|
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 140/2026/QĐ-CTUBND
|
Cà Mau, ngày 10 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THEO DÕI,
KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TÀU CÁ RỜI, CẬP CẢNG VÀ XUẤT, NHẬP BẾN; TRAO ĐỔI, CHIA SẺ
THÔNG TIN XỬ LÝ TÀU CÁ VI PHẠM KHAI THÁC HẢI SẢN BẤT HỢP PHÁP, KHÔNG BÁO CÁO VÀ
KHÔNG THEO QUY ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 60/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn
cứ Nghị định số 38/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 301/2025/NĐ-CP và Nghị định số 61/2026/NĐ-CP;
Thực
hiện Quyết định số 1186/QĐ-BNNMT ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường về Kế hoạch khắc phục các khuyến nghị của Đoàn Thanh tra lần thứ 5 của
Ủy ban châu Âu về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không
theo quy định;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 633/TTr-SNNMT
ngày 04 tháng 6 năm 2026;
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp theo dõi, kiểm
soát hoạt động tàu cá rời, cập cảng và xuất, nhập bến; trao đổi, chia sẻ thông tin
xử lý tàu cá vi phạm khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không
theo quy định trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này
Quy chế phối hợp theo dõi, kiểm soát hoạt động tàu cá rời, cập cảng và xuất, nhập
bến; trao đổi, chia sẻ thông tin xử lý tàu cá vi phạm khai thác hải sản bất hợp
pháp, không báo cáo và không theo quy định trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 6 năm 2026.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1.
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
2.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Sở Tư pháp;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng NN-XD (Kha27);
- Lưu: VT, TH348/6.
|
CHỦ TỊCH
Lữ Quang Ngời
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP THEO DÕI, KIỂM SOÁT HOẠT
ĐỘNG TÀU CÁ RỜI, CẬP CẢNG VÀ XUẤT, NHẬP BẾN; TRAO ĐỔI, CHIA SẺ THÔNG TIN XỬ LÝ
TÀU CÁ VI PHẠM KHAI THÁC HẢI SẢN BẤT HỢP PHÁP, KHÔNG BÁO CÁO VÀ KHÔNG THEO QUY
ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 140/2026/QĐ-CTUBND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy
chế này quy định nguyên tắc, nội dung, trách nhiệm phối hợp, cơ chế trao đổi,
chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, đơn vị trong theo dõi, kiểm soát hoạt động
tàu cá rời, cập cảng và xuất, nhập bến; đối soát dữ liệu; phát hiện, ngăn chặn,
xử lý tàu cá vi phạm khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không
theo quy định (IUU) trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy
chế này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên
quan đến hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
1. Đảm
bảo kịp thời, đúng thẩm quyền, tránh chồng chéo hoặc bỏ sót nhiệm vụ, tuân thủ
nghiêm quy định pháp luật.
2.
Trao đổi thông tin, dữ liệu chính xác, thống nhất; các bên chủ động hỗ trợ và
chịu trách nhiệm về nội dung cung cấp.
3. Thực
hiện xử lý vi phạm nghiêm minh, đúng luật, không bao che và xác định rõ trách
nhiệm của từng tổ chức, cá nhân.
Điều 4. Nội dung phối hợp
1. Phối
hợp theo dõi, giám sát hoạt động tàu cá
a)
Các đơn vị thực hiện phối hợp chặt chẽ trong việc theo dõi tàu cá dựa trên các
nền tảng công nghệ như hệ thống giám sát tàu cá (VMS), truy xuất nguồn gốc điện
tử (eCDT) và cơ sở dữ liệu nghề cá.
b) Sở
Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, cung cấp đầy đủ thông tin về Giấy phép khai
thác thủy sản, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và dữ liệu hành trình cho Ban
Chỉ huy Bộ đội biên phòng cùng các lực lượng liên quan để khai thác, sử dụng dữ
liệu phục vụ công tác theo dõi, giám sát hoạt động tàu cá.
c)
Duy trì công tác giám sát thường xuyên, liên tục để kịp thời đưa ra cảnh báo,
ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
2. Phối
hợp kiểm soát tàu cá rời, cập cảng và xuất, nhập bến
a)
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng (Đồn, Trạm kiểm soát Biên phòng) kiểm tra, kiểm
soát tàu cá trước khi cho phép xuất bến, đảm bảo tàu cá có đầy đủ giấy tờ hợp lệ
(có xác nhận của cảng cá trong sổ danh bạ thuyền viên nơi có Cảng cá chỉ định),
thiết bị giám sát hành trình hoạt động bình thường và đáp ứng các điều kiện
theo quy định; chia sẻ dữ liệu thông tin xuất, nhập bến từ phần mềm Quản lý, kiểm
soát tàu cá đến phần mềm truy xuất nguồn gốc điện tử eCDT.
b) Sở
Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá, Văn phòng IUU) kiểm tra,
xác nhận thông tin tàu cá khi cập, rời cảng; giám sát sản lượng bốc dỡ thủy sản;
cấp biên bản cập, rời cảng; thực hiện đầy đủ việc nhập dữ liệu trên hệ thống
eCDT.
c) Định
kỳ hằng tuần hoặc đột xuất khi có yêu cầu, các bên đối chiếu dữ liệu xuất, nhập
bến và cập, rời cảng để đảm bảo tính thống nhất, từ đó kịp thời xử lý các trường
hợp không khai báo, khai báo sai lệch hoặc vi phạm.
3. Phối
hợp đối soát, xác minh và xử lý chênh lệch dữ liệu
Sở
Nông nghiệp và Môi trường và Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tổ chức đối soát dữ
liệu tàu cá giữa hệ thống quản lý cảng cá và hệ thống kiểm soát xuất, nhập bến.
Trường hợp phát hiện có sự chênh lệch về số liệu tàu cá rời, cập cảng và xuất,
nhập bến, các bên phải phối hợp xác minh nguyên nhân cụ thể đối với từng trường
hợp; làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan. Việc đối soát phải
được thực hiện thường xuyên, có biên bản ghi nhận kết quả và đề xuất biện pháp
chấn chỉnh, xử lý kịp thời, đảm bảo dữ liệu thống nhất, phục vụ hiệu quả công
tác quản lý và báo cáo.
4. Phối
hợp trao đổi, chia sẻ thông tin về tàu cá vi phạm
a)
Các cơ quan, đơn vị trao đổi, chia sẻ thông tin liên quan đến tàu cá vi phạm hoặc
có nguy cơ vi phạm IUU, bao gồm các thông tin về tàu cá mất kết nối VMS, tàu cá
vượt ranh giới trên biển, tàu cá không đủ điều kiện hoạt động, tàu cá vi phạm
quy định về cập, rời cảng và các hành vi vi phạm khác. Thông tin phải được cung
cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông qua các kênh chính thức như hệ thống dữ
liệu điện tử, văn bản hành chính, điện thoại hoặc các phương tiện thông tin
khác. Đối với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp
luật hình sự, các đơn vị phải khẩn trương trao đổi, phối hợp để xử lý kịp thời,
không để kéo dài, gây ảnh hưởng đến công tác chống khai thác IUU của tỉnh.
b)
Thiết lập các kênh liên lạc trực tiếp hoặc hình thức trao đổi thông tin phù hợp
giữa các lực lượng Ủy ban nhân dân cấp xã, Đồn Biên phòng, Trạm Kiểm ngư, Văn
phòng IUU tại cảng cá để trao đổi, tiếp nhận và xử lý thông tin kịp thời các
trường hợp tàu cá mất kết nối VMS hoặc vi phạm ranh giới trên biển, kịp thời phối
hợp cùng gia đình chủ tàu vận động, cảnh báo ngay khi có tín hiệu vi phạm.
5. Phối
hợp xử lý vi phạm và lập hồ sơ
Các
cơ quan, đơn vị phối hợp chặt chẽ trong việc kiểm tra, lập biên bản, xác minh
và hoàn thiện hồ sơ xử lý đối với các hành vi vi phạm liên quan đến tàu cá. Trường
hợp vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan, đơn vị thì cơ quan đó chủ trì xử
lý; các cơ quan khác phối hợp cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan.
Đối với các trường hợp không đủ căn cứ xử phạt, việc kết thúc xử lý phải có đầy
đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh rõ ràng, tránh tình trạng xử lý hình thức hoặc bỏ
sót vi phạm. Việc xử lý vi phạm phải đảm bảo đúng quy định pháp luật, kịp thời,
nghiêm minh, góp phần nâng cao hiệu quả răn đe và phòng ngừa vi phạm.
Điều 5. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Cơ
quan đầu mối, chịu trách nhiệm chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Quy chế này trên phạm vi toàn tỉnh; đồng thời hướng dẫn,
kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình thực hiện, đảm
bảo thống nhất, đồng bộ và hiệu quả.
2. Tổ
chức quản lý, vận hành và khai thác hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu tàu cá, bao
gồm dữ liệu về đăng ký, đăng kiểm, giấy phép khai thác thủy sản, dữ liệu VMS và
hệ thống eCDT; đảm bảo dữ liệu được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời, phục
vụ công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm.
3. Chỉ
đạo Văn phòng IUU, Chi cục Thủy sản, Chi cục Biển, Hải đảo và Kiểm ngư, Ban Quản
lý các cảng cá theo chức năng, nhiệm vụ quy định của từng đơn vị thực hiện
nghiêm công tác kiểm tra, kiểm soát tàu cá tại cảng; giám sát việc cập, rời cảng,
xác nhận nguồn gốc thủy sản khai thác; phát hiện và kịp thời thông tin cho các
cơ quan liên quan về các trường hợp tàu cá vi phạm hoặc có nguy cơ vi phạm IUU.
4. Chủ
trì tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Quy chế; định kỳ hoặc đột xuất báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan cấp trên theo quy định; đồng thời đề xuất
các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phối hợp trong quản lý tàu cá và
chống khai thác IUU.
5. Chỉ
đạo Chi cục Thủy sản, Chi cục Biển, Hải đảo và Kiểm ngư (các Trạm Kiểm ngư)
tăng cường phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc theo dõi, quản
lý các tàu cá không đủ điều kiện hoạt động; kịp thời tiếp nhận, xác minh và tổ
chức xử lý thông tin do địa phương cung cấp; trường hợp chậm xử lý hoặc xử lý
không đúng quy định thì xem xét trách nhiệm theo quy định của pháp luật và quy
định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 6. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
1. Tổ
chức kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ tàu cá khi xuất, nhập bến tại các trạm kiểm
soát biên phòng; chỉ cho phép tàu cá rời bến khi đảm bảo đầy đủ các điều kiện
theo quy định của pháp luật.
2. Phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan trong việc đối
soát dữ liệu tàu cá xuất, nhập bến với dữ liệu tàu cá cập, rời cảng; kịp thời
phát hiện, thông báo và xử lý các trường hợp chênh lệch, không khai báo hoặc
khai báo không trung thực.
3.
Cung cấp thông tin kịp thời về các trường hợp tàu cá vi phạm khi có yêu cầu, đặc
biệt là tàu cá nguy cơ cao vi phạm vùng biển nước ngoài; đồng thời phối hợp với
các lực lượng chức năng để ngăn chặn, xử lý theo quy định. Tham gia lập hồ sơ,
xác minh và xử lý vi phạm; trường hợp phát hiện hành vi vi phạm vượt thẩm quyền
phải kịp thời chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra tình trạng xác nhận cho
tàu cá không đủ điều kiện hoạt động tham gia khai thác hoặc không kịp thời tiếp
nhận, xác minh, xử lý thông tin theo quy định.
5. Chỉ
đạo các Đồn Biên phòng tăng cường phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp xã
trong việc theo dõi, quản lý các tàu cá không đủ điều kiện hoạt động; kịp thời tiếp
nhận, xác minh và tổ chức xử lý thông tin do địa phương cung cấp. Đối với các
trường hợp tàu cá cố tình vi phạm, đặc biệt là các trường hợp đã được Ủy ban
nhân dân cấp xã thông tin, cảnh báo nhưng vẫn tái phạm, cần có biện pháp xử lý
nghiêm theo quy định.
Điều 7. Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Chủ
trì hoặc phối hợp điều tra, xử lý các vụ việc có dấu hiệu tội phạm theo quy định
của pháp luật; đồng thời hỗ trợ các cơ quan chức năng trong việc xác minh nhân
thân, hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân liên quan.
2. Hỗ
trợ các cơ quan chức năng trong xác minh thông tin về tổ chức, cá nhân vi phạm
theo quy định pháp luật.
Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân cấp xã
1. Ủy
ban nhân dân cấp xã có tàu cá có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy
chế này tại địa phương; chỉ đạo các đơn vị liên quan thực hiện công tác quản lý
tàu cá trên địa bàn; nắm thông tin tàu cá, chủ tàu và báo cáo đến cơ quan có thẩm
quyền xử lý đối với tàu cá thuộc diện không đủ điều kiện hoạt động nhưng không
còn tại nơi neo đậu, nơi quản lý hoặc có dấu hiệu tham gia hoạt động khai thác
trái quy định.
2. Tổ
chức rà soát, lập danh sách tàu cá không đủ điều kiện hoạt động; phân công cán
bộ theo dõi, quản lý cụ thể từng tàu cá; đồng thời tổ chức giám sát tại cộng đồng,
kịp thời báo cáo các đơn vị có liên quan nếu phát hiện tàu cá không đủ điều kiện
hoạt động không còn tại vị trí theo dõi, giám sát.
3. Phối
hợp cung cấp thông tin về tàu cá, chủ tàu cho các cơ quan chức năng khi có yêu
cầu; tham gia xác minh, xử lý các trường hợp vi phạm; tổ chức tuyên truyền, vận
động ngư dân chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về khai thác thủy sản.
4. Chịu
trách nhiệm khi không thực hiện đầy đủ công tác quản lý tại địa bàn, không kịp
thời phát hiện, báo cáo và phối hợp xử lý các trường hợp vi phạm.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này và theo dõi
việc tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị; tổng hợp, đánh giá tình hình, kết
quả thực hiện phối hợp, tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy
định.
2.
Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên
quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm tổ
chức, triển khai thực hiện nghiêm nội dung Quy chế này.
3.
Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có phát sinh vướng mắc, các sở, ban,
ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức có liên quan kịp thời phản ánh
về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu, đề xuất, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.