|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
80/2026/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 09
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG VÀ DỰ KIẾN
KINH PHÍ THỰC HIỆN MUA SẮM, SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP TÀI SẢN, TRANG THIẾT BỊ;
THUÊ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ; CHI PHÍ THỰC HIỆN SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP, MỞ RỘNG,
XÂY DỰNG MỚI HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DỰ ÁN ĐÃ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG; CHI PHÍ THỰC
HIỆN HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ- CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường
xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân
sách nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 268/TTr-STC ngày 01 tháng 6 năm 2026 về dự thảo Quyết
định quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực
hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng
hóa, dịch vụ; chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng
mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; chi phí thực hiện
hoạt động quy hoạch của cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và trên
cơ sở ý kiến thống nhất của các thành viên UBND thành phố,
Ủy ban nhân dân thành phố
ban hành Quyết định quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự
kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết
bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng
mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; chi phí thực hiện
hoạt động quy hoạch của cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện
mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch
vụ; chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục
công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; chi phí thực hiện hoạt động quy
hoạch của cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 3 Điều 17, điểm b khoản 2 Điều 20, điểm b khoản 2 Điều 25 và khoản
1 Điều 27 của Nghị định số 104/2026/NĐ-CP.
2.
Quyết định này không điều chỉnh đối với các nội dung quy định tại khoản
2 Điều 1 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ
quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm các tổ chức chính trị
- xã hội), tổ chức chính trị.
2.
Đơn vị sự nghiệp công lập.
3.
Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng chi thường xuyên để thực hiện
nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.
Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến
kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị;
nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ
1.
Người đứng đầu đơn vị sử dụng ngân sách quyết định phê duyệt chủ trương và dự
kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết
bị; nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ từ nguồn chi thường xuyên ngân sách thành
phố.
2.
Người đứng đầu đơn vị dự toán cấp I thuộc UBND cấp xã quyết định phê duyệt chủ
trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản,
trang thiết bị; nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ từ nguồn chi thường xuyên ngân
sách cấp xã (bao gồm: nguồn ngân sách cấp xã và nguồn hỗ trợ bổ sung từ ngân
sách cấp trên)
Điều 4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến
chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục
công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý của địa phương
1. Thẩm
quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải
tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu
tư xây dựng của cơ quan, đơn vị từ nguồn chi thường xuyên ngân sách thành phố.
a) Ủy
ban nhân dân thành phố quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực
hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình
trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị trực thuộc từ nguồn chi
thường xuyên ngân sách thành phố từ 10 tỷ đồng/nhiệm vụ đến 20 tỷ đồng/nhiệm vụ.
b) Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi
phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công
trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị trực thuộc từ nguồn
chi thường xuyên ngân sách thành phố từ 05 tỷ đồng/nhiệm vụ đến dưới 10 tỷ đồng/nhiệm
vụ.
c)
Người đứng đầu đơn vị dự toán cấp I quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến
chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục
công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị trực thuộc từ
nguồn chi thường xuyên ngân sách thành phố dưới 05 tỷ đồng/nhiệm vụ.
2. Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện
sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong
các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị trực thuộc từ nguồn chi thường
xuyên ngân sách cấp xã (bao gồm nguồn cân đối của ngân sách cấp xã và nguồn
ngân sách thành phố bổ sung có mục tiêu)
Điều 5. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến
chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
1. Thẩm
quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện hoạt động
quy hoạch của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị từ nguồn
chi thường xuyên ngân sách thành phố
a) Ủy
ban nhân dân thành phố quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực
hiện hoạt động quy hoạch có dự kiến kinh phí từ 05 tỷ đồng/nhiệm vụ trở lên.
b) Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi
phí thực hiện hoạt động quy hoạch có dự kiến kinh phí từ 02 tỷ đồng/nhiệm vụ đến
dưới 05 tỷ đồng/nhiệm vụ.
c)
Người đứng đầu đơn vị dự toán cấp I quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến
chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch có dự kiến kinh phí dưới 02 tỷ đồng/nhiệm
vụ.
2. Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện
hoạt động quy hoạch từ nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp xã (bao gồm nguồn
cân đối của ngân sách cấp xã và nguồn ngân sách thành phố bổ sung có mục tiêu).
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Sở
Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ
chức triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng và quản lý tài sản công; cơ quan,
đơn vị được giao quản lý, sử dụng công trình xây dựng chịu trách nhiệm về việc
rà soát tổng thể nhu cầu sửa chữa, xác định sự cần thiết và dự toán kinh phí thực
hiện nhiệm vụ theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định
và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, tránh
lãng phí ngân sách nhà nước, phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng, đấu
thầu.
3. Chủ
tịch UBND các phường, xã và đặc khu chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng
và quản lý tài sản; các cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng công trình
xây dựng căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị theo quy định của
pháp luật; căn cứ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ
sở hoạt động sự nghiệp để trình cấp thẩm quyền quyết định chủ trương và dự kiến
kinh phí theo thẩm quyền để thực hiện.
4.
Liên quan đến nhiệm vụ mua sắm tài sản, trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số: Các cơ quan, đơn vị, địa phương lấy ý kiến của Sở Khoa học và
Công nghệ trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến chi
phí.
5.
Liên quan đến nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục
công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng từ nguồn chi thường xuyên ngân
sách thành phố:
a)
Đơn vị dự toán cấp I đề xuất nhiệm vụ và dự kiến kinh phí đầy đủ nội dung theo
quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP, lấy
ý kiến Sở Xây dựng trước khi hoàn chỉnh hồ sơ gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo
cáo UBND thành phố quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện
từ 10 tỷ đồng/nhiệm vụ đến 20 tỷ đồng/nhiệm vụ và Chủ tịch UBND thành phố quyết
định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện từ 05 tỷ đồng/nhiệm vụ đến
dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ
b) Đơn
vị dự toán cấp I có trách nhiệm lấy ý kiến của Sở Xây dựng và Sở Tài chính trước
khi tổ chức phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện dưới 05 tỷ đồng/nhiệm
vụ.
6.
Liên quan đến thực hiện hoạt động quy hoạch: Đơn vị được giao thực hiện hoạt động
quy hoạch lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn có liên quan trước khi trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 6 năm 2026.
2.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thái Bình
|