Du lịch đề nghị tạm ứng theo mức tạm ứng quy định tại khoản
1 Điều 13 Quy định này.
d) Đối
với các đề án khuyến công thuộc dạng trình diễn mô hình, đơn vị thụ hưởng đề án
gửi văn bản đăng ký tổ chức trình diễn mô hình đến Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương
mại và Du lịch. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch phối hợp với đơn
vị thực hiện/đơn vị thụ hưởng đề án khuyến công tổ chức hội nghị trình diễn mô hình
và nghiệm thu đề án.
đ) Đối
với các đề án khuyến công không thực hiện trình diễn, sau khi thực hiện hoàn thành
các nội dung của hợp đồng thực hiện Đề án khuyến công. Đơn vị thụ hưởng đề án khuyến
công phải báo cáo kết quả thực hiện Đề án khuyến công gửi Trung tâm Xúc tiến Đầu
tư, Thương mại và Du lịch để tổ chức nghiệm thu Đề án, thanh lý hợp đồng thực hiện
đề án khuyến công theo quy định.
Điều 12. Thời gian lập kế hoạch, thẩm định và triển khai
thực hiện
1. Các
đơn vị thực hiện đề án đăng ký đề án khuyến công với Ủy ban nhân dân cấp xã trước
ngày 30 tháng 6 hàng năm. Hồ sơ đăng ký được quy định tại Điều 10
của Quy định này.
2. Ủy
ban nhân dân cấp xã và Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch gửi hồ sơ
đăng ký kế hoạch khuyến công về Sở Công Thương trước ngày 20 tháng 7 hàng năm.
3. Sở
Công Thương tổ chức thẩm định và gửi Sở Tài Chính đăng ký dự toán ngân sách trước
ngày 15 tháng 8 hàng năm. Sở Tài chính tổng hợp chung vào phương án phân bổ ngân
sách địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và phân bổ dự toán
cho Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch.
Chương III
TẠM
ỨNG, THANH TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
Điều 13. Tạm ứng và quyết toán kinh phí khuyến công
1. Tạm
ứng
a) Đối
với các đề án hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp; xây dựng hệ
thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp mức tạm ứng 30% kinh phí hỗ trợ
của đề án.
b) Đối
với các đề án mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản
phẩm mới; mô hình chuyển giao công nghệ, ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến; sửa
chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn;
đề án đào tạo nghề, dạy nghề, truyền nghề và đề án hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết
cụm công nghiệp mức tạm ứng kinh phí 50% hỗ trợ Đề án.
c) Đối
với các đề án: tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo; tham gia các đoàn khảo sát,
học tập kinh nghiệm, hội nghị, hội thảo chuyên đề về khuyến công, sản xuất sạch
hơn trong công nghiệp, sản xuất và tiêu dùng bền vững; tổ chức bình chọn sản phẩm
công nghiệp nông thôn tiêu biểu mức tạm ứng kinh phí 50% hỗ trợ đề án.
d) Ngoài
các đề án quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, các đề án khuyến công khác
giải ngân một lần sau khi kết thúc Đề án khuyến công.
e) Thành
phần tài liệu tạm ứng kinh phí khuyến công theo Phụ lục II đính kèm Quy định
này.
2. Thanh
toán và quyết toán đề án khuyến công địa phương
- Công
tác thanh toán, quyết toán thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 28/2018/TT-BTC
ngày 28/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Thành phần tài liệu quyết toán kinh phí
khuyến công theo Phụ lục III, Phụ lục IV đính kèm Quy định này.
- Trường
hợp tổng vốn đầu tư thực tế của mô hình, đề án khuyến công cao hơn tổng vốn đầu
tư theo quyết định phê duyệt thì quyết toán mức chi hỗ trợ theo đúng mức chi hỗ
trợ đã được phê duyệt.
- Trường
hợp tổng vốn đầu tư thực tế của mô hình, đề án khuyến công thấp hơn tổng vốn đầu
tư theo quyết định phê duyệt thì quyết toán mức chi hỗ trợ theo tỷ lệ quy định tương
ứng tại Quy định này.
Điều 14. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai Đề án khuyến
công địa phương
a) Đối
với đề án sử dụng kinh phí khuyến công cấp tỉnh: Trong trường hợp cần điều chỉnh,
bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công, đơn vị thực hiện phải có văn bản
gửi Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 15/9 hàng năm, trong đó nêu rõ lý do điều
chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện Đề án. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung
hoặc ngừng triển khai đề án của các đơn vị thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp xã có
tờ trình gửi kèm văn bản điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của đơn
vị gửi Sở Công Thương xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Đối
với Đề án sử dụng kinh phí khuyến công cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
việc điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công đảm bảo đúng quy
định của pháp luật.
c) Đối
với các cơ sở công nghiệp nông thôn có đề án khuyến công được phê duyệt đã nhận
kinh phí tạm ứng mà ngừng triển khai thực hiện thì Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương
mại và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
thực hiện đề án khuyến công kiểm tra xác định nguyên nhân và yêu cầu bồi thường
kinh phí đã tạm ứng theo quy định hoặc đề xuất ý kiến tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét quyết định thu hồi kinh phí đã tạm ứng theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 13 của Quy định này (trừ trường hợp bất khả kháng theo
quy định của pháp luật).
Chương IV
TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TRONG HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Là
cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động
khuyến công trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
2. Chủ
trì xây dựng Chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn và kế hoạch khuyến
công địa phương hàng năm; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng cơ chế, chính sách,
văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình Hội đồng nhân dân tỉnh
phê duyệt. Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định và các văn bản
hướng dẫn thực hiện Chương trình, kế hoạch khuyến công.
3. Cơ
quan chủ trì, xây dựng dự toán kinh phí khuyến công hàng năm gửi Sở Tài chính lập,
tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân xem xét, phê duyệt.
4. Hướng
dẫn các tổ chức, cá nhân lập đề án khuyến công, thẩm định trình Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành quyết định phê duyệt các đề án khuyến công địa phương.
5. Hướng
dẫn Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch và các đơn vị thực hiện/đơn
vị thụ hưởng Đề án về nghiệp vụ có liên quan đến công tác quyết toán Đề án khuyến
công.
6. Phối
hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch, các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp xã kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất; giám sát đánh giá tình
hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án; bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh
phí hỗ trợ khuyến công địa phương đúng mục đích và có hiệu quả.
7. Định
kỳ sáu tháng, một năm, có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện Chương trình,
kế hoạch, đề án khuyến công cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương.
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Căn
cứ Chương trình khuyến công từng giai đoạn, kế hoạch khuyến công hàng năm được Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt và dự toán của cơ quan, đơn vị có liên quan lập, tổng
hợp nhu cầu kinh phí khuyến công hàng năm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội
đồng nhân dân xem xét, phê duyệt.
2. Hàng
năm thẩm định quyết toán nguồn kinh phí khuyến công địa phương tỉnh Khánh Hòa theo
quy định.
Điều 17. Trách nhiệm các sở, ngành liên quan
Trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm Xúc
tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch, Sở Công Thương thực hiện chức năng quản lý nhà
nước đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh và tham gia ý kiến thẩm định
đề án khuyến công khi có đề nghị của Sở Công Thương.
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thực
hiện chức năng quản lý nhà nước các hoạt động khuyến công trên địa bàn theo quy
định.
2. Phối
hợp với Sở Công Thương xây dựng Chương trình; kế hoạch khuyến công hàng năm của
tỉnh, đồng thời thực hiện một số nhiệm vụ sau:
a) Tuyên
truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện và có nhu cầu hỗ trợ chính sách
khuyến công xây dựng đề án khuyến công theo quy định.
b) Phối
hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch trong việc xây dựng và
tổ chức triển khai thực hiện các đề án khuyến công cấp tỉnh trên địa bàn.
c) Phối
hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành có liên quan kiểm tra, đánh giá và giám
sát thực hiện Chương trình; kế hoạch, các đề án khuyến công trên địa bàn.
d) Định
kỳ sáu tháng, năm tổng hợp báo cáo tình hình triển khai các hoạt động khuyến công
trên địa bàn gửi Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại trước
ngày 10 tháng 6 hàng năm.
3. Căn
cứ tình hình thực tế của xã, xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm của xã (nếu
cần) và triển khai thực hiện đảm bảo đúng các quy định hiện hành.
Điều 19. Trách nhiệm của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương
mại và Du lịch
1. Là
cơ quan tổ chức và triển khai các đề án khuyến công cấp tỉnh, chịu trách nhiệm quản
lý kinh phí khuyến công, thực hiện các thủ tục tạm ứng, thanh lý hợp đồng tổ chức
nghiệm thu các đề án khuyến công, giải ngân và quyết toán kinh phí hỗ trợ khuyến
công thực hiện theo chế độ quy định hiện hành.
2. Hướng
dẫn các đơn vị thụ hưởng đề án khuyến công thực hiện đúng các quy định pháp luật
về ngân sách nhà nước, đầu tư công, đấu thầu,.. được quy định tại khoản 9 Điều 1
Nghị định số 235/2025/NĐ-CP trước khi thực hiện ký hợp đồng hỗ trợ thực hiện đề
án khuyến công với cơ sở công nghiệp nông thôn đảm bảo theo đúng quy định hiện hành.
Theo
dõi, giám sát tình hình triển khai thực hiện các Đề án khuyến công địa phương trên
địa bàn tỉnh Khánh Hòa, chủ động giải quyết những khó khăn, vướng mắc của các
cơ sở công nghiệp nông thôn, đơn vị thụ hưởng đề án khuyến công theo thẩm quyền
hoặc trình các cơ quan có chức năng nghiên cứu giải quyết kịp thời;
3. Hằng
năm, đăng ký các đề án, nhiệm vụ do Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du
lịch thực hiện gửi Sở Công Thương xem xét, thẩm định đúng thời gian quy định.
4. Chịu
trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu, chứng từ kế toán về đề án, nhiệm vụ khuyến
công theo quy định của pháp luật. Đảm bảo và chịu trách nhiệm về tính chính xác,
trung thực và đầy đủ các thông tin trong hồ sơ, tài liệu và các văn bản trong quá
trình lập hồ sơ Đề án và tổ chức thực hiện đề án do Trung tâm lập và triển khai
thực hiện.
5. Tổng
hợp báo cáo tiến độ thực hiện hàng tháng (gửi Sở Công Thương trước ngày 25 hàng
tháng), báo cáo quý, 6 tháng, tổng kết năm, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ
quan quản lý nhà nước có liên quan.
6. Phối
hợp với Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn cơ sở công nghiệp nông
thôn, các tổ chức/cá nhân đủ điều kiện và có nhu cầu hỗ trợ chính sách khuyến công
xây dựng đề án khuyến công theo quy định và tổ chức triển khai thực hiện Đề án khuyến
công sau khi được phê duyệt.
7. Định
kỳ sáu tháng, năm có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện
Chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn toàn tỉnh cho Sở Công Thương
trước ngày 15 của tháng 6 hàng năm.
Điều 20. Trách nhiệm của cơ sở công nghiệp nông thôn (đơn
vị thụ hưởng đề án khuyến công địa phương) và đơn vị phối hợp
1. Đối
với cơ sở công nghiệp nông thôn (đơn vị thụ hưởng đề án khuyến công):
a) Lập
đề án khuyến công đúng theo nội dung quy định tại Điều 10 Quy
định này.
b) Tổ
chức triển khai thực hiện đề án theo đúng những nội dung của quyết định phê duyệt
Đề án khuyến công, các điều khoản hợp đồng ký kết, sử dụng kinh phí hiệu quả và
có trách nhiệm quyết toán kinh phí đề án theo đúng chế độ quy định hiện hành.
c) Tạo
điều kiện cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, đánh giá, giám sát
việc thực hiện đề án khuyến công.
d) Đảm
bảo và chịu trách nhiệm pháp lý các thông tin đã cung cấp cho các cơ quan quản lý
trong xây dựng đề án, báo cáo và các văn bản có liên quan khác của các đề án khuyến
công.
đ) Có
trách nhiệm bồi thường, hoàn trả kinh phí đã được tạm ứng nếu không thực hiện đúng
theo các nội dung của Đề án khuyến công được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt hoặc ngừng triển khai thực hiện đề án khuyến công sau khi được Sở Công Thương
chủ trì kiểm tra nguyên nhân (trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp
luật).
e) Có
trách nhiệm duy trì hoạt động của mô hình, máy móc thiết bị được hỗ trợ và sử dụng
đúng mục đích trong thời gian tối thiểu 02 năm kể từ ngày nghiệm thu đề án (trừ
trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật).
2. Đối
với đơn vị phối hợp thực hiện đề án khuyến công (sẽ được xác định cụ thể trong từng
Đề án khuyến công (nếu có))
a) Tạo
mọi điều kiện thuận lợi để đơn vị thực hiện đề án tổ chức triển khai có hiệu quả
và đúng thời gian quy định.
b) Cùng
với đơn vị thực hiện đề án giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển
khai thực hiện đề án.
Chương V
TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Điều 21. Tổ chức thực hiện
1. Trên
cơ sở bộ biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của
Bộ Trưởng Bộ Công Thương quy định về xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản
lý kinh phí khuyến công quốc gia, giao Sở Công Thương hướng dẫn thực hiện theo đúng
quy định.
Sở Công
Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn
vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
2. Trong
quá trình triển khai thực hiện, nếu có gì vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp với tình hình thực tế; các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị
liên quan kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC I
THÀNH PHẦN TÀI LIỆU LẬP
ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quy định tại Quyết định
số 38/2026/QĐ-UBND)
Căn cứ
Điều 10 Quy định về xây dựng, quản lý, tổ chức thực hiện Chương
trình, kế hoạch và đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (ban
hành kèm theo Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND ngày 21/5/2026 của UBND tỉnh Khánh
Hòa). Nội dung chi tiết của tài liệu, biểu mẫu tại Phụ lục này được hướng dẫn cụ
thể theo Phụ lục V.
I. ĐỐI VỚI CÁC ĐỀ ÁN, MÔ HÌNH TRÌNH DIỄN KỸ THUẬT PHỔ BIẾN
CÔNG NGHỆ MỚI, SẢN XUẤT SẢN PHẨM MỚI; MÔ HÌNH ĐIỂM; MÔ HÌNH CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ,
ỨNG DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ TIÊN TIẾN; SỬA CHỮA NÂNG CẤP HỆ THỐNG XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI
TRƯỜNG TẠI ĐƠN VỊ THỰC HIỆN ĐƠN VỊ THỤ HƯỞNG
1. Trường hợp đơn vị thực hiện đề án đồng thời là đơn vị
thụ hưởng
Lập đề
án khuyến công theo nội dung hướng dẫn tại mục 1 Phụ lục V và
kèm theo các tài liệu sau:
(1) Tờ
trình đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công của đơn vị thực hiện/đơn vị thụ
hưởng đề án (Nội dung theo hướng dẫn tại mục 2 Phụ lục V)
(2) Bản
sao Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh (ĐKKD) của đơn vị thực hiện/đơn vị thụ hưởng
đề án;
(3) Tờ
khai quy mô doanh nghiệp[1] của đơn vị thực hiện đề án/đơn vị thụ
hưởng đề án (Mẫu Phụ lục tờ khai doanh nghiệp theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP tại mục
9 Phụ lục V).
(4) Quyết
định đầu tư đề án của đơn vị thực hiện đề án/đơn vị thụ hưởng đề án;
(5) Tờ
trình đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công của UBND cấp xã nơi thực hiện
đề án khuyến công.
2. Trường hợp đơn vị thực hiện đề án không đồng thời là
đơn vị thụ hưởng
Ngoài
các tài liệu hướng dẫn tại khoản 1 mục I Phụ lục này, còn
kèm thêm: Biên bản thỏa thuận giữa đơn vị thực hiện đề án với đơn vị thụ hưởng từ
đề án về triển khai thực hiện đề án khuyến công tại đơn vị thụ hưởng, trong đó phân
rõ trách nhiệm của mỗi bên; Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của
đơn vị thụ hưởng; Tờ khai xác định quy mô doanh nghiệp của đơn vị thụ hưởng (Phụ
lục tờ khai doanh nghiệp theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP tại mục 9 Phụ lục V).
II. ĐỐI VỚI CÁC ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ, TRUYỀN NGHỀ
1. Đối với đề án khuyến công đào tạo nghiệp vụ (tập huấn,
khởi sự doanh nghiệp, nâng cao trình độ quản lý và kỹ năng theo chuyên đề)
(1) Tờ
trình đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công của đơn vị thực hiện/đơn vị thụ
hưởng đề án (Nội dung theo hướng dẫn tại mục 2 Phụ lục V)
(2) Chương
trình đào tạo (Mẫu số 12[2] Thông tư số 36/2013/TT-BCT tại mục 10
Phụ lục V);
(3) Giáo
trình hoặc tài liệu đào tạo;
(4) Danh
sách kèm lý lịch trích ngang cán bộ quản lý đề án, giảng viên, chuyên gia tham gia
đào tạo, tập huấn;
(5) Dự
kiến nhu cầu đào tạo; danh sách học viên (nếu có).
(6) Tờ
trình đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công của UBND cấp xã nơi thực hiện
đề án khuyến công.
2. Đối với đề án đào tạo nghề, truyền nghề (đào tạo mới
và đào tạo nâng cao tay nghề):
a)
Trường hợp đơn vị thực hiện đề án khuyến công đồng thời là đơn vị thụ hưởng gồm
các tài liệu sau:
(1) Tờ
trình đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công của đơn vị thực hiện/đơn vị thụ
hưởng đề án (Nội dung theo hướng dẫn tại mục 2 Phụ lục V). Ngoài
ra, còn có nội dung cam kết thêm: cam kết sử dụng học viên đạt yêu cầu sau đào tạo
nghề, truyền nghề tại đơn vị ít nhất 02 năm;
(2) Bản
sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị thực hiện đề án;
(3) Tờ
khai xác định quy mô doanh nghiệp của đơn vị thực hiện đề án (Phụ lục tờ khai doanh
nghiệp theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP tại mục 9 Phụ lục V);
(4) Chương
trình đào tạo nghề, truyền nghề (Mẫu số 12 Thông tư số 36/2013/TT-BCT tại mục 10
Phụ lục V);
(5) Giáo
trình (tài liệu) đào tạo nghề, truyền nghề;
(6) Danh
sách kèm lý lịch trích ngang cán bộ quản lý đề án, giảng viên gia tham gia đào tạo
nghề, truyền nghề;
(7) Danh
sách học viên tham gia đào tạo nghề, truyền nghề;
(8) Tờ
trình đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công của UBND cấp xã nơi thực hiện
đề án khuyến công.
b)
Trường hợp đơn vị thực hiện đề án không đồng thời là đơn vị thụ hưởng:
-
Tài liệu kèm theo của đơn vị thực hiện đề án khuyến công gồm:
(1) Tờ
trình đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công của đơn vị thực hiện/đơn vị thụ
hưởng đề án (Nội dung theo hướng dẫn tại mục 2 Phụ lục V).
(2) Bản
sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị thực hiện đề án;
(3) Tờ
khai xác định quy mô doanh nghiệp của đơn vị thực hiện đề án (Phụ lục tờ khai doanh
nghiệp theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP tại mục 9 Phụ lục V);
(4) Chương
trình đào tạo nghề, truyền nghề (Mẫu số 12 Thông tư số 36/2013/TT-BCT tại mục 10
Phụ lục V);
(5) Giáo
trình (tài liệu) đào tạo nghề, truyền nghề;
(6) Danh
sách kèm lý lịch trích ngang cán bộ quản lý đề án, giảng viên tham gia đào tạo nghề,
truyền nghề;
(7) Bản
tổng hợp danh sách học viên tham gia đào tạo nghề, truyền nghề;
(8) Tờ
trình đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công của UBND cấp xã nơi thực hiện
đề án khuyến công.
-
Tài liệu kèm theo của các đơn vị thụ hưởng từ đề án khuyến công gồm:
(1) Tờ
trình đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công của đơn vị thực hiện đơn vị thụ
hưởng đề án (Nội dung theo hướng dẫn tại mục 1 Phụ lục V).
Nội dung
cam kết thêm cam kết sử dụng học viên đạt yêu cầu sau đào tạo nghề, truyền nghề
tại đơn vị ít nhất 02 năm;
(2) Bản
sao giấy chứng nhận ĐKKD của đơn vị thụ hưởng;
(3) Biên
bản thỏa thuận giữa đơn vị thực hiện đề án với đơn vị thụ hưởng từ đề án về triển
khai thực hiện đề án khuyến công tại đơn vị thụ hưởng, trong đó phân rõ trách nhiệm
của mỗi bên;
(4) Tờ
khai xác định quy mô doanh nghiệp của đơn vị thực hiện đề án (Phụ lục tờ khai doanh
nghiệp theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP tại mục 9 Phụ lục V);
(5) Danh
sách học viên tham gia đào tạo nghề, truyền nghề của đơn vị thụ hưởng.
III. ĐỐI VỚI ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG HỖ TRỢ LẬP QUY HOẠCH CHI
TIẾT CỤM CÔNG NGHIỆP
1. Tờ
trình đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công của đơn vị thực hiện/đơn vị thụ
hưởng đề án (Nội dung theo hướng dẫn tại mục 2 Phụ lục V), trong
đó có cam kết về vốn đối ứng để thực hiện;
2. Bản
sao hợp lệ giấy chứng nhận ĐKKD;
3. Bảng
cân đối kế toán tại thời điểm gần nhất;
4. Bản
sao quyết định thành lập Cụm công nghiệp:
5. Bản
sao quyết định phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp
của cơ quan có thẩm quyền;
6. Tờ
trình đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công của UBND cấp huyện nơi thực hiện
đề án khuyến công.
IV. ĐỐI VỚI ĐỀ ÁN HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
CỤM CÔNG NGHIỆP
1. Tờ
trình đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công của đơn vị thực hiện/đơn vị thụ
hưởng đề án (Nội dung theo hướng dẫn tại mục 2 Phụ lục V), trong
đó có cam kết về vốn đối ứng để thực hiện;
2. Bản
sao hợp lệ giấy chứng nhận ĐKKD;
3. Bản
cân đối kế toán tại thời điểm gần nhất;
4. Báo
cáo tình hình đầu tư xây dựng hạ tầng Cụm công nghiệp tính đến thời điểm xây dựng
đề án đề nghị hỗ trợ;
5. Bản
sao quyết định thành lập Cụm công nghiệp;
6. Bản
sao hợp lệ quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng
Cụm công nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền, dự án đầu
tư xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp;
7. Bản
sao quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền: Quy hoạch chi tiết Cụm công nghiệp
kèm theo bản vẽ tổng thể mặt bằng Cụm công nghiệp, bản vẽ thiết kế kỹ thuật công
trình đề nghị hỗ trợ;
8. Bản
sao hợp lệ tổng dự toán Cụm công nghiệp, dự toán chi tiết từng công việc, hạng mục
công trình đề nghị hỗ trợ kèm theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
9. Tờ
trình đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công của UBND cấp xã nơi thực hiện
đề án khuyến công.
V. ĐỐI VỚI CÁC ĐỀ ÁN KHÁC
1. Tờ
trình đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công của đơn vị thực hiện/đơn vị thụ
hưởng đề án (Nội dung theo hướng dẫn tại mục 2 Phụ lục V);
2. Bản
sao Giấy chứng nhận ĐKKD;
3. Tờ
khai xác định quy mô doanh nghiệp của đơn vị thực hiện đề án (Phụ lục tờ khai doanh
nghiệp theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP tại mục 9 Phụ lục V);
4. Văn
bản hoặc hợp đồng thực hiện các nội dung đề án giữa đơn vị thực hiện đề án khuyến
công với đơn vị thụ hưởng từ đề án khuyến công, trong đó phân định rõ trách nhiệm
của mỗi bên (nếu đơn vị thực hiện không đồng thời là đơn vị thụ hưởng);
5. Đối
với các đề án đơn vị thực hiện đề án khuyến công không đồng thời là đơn vị thụ hưởng
thì hồ sơ phải kèm theo văn bản thỏa thuận giữa đơn vị thực hiện đề án và đơn vị
thụ hưởng, trong đó phân rõ trách nhiệm của mỗi bên.
PHỤ LỤC
II
THÀNH PHẦN TÀI LIỆU TẠM
ỨNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG
(Ban hành kèm theo Quy định tại Quyết định
số 38/2026/QĐ-UBND)
Căn cứ
Điều 13 Quy định về xây dựng, quản lý, tổ chức thực hiện Chương
trình, kế hoạch và đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (ban
hành kèm theo Quyết định số 38/QĐ-UBND ngày 21/5/2026 của UBND tỉnh Khánh Hòa).
Thành
phần tài liệu tạm ứng kinh phí khuyến công cụ thể như sau:
I. TẠM ỨNG 30% KINH PHÍ THỰC HIỆN
Đối với
đề án hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp; xây dựng hệ thống xử
lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp.
1. Tờ
trình đề nghị tạm ứng của đơn vị thực hiện đề án khuyến công;
2. Hợp
đồng thực hiện đề án khuyến công;
3. Hợp
đồng của chủ đầu tư với nhà thầu thi công;
4. Báo
cáo tiến độ, khối lượng thực hiện Hợp đồng đề án khuyến công được xác nhận khối
lượng thực hiện trên 50% giá trị hợp đồng. (Nội dung hướng dẫn tại mục 4 Phụ lục V).
II. TẠM ỨNG 50% KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Đối với các đề án mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ
biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới; mô hình chuyển giao công nghệ, ứng dụng
máy móc thiết bị tiên tiến; sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường
tại cơ sở CNNT.
(1) Tờ
trình đề nghị tạm ứng của đơn vị thực hiện đề án khuyến công;
(2) Hợp
đồng thực hiện đề án khuyến công;
(3) Báo
cáo tiến độ, khối lượng thực hiện Hợp đồng đề án khuyến công được xác nhận khối
lượng thực hiện trên 50% giá trị hợp đồng. (Nội dung hướng dẫn tại mục 4 Phụ lục V).
2. Đối với các đề án đào tạo nghề, dạy nghề, truyền nghề
(1) Tờ
trình đề nghị tạm ứng của đơn vị thực hiện đề án khuyến công;
(2) Hợp
đồng thực hiện đề án khuyến công;
(3) Chương
trình đào tạo nghề, dạy nghề, truyền nghề (Mẫu số 12[3] Thông tư
số 36/2013/TT-BCT tại mục 10 Phụ lục V).
3. Đối với đề án hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công
nghiệp
(1) Tờ
trình đề nghị tạm ứng của đơn vị thực hiện đề án khuyến công;
(2) Hợp
đồng thực hiện đề án khuyến công;
(3) Hợp
đồng của chủ đầu tư với đơn vị tư vấn lập quy hoạch chi tiết;
(4) Báo
cáo tiến độ, khối lượng thực hiện Hợp đồng đề án khuyến công được xác nhận khối
lượng thực hiện trên 70% giá trị hợp đồng. (Nội dung hướng dẫn tại mục 4 Phụ lục V).
4. Đối với các đề án: tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, đào
tạo; tham gia các đoàn khảo sát, học tập kinh nghiệm, hội nghị, hội thảo chuyên
đề về khuyến công, sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, sản xuất và tiêu dùng bền
vững...
(1) Kế
hoạch tổ chức đề án: tạm ứng chi tiền cho đại biểu không hưởng lương từ ngân sách,
chi phí lưu trú, công tác phí, đi lại...
(2) Hợp
đồng dịch vụ để triển khai đề án khuyến công
(3) Quyết
định thành lập đoàn (đối với các đề án tham gia các đoàn khảo sát, học tập kinh
nghiệm, hội nghị, hội thảo chuyên đề về khuyến công, sản xuất sạch hơn trong công
nghiệp, sản xuất và tiêu dùng bền vững...).
5. Đối với các đề án: tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp
nông thôn tiêu biểu
(1) Kế
hoạch tổ chức đề án: tạm ứng chi tiền cho đại biểu không hưởng lương từ ngân sách,
chi bồi dưỡng HĐBC, BGK...
(2) Hợp
đồng dịch vụ để triển khai đề án khuyến công
(3) Quyết
định thành lập HĐBC, BGK
III. ĐỐI VỚI ĐỀ ÁN KHÁC
Giải
ngân một lần sau khi kết thúc đề án khuyến công.
PHỤ LỤC
III
THÀNH PHẦN TÀI LIỆU
QUYẾT TOÁN ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG
(Ban hành kèm theo Quy định tại Quyết định
số 38/2026/QĐ-UBND)
I. ĐỐI VỚI CÁC ĐỀ ÁN, MÔ HÌNH TRÌNH DIỄN KỸ THUẬT PHỔ BIẾN
CÔNG NGHỆ MỚI, SẢN XUẤT SẢN PHẨM MỚI; MÔ HÌNH ĐIỂM; MÔ HÌNH CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ,
ỨNG DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ TIÊN TIẾN; SỬA CHỮA NÂNG CẤP HỆ THỐNG XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI
TRƯỜNG TẠI ĐƠN VỊ THỰC HIỆN ĐƠN VỊ THỤ HƯỞNG)
1. Tờ
trình đề nghị quyết toán kinh phí thực hiện Đề án khuyến công;
2. Đề
án khuyến công;
3. Quyết
định phê duyệt và hỗ trợ đề án khuyến công.
4. Hợp
đồng dịch vụ thực hiện đề án khuyến công.
5. Tờ
trình đề nghị tạm ứng và biên bản kiểm tra khối lượng (nếu có).
6. Biên
bản nghiệm thu cơ sở (Nội dung theo hướng dẫn tại mục 5 Phụ lục
V)
7. Biên
bản thanh lý hợp đồng dịch vụ (Nội dung theo hướng dẫn tại mục 6
Phụ lục V).
8. Tài
liệu phục vụ hội nghị.
9. Danh
sách đại biểu tham dự hội nghị có xác nhận của UBND cấp xã nơi thực hiện đề án.
10. Bảng
kê chi tiết chứng từ hóa đơn quyết toán (Nội dung theo hướng dẫn tại mục 8 Phụ lục V - chứng từ gốc theo Phụ lục IV) hoặc kết quả thẩm
định giá của các nội dung thuộc đề án khuyến công không có hóa đơn theo quy
định hiện hành.
II. ĐỐI VỚI CÁC ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ, TRUYỀN NGHỀ
1. Đối
với đề án đào tạo nghiệp vụ (tập huấn, khởi sự doanh nghiệp, nâng cao trình độ quản
lý và kỹ năng theo chuyên đề):
(1) Tờ
trình đề nghị quyết toán kinh phí thực hiện đề án khuyến công.
(2) Hồ
sơ đề án khuyến công.
(3) Quyết
định phê duyệt và hỗ trợ đề án khuyến công.
(4) Hợp
đồng dịch vụ và thanh lý hợp đồng dịch vụ giảng viên tham gia đào tạo, tập huấn.
(5) Bảng
kê chi tiết chứng từ hóa đơn quyết toán (Nội dung theo hướng dẫn tại mục 8 Phụ lục V - chứng từ gốc theo Phụ lục IV), đối với giảng
viên là cá nhân thì phải có giấy biên nhận (tiền công giảng viên).
2. Đối
với đề án khuyến công đào tạo nghề, truyền nghề (đào tạo mới và đào tạo nâng cao
tay nghề)
(1) Tờ
trình đề nghị quyết toán kinh phí thực hiện đề án khuyến công;
(2) Đề
án khuyến công;
(3) Quyết
định phê duyệt và hỗ trợ đề án khuyến công;
(4) Hợp
đồng dịch vụ và thanh lý hợp đồng dịch vụ đào tạo nghề, truyền nghề.
(5) Bảng
tổng hợp danh sách và kết quả đào tạo của học viên;
(6) Bảng
kê chi tiết chứng từ hóa đơn quyết toán (Nội dung theo hướng dẫn tại mục 8 Phụ lục V - chứng từ gốc theo Phụ lục IV), đối với giảng
viên là cá nhân thì phải có giấy biên nhận (tiền công giảng viên).
III. ĐỐI VỚI ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG HỖ TRỢ LẬP QUY HOẠCH CHI
TIẾT CỤM CÔNG NGHIỆP
1. Tờ
trình đề nghị quyết toán kinh phí thực hiện đề án khuyến công của đơn vị thực hiện
đề án khuyến công.
2. Đề
án khuyến công.
3. Quyết
định phê duyệt và hỗ trợ đề án khuyến công.
4. Hợp
đồng dịch vụ và thanh lý hợp đồng dịch vụ.
5. Quyết
định phê duyệt Quy hoạch chi tiết của cơ quan có thẩm quyền.
6. Bảng
kê chi tiết chứng từ hóa đơn quyết toán (Nội dung theo hướng dẫn tại mục 8 Phụ lục V - chứng từ gốc theo Phụ lục IV)
IV. ĐỐI VỚI ĐỀ ÁN HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
CỤM CÔNG NGHIỆP
1. Tờ
trình đề nghị quyết toán kinh phí thực hiện đề án khuyến công.
2. Đề
án khuyến công.
3. Quyết
định phê duyệt và hỗ trợ đề án khuyến công.
4. Hợp
đồng dịch vụ và thanh lý hợp đồng dịch vụ.
5. Biên
bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.
6. Hồ
sơ thanh toán khối lượng giữa chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan.
7. Bảng
kê chi tiết chứng từ hóa đơn quyết toán (Nội dung theo hướng dẫn tại mục 8 Phụ lục V - chứng từ gốc theo Phụ lục IV)
V. ĐỐI VỚI CÁC ĐỀ ÁN KHÁC
1. Tờ
trình đề nghị quyết toán kinh phí thực hiện đề án khuyến công;
2. Đề
án khuyến công;
3. Quyết
định phê duyệt và hỗ trợ đề án khuyến công;
4. Hợp
đồng dịch vụ và thanh lý hợp đồng dịch vụ;
5. Báo
cáo kết quả thực hiện đề án khuyến công;
6. Bảng
kê chi tiết chứng từ hóa đơn quyết toán (Nội dung theo hướng dẫn tại mục 8 Phụ lục V - chứng từ gốc theo Phụ lục IV)
PHỤ LỤC
IV
QUY ĐỊNH CHỨNG TỪ GỐC
PHỤC VỤ QUYẾT TOÁN ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG
(Ban hành kèm theo Quy định tại Quyết định
số 38/2026/QĐ-UBND)
|
TT
|
Nội dung chi
|
Chứng từ
|
|
I
|
Hoạt
động tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề
|
|
1
|
Chi
phí tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề
|
Các
chứng từ chi cho việc tuyển sinh, trang trí khánh tiết, thuê hội trường, mua mẫu
chứng chỉ học nghề cho học viên theo quy định.
|
|
2
|
Chi
mua/in tài liệu, giáo trình, học liệu học nghề (gọi chung là tài liệu)
|
Hóa đơn tài chính kèm
theo tài liệu và danh sách ký nhận tài liệu (Hợp đồng và thanh lý hợp đồng theo
quy định của Kho bạc Nhà nước).
|
|
3
|
Chi
thù lao giáo viên, người dạy nghề
|
- Hợp
đồng giảng dạy trong đó nêu rõ số buổi giảng, số tiền/buổi giảng, nội dung chương
trình giảng dạy; kèm theo danh sách ký nhận tiền/giấy biên nhận.
- Thanh
lý hợp đồng kèm theo bảng chấm công học viên, giáo viên trong thời gian đào tạo.
(Trường
hợp thuê giáo viên là nghệ nhân phải có bản sao hợp lệ văn bằng danh hiệu kèm
theo; giáo viên của các viện, trường và đối tượng khác phải có xác nhận của đơn
vị quản lý trực tiếp/cơ quan có thẩm quyền).
|
|
4
|
Hỗ
trợ nguyên, nhiên, vật liệu học nghề
|
- Hợp
đồng (chủng loại, số lượng, đơn giá), thanh lý hợp đồng, hóa
đơn tài chính về mua nguyên, nhiên, vật liệu.
- Chứng
từ giao nhận nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho đào tạo nghề: Phiếu xuất kho hoặc
biên bản giao nhận có xác nhận của đại diện học viên hoặc danh sách xác nhận nhận
nguyên vật liệu của học viên (có chữ ký của người nhận theo quy định).
- Các
hồ sơ tài liệu liên quan: Biên bản bàn giao sản phẩm sau đào tạo, biên bản thanh
lý nguyên vật liệu hoặc sản phẩm không thể thu hồi (nếu có).
- Nếu mua nguyên liệu (hàng nông, lâm, thủy sản chưa qua
chế biến) của người trực tiếp sản xuất thì phải có bảng kê thu mua hàng hóa, dịch
vụ mua vào không có hóa đơn như quy định tại Mẫu số 02/TNDN theo Thông tư số 20/2026/TT-BTC
ngày 12/3/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu
nhập doanh nghiệp và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.
|
|
5
|
Chi
thuê lớp học, thuê thiết bị dạy nghề chuyên dụng (nếu có)
|
- Hợp
đồng thuê (trong đó ghi rõ thời gian thuê, số lượng và đơn giá thuê), thanh lý
hợp đồng; hóa đơn tài chính.
- Riêng
trường hợp đào tạo ở các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa thuê lớp học của xã/thôn/bản/cá
nhân không có hóa đơn tài chính: Hợp đồng (ghi rõ đơn vị bán không có hóa đơn
tài chính) và có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã (đối với thôn, bản và cá nhân);
thanh lý hợp đồng, kèm theo phiếu thu/biên nhận là cơ sở để thanh toán.
|
|
6
|
Chi
thuê phương tiện vận chuyển thiết bị dạy nghề đối với trường hợp dạy nghề lưu
động
|
Hợp
đồng thuê (trong đó ghi rõ thời gian thuê, số lượng và đơn giá thuê), thanh lý
hợp đồng và hóa đơn tài chính.
|
|
7
|
Trích
khấu hao tài sản cố định phục vụ lớp học (nếu có)
|
Chứng
từ của đơn vị trích khấu hao các tài sản liên quan phục vụ lớp học theo quy
định.
|
|
8
|
Chi
phí chỉnh sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu có)
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng thuê khoán chuyên môn kèm theo sản phẩm theo từng hợp
đồng. Ngoài ra, kèm theo 01 bộ tài liệu hoàn chỉnh do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
|
|
9
|
Chi
cho công tác quản lý lớp học
|
Quyết
định cử cán bộ quản lý lớp học và các tài liệu, hồ sơ quản lý lớp học hoặc các
chứng từ chi trực tiếp phục vụ cho việc quản lý lớp học.
|
|
10
|
Đối
với khoản chi hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại trong thời gian học cho người nghèo,
người dân tộc thiểu số, thợ giỏi và nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp
|
Danh
sách chi tiền cho học viên đủ tiêu chuẩn được hỗ trợ theo từng tháng (có ghi rõ
khoảng cách địa lý, có chữ ký nhận của học viên):
- Xác
nhận của chính quyền địa phương (xã, phường, thị trấn) nơi đăng ký hộ khẩu thường
trú của học viên (đối với người nghèo, người dân tộc thiểu số).
- Xác
nhận của Sở Công Thương địa phương nơi cư trú (đối với thợ giỏi, nghệ nhân tiểu
thủ công nghiệp).
|
|
II
|
Hoạt
động biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu
|
|
1
|
Nội
dung chi chung
|
|
|
|
a)
Chi cho hội nghị, tập huấn (nếu có)
|
|
|
|
- Thuê
hội trường tổ chức hội nghị, tập huấn (trường hợp đơn vị phải thuê ngoài); thuê
máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị, tập huấn
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng thuê và hóa đơn tài chính.
|
|
|
- In
tài liệu
|
Hóa
đơn tài chính kèm theo bộ tài liệu và danh sách ký nhận tài liệu của các đại biểu
tham dự (Hợp đồng và thanh lý hợp đồng theo quy định của Kho bạc Nhà nước).
|
|
|
- Thuê
xe ô tô đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức hội nghị, tập huấn
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng thuê xe và hóa đơn tài chính.
|
|
|
- Thuê
giảng viên, báo cáo viên (nếu có)
|
Danh
sách ký nhận tiền hoặc giấy biên nhận; hóa đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền
(tiền phòng nghỉ); vé tàu xe/hóa đơn thu tiền kèm thẻ lên máy bay (chi phí đi
lại).
|
|
|
- Chi
phí cho ban tổ chức
|
Giấy
đi đường (phụ cấp lưu trú), hóa đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền theo mức
khoán (tiền phòng nghỉ); vé tàu xe/hóa đơn thu tiền kèm thẻ lên máy bay (chi phí
đi lại).
|
|
|
- Chi
khác như: Làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, tiền nước uống, trang
trí hội trường,...
|
Hóa
đơn chứng từ theo quy định.
|
|
|
b)
Chi công tác phí
|
Giấy
đi đường (phụ cấp lưu trú), hóa đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền theo mức
khoán (tiền phòng nghỉ); vé tàu xe/hóa đơn thu tiền kèm thẻ lên máy bay (chi phí
đi lại).
|
|
|
c)
Chi in ấn tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ cho biên soạn chương trình, giáo trình,
tài liệu
|
Hóa
đơn tài chính kèm theo bộ tài liệu và danh sách ký nhận tài liệu của các đại biểu
tham dự (Hợp đồng và thanh lý hợp đồng theo quy định của Kho bạc nhà nước).
|
|
2
|
Chi
đặc thù cho biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu (biên soạn chương trình
hoặc viết giáo trình, tài liệu; sửa chữa và biên tập tổng thể; thẩm định nhận
xét)
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính hoặc hợp đồng thuê khoán chuyên môn,
thanh lý hợp đồng; kèm theo sản phẩm của từng hợp đồng.
Ngoài
ra, kèm theo 01 bộ tài liệu hoàn chỉnh do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
|
|
III
|
Hoạt
động đào tạo, tập huấn: Khởi sự, nâng cao năng lực cho cơ sở công nghiệp nông
thôn và cán bộ khuyến công; hội thảo, diễn đàn.
|
|
1
|
Đối
với hoạt động đào tạo: Khởi sự, nâng cao năng lực cho cơ sở công nghiệp nông thôn
và cán bộ khuyến công
|
|
|
a)
Chi cho giảng viên:
- Chi
thù lao cho giảng viên (đã bao gồm cả việc soạn giáo án bài giảng):
|
Hợp
đồng giảng dạy trong đó nêu rõ số buổi giảng, số tiền/buổi giảng, nội dung chương
trình giảng dạy, thời gian giảng (giảng viên phải có giấy giới thiệu của đơn vị
đang công tác hoặc bản sao hợp lệ văn bằng kèm theo để xác định mức chi trả theo
quy định) và thanh lý hợp đồng; kèm theo danh sách ký nhận tiền/giấy biên nhận.
|
|
|
- Chi
phụ cấp tiền ăn cho giảng viên
|
Hóa
đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền (theo mức khoán).
|
|
|
- Chi
phí đưa đón
|
Vé
tàu, xe/phiếu thu tiền vận chuyển kèm theo thẻ lên máy bay.
|
|
|
- Chi
phí thuê phòng nghỉ
|
Hóa
đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền (theo mức khoán).
|
|
|
b)
Chi tổ chức lớp học:
|
|
|
|
- Thuê
hội trường (hoặc phòng học), thuê dụng cụ giảng dạy như đèn chiếu, máy vi tính,...
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng thuê và hóa đơn tài chính.
|
|
|
- Tài
liệu học tập theo nội dung chương trình khóa học cho học viên (không bao gồm tài
liệu tham khảo); in chứng chỉ công nhận hoàn thành khóa học
|
Hóa
đơn tài chính kèm theo bộ tài liệu và danh sách ký nhận tài liệu của các học viên
tham dự (Hợp đồng và thanh lý hợp đồng theo quy định của Kho bạc nhà nước).
|
|
|
- Chi
khác phục vụ trực tiếp lớp học (điện, nước, thông tin liên lạc, trông giữ xe,
văn phòng phẩm,...)
|
Có
thể tính chung vào hợp đồng thuê hội trường hoặc hóa đơn tài chính hoặc biên nhận
(đối với thuê cá nhân).
|
|
|
- Chi
ra đề thi, coi thi, chấm thi; hội đồng xét kết quả; chi khai giảng, bế giảng;
cấp chứng chỉ, khen thưởng học viên xuất sắc
|
Hóa
đơn tài chính hoặc giấy biên nhận hoặc bảng kê công việc có ký nhận của người
thực hiện hoặc danh sách có ký nhận theo quy định.
|
|
|
c)
Chi quản lý, phục vụ lớp học:
|
|
|
|
- Công
tác phí cho cán bộ quản lý lớp học (trường hợp tổ chức lớp ở xa cơ sở đào tạo)
|
Giấy
đi đường (phụ cấp lưu trú), hóa đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền (tiền phòng
nghỉ), vé tàu xe/phiếu thu tiền cước vận chuyển kèm theo thẻ lên máy bay.
|
|
|
- Các
khoản chi khác để phục vụ quản lý, điều hành lớp học (nếu có)
|
Hóa
đơn tài chính hoặc giấy biên nhận hoặc bảng kê công việc có ký nhận của người
thực hiện theo quy định.
|
|
|
d)
Chi phí tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng thuê xe và hóa đơn tài chính.
|
|
|
đ)
Chi hỗ trợ tiền ăn cho học viên (nếu có)
|
Bảng
kê chi tiền ăn theo mức thanh toán khoán cho học viên (có ký nhận của từng học
viên) hoặc hóa đơn tài chính thanh toán tiền ăn theo thực tế đã được quy định.
|
|
2
|
Đối
với hoạt động tập huấn: Khởi sự, quản trị doanh nghiệp; hội thảo; diễn đàn (gọi
tắt là hội nghị)
|
|
|
Thuê
hội trường tổ chức hội nghị (trường hợp đơn vị phải thuê ngoài); thuê máy chiếu,
trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng thuê hội trường và hóa đơn tài chính.
|
|
|
- In
tài liệu
|
Hóa
đơn tài chính kèm theo bộ tài liệu và danh sách ký nhận tài liệu của các đại biểu
tham dự (Hợp đồng và thanh lý hợp đồng theo quy định của Kho bạc nhà nước).
|
|
|
- Tiền
tài liệu, bút giấy (nếu có) cho đại biểu
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính.
|
|
|
- Thuê
xe ô tô từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức hội nghị (nếu có)
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng thuê xe và hóa đơn tài chính.
|
|
|
- Thuê
giảng viên, báo cáo viên (nếu có)
|
Danh
sách ký nhận tiền hoặc giấy biên nhận; hóa đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền
(tiền phòng nghỉ, hỗ trợ tiền ăn); vé tàu xe/phiếu thu tiền cước vận chuyển kèm
thẻ lên máy bay (chi phí đi lại).
|
|
|
- Chi
nước uống trong hội nghị
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính.
|
|
|
- Chi
phí cho ban tổ chức
|
Giấy
đi đường (phụ cấp lưu trú), hóa đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền (tiền phòng
nghỉ); vé tàu xe/phiếu thu tiền cước vận chuyển kèm thẻ lên máy bay (chi phí đi
lại).
|
|
|
- Chi
khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội
trường ...
|
Hóa
đơn chứng từ theo quy định.
|
|
|
- Chi
hỗ trợ tiền ăn, thuê phòng nghỉ cho đại biểu không trong danh sách trả lương của
cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp (nếu có)
|
Bảng
kê chi tiền ăn, thuê phòng nghỉ theo mức thanh toán khoán cho đại biểu (có ký
nhận của từng đại biểu hoặc hóa đơn tài chính thanh toán tiền ăn, thuê phòng nghỉ
theo thực tế đã được quy định.
|
|
|
- Chi
hỗ trợ tiền tàu xe đại biểu không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp(nếu có)
|
Vé
tàu, xe vận tải công cộng từ nơi đại biểu ở đến địa điểm hội nghị hoặc danh sách
nhận tiền thanh toán khoán tự túc phương tiện (có ký nhận của từng đại biểu).
|
|
IV
|
Hoạt
động hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn
|
|
|
1.
Trường hợp đơn vị thực hiện đề án không trực tiếp thực hiện
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng hỗ trợ kinh phí thành lập doanh nghiệp công nghiệp giữa
đơn vị thực hiện đề án và đơn vị tư vấn thành lập doanh nghiệp; kèm theo Hợp đồng,
thanh lý hợp đồng thuê tư vấn và hóa đơn tài chính.
|
|
|
2.
Trường hợp đơn vị thực hiện đề án trực tiếp thực hiện
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng hỗ trợ kinh phí thành lập doanh nghiệp công nghiệp giữa
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch và đơn vị thực hiện đề án; Kèm
chứng từ, hóa đơn theo quy định.
|
|
V
|
Hoạt
động hỗ trợ: Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ, ứng
dụng máy móc thiết bị tiên tiến; đánh giá sản xuất sạch hơn
|
|
1
|
Hỗ
trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản
phẩm mới
|
|
|
|
- Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng giữa Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại và đơn
vị thực hiện đề án.
- Bản
sao hợp lệ các chứng từ tương ứng với giá trị kinh phí hỗ trợ như sau:
|
|
1.1
|
Chi
phí đầu tư xây dựng mô hình:
|
|
|
|
- Chi
phí xây dựng cơ bản:
|
|
|
|
+ Trường
hợp cơ sở công nghiệp nông thôn thuê ngoài
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng xây dựng, biên bản nghiệm thu, bàn giao khối lượng xây
dựng cơ bản hoàn thành, hóa đơn tài chính theo quy định.
|
|
|
+ Trường
hợp cơ sở công nghiệp nông thôn trực tiếp thực hiện phải tập hợp các chứng từ
|
Hóa
đơn chứng từ mua nguyên vật liệu, chi phí nhân công,...liên quan đến xây dựng
cơ bản.
|
|
|
- Chi
phí mua sắm thiết bị:
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng mua sắm thiết bị; biên bản nghiệm thu và bàn giao thiết
bị; hóa đơn tài chính.
|
|
1.2
|
- Chi
phí tổ chức hội nghị giới thiệu mô hình:
|
|
|
|
+ Thuê
hội trường tổ chức hội nghị (trường hợp đơn vị phải thuê ngoài); thuê máy chiếu,
trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị; trang trí hội trường
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng thuê hội trường và hóa đơn tài chính.
|
|
|
+ In
tài liệu
|
Hóa
đơn tài chính kèm theo bộ tài liệu và danh sách ký nhận tài liệu của các đại biểu
tham dự (Hợp đồng và thanh lý hợp đồng theo quy định của Kho bạc Nhà nước).
|
|
|
+ Tiền
tài liệu, bút giấy (nếu có) cho đại biểu
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính.
|
|
|
+ Thuê
xe ô tô từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức hội nghị (nếu có)
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng thuê xe và hóa đơn tài chính.
|
|
|
+ Chi
nước uống trong hội nghị
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính.
|
|
|
- Chi
hỗ trợ tiền ăn, thuê phòng nghỉ cho đại biểu không trong danh sách trả lương của
cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp (nếu có)
|
Bảng
kê chi tiền ăn, thuê phòng nghỉ theo mức thanh toán khoán cho đại biểu (có ký
nhận của từng đại biểu hoặc hóa đơn tài chính thanh toán tiền ăn, thuê phòng nghỉ
theo thực tế đã được quy định.
|
|
|
+ Chi
hỗ trợ tiền ăn, thuê phòng nghỉ cho đại biểu không trong danh sách trả lương của
cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp (nếu có)
|
Vé
tàu, xe vận tải công cộng từ nơi đại biểu ở đến địa điểm hội nghị hoặc danh sách
nhận tiền thanh toán khoán tự túc phương tiện (có ký nhận của từng đại biểu).
|
|
2
|
Hỗ
trợ chuyển giao công nghệ
|
|
|
|
Chi
phí chuyển giao công nghệ
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng giữa Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
và đơn vị thực hiện đề án; kèm theo bản sao hợp lệ hợp đồng biên bản nghiệm thu
và thanh lý hợp đồng chuyển giao công nghệ của đơn vị thực hiện Đề án theo quy
định, hóa đơn tài chính.
|
|
3
|
Hỗ
trợ ứng dụng máy móc tiên tiến
|
|
|
|
Chi
phí đầu tư ứng dụng máy móc tiên tiến
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng giữa Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
và đơn vị thực hiện đề án; bản sao hợp lệ hợp đồng mua máy móc tiên tiến của đơn
vị thực hiện Đề án theo quy định, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, hóa
đơn tài chính.
|
|
4
|
Hỗ
trợ đánh giá sản xuất sạch hơn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp
|
|
|
a)
Chi cho nhóm đánh giá sản xuất sạch hơn
|
Quyết
định thành lập nhóm đánh giá sản xuất sạch hơn do cấp có thẩm quyền phê duyệt
và các chứng từ chi theo quy định.
|
|
|
b)
Chi phí phân tích, đánh giá các kết quả, định mức của hệ thống sản xuất
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng thuê khoán chuyên môn/Hợp đồng, thanh lý hợp đồng và hóa
đơn tài chính (nếu thuê tư vấn đánh giá) kèm theo sản phẩm của từng hợp đồng.
|
|
|
c)
Chi phí hội họp đánh giá kết quả sản xuất sạch hơn:
|
|
|
|
Thuê
hội trường tổ chức hội nghị (trường hợp đơn vị phải thuê ngoài); thuê máy chiếu,
trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng thuê hội trường và hóa đơn tài chính.
|
|
|
- In
tài liệu
|
Hóa
đơn tài chính kèm theo bộ tài liệu và danh sách ký nhận tài liệu của các đại biểu
tham dự (Hợp đồng và thanh lý hợp đồng theo quy định của Kho bạc Nhà nước).
|
|
|
- Tiền
tài liệu, bút giấy cho đại biểu (nếu có)
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính.
|
|
|
- Chi
nước uống trong hội nghị
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính.
|
|
|
- Chi
phí cho ban tổ chức
|
Giấy
đi đường (phụ cấp lưu trú), hóa đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền (tiền ở);
vé tàu xe/phiếu thu tiền cước vận chuyển kèm thẻ lên máy bay (chi phí đi lại).
|
|
|
- Chi
hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp (nếu có)
|
Bảng
kê chi tiền ăn theo mức thanh toán khoán cho đại biểu (có ký nhận của từng đại
biểu) hoặc hóa đơn tài chính thanh toán tiền ăn theo thực tế đã được quy định.
|
|
|
- Chi
hỗ trợ tiền tàu xe cho đại biểu không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp (nếu có)
|
Vé
tàu, xe vận tải công cộng từ nơi đại biểu ở đến địa điểm hội nghị hoặc danh sách
nhận tiền thanh toán khoán tự túc phương tiện (có ký nhận của từng đại biểu).
|
|
VI
|
Hoạt
động phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
|
|
1
|
Hoạt
động tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu
biểu cấp khu vực, quốc gia
|
|
|
a)
Chi thông tin tuyên truyền
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và hóa đơn tài chính.
|
|
|
b)
Chi cho Hội đồng bình chọn, Ban giám khảo (tiền nghỉ, đi lại, phụ cấp lưu trú)
|
Giấy
đi đường (phụ cấp lưu trú), hóa đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền (tiền ở);
chứng từ theo quy định (chi phí đi lại); kèm theo quyết định thành lập Hội đồng
bình chọn, Ban giám khảo.
|
|
|
c)
Chi thuê chuyên gia
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng thuê chuyên gia.
|
|
|
d)
Thuê địa điểm thực hiện công tác bình chọn (nếu có)
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng thuê địa điểm và hóa đơn tài chính.
|
|
|
đ)
Chi thiết kế, in ấn giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu;
chi thiết kế, gia công tặng phẩm (cúp, kỷ niệm chương)
|
Hóa
đơn tài chính (Hợp đồng và thanh lý hợp đồng theo quy định của Kho bạc Nhà nước).
|
|
|
e)
Chi cho Lễ công bố tôn vinh sản phẩm (thuê hội trường, trang trí, âm thanh, ánh
sáng, chi phí phục vụ lễ trao giải)
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính.
|
|
|
g)
Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn
|
Quyết
định khen thưởng của cấp có thẩm quyền phê duyệt, danh sách ký nhận tiền khen
thưởng.
|
|
2
|
Hoạt
động tổ chức hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ
|
|
2.1
|
a)
Trường hợp đơn vị thực hiện đề án là Trung tâm Khuyến công (đấu thầu để lựa chọn
đơn vị sự kiện tổ chức hội chợ, triển lãm)
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng giữa đơn vị thực hiện đề án và đơn vị sự kiện tổ chức
hội chợ, triển lãm kèm theo hóa đơn tài chính.
|
|
2.2
|
Trường
hợp đơn vị thực hiện đề án là đơn vị sự kiện tổ chức hội chợ, triển lãm (sau khi
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch đã thực hiện đấu thầu để lựa
chọn nhà thầu)
|
- Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính xuất cho Trung tâm Xúc tiến Đầu tư,
Thương mại và Du lịch.
|
|
3
|
Hoạt
động hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn đi tham gia hội chợ triển lãm
|
|
|
a)
Trường hợp đơn vị thực hiện đề án là Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và
Du lịch có ký hợp đồng với đơn vị sự kiện tổ chức hội chợ, triển lãm
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng giữa đơn vị thực hiện đề án và đơn vị sự kiện tổ chức
hội chợ, triển lãm và hóa đơn tài chính; kèm theo bản sao hợp lệ:
- Hợp
đồng thuê gian hàng giữa cơ sở công nghiệp nông thôn và đơn vị sự kiện tổ chức
hội chợ (trong đó phải ghi rõ vị trí gian hàng, số lượng gian hàng, giá thuê gian
hàng và mức được khuyến công địa phương hỗ trợ).
- Hóa
đơn tài chính của đơn vị sự kiện tổ chức hội chợ, triển lãm thu tiền thuê gian
hàng của cơ sở công nghiệp nông thôn (số tiền cơ sở công nghiệp nông thôn tự chi
trả).
|
|
|
b)
Trường hợp đơn vị thực hiện đề án hỗ trợ trực tiếp các cơ sở công nghiệp nông
thôn tham gia các hội chợ triển lãm
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện đề án và cơ sở công nghiệp
nông thôn được hỗ trợ; kèm theo bản sao hợp lệ:
- Hợp
đồng thuê gian hàng giữa cơ sở công nghiệp nông thôn và đơn vị sự kiện tổ chức
hội chợ (trong đó phải ghi rõ vị trí gian hàng, số lượng gian hàng, giá thuê gian
hàng và mức được khuyến công địa phương hỗ trợ).
- Hóa
đơn tài chính của đơn vị sự kiện tổ chức hội chợ, triển lãm thu tiền thuê gian
hàng của cơ sở công nghiệp nông thôn (số tiền cơ sở công nghiệp nông thôn tự chi
trả).
|
|
4
|
Hoạt
động hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu
|
|
|
a)
Trường hợp đơn vị thực hiện đề án là các tổ chức dịch vụ khuyến công không trực
tiếp thực hiện
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện đề án và cơ sở công nghiệp
nông thôn; kèm theo bản sao hợp lệ hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính
giữa cơ sở công nghiệp nông thôn và đơn vị tư vấn xây dựng đăng ký nhãn hiệu.
Đối
với những nội dung cơ sở công nghiệp nông thôn tự thực hiện: Bản sao hợp lệ các
chứng từ theo quy định.
|
|
b)
Trường hợp đơn vị thực hiện đề án là các tổ chức dịch vụ khuyến công trực tiếp
thực hiện
|
Chứng
từ, hóa đơn theo quy định.
|
|
VII
|
Hoạt
động tư vấn trợ giúp cho các cơ sở công nghiệp nông thôn (theo các lĩnh vực đã
quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP)
|
|
1
|
Trường
hợp đơn vị thực hiện đề án là các tổ chức dịch vụ khuyến công không trực tiếp
thực hiện
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng hỗ trợ giữa Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du
lịch và đơn vị thực hiện đề án; bản sao hợp lệ hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa
đơn tài chính giữa cơ sở công nghiệp nông thôn và đơn vị tư vấn; kèm theo sản
phẩm của kết quả hoạt động tư vấn.
|
|
2
|
Trường
hợp đơn vị thực hiện đề án trực tiếp thực hiện
|
Chứng
từ, hóa đơn theo quy định.
|
|
VIII
|
Hoạt
động hỗ trợ: Lập quy hoạch chi tiết, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công
nghiệp; xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp và
tại cơ sở công nghiệp nông thôn
|
|
1
|
Hỗ
trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp (đơn vị thực hiện đề án là tổ chức
dịch vụ khuyến công)
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng hỗ trợ giữa Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du
lịch và chủ đầu tư; kèm theo bản sao hợp lệ các chứng từ tương ứng của chủ đầu
tư dưới đây:
- Trường
hợp chủ đầu tư thuê tư vấn: Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng,
hóa đơn tài chính giữa chủ đầu tư và đơn vị tư vấn.
- Trường
hợp chủ đầu tư trực tiếp thực hiện: Các chứng từ chi các nội dung công việc thực
hiện lập quy hoạch theo quy định.
|
|
2
|
Hỗ
trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, xây dựng hệ thống xử lý ô
nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp và tại cơ sở công nghiệp nông thôn (đơn
vị thực hiện đề án là tổ chức dịch vụ khuyến công)
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng hỗ trợ giữa Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du
lịch và chủ đầu tư; kèm theo bản sao hợp lệ các chứng từ tương ứng của chủ đầu
tư dưới đây:
- Trường
hợp chủ đầu tư thuê nhà thầu: Hợp đồng, thanh lý hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà
thầu; hóa đơn tài chính.
- Trường
hợp chủ đầu tư trực tiếp thực hiện: Các chứng từ chi trên cơ sở bảng xác định
giá trị khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt phù hợp với tính
chất từng loại công việc và theo định mức, đơn giá quy định của Nhà nước.
|
|
IX
|
Hoạt
động hỗ trợ: các phòng trưng bày để giới thiệu, quảng bá sản phẩm tại các cơ sở
công nghiệp nông thôn có sản phẩm đạt giải
|
|
|
Chi
hỗ trợ phòng trưng bày
|
Hợp
đồng, thanh lý hợp đồng, hỗ trợ giữa Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và
Du lịch với đơn vị thực hiện đề án; bản sao hợp lệ hợp đồng mua trang thiết bị,
dụng cụ quản lý dùng để trưng bày của cơ sở công nghiệp nông thôn, biên bản nghiệm
thu và thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính.
|
PHỤ LỤC V
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG XÂY
DỰNG, LẬP, THẨM ĐỊNH, TẠM ỨNG, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND
ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Hướng
dẫn nội dung xây dựng, lập, thẩm định, tạm ứng, thanh toán, quyết toán đề án khuyến
công địa phương cụ thể như sau:
1. Hướng dẫn nội dung lập đề án khuyến công
- Tên
đề án khuyến công: Xác định tên gọi phù hợp với nội dung thực hiện đề án khuyến
công.
- Đơn
vị thực hiện/đơn vị thụ hưởng, đơn vị phối hợp của đề án khuyến công: (Tên, địa
chỉ, điện thoại, fax, họ và tên, chức vụ người đại diện theo pháp luật, số tài khoản,
nơi mở tài khoản).
- Địa
điểm thực hiện đề án khuyến công: (Ghi rõ địa điểm nơi thực hiện đề án khuyến công)
- Sự
cần thiết của đề án khuyến công: Khái quát tình hình chung (nêu tóm tắt tình hình
ngành nghề tại địa phương), lý do và sự cần thiết phải thực hiện đề án khuyến công.
- Mục
tiêu của đề án khuyến công: Nêu những mục tiêu chính mà đề án đạt được như (Giải
quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống của người lao động. Các mục tiêu
phải rõ ràng, cụ thể đáp ứng nhu cầu thực tế của cơ sở công nghiệp nông thôn).
- Quy
mô của đề án khuyến công (Tổng vốn đầu tư; quy trình sản xuất sản phẩm; đặc điểm
vượt trội của máy móc, thiết bị như tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, giảm thiểu
ô nhiễm môi trường; tính nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm so
với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ của cơ sở sản xuất đang sử dụng).
- Dự
toán kinh phí (Xác định tổng kinh phí thực hiện đề án; trong đó, kinh phí khuyến
công địa phương hỗ trợ, kinh phí của đơn vị thụ hưởng và những nguồn kinh phí đóng
góp khác. Dự toán kinh phí được lập chi tiết cho từng nội dung công việc. Đối với
những đề án khuyến công điểm phải thực hiện nhiều năm thì phải có kế hoạch phân
bổ kinh phí hàng năm).
- Hiệu
quả của đề án khuyến công.
+ Đối
với hiệu quả kinh tế: Phải xác định giá thành sản xuất/đơn vị sản phẩm làm cơ sở
để tổng chi phí, xác định tổng doanh thu và lợi nhuận dự kiến/đề án; xác định thời
gian hoàn vốn.
+ Đối
với hiệu quả xã hội: Đóng góp ngân sách, tạo việc làm, góp phần phát triển công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và kinh tế - xã hội tại địa phương.
+ Đối
với hiệu quả môi trường: Đầu tư máy móc, thiết bị tiên tiến nhằm giảm thiểu ô nhiễm
môi trường.
- Tính
bền vững của đề án sau khi kết thúc hỗ trợ: Nêu cụ thể tính bền vững của đề án.
- Tổ
chức thực hiện (Đơn vị thực hiện/đơn vị thụ hưởng đề án phải nêu phương án tổ chức
thực hiện)
- Nội
dung và tiến độ (Xác định rõ những nội dung cần thực hiện và tiến độ thực hiện của
đề án khuyến công)
- Kết
luận và kiến nghị
- Tài
liệu kèm theo: ........................
2. Hướng dẫn nội dung Tờ trình hỗ trợ khuyến công của đơn
vị thực hiện/đơn vị thụ hưởng
- Tên
loại văn bản: “Tờ trình".
- Trích
yếu văn bản: “V/v đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương"
- Kính
gửi: UBND xã/phường/thị trấn...(nơi thực hiện đề án)
+ Các
căn cứ Nghị định số ...(...của Chính phủ về...khuyến công); các Thông tư số...(....của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết ... của Nghị định....); Nghị quyết số....../....../NQ-HĐND
ngày…….tháng…….năm…….. của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa...về khuyến công địa
phương....; Quyết định số ......../QĐ-UBND ngày ....../...../....... của UBND tỉnh
Khánh Hòa Quy định về xây dựng, quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình, kế hoạch
và đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; theo công văn số...(.....của
Sở Công Thương....quy định ....), ...(đơn vị thực hiện đề án/đơn vị thụ hưởng) lập
Tờ trình đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương năm....với một
số nội dung chính sau:
+ Tên
cơ sở CNNT: .........(Tên đơn vị thực hiện đề án khuyến công).
+ Trụ
sở chính: .................(Theo giấy chứng nhận ĐKKD).
+ Người
đại diện theo quy định của pháp luật: ..... (Theo giấy chứng nhận ĐKKD).
+ Địa
điểm thực hiện đề án: ...(xã, phường, thị trấn nơi thực hiện đề án).
+ Quy
mô của đề án....(tên đề án, tổng vốn đầu tư, các hoạt động chính của đề án) theo
ví dụ sau: (i) Tên Đề án: Ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến sản xuất các
sản phẩm từ gỗ. (ii) Tổng vốn đầu tư: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) và
(iii) các hoạt động chính của đề án: Mua sắm máy móc, thiết bị thay thế máy móc,
thiết bị cũ (hoặc mua sắm mới máy móc, thiết bị) nhằm tăng năng suất sản xuất, nâng
cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, giảm thiểu ô nhiễm môi
trường, góp phần tăng thu nhập... đối với hoạt động sản xuất các sản phẩm từ gỗ
của Công ty.
+ (Đơn
vị thực hiện đề án/đơn vị thụ hưởng) cam kết đề án chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn
kinh phí nào của nhà nước cho nội dung đề nghị hỗ trợ khuyến công nêu trên; đầu
tư đủ kinh phí thực hiện đề án và sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, nội dung
của đề án được phê duyệt. Với những nội dung như đã trình bày ở trên,...(đơn vị
thực hiện đề án/đơn vị thụ hưởng) nhận thấy đề án thuộc đối tượng được hưởng chính
sách hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương theo quy định.
....(Đơn
vị thực hiện đề án/đơn vị thụ hưởng) lập Tờ trình đề nghị các cấp xem xét, hỗ trợ
từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương năm ....../.
- Đơn
vị thực hiện/đơn vị thụ hưởng ký tên và nơi nhận.
3. Hướng dẫn nội dung thẩm định đề án khuyến công
“Kết
quả thẩm định đề án khuyến công
- Tên
đề án;
- Đơn
vị thực hiện/đơn vị thụ hưởng (tên đơn vị thực hiện/đơn vị thụ hưởng, địa chỉ trụ
sở, địa chỉ thực hiện đề án, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người đại diện
pháp luật và tài khoản ngân hàng)
I. CĂN
CỨ PHÁP LÝ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN
- Các
căn cứ pháp lý;
- Căn
cứ Hồ sơ đề án đăng ký kế hoạch khuyến công địa phương năm.......của (cơ sở, doanh
nghiệp);
- Theo
biên bản kiểm tra thực tế tại cơ sở.
II. KẾT
QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Đánh
giá phạm vi và đối tượng
2. Đánh
giá nội dung đề án
2.1.
Đánh giá các nội dung chính của đề án
2.1.1.
Thẩm định sự phù hợp của đề án khuyến công
a) Phù
hợp với đối tượng theo quy định;
b) Phù
hợp với nội dung hoạt động và danh mục ngành nghề;
c) Phù
hợp với nguồn kinh phí khuyến công;
d) Phù
hợp với Chương trình khuyến công trong giai đoạn và định hướng phát triển công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp tỉnh Khánh Hòa.
2.1.2.
Thẩm định nội dung sự cần thiết, mục tiêu, quy mô, dự toán kinh phí, cơ sở vật chất
kỹ thuật
a) Sự
cần thiết lập đề án
b) Mục
tiêu của đề án
c) Quy
mô của đề án
d) Dự
toán kinh phí
đ) Cơ
sở vật chất kỹ thuật
2.1.3.
Hiệu quả kinh tế của đề án:
a) Về
kết quả sản xuất kinh doanh của đề án[4];
b) Về
hiệu quả sử dụng tài chính[5].
2.1.4.
Hiệu quả xã hội
2.1.5.
Hiệu quả môi trường
2.1.6.
Khả năng kết hợp, lồng ghép với các dự án, chương trình mục tiêu khác
2.1.7.
Đơn vị thực hiện, đối tượng thụ hưởng, đơn vị phối hợp
2.1.8.
Sự phù hợp và đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan.
2.2.
Đề án thuộc diện ưu tiên
3. Về
dự toán kinh phí
- Tổng
kinh phí đầu tư cho đề án là ....... triệu đồng. Trong đó, kinh phí khuyến công
đề nghị hỗ trợ....... triệu đồng; nguồn khác......triệu đồng.
Mức hỗ
trợ phù hợp theo điểm....khoản... Điều ....Nghị quyết số......./......./NQ-HĐND
của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
- Đề
án này chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn ngân sách nào của Nhà nước cho nội dung
chi đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương.
4. Đánh
giá sự phù hợp, đầy đủ của hồ sơ, tài liệu đề án
Hồ sơ
kèm theo Đề án gồm: (1) Đề án khuyến công địa phương; (2) Tờ trình; (3) Quyết định;
(4) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; (5) Tờ khai xác định quy mô doanh nghiệp.
5. Năng
lực của đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp.
III.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết
luận
Kết quả
thẩm định đề án “tên đề án” của “đơn vị thực hiện/đơn vị thụ hưởng" đủ điều
kiện hỗ trợ và được ghi vào kế hoạch khuyến công địa phương năm....
2. Kiến
nghị
Đề xuất
mức hỗ trợ .... triệu đồng từ nguồn khuyến công địa phương năm ........... phù hợp
theo quy định tại điểm ... khoản .... Điều ... Nghị quyết số..../...../NQ-HĐND của
Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
Phòng
Quản lý Công nghiệp; kính đề nghị Giám đốc Sở Công Thương xem xét gửi Sở Tài chính
thẩm định theo quy định hiện hành./."
4. Báo cáo tiến độ, khối lượng thực hiện đề án khuyến công
Tên Đề
án khuyến công..... (Ghi theo Hợp đồng).
Đơn vị
thực hiện.. (Ghi theo Hợp đồng).
Địa điểm
thực hiện Đề án:.... (Ghi theo Hợp đồng).
Trên
cơ sở Hợp đồng dịch vụ thực hiện đề án khuyến công địa phương đã ký giữa Trung tâm
Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Tỉnh (Đơn vị thực hiện Đề án), (Đơn vị thực
hiện Đề án) báo cáo tiến độ thực hiện Đề án như sau:
1. Kết
quả thực hiện đề án:
- Báo
cáo cụ thể các công việc đã thực hiện theo từng nội dung, tiến độ trong đề án và
hợp đồng, các chỉ tiêu đã đạt được (Về khối lượng công việc đã thực hiện, % hoàn
thành); Nêu khó khăn tồn tại (nếu có).
- Dự
kiến kế hoạch thực hiện trong thời gian tới.
2. Tình
hình sử dụng kinh phí:
- Tổng
kinh phí thực hiện Đề án:.......đồng, trong đó khuyến công địa phương hỗ trợ ....đồng,
kinh phí của đơn vị thực hiện đề án....đồng; Nguồn khác....đồng.
- Kinh
phí đã thực hiện Đề án đến thời điểm báo cáo:.....đồng, trong đó:
+ Kinh
phí của đơn vị thực hiện Đề án ....đồng
+ Kinh
phí khuyến công địa phương tạm ứng: ...đồng.
+ Kinh
phí từ nguồn khác:....đồng.
2. Nhận
xét, kiến nghị:
5. Biên bản nghiệm thu cơ sở
Căn cứ....(Quyết
định phê duyệt và hỗ trợ... của UBND tỉnh),
Căn cứ
hợp đồng số: ............/HĐ-TTXTĐTTMDL ngày…….tháng…….năm…….. về việc triển khai
thực hiện đề án khuyến công địa phương giữa Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại
và Du lịch và ....(Đơn vị thực hiện Đề án).
Hôm nay,
vào lúc.....giờ... .ngày....tháng....năm 20....., tại...(Địa điểm thực hiện đề án).
Chúng tôi gồm có:
I. Đại diện Sở Công Thương:
- Ông
(bà): ...............................................; Chức vụ: ..................................
- Ông
(bà): ...............................................; Chức vụ: ..................................
II. Đại
diện Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch:
- Ông
(bà): ...............................................; Chức vụ: ..................................
- Ông
(bà): ...............................................; Chức vụ: ..................................
III.
Đại diện UBND cấp xã (Nơi thực hiện đề án):
- Ông
(bà): ...............................................; Chức vụ: ..................................
- Ông
(bà): ...............................................; Chức vụ: ..................................
IV. Đơn
vị thực hiện, đơn vị thụ hưởng từ đề án:
1. Ông
(bà): ...............................................; Chức vụ: ..................................
2. Ông
(bà): ...............................................; Chức vụ: ..................................
Tiến
hành nghiệm thu Đề án khuyến công....(Tên Đề án) do ....(Đơn vị thực hiện Đề án)
làm đơn vị thực hiện Đề án.
Sau khi
kiểm tra thực tế tại cơ sở, chúng tôi thống nhất nghiệm thu Đề án khuyến công với
những nội dung, chỉ tiêu chính như sau:
1. Thời
gian thực hiện đề án (theo thực tế triển khai):
- Bắt
đầu:
- Kết
thúc:
2. Kết
quả thực hiện đề án
Chỉ tiêu,
theo yêu cầu của hợp đồng, thực tế đạt được và ghi chú
3. Đánh
giá nhận xét: (đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện của đề án so với nội dung, chỉ
tiêu theo hợp đồng đã ký; những tồn tại, lý do và kiến nghị):
Biên
bản nghiệm thu kết thúc vào lúc ........ giờ ...... cùng ngày, được đọc lại cho
các thành viên cùng nghe và thống nhất ký tên./.
6. Biên bản thanh lý hợp đồng thực hiện đề án khuyến công
Căn cứ....(Quyết
định phê duyệt và hỗ trợ ...của UBND tỉnh...).
Căn cứ
hợp đồng thực hiện đề án khuyến công đã ký số:...../HĐ-TTXTĐTTMDL, ngày .../......./20......giữa
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch và ......(Đơn vị thực hiện đề
án);
Căn cứ
Biên bản nghiệm thu cơ sở ngày ...... tháng..... năm 20.....,
Hôm nay,
vào lúc...giờ...ngày..... tháng..... năm 20...., tại Trung tâm Xúc tiến Đầu tư,
Thương mại và Du lịch, chúng tôi gồm có:
I. ĐẠI DIỆN BÊN A: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại
và Du lịch
Địa chỉ
cơ quan: .....................................................................................
Điện
thoại: ............................................, Fax: ........................................
Người
đại diện: ....................................., Chức vụ: ...............................
Tài khoản
số: ........................................., Tại: ......................................
II. ĐẠI
DIỆN BÊN B: ....(Đơn vị thực hiện Đề án)
Địa chỉ:
......(Trụ sở chính).
Điện
thoại: ............................................, Fax: ........................................
Người
đại diện: ....................................., Chức vụ: ...............................
Tài khoản
số: ........................................., Tại: ......................................
Mã số
sử dụng ngân sách:
Hai bên
thống nhất thanh lý hợp đồng thực hiện đề án khuyến công địa phương năm 20....(Năm
thanh lý) đối với đề án....(Tên đề án)...do.....(Tên đơn vị thực hiện Đề án) với
một số nội dung sau:
1. Phần
nội dung thực hiện:
- Khối
lượng công việc đã thực hiện (trên cơ sở biên bản nghiệm thu cơ sở)
- Khối
lượng công việc không thực hiện, kèm theo lý do (nếu có):
2. Phần
kinh phí:
- Tổng
giá trị hợp đồng:
- Số
tiền Bên A đã cấp:
- Số
tiền Bên B được thanh toán: (Chi tiết Quyết toán kèm theo) - Mẫu 9.2
- Số
tiền Bên B phải nộp trả lại cho Bên A:
- Số
tiền Bên B đã nộp trả lại cho Bên A:
- Số
tiền Bên B còn phải nộp trả lại cho Bên A:
3. Những
tồn tại cần giải quyết:
Biên
bản thanh lý hợp đồng được lập thành 05 bản có giá trị pháp lý ngang nhau, Trung
tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch giữ 03 bản,...(Đơn vị thực hiện đề án)
giữ 02 bản./.
7. Hướng dẫn nội dung lập Bảng dự toán kinh phí thực hiện
đề án khuyến công
Bảng
dự toán kinh phí thực hiện đề án khuyến công gồm: (1) Nội dung, (2) Tổng kinh phí,
trong đó: (i) Kinh phí khuyến công địa phương; (ii) kinh phí đóng góp của đơn vị
thụ hưởng; (iii) nguồn khác.(3) Ghi chú.
8. Hướng dẫn nội dung chi tiết quyết toán kinh phí khuyến
công địa phương kèm theo Biên bản thanh lý Hợp đồng thực hiện đề án khuyến công
- Lập
biểu gồm các nội dung: (1) Diễn giải nội dung chỉ, (2) Giá trị hợp đồng, (3) Số
chi đề nghị quyết toán và (4) Số chấp nhận quyết toán;
- Đánh
giá (phần này do đơn vị ký hợp đồng đánh giá).
- Chi
tiết quyết toán được lập làm 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản./.
9. Áp dụng Mẫu Tờ khai quy mô doanh nghiệp
“PHỤ LỤC
TỜ KHAI XÁC ĐỊNH DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ, DOANH NGHIỆP NHỎ,
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ ĐỀ XUẤT NHU CẦU HỖ TRỢ
(Kèm theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ)
1. Thông
tin chung về doanh nghiệp:
Tên doanh
nghiệp:
.................................................................................................................
Mã số
doanh nghiệp/Mã số thuế:
.................................................................................................................
Loại
hình doanh nghiệp:
.................................................................................................................
Địa chỉ
trụ sở chính:
.................................................................................................................
Quận
huyện: .................................................. Tỉnh/thành phố: ...................................
Điện
thoại: ....................... Fax: ....................... Email: ................................................
2. Thông
tin xác định doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ:
Có vốn
điều lệ do một hoặc nhiều phụ nữ sở hữu từ 51% trở lên:
□ Có □ Không
Tên người
quản lý điều hành doanh nghiệp: .............................................................
3. Thông
tin về tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp:
Lĩnh
vực sản xuất, kinh doanh chính: ........................................................................
Số lao
động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm:
Trong
đó, số lao động nữ: ................................................
Tổng
nguồn vốn: ................................................
Tổng
doanh thu năm trước liền kề: ................................................
4. Doanh
nghiệp tự xác định thuộc quy mô (tích X vào ô tương ứng):
□ Doanh
nghiệp siêu nhỏ □ Doanh nghiệp nhỏ □ Doanh nghiệp vừa
5. Các
nội dung đề xuất hỗ trợ (Doanh nghiệp lựa chọn một hoặc nhiều nội dung hỗ trợ):
□ Hỗ
trợ công nghệ:
................................................................................................................
□ Hỗ
trợ tư vấn:
................................................................................................................
□ Hỗ
trợ phát triển nguồn nhân lực:
................................................................................................................
□ Hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh:
................................................................................................................
□ Hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo:
.................................................................................................................
□ Hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị:
................................................................................................................
DOANH
NGHIỆP CAM KẾT
1. Về
tính chính xác liên quan tới thông tin của doanh nghiệp.
2. Chấp
hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.
10. Áp dụng Mẫu số 12 của Thông tư số 36/2013/TT-BCT
Mẫu số 12
(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của
Bộ Công Thương)
|
SỞ CÔNG THƯƠNG
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ (1)
1. Tên
nghề đào tạo:
2. Đối
tượng đào tạo:
3. Thời
gian đào tạo:
4. Hình
thức đào tạo:
5. Bằng
cấp: (Ghi rõ: sau khi tốt nghiệp học viên được cấp Chứng chỉ sơ cấp nghề hoặc Chứng
nhận đào tạo nghề).
A. MỤC
TIÊU ĐÀO TẠO
1. Về
kiến thức: ..........................................................
2. Về
kỹ năng: ..........................................................
3. Về
thái độ: ..........................................................
B. NỘI
DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
|
TT
|
Tên môn học
|
Nội dung môn học
|
Thời lượng môn học (giờ)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
Tổng số
|
Thực hành
|
Lý thuyết
|
Kiểm tra
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
C. YÊU
CẦU GIẢNG VIÊN
1. Dạy
lý thuyết.......giảng viên chính; là ..... (2); Phụ giảng.......người.
2. Dạy
thực hành .... giảng viên chính; là ..... (2); Phụ giảng.......người.
|
Sở Công Thương/ hoặc cơ quan chủ quản
(Ký tên và đóng dấu)
|
......., ngày ..... tháng ..... năm 20.....
Đơn vị thực hiện đề án
(Ký tên và đóng dấu)
|
___________________________
(1) Khi xây dựng chương trình đào
tạo nghề phải đảm bảo các quy định hiện hành về chương trình khung cho mỗi môn học
hoặc mô-đun; tiến độ đào tạo, kế hoạch đào tạo, kế hoạch giáo viên,...
(2) Ghi rõ giảng viên chính là thợ giỏi hay nghệ nhân,...
11. Áp dụng Mẫu số: 02/TNDN theo Thông tư số 20/2026/TT-BTC
ngày 12/3/2026 của Bộ Tài chính
|
Mẫu số: 02/TNDN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính)
|
|
BẢNG KÊ THU MUA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ KHÔNG CÓ HÓA ĐƠN
(Ngày....... tháng ...... năm ..................)
|
- Tên
doanh nghiệp: ............................................................................................................
.............................................................................................................................................
|
Mã
số thuế:
|
- Địa
chỉ: .................................................................................................................
- Địa
chỉ nơi tổ chức thu mua: .................................................................................
- Người
phụ trách thu mua: .....................................................................................
|
Ngày tháng năm mua hàng
|
Người bán
|
Hàng hóa mua vào
|
Ghi chú
|
|
Tên người bán
|
Địa chỉ
|
Số CMT nhân dân
|
Tên mặt hàng
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Tổng giá thanh
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tổng
giá trị hàng hóa mua vào: .....................................................................................
.........................................................................................................................................
|
Người lập bảng kê
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ngày.... tháng .... năm 20..
Giám đốc doanh nghiệp
(Ký tên, đóng dấu)
|