|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
45/2026/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 19
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MIỄN TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ MAI TÁNG ĐỐI
VỚI NGƯỜI CHẾT THUỘC DIỆN CHÍNH SÁCH TẠI CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG NGHĨA TRANG ĐẦU TƯ
TỪ NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức
số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Căn cước số
26/2023/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người
có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;
Căn cứ Nghị định số
170/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số
131/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh
Ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số
23/2016/NĐ-CP của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở
hỏa táng;
Căn cứ Nghị định số
123/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
Căn cứ Thông báo số
380/TB-UBND ngày 16/5/2026 của UBND tỉnh về kết luận phiên họp của Ủy ban nhân
dân tỉnh thông qua nội dung về kinh tế - xã hội thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định miễn tiền sử dụng đất phục vụ mai táng đối với người chết thuộc
diện chính sách tại các dự án xây dựng nghĩa trang đầu tư từ nguồn vốn ngoài
ngân sách trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định miễn tiền sử dụng
đất phục vụ mai táng đối với người chết thuộc diện chính sách tại các dự án xây
dựng nghĩa trang đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
2. Quyết định số
64/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy
định miễn tiền sử dụng đất phục vụ mai táng đối với người chết thuộc diện chính
sách tại các dự án xây dựng nghĩa trang đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách
trên địa bàn tỉnh Bình Định hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành
thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&TCTHPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐB QH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP + CV VPUBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, T4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Thanh
|
QUY ĐỊNH
MIỄN TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ MAI TÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHẾT
THUỘC DIỆN CHÍNH SÁCH TẠI CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG NGHĨA TRANG ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN
NGOÀI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2026/QĐ-UBND ngày 19/5/2026 của UBND tỉnh)
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định miễn tiền
sử dụng đất phục vụ mai táng đối với thân nhân của người đã chết là người có
công, thân nhân liệt sĩ (đang hưởng tuất), cán bộ trung cao, hộ nghèo, hộ cận
nghèo và nhà đầu tư tại các dự án xây dựng kinh doanh hoạt động nghĩa trang đầu
tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách (trừ nghĩa trang liệt sỹ) trên địa bàn tỉnh Gia
Lai.
2. Đối tượng áp dụng:
Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nghĩa trang đầu tư từ
nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Đối
tượng được hưởng chính sách xã hội
1. Người có công với cách mạng
theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng gồm:
a) Người hoạt động cách mạng
trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
b) Người hoạt động cách mạng từ
ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;
c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
d) Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân;
đ) Anh hùng Lao động trong thời
kỳ kháng chiến;
e) Thương binh, bao gồm cả
thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng
chính sách như thương binh;
g) Bệnh binh;
h) Người hoạt động kháng chiến
bị nhiễm chất độc hóa học;
i) Người hoạt động cách mạng,
kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày;
k) Người hoạt động kháng chiến
giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế;
l) Người có công giúp đỡ cách mạng.
2. Thân nhân liệt sĩ (đang hưởng
tuất).
3. Cán bộ trung cao đương chức
hoặc đã nghỉ hưu gồm:
a) Cán bộ lãnh đạo thuộc diện
Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý theo Quy định số 377-QĐ/TW ngày 08 tháng 10 năm
2025 của Ban Chấp hành Trung ương về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ
nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức,
miễn nhiệm đối với cán bộ; Quy định số 368-QĐ/TW ngày 08 tháng 9 năm 2025 của
Ban Chấp hành Trung ương về Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ
lãnh đạo của hệ thống chính trị và Quy định của Tỉnh ủy (nếu có).
b) Công chức là những người được
bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương.
4. Người thuộc hộ nghèo và hộ cận
nghèo theo quy định chuẩn nghèo của Chính phủ áp dụng cho từng giai đoạn.
Điều 3. Điều
kiện miễn tiền sử dụng đất phục vụ mai táng
Điều kiện được miễn tiền sử dụng
đất phục vụ mai táng cần có một số giấy tờ sau:
1. Người có công với cách mạng
a) Bản sao có xuất trình bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực một trong những giấy tờ sau: Thẻ căn
cước, thẻ căn cước công dân, giấy tờ khác có giá trị tương đương của nhân thân
người chết theo quy định tại Luật Căn cước số 26/2023/QH15.
b) Bản sao có xuất trình bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực một trong những giấy tờ sau: Giấy
Báo tử, giấy tờ thay Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại
khoản 2 Điều 4 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11
năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch.
c) Bản sao có xuất trình bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực giấy tờ chứng nhận người có công với
cách mạng theo quy định tại Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng và các văn bản hướng dẫn khác. Trường hợp không có các giấy
tờ nêu trên thì có giấy xác nhận đang hưởng trợ cấp do Phòng Văn hóa - Xã hội các
xã, phường (sau đây gọi là Phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã) xác nhận.
2. Thân nhân liệt sĩ (đang hưởng
tuất)
a) Các loại giấy tờ theo quy định
tại các điểm a, b khoản 1 Điều này.
b) Bản sao có xuất trình bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực giấy tờ chứng nhận là thân nhân liệt
sĩ (đang hưởng tuất): Quyết định cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ và trợ cấp
ưu đãi kèm Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ theo quy định tại Nghị định số
131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn khác. Trường
hợp không có các giấy tờ nêu trên thì có giấy xác nhận đang hưởng trợ cấp do
Phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã xác nhận.
3. Cán bộ trung cao đương chức
hoặc đã nghỉ hưu
a) Các loại giấy tờ theo quy định
tại các điểm a, b khoản 1 Điều này.
b) Bản sao có xuất trình bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực giấy tờ xác nhận tiêu chuẩn của người
chết: Quyết định bổ nhiệm và xếp lương theo quy định tại Nghị định số
170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và
quản lý công chức.
4. Người thuộc hộ nghèo và hộ cận
nghèo
a) Các loại giấy tờ theo quy định
tại các điểm a, b khoản 1 Điều này.
b) Bản sao có xuất trình bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực Giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc Giấy
chứng nhận hộ cận nghèo có tên của người chết theo quy định tại Nghị định số
351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc
gia giai đoạn 2026 - 2030; Quyết định số 24/2021/QĐ- TTg ngày 16/7/2021 của Thủ
tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và
quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có
mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025.
Điều 4.
Đăng ký trước phần mộ cá nhân
1. Điều kiện được đăng ký trước
khi sử dụng phần mộ cá nhân trong phạm vi phần quỹ đất dành để phục vụ mai táng
cho các đối tượng tại Điều 2 của Quy định này:
a) Người được đăng ký trước phần
mộ cá nhân bao gồm: Các đối tượng tại Điều 2 của Quy định này
từ 70 tuổi trở lên hoặc các đối tượng tại Điều 2 của Quy định
này mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
b) Hồ sơ đăng ký của người được
đăng ký trước phần mộ cá nhân gồm: Đơn đề nghị, giấy tờ tùy thân của công dân
(Thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có giá trị tương
đương); giấy xác nhận của bệnh viện mắc bệnh hiểm nghèo (đối với người mắc bệnh
hiểm nghèo) theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP
ngày 05/4/2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở
hỏa táng.
c) Nộp hồ sơ đăng ký và thời
gian giải quyết đăng ký trước phần mộ cá nhân thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 14 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày
05/4/2016 của Chính phủ. Các giấy tờ quy định tại điểm b khoản này là bản sao
có xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực.
2. Người được đăng ký trước phần
mộ cá nhân theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này không được chuyển nhượng phần
mộ cá nhân.
Điều 5. Miễn
tiền sử dụng đất
1. Nhà đầu tư xây dựng nghĩa
trang được miễn tiền sử dụng đất đối với phần quỹ đất phục vụ mai táng cho các
đối tượng tại Điều 2 của Quy định này.
2. Các đối tượng quy định tại Điều 2 của Quy định này được miễn tiền sử dụng đất trong phạm
vi phần quỹ đất dành để phục vụ mai táng theo quy hoạch chi tiết xây dựng được
cấp thẩm quyền phê duyệt khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều
3 của Quy định này.
3. Trường hợp nhà đầu tư xây dựng
nghĩa trang đã nộp tiền sử dụng đất đối với phần quỹ đất dành để phục vụ đối tượng
được hưởng chính sách xã hội tại Điều 2 của Quy định này thì
được Nhà nước hoàn trả tiền sử dụng đất hoặc được khấu trừ vào nghĩa vụ tài
chính mà nhà đầu tư phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 6.
Trách nhiệm của Nhà đầu tư
1. Thực hiện xây dựng hạ tầng đối
với phần quỹ đất phục vụ mai táng người có công, thân nhân liệt sĩ (đang hưởng
tuất), cán bộ trung cao, người thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy hoạch
xây dựng chi tiết được cơ quan cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Công bố công khai Quỹ đất phục
vụ mai táng người có công, thân nhân liệt sĩ (đang hưởng tuất), cán bộ trung
cao, người thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo tại đơn vị và trên các phương tiện
thông tin đại chúng để người dân biết và theo dõi.
3. Chịu trách nhiệm quản lý,
cũng như bố trí nhân viên trông coi bảo đảm về an ninh trật tự đối với khu vực
phục vụ mai táng người có công, thân nhân liệt sĩ (đang hưởng tuất), cán bộ
trung cao, người thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo.
4. Định kỳ hàng quý báo cáo
tình hình sử dụng đất phục vụ mai táng người có công, thân nhân liệt sĩ (đang
hưởng tuất), cán bộ trung cao, người thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo cho Ủy ban
nhân dân các xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) và Sở Xây dựng
để theo dõi, quản lý.
5. Nhà đầu tư xây dựng nghĩa
trang không được thu tiền sử dụng đất đối với quỹ đất mai táng cho các đối tượng
được hưởng chính sách xã hội theo quy định tại Điều 2 của Quy định
này, không tính tiền sử dụng đất đối với quỹ đất mai táng cho các đối tượng
được hưởng chính sách xã hội theo quy định tại Điều 2 của Quy định
này vào giá các loại dịch vụ tại nghĩa trang.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
a) Thực hiện quản lý, theo dõi,
tổng hợp tình hình sử dụng quỹ đất phục vụ mai táng người có công, thân nhân liệt
sĩ (đang hưởng tuất), cán bộ trung cao, người thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo của
từng dự án, theo phân cấp tại Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND ngày 30/11/2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về phân cấp xây dựng, quản lý, sử dụng
nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh
Gia Lai; tổng hợp tình hình thực hiện trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh.
b) Chủ trì cho ý kiến về sự phù
hợp của phương án giá (gồm phương pháp xác định, các yếu tố đầu vào để xác định
chi phí, định mức (nếu có), mức giá) đối với phương án giá dịch vụ nghĩa trang
được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do Chủ đầu tư lập trước khi
Chủ đầu tư phê duyệt thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4
Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND ngày 30/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Căn cứ quy hoạch chi tiết được
cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định giao đất cho nhà đầu tư để thực hiện việc đầu tư xây dựng nghĩa
trang theo quy định.
3. Sở Tài chính:
Phối hợp với Sở Xây dựng cho ý
kiến về phương án giá dịch vụ nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân
sách nhà nước do Chủ đầu tư lập trước khi Chủ đầu tư phê duyệt thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND
ngày 30/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Sở Nội vụ
Thực hiện rà soát các đối tượng
theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 của Quy định này
và tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung các đối tượng được
hưởng chính sách xã hội cho phù hợp với thực tế.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
Thực hiện quản lý, theo dõi, tổng
hợp tình hình sử dụng quỹ đất phục vụ mai táng người có công, thân nhân liệt sĩ
(đang hưởng tuất), cán bộ trung cao, người thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo của từng
dự án, theo phân cấp tại Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND ngày 30/11/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh; báo cáo Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân
dân tỉnh.
6. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm triển khai thực
hiện Quy định này.
7. Trường hợp các văn bản được
viện dẫn tại Quy định này sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản
sửa đổi, bổ sung, thay thế.
8. Trong quá trình thực hiện nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc bất cập, các cơ quan, đơn vị, địa phương và
các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp,
báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.