|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
47/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
05 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRONG
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
267/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số
36/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định khung về trình
tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục
xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện,
thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1328/TTr-SKHCN ngày 24 tháng 4 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định phân cấp thẩm quyền thực hiện một số nhiệm vụ trong quản lý nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định phân cấp
thẩm quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ trong quản lý
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
Sở Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo, cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên
quan.
Điều 3. Nội
dung phân cấp
1. Thông báo kế hoạch tài trợ,
đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tiếp nhận hồ sơ đăng
ký tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo; rà soát, lựa chọn đặt hàng, xác định mức trần kinh phí dự
kiến hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; quyết định xét giao trực tiếp thực hiện nhiệm
vụ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Nghị định
số 267/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Tiếp nhận, rà soát tính hợp
lệ của hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng; xét tài trợ, đặt hàng; thông báo
cho tổ chức đề xuất trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ; thẩm định kinh phí nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều
12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư số
36/2025/TT- BKHCN quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định,
ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ
chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá
đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Phê duyệt tổ chức chủ trì,
phương thức khoán chi, mức kinh phí khoán, nội dung được phép khoán chi, dự kiến
sản phẩm đầu ra và thời gian thực hiện nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ;
công khai kết quả phê duyệt; điều chỉnh tên tổ chức đề xuất theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
4. Hủy kết quả xét tài trợ, đặt
hàng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
5. Ký hợp đồng giao nhiệm vụ với
tổ chức chủ trì; thực hiện cấp kinh phí theo quy định tại khoản
1, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và điểm c khoản
4 Điều 5 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
6. Đánh giá trong kỳ, cấp tiếp
kinh phí, điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ và chấm dứt thực hiện nhiệm vụ theo
quy định tại Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ- CP và khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 6 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
7. Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ đánh giá; xác nhận tình trạng hồ sơ và thông báo cho tổ chức chủ trì
đối với trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ; thực hiện thủ tục đánh giá cuối kỳ;
thành lập tổ chuyên gia hoặc thuê chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức tư vấn để
đánh giá kết quả nhiệm vụ; gửi văn bản thông báo về kết quả đánh giá và báo cáo
đánh giá cho tổ chức chủ trì và cập nhật trên cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền
tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và khoản 3 Điều 6 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
8. Thành lập đoàn đánh giá hoặc
thuê tổ chức tư vấn độc lập hoặc chuyên gia tư vấn độc lập đánh giá tác động của
kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; theo dõi, tổng
hợp, khai thác dữ liệu cập nhật để phục vụ công tác đánh giá hiệu quả đầu tư
công trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đồng thời chia sẻ dữ liệu với
Bộ Khoa học và Công nghệ để làm căn cứ xây dựng chính sách, cơ chế hỗ trợ, khuyến
khích phù hợp theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 18 Nghị định
số 267/2025/NĐ-CP.
9. Quyết định chấm dứt thực hiện
nhiệm vụ và thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ theo quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 19 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
10. Gửi thông báo bằng văn bản
đến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, cơ quan chủ quản của tổ chức chủ trì (nếu có) và
tổ chức chủ trì về việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 32 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
11. Xây dựng trần kinh phí,
tiêu chí bổ sung để xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ có
trách nhiệm tổ chức thực hiện nội dung phân cấp tại Quyết định này theo đúng
quy định của pháp luật hiện hành có liên quan, chịu trách nhiệm trước pháp luật
và UBND tỉnh về thực hiện nội dung được phân cấp.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên
quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và công nghệ trong việc triển khai
các nội dung được phân cấp tại Quyết định này.
3. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 14/6/2026.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Hồng Vinh
|