|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1699/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 02
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG
THƯƠNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định về cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
17/2020/QĐ-UBND ngày 20/5/2020 của UBND tỉnh quy định quản lý nhà nước về an
toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Quyết định số
1448/QĐ-UBND ngày 19/5/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về phê duyệt phương án cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh Đắk Lắk năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 52/TTr-SCT ngày 26/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực An toàn thực phẩm thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Sở Công Thương, chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Điều 2.
Giao Sở Công Thương căn cứ thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm:
1. Cung cấp đúng, đầy đủ nội
dung, quy trình giải quyết thủ tục hành chính để niêm yết, công khai thực hiện
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã.
2. Rà soát quy trình nội bộ giải
quyết thủ tục hành chính đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt để tham mưu quy
trình sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bảo đảm theo đúng quy định.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Quyết định số 2428/QĐ-UBND ngày
26/10/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính mới ban
hành trong lĩnh vực An toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công
Thương hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 4.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương,
Chủ tịch UBND các xã, phường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (đ/c Mỹ);
- Các PCVP UBND tỉnh (đ/c Khánh, đ/c Khoa);
- Các Phòng, TT: CNXD, CN&CTTĐT;
- Lưu: VT, PVHCC(H-02b).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Mỹ
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 1699/QĐ-UBND ngày 02/6/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
I. DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
Mã thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1.011327
|
Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trong
siêu thị và trung tâm thương mại
|
An toàn thực phẩm
|
Sở Công Thương
|
II. NỘI
DUNG CHI TIẾT CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Tên thủ
tục hành chính: Cấp giấy chứng nhận cơ sở
đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trong
siêu thị và trung tâm thương mại.
2. Trình
tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân kinh
doanh dịch vụ ăn uống nộp hồ sơ trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã để chuyển đến
Sở Công Thương giải quyết theo quy định.
Bước 2: Trong thời gian 05 ngày
làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Sở Công Thương tiến hành kiểm tra hồ sơ, trường
hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Sở Công Thương có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản cho cơ sở.
Trường hợp quá 30 ngày kể từ
khi nhận được thông báo, cơ sở không bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu thì
hồ sơ của cơ sở không còn giá trị. Tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ mới để được
cấp Giấy chứng nhận nếu có nhu cầu.
Bước 3: Trường hợp không có yêu
cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ, Sở Công Thương có trách nhiệm thành lập đoàn thẩm định và lập Biên bản
thẩm định theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 155/2018/NĐ-CP.
Trường hợp kết quả thẩm định đạt
yêu cầu (Biên bản thẩm định), trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết
quả thẩm định, Sở Công Thương cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 03 Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 155/2018/NĐ- CP.
- Trường hợp kết quả thẩm định
tại cơ sở chưa đạt yêu cầu và có thể khắc phục, đoàn thẩm định phải ghi rõ nội
dung, yêu cầu và thời gian khắc phục vào Biên bản thẩm định với thời hạn khắc
phục không quá 30 ngày.
Sau khi có báo cáo kết quả khắc
phục của cơ sở, trong thời hạn 05 ngày làm việc, đoàn thẩm định đánh giá kết quả
khắc phục và ghi kết luận vào Biên bản thẩm định. Trường hợp kết quả khắc phục
đạt yêu cầu sẽ được cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp kết quả khắc phục không đạt
yêu cầu, Sở Công Thương thông báo kết quả thẩm định cơ sở không đạt yêu cầu bằng
văn bản cho cơ sở và cho cơ quan quản lý địa phương.
- Trường hợp kết quả thẩm định
không đạt yêu cầu, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý địa
phương giám sát và yêu cầu cơ sở không được hoạt động cho đến khi được cấp Giấy
chứng nhận.
- Trường hợp thay đổi tên của
doanh nghiệp hoặc đổi tên chủ cơ sở, thay đổi địa chỉ nhưng không thay đổi vị
trí và quy trình sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống và Giấy chứng
nhận phải còn thời hạn thì cơ sở gửi thông báo thay đổi thông tin trên Giấy chứng
nhận và kèm bản sao văn bản hợp pháp thể hiện sự thay đổi đó đến cơ quan tiếp
nhận hồ sơ.
3. Cách
thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia qua địa chỉ http://dichvucong.gov.vn;
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã.
4. Thành
phần, số lượng hồ sơ: Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận (01 bộ), bao
gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận
quy định tại Mẫu số 01 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp với
loại thực phẩm của cơ sở sản xuất (có xác nhận của cơ sở);
(Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
Trường hợp cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu
doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu).
- Bản thuyết minh về cơ sở vật
chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định
của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
- Danh sách người sản xuất thực
phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống đã được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm
có xác nhận của chủ cơ sở;
- Giấy xác nhận đủ sức khỏe của
chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở khám bệnh
chữa bệnh đủ điều kiện cấp giấy khám sức khỏe theo quy định của pháp luật.
5. Thời hạn
giải quyết thủ tục hành chính: Trong thời gian 10 ngày làm việc
kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ
ăn uống trong siêu thị và trung tâm thương mại.
7. Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương.
8. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.
9. Phí:
Phí thẩm định: (quy định tại Thông tư số 67/2021/TT-BTC ngày 05/8/2021 của
Bộ Tài chính).
+ Đối với cơ sở phục vụ dưới
200 suất ăn: 700.000 đồng/lần/cơ sở.
+ Đối với cơ sở phục vụ từ 200
suất ăn trở lên: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở.
10. Mẫu
đơn, tờ khai: theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số
155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ.
11. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (Quy định tại khoản 2
Điều 2 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ)
11.1. Tuân thủ các quy định tại
Điều 28, 29, 30 Luật An toàn thực phẩm, như sau:
- Bếp ăn được bố trí bảo đảm
không nhiễm chéo giữa thực phẩm chưa qua chế biến và thực phẩm đã qua chế biến.
- Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ
thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh.
- Có dụng cụ thu gom, chứa đựng
rác thải, chất thải bảo đảm vệ sinh.
- Cống rãnh ở khu vực cửa hàng,
nhà bếp phải thông thoát, không ứ đọng.
- Nhà ăn phải thoáng, mát, đủ ánh
sáng, duy trì chế độ vệ sinh sạch sẽ, có biện pháp để ngăn ngừa côn trùng và động
vật gây hại.
- Có thiết bị bảo quản thực phẩm,
nhà vệ sinh, rửa tay và thu dọn chất thải, rác thải hàng ngày sạch sẽ.
- Người đứng đầu đơn vị có bếp
ăn tập thể có trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm.
- Có dụng cụ, đồ chứa đựng
riêng cho thực phẩm sống và thực phẩm chín.
- Dụng cụ nấu nướng, chế biến
phải bảo đảm an toàn vệ sinh.
- Dụng cụ ăn uống phải được làm
bằng vật liệu an toàn, rửa sạch, giữ khô.
- Tuân thủ quy định về sức khoẻ,
kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
- Sử dụng thực phẩm, nguyên liệu
thực phẩm phải rõ nguồn gốc và bảo đảm an toàn, lưu mẫu thức ăn.
- Thực phẩm phải được chế biến
bảo đảm an toàn, hợp vệ sinh.
- Thực phẩm bày bán phải để
trong tủ kính hoặc thiết bị bảo quản hợp vệ sinh, chống được bụi, mưa, nắng và
sự xâm nhập của côn trùng và động vật gây hại; được bày bán trên bàn hoặc giá
cao hơn mặt đất.
11.2. Tuân thủ các yêu cầu cụ
thể sau:
- Thực hiện kiểm thực ba bước
và lưu mẫu thức ăn theo hướng dẫn của Bộ Y tế;
- Thiết bị, phương tiện vận
chuyển, bảo quản thực phẩm phải bảo đảm vệ sinh và không gây ô nhiễm cho thực
phẩm.
11.3. Người trực tiếp chế biến
thức ăn phải được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm và được chủ cơ sở xác nhận
và không bị mắc các bệnh tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A, E, viêm da nhiễm
trùng, lao phổi, tiêu chảy cấp khi đang sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
12. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật An toàn thực phẩm ngày
17/6/2010;
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật
An toàn thực phẩm;
- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 67/2021/TT-BTC
ngày 05/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí trong công tác an toàn thực phẩm;
- Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND
ngày 20/5/2020 của UBND tỉnh quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
- Quyết định số 1448/QĐ-UBND
ngày 19/5/2026 của UBND tỉnh về phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của UBND tỉnh Đắk Lắk năm 2026.
Mẫu số 01
(Ban
hành kèm theo Nghị định số 155/2018/NĐ-CP)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………,
ngày …. tháng …. năm 20….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn
thực phẩm
Kính
gửi: ……………………………………………….
Họ và tên chủ cơ sở:
.................................................................................................
Tên cơ sở kinh doanh đề nghị cấp
Giấy chứng nhận: ..............................................
...................................................................................................................................
Địa chỉ cơ sở kinh doanh:
........................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Điện thoại: …………………………….Fax:
...........................................................
Đề nghị được cấp Giấy chứng nhận
cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho
kinh doanh (loại hình kinh
doanh dịch vụ ăn uống): ...............................................
...................................................................................................................................
|
|
CHỦ CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02
(Ban
hành kèm theo Nghị định số 155/2018/NĐ-CP)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………,
ngày …. tháng …. năm 20….
BIÊN BẢN
Thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm cơ sở
Thực hiện Quyết định số …………,
ngày …….tháng ………năm……. của ....................
..............................................................................................................................................
Hôm nay, ngày …….tháng..... năm
……., Đoàn thẩm định gồm có:
1.......................................................................................................................Trưởng
đoàn
2
................................................................................................................................Thư
ký
3
.........................................................................................................................Thành
viên
4
.........................................................................................................................Thành
viên
5 ........................................................................................................................Thành
viên
tiến hành thẩm định điều kiện
an toàn thực phẩm tại cơ sở: ...............................................
..............................................................................................................................................
Địa chỉ:
................................................................................................................................
Điện thoại ……………………………………Fax
.............................................................
Đại diện cơ sở: 1
..................................................................................................................
2..................................................................................................................
KẾT
QUẢ THẨM ĐỊNH
I. KIỂM TRA HỒ SƠ GỐC:
1. Thông tin về Giấy chứng nhận
kinh doanh/ Giấy đăng ký doanh nghiệp.
2. Hồ sơ nguyên liệu, phụ gia,
chất hỗ trợ chế biến, nguồn nước chế biến.
3. Hồ sơ xác nhận sức khỏe, tập
huấn kiến thức an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp chế biến.
II. KIỂM TRA THỰC TẾ VỀ ĐIỀU
KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM:
1. Địa điểm, diện tích cơ sở,
khu vực sản xuất/chế biến.
2. Thiết kế, kết cấu nhà xưởng
sản xuất/chế biến, kho, nhà vệ sinh, nơi thay đồ bảo hộ lao động, cống rãnh
thoát nước, nơi thu gom, xử lý chất thải.
3. Trang thiết bị, dụng cụ sản
xuất, chế biến, bao gói, bảo quản, vận chuyển, phòng chống côn trùng và động vật
gây hại...
4. Nguồn nước chế biến thực phẩm/thức
ăn.
5. Nguyên liệu thực phẩm, phụ
gia, chất hỗ trợ chế biến và bao bì/dụng cụ chứa đựng thực phẩm/thức ăn.
6. Sức khoẻ/bệnh truyền nhiễm cấp
tính của người sản xuất/ chế biến.
7. Các nội dung khác có liên
quan.
III. ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN:
1. Đánh giá việc đáp ứng của cơ
sở đối với các yêu cầu điều kiện an toàn thực phẩm (Điều kiện về địa điểm, cơ sở
vật chất, trang thiết bị dụng cụ, nguyên liệu, nguồn nước, thực hành vệ
sinh...): ............................................................................................................................
2. Tồn tại và biện pháp giải
quyết:
......................................................................................
3. Kết luận(1):........................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Đạt □ Không đạt □ Chờ hoàn thiện
□
Thời hạn hoàn thiện: □ ngày kể
từ ngày thẩm định.
4. Ý kiến của cơ sở được thẩm định:
..................................................................................
..............................................................................................................................................
Biên bản kết thúc hồi: ……..giờ
…….. ngày …… tháng …… năm ……. và lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau.
Một bản do cơ quan thẩm định giữ và một bản do chủ cơ sở giữ.
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
TRƯỞNG ĐOÀN THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
IV. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ KHẮC PHỤC
(ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP CHỜ HOÀN THIỆN)
Đạt □
Không đạt □
Lý do không đạt:
.................................................................................................................
..............................................................................................................................................
|
|
...., ngày...tháng...năm 20...
TRƯỞNG ĐOÀN THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(1) Ghi rõ loại hình kinh doanh
dịch vụ ăn uống
Mẫu số 03
(Ban
hành kèm theo Nghị định số 155/2018/NĐ-CP)
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUAN
TÊN CƠ QUAN CẤP
---------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
CHỦ CƠ SỞ:
Tên cơ sở:
Địa chỉ:
ĐỦ
ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM THEO QUY ĐỊNH
……………………….…………(1)……………………………..……
GIẤY
CHỨNG NHẬN NÀY CÓ GIÁ TRỊ 3 NĂM KỂ TỪ NGÀY KÝ
|
|
…..,ngày….tháng…năm
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN CẤP
(Ký tên, đóng dấu)
|
(1) Ghi rõ tên nhóm, dạng thực
phẩm được sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ ăn uống