Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 779/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai Người ký: Nguyễn Văn Út
Ngày ban hành: 27/02/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 779/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 27 tháng 02 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH ĐỒNG NAI THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 06 năm 2025;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 06 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Căn cứ Nghị quyết số 1662/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 06 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 07 tháng 10 năm 2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng an ninh vùng Đông Nam Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 05 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP; Nghị định số 22/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP và Nghị định số 58/2023/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 370/QĐ-TTg ngày 04 tháng 05 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch vùng Đông Nam Bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Phước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 586/QĐ-TTg ngày 03 tháng 07 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bình Phước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;

Căn cứ Kết luận số 108-KL/TU ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về thông qua hồ sơ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 2336/QĐ-UBND ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Báo cáo thẩm định số 31/BC-HĐTĐ ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng thẩm định điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 247/TTr-STC ngày 27 tháng 02 năm 2026;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch tỉnh) với những nội dung chính như sau:

I. PHẠM VI RANH GIỚI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH

Bao gồm toàn bộ tỉnh Đồng Nai với tổng diện tích tự nhiên hơn 12.737,18 km2, bao gồm 95 đơn vị hành chính cấp xã (72 xã và 23 phường) với ranh giới hành chính được xác định như sau:

- Phía Tây và Tây Nam giáp Thành phố Hồ Chí Minh.

- Phía Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh.

- Phía Đông giáp tỉnh Lâm Đồng.

- Phía Bắc giáp Vương quốc Campuchia.

Tọa độ địa lý tỉnh Đồng Nai: khoảng 10°30' đến 12°19' vĩ độ Bắc và từ 106°24’ đến 107°35' kinh độ Đông.

 II. QUAN ĐIỂM, TẦM NHÌN, MỤC TIÊU VÀ CÁC ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN

1. Quan điểm phát triển

a) Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 phải phù hợp, đồng bộ với định hướng, tầm nhìn phát triển đất nước, chủ trương, đường lối của Đảng; Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 07 tháng 10 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đông Nam Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quy hoạch cấp quốc gia, Quy hoạch vùng Đông Nam Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.

b) Phát huy vị thế của Đồng Nai trong vùng và quốc tế, tăng cường kết nối, giao thương với Vương quốc Campuchia và các địa phương khác trong vùng Đông Nam Bộ; vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Hướng tới mục tiêu phát triển bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường.

c) Phát huy tiềm năng, thế mạnh, lợi thế cạnh tranh của một tỉnh trọng điểm trong khu vực Đông Nam Bộ, có khu vực biên giới, lấy cảng hàng không quốc tế Long Thành, hành lang ven sông Đồng Nai làm động lực mới cho phát triển đột phá. Thu hút đầu tư có chọn lọc, có trọng tâm, trọng điểm, hướng tới các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sinh thái, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp sinh học; đổi mới sáng tạo; nông nghiệp công nghệ cao; dịch vụ tổng hợp, trọng tâm là giáo dục - đào tạo, y tế, logistics, du lịch.

d) Đổi mới mô hình tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế; thu hẹp chênh lệch phát triển giữa các khu vực trong tỉnh; phát triển kinh tế khu vực biên giới, kinh tế hàng không, kinh tế tầm thấp, kinh tế bạc, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế số, kinh tế chia sẻ, kinh tế tri thức, kinh tế sáng tạo. Phấn đấu phát triển Đồng Nai trở thành địa phương tiên phong đi đầu trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển của đất nước trong kỷ nguyên mới; là đầu mối lớn về giao thông và logistics, trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, giáo dục đại học, nghiên cứu và phát triển, khoa học công nghệ; chủ động nâng cao khả năng thích ứng của nền kinh tế với yêu cầu hội nhập quốc tế.

đ) Phát huy nhân tố con người, lấy con người là trung tâm, là chủ thể, là nguồn lực và là mục tiêu quan trọng nhất của sự phát triển. Lấy giá trị văn hóa là một trụ cột trong phát triển bền vững; nâng cao sức khỏe, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Chú trọng giáo dục - đào tạo, y tế và an sinh xã hội, thực hiện mục tiêu “Đầu tư cho an sinh, phúc lợi xã hội đi trước một bước so với phát triển kinh tế”. Tạo môi trường sống và làm việc tốt nhất để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học và các nhóm sáng tạo khác đến sinh sống và làm việc tại Đồng Nai. Phát triển hài hòa, hỗ trợ các nhóm yếu thế, đảm bảo không ai bị bỏ lại phía sau.

e) Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên, nhất là tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng; bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái, không đánh đổi thiệt hại về môi trường với lợi ích kinh tế trong quá trình phát triển. Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững theo xu hướng chuyển đổi xanh dựa trên phát triển kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, kinh tế các-bon thấp, cụ thể hóa cam kết hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng “0” trong phát triển kinh tế - xã hội.

g) Tập trung phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thông minh để mở rộng không gian phát triển; phát triển hài hòa các khu vực đô thị, nông thôn; khai thác và sử dụng hiệu quả không gian ngầm, không gian trên cao, tài nguyên số, không gian số; tập trung phát triển một số khu vực theo mô hình phát triển đô thị gắn với giao thông công cộng (TOD). Đẩy mạnh xây dựng các hành lang kinh tế, vành đai công nghiệp, hệ thống đô thị, các ngành dịch vụ, logistics gắn với các hành lang giao thông kết nối vùng, liên vùng và quốc tế. Phát triển nhanh, bền vững và hài hòa giữa các vùng, thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức độ phát triển giữa các địa phương và khu vực trong tỉnh.

h) Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội - môi trường với bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh và đối ngoại; xây dựng khu vực biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển bền vững. Chủ động nắm chắc tình hình, không để bị động bất ngờ trong mọi tình huống, đặc biệt chú trọng ở các địa bàn chiến lược; bảo vệ vững chắc chủ quyền, an ninh biên giới.

2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030

a) Mục tiêu tổng quát

Đến năm 2030, tỉnh Đồng Nai cơ bản đạt các tiêu chuẩn của thành phố trực thuộc Trung ương theo hướng văn minh, hiện đại, bền vững, tốc độ tăng trưởng cao, vượt qua ngưỡng thu nhập cao trong nhóm đầu của cả nước. Kinh tế phát triển năng động và đi đầu trong phát triển kinh tế hàng không, kinh tế bạc, kinh tế tầm thấp, công nghiệp công nghệ cao, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, hệ thống đô thị phát triển đồng bộ, hiện đại, thông minh, bền vững, giàu bản sắc, với đặc trưng là phát triển đô thị sân bay, đô thị sinh thái đẳng cấp quốc tế, đủ điều kiện tổ chức sự kiện tầm cỡ khu vực và quốc tế. Phát triển hài hòa, không ai bị bỏ lại phía sau, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa; bảo vệ môi trường sinh thái, đa dạng sinh học, thích ứng với biến đổi khí hậu; đảm bảo vững chắc quốc phòng, an ninh.

b) Mục tiêu cụ thể

- Về kinh tế:

+ Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) bình quân 10-12%/năm. GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt trên 250 triệu đồng.

+ Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đến năm 2030 đạt trên 30%.

- Về xã hội:

+ Quy mô dân số trung bình đến năm 2030 đạt khoảng 5,7 triệu người, dân số quy đổi khoảng 7 triệu người.

+ Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt 55-57%.

+ Đến năm 2030, tuổi thọ trung bình đạt 77,67 tuổi; Chỉ số phát triển con người HDI đạt 0,78.

- Về tài nguyên và môi trường:

+ Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường đạt 100%.

- Bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội: chủ động nắm chắc tình hình, xây dựng vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, bảo vệ vững chắc chủ quyền, an ninh biên giới; xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

- Các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội khác thực hiện theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.

3. Tầm nhìn đến năm 2050

Đồng Nai phấn đấu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2035, đến năm 2050 Đồng Nai đi đầu trong phát triển công nghiệp công nghệ cao, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, thông minh, hiện đại; là trung tâm giao thương quốc tế, du lịch, dịch vụ gắn với các đô thị đẳng cấp quốc tế, nơi tập trung trí thức và nhân tài, lấy kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn là trọng tâm góp phần hoàn thành mục tiêu phát thải ròng bằng “0”. Phát triển hài hòa, người dân có cuộc sống phồn vinh, hạnh phúc, không ai bị bỏ lại phía sau. Quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm vững chắc.

4. Các nhiệm vụ trọng tâm

a) Về xây dựng cơ chế chính sách, đề án

- Xây dựng đề án đề xuất Quốc hội ban hành Nghị quyết về cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Đồng Nai, trong đó có bao gồm thành lập khu thương mại tự do.

- Xây dựng và triển khai các đề án, gồm: đề án phát triển tỉnh Đồng Nai trở thành Thành phố trực thuộc trung ương vào năm 2035; đề án phát triển đô thị thông minh cho tỉnh Đồng Nai; đề án nâng cao năng lực, thích ứng biến đổi khí hậu tỉnh Đồng Nai.

- Xây dựng đề án và triển khai các hoạt động phát triển kinh tế tầm thấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

- Xây dựng đề án thu hút đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực trình độ cao tới sinh sống và làm việc tại Đồng Nai.

b) Về cảng hàng không quốc tế Long Thành và đô thị sân bay Long Thành

- Hoàn thành xây dựng và đưa vào vận hành cảng hàng không quốc tế Long Thành.

- Quy hoạch và triển khai quy hoạch đô thị sân bay Long Thành, trong đó bao gồm khu thương mại tự do, khu công nghiệp công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu đổi mới sáng tạo, khu giáo dục đào tạo đại học chất lượng cao, khu logistics hàng không, trung tâm dịch vụ hàng không, đảm bảo điều kiện làm việc và sinh sống của tầng lớp trí thức, sáng tạo trong khu vực.

- Xây dựng các công trình đủ điều kiện phục vụ các sự kiện, triển lãm, và hội nghị cấp vùng và quốc tế.

c) Về phát triển đô thị và hạ tầng giao thông

- Phê duyệt quy hoạch đô thị sân bay Long Thành, đô thị Biên Hòa, đô thị Trảng Bom, đô thị Nhơn Trạch và các quy hoạch phân khu đảm bảo tiến độ theo kế hoạch đề ra.

- Tập trung nguồn lực quy hoạch và xây dựng tuyến đại lộ ven sông Đồng Nai quy mô 8-10 làn xe và đường ven hồ Trị An.

- Phối hợp xây dựng hoàn thiện hệ thống đường cao tốc, quốc lộ, hạ tầng kết nối vùng, hạ tầng giao thông kết nối phía Bắc và phía Nam tỉnh Đồng Nai, các tuyến đường sắt quốc gia và cấp vùng đi qua địa bàn tỉnh, các trung tâm logistics dọc theo tuyến đường sắt và các tuyến đường giao thông lớn, gắn các cảng hàng không, cảng đường thủy, cảng biển.

- Di dời các cảng thuỷ nội địa hàng hóa và vật liệu xây dựng ra khỏi khu vực đô thị.

- Đẩy nhanh việc xây dựng tuyến đường sắt Thủ Thiêm - Long Thành; đường sắt đô thị đoạn Suối Tiên - Trung tâm chính trị, hành chính tỉnh - Cảng hàng không quốc tế Long Thành.

- Đẩy mạnh triển khai phát triển đô thị gắn với định hướng giao thông công cộng (TOD).

- Tập trung thực hiện các dự án, công trình trọng điểm của tỉnh theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Về khu công nghiệp, cụm công nghiệp

- Triển khai xây dựng và phát triển khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư trở thành hạt nhân trong phát triển kinh tế - xã hội khu vực biên giới phía Bắc tỉnh Đồng Nai.

- Xây dựng các khu công nghiệp xanh, khu công nghiệp sinh thái, thực hiện chuyển đổi các khu công nghiệp hiện hữu theo lộ trình thực hiện mục tiêu giảm phát thải các-bon. Tập trung thu hút đầu tư các dự án hiện đại, có giá trị gia tăng cao, công nghệ mới, thân thiện môi trường, gắn với chuỗi giá trị toàn cầu và khu vực.

- Sắp xếp lại các khu, cụm công nghiệp đã được phê duyệt mà chưa triển khai theo hướng gắn với các trục giao thông chính (dọc tuyến cao tốc, vành đai), trung tâm logistics và mở rộng quy mô hợp lý, phù hợp với tiêu chuẩn khu, cụm công nghiệp sinh thái.

5. Các khâu đột phá

a) Về định hướng chiến lược: quy hoạch và phát triển các khu vực trong tỉnh hướng tới mục tiêu chiến lược về phát triển bền vững, môi trường sống tốt, thu hút đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực trình độ cao đến sinh sống và làm việc tại Đồng Nai.

b) Về kết cấu hạ tầng: khai thác hiệu quả cảng hàng không quốc tế Long Thành gắn với mô hình đô thị sân bay. Hoàn thành bộ khung kết nối nội tỉnh, vùng, liên vùng và quốc tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, hoàn thiện kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thông minh, thích ứng biến đổi khí hậu trong toàn tỉnh. Thúc đẩy phát triển đô thị gắn với định hướng giao thông công cộng (TOD).

c) Về đô thị và du lịch: triển khai các dự án đô thị, du lịch, dịch vụ nghỉ dưỡng đẳng cấp ven sông, ven núi, ven hồ, tập trung phát triển các khu đô thị - du lịch - dịch vụ kề cận sân bay Long Thành; khu đô thị - du lịch núi Chứa Chan, hồ Núi Le; khu đô thị - du lịch hồ Suối Giai; khu đô thị - du lịch núi Bà Rá - Thác Mơ; chuỗi đô thị ven sông Đồng Nai (tập trung các khu vực đô thị Biên Hòa, Long Thành, Nhơn Trạch).

d) Về nguồn nhân lực: thành lập các tổ hợp giáo dục và đào tạo đại học quy mô lớn tại đô thị Long Thành, đô thị Nhơn Trạch, đô thị Long Khánh, đô thị Đồng Xoài. Đẩy mạnh đào tạo, nâng cao năng lực và thu hút, giữ chân, trọng dụng đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực trình độ cao. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH QUAN TRỌNG

1. Phương hướng phát triển ngành quan trọng

a) Ngành công nghiệp

- Ưu tiên phát triển một số ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghệ mới, công nghệ cao với các cấu phần chính gồm: các khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp công nghệ cao, khu công nghiệp sinh thái; dịch vụ hỗ trợ công nghiệp; trung tâm nghiên cứu phát triển, công viên khoa học; trung tâm đào tạo, giáo dục nghề nghiệp; trung tâm đổi mới sáng tạo, vườn ươm khởi nghiệp.

- Phát triển công nghiệp theo định hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và mục tiêu phát thải ròng bằng “0”.

- Chuyển đổi các khu công nghiệp hiện hữu tại các đô thị theo hướng phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, lựa chọn sản phẩm, công đoạn có giá trị gia tăng cao tham gia chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu. Chú trọng phát triển ba nhóm sản phẩm mũi nhọn gồm: công nghiệp hàng không vũ trụ; công nghiệp bán dẫn, sản xuất chip và trí tuệ nhân tạo; thiết bị tự động hóa và thiết bị công nghệ thông tin.

- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo địa bàn, định hướng phát triển nhóm ngành công nghiệp cơ khí, hóa chất, điện tử, công nghiệp công nghệ cao và công nghệ hỗ trợ phục vụ các ngành công nghiệp mũi nhọn tại các khu vực đô thị Biên Hòa, Nhơn Trạch, Long Thành, Trảng Bom, Chơn Thành, Đồng Phú, Đồng Xoài.

- Tập trung nguồn lực đẩy mạnh phát triển công nghiệp tại khu vực phía Bắc của tỉnh Đồng Nai, trong đó ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chế biến sâu (cao su, điều, chế biến thực phẩm, Halal), công nghiệp cơ khí chế tạo, thiết bị điện, điện tử; công nghiệp sản xuất thiết bị y tế, hóa dược, dược phẩm; công nghiệp vật liệu, nhất là vật liệu mới, vật liệu xây dựng xanh; công nghiệp dệt may, nhựa, cao su; công nghiệp năng lượng và năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện sinh khối, điện rác) và các ngành nghề công nghiệp hỗ trợ theo hướng công nghệ sạch, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng.

b) Ngành dịch vụ

- Phát triển dịch vụ trở thành cấu phần kinh tế quan trọng của tỉnh, trong đó chú trọng phát triển các lĩnh vực dịch vụ thương mại, logistics, du lịch… Phát triển các ngành dịch vụ hỗ trợ (tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học công nghệ, viễn thông…).

- Phát triển ngành kinh tế bạc, bao gồm dịch vụ hướng tới các sản phẩm đáp ứng nhu cầu và cải thiện chất lượng sống của nhóm người cao tuổi gắn với viện dưỡng lão, các dịch vụ du lịch kết hợp chăm sóc sức khỏe.

- Tăng cường liên kết vùng, quốc gia và quốc tế, với vai trò là một trong những trung tâm giao thương quan trọng của vùng Đông Nam Bộ; trên cơ sở khai thác cảng hàng không quốc tế Long Thành, cảng biển Phước An, khu thương mại tự do, khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư làm động lực để đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, sản xuất công nghiệp, thương mại điện tử và vận chuyển hành khách. Chủ động hội nhập, tận dụng khai thác các thế mạnh trong các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham gia.

- Phát triển hệ thống vận tải đa phương thức cùng các dịch vụ logistics, lấy nền tảng là các trung tâm logistics hiện đại cấp vùng và cấp tỉnh. Tập trung đào tạo và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao. Phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, giải trí; du lịch văn hóa, du lịch MICE... gắn với thế mạnh địa phương.

c) Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản

- Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng và xây dựng nông thôn mới theo hướng bền vững, thân thiện với môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị với ba nhóm sản phẩm chủ lực (sản phẩm chủ lực quốc gia, tỉnh và đặc sản của địa phương); phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao; kết nối nông nghiệp với công nghiệp chế biến sâu, xuất khẩu theo chuỗi giá trị; đa dạng hóa sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng, đáp ứng được các tiêu chuẩn sản xuất an toàn, truy xuất nguồn gốc và phục vụ xuất khẩu. Phát triển thủy sản theo hướng công nghệ cao, tuần hoàn, gắn chuyển đổi số, truy xuất nguồn gốc và chuỗi giá trị; khai thác hiệu quả mặt nước, đất nông nghiệp kém hiệu quả, nâng cao giá trị gia tăng, bảo vệ môi trường, hướng tới phát triển xanh, bền vững.

- Bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất. Xây dựng ngành lâm nghiệp trở thành ngành kinh tế - kỹ thuật theo hướng hiện đại, hiệu quả, gắn kết chặt chẽ, hài hòa giữa bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lý, góp phần bảo vệ môi trường, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến, hiện đại vào công tác bảo vệ rừng, phát triển rừng.

2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác

a) Giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp

- Cụ thể hóa các định hướng chiến lược của Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/08/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.

- Ưu tiên đầu tư phát triển mạng lưới trường, lớp các cấp theo hướng hiện đại, giáo dục số, đảm bảo cơ hội tiếp cận giáo dục cơ bản cho mọi đối tượng, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới. Chú trọng bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục các cấp học. Khuyến khích xã hội hóa để đầu tư xây dựng và phát triển các trường chất lượng ở các cấp học và bậc học.

- Phát triển tỉnh Đồng Nai thành trung tâm giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp cấp vùng và quốc gia; phát triển các mô hình giáo dục, đào tạo mới dựa trên nền tảng số; thành lập các khu giáo dục đại học quy mô lớn tại đô thị sân bay Long Thành, đô thị Nhơn Trạch, đô thị Long Khánh, đô thị Đồng Xoài. Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu về nhân lực có kỹ năng cho phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm trong định hướng phát triển của tỉnh, nhất là trong lĩnh vực kinh tế, ứng dụng và phát triển khoa học - công nghệ. Xây dựng, triển khai các mô hình đào tạo theo chuỗi, gắn kết với các trung tâm khởi nghiệp, trung tâm đổi mới sáng tạo gắn với các doanh nghiệp, tập đoàn lớn.

- Phát triển hệ thống các cơ sở giáo dục chuyên biệt và trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của người khuyết tật và các nhóm người yếu thế khác. Tăng cường xã hội hóa, huy động các nguồn lực để phát triển hệ thống cơ sở ngoài công lập.

b) Y tế và chăm sóc sức khỏe Nhân dân

- Cụ thể hóa các định hướng chiến lược của Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/09/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá nhằm tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.

- Khuyến khích thu hút các nguồn vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế để đầu tư phát triển hệ thống y tế và công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân tỉnh Đồng Nai theo hướng hiện đại, chất lượng và ứng dụng kỹ thuật công nghệ cao.

- Phát triển hài hòa giữa công tác khám chữa bệnh, phục hồi chức năng và y tế dự phòng; đảm bảo mọi người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu và mở rộng tiếp cận, sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng cao; nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần và tuổi thọ của Nhân dân trong tỉnh.

- Xây dựng đội ngũ cán bộ y tế có năng lực chuyên môn, đảm bảo y đức, đủ khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.

- Tăng cường nâng cao năng lực và đảm bảo hiệu quả hoạt động bệnh viện vệ tinh của các bệnh viện Trung ương trên địa bàn tỉnh. Đầu tư các bệnh viện quy mô lớn, bệnh viện chuyên khoa hiện đại tại khu vực đô thị sân bay Long Thành, các đô thị Nhơn Trạch, Biên Hòa, Đồng Xoài.

- Quan tâm đầu tư và tăng cường năng lực y tế dự phòng, trung tâm kiểm soát bệnh tật, y tế cơ sở, y tế chuyên sâu, kỹ thuật cao; chủ động ứng phó hiệu quả các loại dịch bệnh; tăng cường công tác quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh thực phẩm; đẩy mạnh chuyển đổi số, y tế thông minh để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành y tế.

c) Văn hóa, thể thao

- Cụ thể hóa các định hướng chiến lược của Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam.

- Phát huy hào khí và sự đa dạng của các dân tộc tại Đồng Nai, xây dựng và phát triển văn hóa, con người Đồng Nai toàn diện, hướng đến chân - thiện - mỹ, phù hợp với xu thế thời đại. Bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa vật thể, phi vật thể, trong đó chú trọng bảo tồn và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ…

- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, các thiết chế văn hóa, thể thao đồng bộ, xứng tầm với tiềm năng của tỉnh đảm bảo đủ điều kiện để tổ chức các sự kiện, hoạt động văn hóa thể thao của địa phương, khu vực và thế giới. Phát triển mạnh phong trào thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao ở những bộ môn mà tỉnh có thế mạnh. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và xã hội hóa trong lĩnh vực thể dục, thể thao.

- Chú trọng phát triển công nghiệp văn hóa, phát triển các sản phẩm, dịch vụ văn hóa, thể thao và sản phẩm du lịch có chất lượng cao mang đậm bản sắc Đồng Nai, phù hợp với xu thế thời đại và mang tầm quốc tế. Không ngừng nâng cao đời sống tinh thần của người dân; từng bước thu hẹp khoảng cách chênh lệch về hạ tầng văn hóa, mức thụ hưởng văn hóa giữa thành thị và nông thôn.

d) Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo

- Cụ thể hóa các định hướng chiến lược của Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh.

- Đẩy mạnh đầu tư cho khoa học, công nghệ, nghiên cứu phát triển, đổi mới sáng tạo; phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ trở thành nền tảng vật chất - kỹ thuật chủ yếu của hệ sinh thái đổi mới sáng tạo tỉnh Đồng Nai, bảo đảm năng lực nghiên cứu, thử nghiệm, chuyển giao và ứng dụng công nghệ cao, phục vụ trực tiếp cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng mô hình tăng trưởng mới của tỉnh.

- Tập trung phát triển hạ tầng khoa học - công nghệ trọng điểm, gồm: thành lập khu công nghệ cao, công viên khoa học và đổi mới sáng tạo, các trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D) gắn với các khu công nghiệp, khu kinh tế nhằm thu hút các dự án công nghệ cao, các tập đoàn công nghệ quy mô lớn; xây dựng hạ tầng dữ liệu, nền tảng số và kết nối số trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; từng bước phấn đấu đến năm 2030 tỉnh Đồng Nai trở thành trung tâm nghiên cứu, đào tạo và ứng dụng khoa học công nghệ cấp vùng và cả nước.

- Phát triển các hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, liên kết chặt chẽ giữa các địa phương trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ gắn với các chuỗi giá trị nội địa và toàn cầu. Xây dựng các trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; triển khai các nền tảng, mạng lưới đổi mới sáng tạo nhằm thu hút nguồn lực đầu tư tạo ra các công nghệ mới, sản phẩm mới. Xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ có đủ khả năng tiếp thu, làm chủ, phát triển và chuyển giao công nghệ tiên tiến, trọng tâm là các lĩnh vực đột phá của tỉnh.

đ) An sinh xã hội

- Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ của các cơ sở trợ giúp xã hội; hướng tới mục tiêu phát triển xã hội công bằng, bền vững, hiệu quả.

- Thực hiện tốt các chế độ, chính sách giảm nghèo và các chính sách đối với người có công, chăm sóc trẻ em, người cao tuổi, bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; có chính sách hỗ trợ người nghèo, các đối tượng yếu thế được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản, tạo việc làm bền vững; đảm bảo an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, nâng cao đời sống của người dân khu vực vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới. Tập trung phát triển nhà ở phù hợp khả năng chi trả, nhà ở xã hội, nhất là nhà ở công nhân. Đẩy mạnh công tác phòng, chống tệ nạn xã hội.

Phát triển các hoạt động kinh tế, sản phẩm và dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu và cải thiện cuộc sống của nhóm người cao tuổi.

e) Quốc phòng, an ninh

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng, an ninh, chủ quyền biên giới phù hợp với thế trận phòng thủ quốc gia. Xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh vững chắc. Nâng cao hiệu quả, khả năng sẵn sàng chiến đấu đáp ứng được nhu cầu bảo vệ đất nước. Chủ động nắm chắc tình hình, phát hiện từ sớm, từ xa các nguy cơ về an ninh, trật tự để xử lý kịp thời, không để bị động bất ngờ. Giữ vững an ninh chính trị; đấu tranh, phòng, chống có hiệu quả tội phạm và vi phạm pháp luật; đảm bảo trật tự xã hội, an toàn giao thông, phòng, chống cháy nổ.

IV. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI

1. Phương án bố trí không gian

Phát triển tỉnh Đồng Nai theo 5 vùng kinh tế - xã hội như sau:

- Vùng đổi mới sáng tạo, hàng không, công nghệ cao, trong đó bao gồm 27 xã, phường phía Tây Nam tỉnh (An Phước, An Viễn, Bàu Hàm, Biên Hòa, Bình An, Bình Minh, Đại Phước, Dầu Giây, Hố Nai, Hưng Thịnh, Long Bình, Long Hưng, Long Phước, Long Thành, Nhơn Trạch, Phước An, Phước Tân, Phước Thái, Tam Hiệp, Tam Phước, Tân An, Tân Triều, Trấn Biên, Trảng Bom, Trảng Dài, Xuân Đường, Xuân Quế): chú trọng phát triển đô thị sân bay Long Thành, phát triển các khu đô thị ven sông, khu dân cư cao cấp và dịch vụ y tế, giáo dục đào tạo chất lượng cao và trung tâm thương mại gắn với cảnh quan sông nước. Bên cạnh đó đẩy mạnh phát triển khu thương mại tự do, sản xuất nhẹ, công nghiệp hàng không, dịch vụ tài chính, dịch vụ du lịch và logistics với các ưu đãi đặc biệt để thu hút FDI chất lượng cao trong lĩnh vực bán dẫn, quang học, người máy, hàng không. Thúc đẩy phát triển logistics đa phương thức kết nối liền mạch hàng không, cảng biển, đường bộ, đường sắt. Ngoài ra định hướng phát triển cụm dịch vụ tri thức và dịch vụ văn phòng, dịch vụ số, nghiên cứu phát triển và đổi mới sáng tạo.

- Vùng công nghiệp sinh thái - cửa khẩu gồm 22 xã, phường phía Tây Bắc tỉnh (An Lộc, Bình Long, Bình Phước, Chơn Thành, Đồng Phú, Đồng Tâm, Đồng Xoài, Lộc Hưng, Lộc Ninh, Lộc Quang, Lộc Tấn, Lộc Thành, Lộc Thạnh, Minh Đức, Minh Hưng, Nha Bích, Tân Hưng, Tân Khai, Tân Lợi, Tân Quan, Tân Tiến, Thuận Lợi): là khu vực cửa ngõ thương mại nông sản và logistics, thương mại xuyên biên giới với một số ưu đãi đặc biệt; bao gồm cụm sản xuất chiến lược và chế biến nông - lâm nghiệp dựa trên nguồn lực và nguyên liệu địa phương cũng như các khu đô thị vệ tinh hỗ trợ, là nơi sinh sống của công nhân và gia đình. Vùng cũng phát triển công nghiệp sinh thái thiết kế chuyên biệt và các khu đô thị vệ tinh hỗ trợ kiến tạo hệ sinh thái sống - làm việc - giải trí cho người lao động tại các khu công nghiệp. Chú trọng phát triển đô thị Đồng Xoài như là hạt nhân kết nối không gian phát triển đô thị của vùng.

- Vùng nông nghiệp công nghệ cao bao gồm các 18 xã, phường khu vực Đông Bắc tỉnh (Bình Tân, Bom Bo, Bù Đăng, Bù Gia Mập, Đa Kia, Đak Nhau, Đăk Ơ, Hưng Phước, Long Hà, Nghĩa Trung, Phú Nghĩa, Phú Riềng, Phú Trung, Phước Bình, Phước Long, Phước Sơn, Thiện Hưng, Thọ Sơn): là nơi sản xuất tập trung, ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp để sản xuất sản phẩm nông sản hàng hóa có lợi thế của vùng, bảo đảm đạt năng suất, chất lượng cao, giá trị gia tăng cao và thân thiện với môi trường. Đồng thời vùng cũng có các cụm dịch vụ du lịch trải nghiệm tại vườn quốc gia Bù Gia Mập, hồ Thác Mơ, hồ Cần Đơn và núi Bà Rá.

- Vùng thiên nhiên và giải trí sinh thái bao gồm 13 xã (Đak Lua, Định Quán, Nam Cát Tiên, Phú Hòa, Phú Lâm, Phú Lý, Phú Vinh, Tà Lài, Tân Phú, Thanh Sơn, Thống Nhất, Trị An, La Ngà): gồm cụm du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, giải trí, chăm sóc sức khỏe gắn với hệ thống lưu trú, nghỉ dưỡng cao cấp tại khu vực hồ Trị An, vườn quốc gia Cát Tiên, Thác Mai - Bàu Nước Sôi. Bên cạnh đó là cụm khu vực sản xuất năng lượng sạch gắn với hồ Trị An, tập trung vào điện mặt trời, thủy điện, điện sinh khối… phục vụ phát triển công nghiệp. Đồng thời, lấy bảo tồn, phát triển các giá trị sinh thái đặc trưng bản địa, gắn với đô thị hóa quy mô nhỏ; phát triển các vùng chăn nuôi, chuyên canh, nông nghiệp công nghệ cao; ổn định đời sống cư dân khu vực nông thôn, tăng mật độ che phủ rừng, góp phần cân bằng sinh thái, điều hòa khí hậu, cải thiện môi trường vùng, đặc biệt là bảo vệ nguồn nước.

- Vùng phát triển nông nghiệp công nghệ cao gắn với đô thị giáo dục bao gồm các 15 xã, phường khu vực phía Đông Nam tỉnh (Bảo Vinh, Bình Lộc, Cẩm Mỹ, Gia Kiệm, Hàng Gòn, Long Khánh, Sông Ray, Xuân Bắc, Xuân Định, Xuân Đông, Xuân Hòa, Xuân Lập, Xuân Lộc, Xuân Phú, Xuân Thành): định hướng phát triển công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ với đô thị Long Khánh làm hạt nhân trung tâm, tập trung phát triển nông nghiệp gắn với đô thị hóa quy mô vừa và nhỏ làm phương hướng chủ đạo; khu đô thị giáo dục được phát triển trên cơ sở hợp tác với các trường đại học hàng đầu và đối tác doanh nghiệp, nhằm xây dựng nguồn nhân lực sáng tạo cho tương lai. Bên cạnh đó là cụm du lịch nông nghiệp và sinh thái với các điểm đến độc đáo hiện hữu như núi Chứa Chan, hồ Núi Le, các nông trường trái cây Đồng Nai nhằm phục vụ trải nghiệm giá trị và sinh thái.

2. Phương án tổ chức không gian phát triển kinh tế xã hội

Phương án tổ chức không gian phát triển tỉnh Đồng Nai được xây dựng trên cơ sở phát triển 04 không gian, 06 hành lang và 03 vành đai như sau:

- 04 không gian phát triển: (1) không gian mặt đất: tổ chức hợp lý, hiệu quả các hoạt động kinh tế - văn hóa - xã hội, nhà ở, công trình công cộng, quốc phòng - an ninh và bảo vệ môi trường; (2) không gian trên cao: phát triển kiến trúc, cảnh quan theo hướng phù hợp quy hoạch đô thị và điều kiện hạ tầng, tập trung vào công trình công cộng, nhà ở, trung tâm thương mại, dịch vụ và các công trình giao thông khác mức; (3) không gian ngầm: phát triển hạ tầng kỹ thuật ngầm, giao thông ngầm, các công trình phục vụ phát triển thương mại, dịch vụ, chức năng đặc biệt; (4) không gian số: phát triển kinh tế số, xã hội số, chính quyền số, công dân số, đô thị thông minh.

- 06 hành lang: hành lang Bắc Nam kết nối phía Bắc và phía Nam của tỉnh; hành lang Hoa Lư - Thành phố Hồ Chí Minh kết nối cửa khẩu với trung tâm vùng Đông Nam Bộ; hành lang đô thị sông Đồng Nai; hành lang Đông - Tây phía Bắc tỉnh; hành lang Đông Tây phía Nam tỉnh và hành lang Thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hòa - Vũng Tàu.

- 03 vành đai: Vành đai 4 vùng Thành phố Hồ Chí Minh; Vành đai 5 trên cơ sở nâng cấp Quốc lộ 56 và Quốc lộ 56B; vành đai liên kết Trung tâm tài chính Thủ Thiêm - Cảng hàng không quốc tế Long Thành - cảng Cái Mép Hạ.

V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ KHU VỰC NÔNG THÔN, KHU VỰC BIÊN GIỚI

1. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị

- Phát triển hệ thống đô thị tỉnh Đồng Nai cần tính đến yếu tố liên kết vùng, theo hướng đô thị bền vững, thông minh, xanh và thích ứng với biến đổi khí hậu, phù hợp với xu thế phát triển đô thị hiện đại, sống tốt và yêu cầu phát triển dài hạn của tỉnh.

- Phát triển đô thị gắn với mô hình TOD, phát triển nén, hỗn hợp, thiết lập các không gian đặc trưng quanh các nhà ga giao thông công cộng. Đối với các khu vực đô thị có mật độ dân số cao, xem xét phát triển không gian ngầm cho các công trình hạ tầng hoặc các công trình xây dựng để tối ưu hoá nguồn lực đất đai.

- Đến năm 2030, toàn tỉnh có 22 đô thị, trong đó, có 03 đô thị loại II bao gồm các đô thị Biên Hòa, đô thị Long Khánh và đô thị Đồng Xoài và 19 đô thị loại III, trong đó các đô thị lớn đều được mở rộng phạm vi bao phủ toàn bộ địa giới hành chính của các phường sau sắp xếp, một số đô thị là các thị trấn cũ thuộc các xã sau sắp xếp mở rộng phạm vi toàn xã hoặc mở rộng phạm vi các thị trấn cũ.

(Chi tiết tại Phụ lục I)

2. Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn

- Phát triển nông thôn theo mô hình nông thôn mới và nông thôn mới hiện đại, gắn với hệ thống hạ tầng và giao thông liên xã, bảo đảm phát triển bền vững. Phát huy tiềm năng và giá trị văn hóa - du lịch - cảnh quan của các làng nghề truyền thống. Phát triển các khu vực nông thôn gắn với vùng sản xuất, phù hợp phong tục tập quán, đặc điểm tự nhiên của từng vùng trong tỉnh trên cơ sở kế thừa từ các điểm dân cư hiện hữu, cải tạo chỉnh trang hạ tầng nông thôn kết hợp với xây dựng mới, bảo vệ môi trường. Thực hiện cơ giới hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, chuyển từ canh tác nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp, khuyến khích phát triển nông nghiệp quy mô lớn thông qua liên kết và hợp tác. Rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giữa thành thị với nông thôn trên địa bàn tỉnh.

3. Phương án phát triển khu vực biên giới

- Đối với các xã vùng biên giới, định hướng phát triển nông thôn gắn với sản xuất công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao và giao thương vùng biên, đồng thời vẫn đảm bảo các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh với hạt nhân là khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư; đối với các xã đặc biệt khó khăn, nghiên cứu khai thác tiềm năng, đẩy mạnh phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội; giảm nghèo nhanh, bền vững, thu hẹp dần khoảng cách về mức sống so với vùng phát triển; giảm dần địa bàn đặc biệt khó khăn; phát triển các khu vực cửa khẩu theo định hướng quy hoạch hệ thống cửa khẩu của Chính phủ.

- Tiếp tục quy hoạch tuyến đường giao thông vành đai biên giới, quy hoạch tuyến đường tuần tra biên giới thành tuyến đường lưỡng dụng kết nối các khu chức năng khu vực các cửa khẩu, các điểm dân cư, trung tâm xã; kết nối đồng bộ vành đai biên giới của Đồng Nai, kết nối cửa khẩu quốc tế Hoa Lư với cửa khẩu quốc tế Mộc Bài và đường vành đai biên giới các tỉnh Tây Ninh, Lâm Đồng. Hình thành hành lang kinh tế vận tải - logistics quốc tế chiến lược kết nối Việt Nam - Campuchia dọc theo tuyến quốc lộ 13, cao tốc 30 và tuyến đường sắt xuyên Á; kết nối cửa khẩu Hoa Lư với sân bay Long Thành, cảng Cái Mép - Thị Vải.

VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG VÀ CÁC KHU VỰC CÓ VAI TRÒ ĐỘNG LỰC

1. Phương án phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp và cụm công nghiệp

a) Tổ chức không gian phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng tập trung, quy mô lớn, có đầy đủ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và bảo vệ môi trường gắn với các tuyến đường cao tốc, đường vành đai, đường sắt. Không phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới trong khu vực phát triển đô thị loại I, khu vực gần sông để đảm bảo hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. Phát triển hệ thống khu kinh tế, khu công nghiệp và cụm công nghiệp của tỉnh theo hướng hiện đại, chuyên ngành, khu công nghiệp xanh, sinh thái, đóng vai trò chủ lực tổ chức sản xuất công nghiệp quy mô lớn, mang tính dẫn dắt tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu theo chiều sâu và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Đồng Nai trong mạng lưới sản xuất - logistics quốc gia và quốc tế.

b) Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư trở thành hạt nhân phát triển kinh tế - xã hội phía Bắc, được định hướng phát triển theo mô hình khu kinh tế biên giới đa chức năng bao gồm các khu chức năng: trung tâm logistics - công nghiệp - nông nghiệp công nghệ cao - dịch vụ - đô thị - năng lượng xanh. Khu kinh tế cửa khẩu đóng vai trò là cực tăng trưởng và cửa ngõ giao thương quan trọng, kết nối trực tiếp với Campuchia và mở rộng liên kết vùng với các trung tâm kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, khu vực Tây Nguyên và được hỗ trợ bởi cơ chế, chính sách đặc thù và kết nối hạ tầng liên vùng, liên quốc gia, nhằm tạo dòng lưu chuyển hàng hóa - dịch vụ - lao động - định cư hiệu quả và bền vững.

c) Đến năm 2030, Đồng Nai quy hoạch 89 khu công nghiệp được phân bổ theo chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

(Chi tiết tại Phụ lục II)

d) Đến năm 2030, Đồng Nai quy hoạch 68 cụm công nghiệp, trong đó tiếp tục phát triển 54 cụm công nghiệp đã được quy hoạch, quy hoạch mới 14 cụm công nghiệp giai đoạn 2021-2030, đồng thời rút khỏi quy hoạch 09 cụm công nghiệp. Giai đoạn 2031-2050, đề xuất bổ sung 14 cụm công nghiệp tiềm năng.

(Chi tiết tại Phụ lục III)

2. Phương án phát triển khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu đổi mới sáng tạo, khu thương mại tự do

- Khu công nghệ cao: hình thành và phát triển khu công nghệ cao Đồng Nai với trọng tâm thu hút, phát triển các lĩnh vực tiên tiến như công nghệ thông tin, điện tử, tự động hóa, công nghệ hàng không, công nghệ trí tuệ nhân tạo. Xây dựng hạ tầng kết nối khu công nghệ cao với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhằm hình thành hệ sinh thái liên kết, hỗ trợ sản xuất, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển đổi số, khởi nghiệp sáng tạo.

- Khu công nghệ số tập trung: khai thác lợi thế cảng hàng không quốc tế Long Thành để thành lập khu công nghệ số tập trung tại đô thị sân bay Long Thành. Tập trung thu hút đầu tư các trung tâm dữ liệu hiện đại, lưu chuyển dữ liệu quốc tế.

- Khu đổi mới sáng tạo: thành lập khu đổi mới sáng tạo tại đô thị sân bay Long Thành; khu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại đô thị Đồng Xoài với chức năng hỗ trợ và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến và thu hút các doanh nghiệp, tập đoàn giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ quốc tế nhằm góp phần đổi mới mô hình tăng trưởng dựa trên khoa học công nghệ.

- Thành lập khu thương mại tự do Đồng Nai tại khu vực đô thị sân bay Long Thành và vùng phụ cận theo mô hình phức hợp bao gồm bốn khu chức năng chính là khu sản xuất công nghiệp công nghệ cao; khu logistics số; khu dịch vụ tài chính, thương mại - dịch vụ, giáo dục; khu công nghệ số tập trung, khu đổi mới sáng tạo dựa trên mạng lưới giao thông và các chức năng của tỉnh Đồng Nai. Với mục tiêu thu hút các nhà đầu tư hàng đầu trong các lĩnh vực ưu tiên, khu thương mại tự do sẽ triển khai các chính sách hiệu quả để huy động nguồn lực đầu tư vào hạ tầng chiến lược, từ đó xây dựng một địa bàn hấp dẫn cho các hoạt động sản xuất công nghiệp công nghệ cao, dịch vụ tài chính, sàn giao dịch vàng, logistics số, đổi mới sáng tạo, kinh tế số và thương mại. Đồng thời, khu vực này được gắn kết với cảng hàng không quốc tế Long Thành trở thành điểm đến quan trọng trong hành lang vận tải Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương, cung cấp dịch vụ logistics xanh với chi phí tối ưu, thuận tiện và cạnh tranh.

(Chi tiết tại Phụ lục IV)

3. Phương án phát triển các khu, vùng du lịch

- Phát huy tiềm năng, thế mạnh về cảnh quan ven sông, ven núi, ven hồ, hệ thống rừng phòng hộ, đa dạng tài nguyên sinh học và tài nguyên văn hóa - lịch sử; khai thác tiềm năng hình thành và phát triển các khu đô thị - du lịch; du lịch kết hợp với y tế chăm sóc sức khỏe, du lịch kết hợp với tổ chức sự kiện, hội thảo (MICE), du lịch trải nghiệm - văn hóa nhằm tiến tới đưa du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng của tỉnh.

- Các vùng du lịch trọng điểm bao gồm: cụm du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, giải trí cao cấp hồ Trị An, vườn quốc gia Cát Tiên, vườn quốc gia Bù Gia Mập, núi Chứa Chan, Thác Mai - Bàu Nước Sôi; cụm du lịch văn hóa cộng đồng S’tiêng sóc Bom Bo, văn miếu Trấn Biên và các di tích lịch sử tại Trấn Biên; cụm du lịch văn hóa Bà Rá - Thác Mơ; cụm du lịch MICE & giải trí tại Long Thành; cụm du lịch nông nghiệp và cộng đồng (tại Bình Lộc, Hàng Gòn, Tân Triều, Cẩm Mỹ, Xuân Lộc, Cát Tiên, Tà Lài, Định Quán, Hiếu Liêm, Phú Lý…); cụm đô thị - du lịch ven sông Đồng Nai và các điểm du lịch khác trên toàn tỉnh theo quy hoạch chi tiết ngành.

(Chi tiết tại Phụ lục V)

4. Phương án phát triển các khu chức năng khác

a) Đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật để phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu nông nghiệp công nghệ cao, trung tâm bảo quản và chế biến nông sản; trung tâm giống cây trồng, vật nuôi, các khu chăn nuôi tập trung tại một số khu vực, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp đô thị đối với các sản phẩm chủ lực và sản phẩm đặc sản của địa phương, gắn với xây dựng chuỗi liên kết từ sản xuất đến chế biến và tiêu thụ nông sản.

(Chi tiết tại Phụ lục VI)

b) Phương án phát triển khu bảo tồn thiên nhiên

Khu vực cần được bảo tồn, tu bổ và khai thác hợp lý gồm Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai; vườn quốc gia Cát Tiên, vườn quốc gia Bù Gia Mập. Đồng thời thiết lập hành lang đa dạng sinh học Cát Tiên (Đồng Nai) - Cát Lộc (Lâm Đồng).

5. Phương án phát triển các khu vực có vai trò động lực

Đến năm 2030, lấy 02 khu vực làm động lực phát triển mới cho tỉnh, gồm:

a) Khu vực Đô thị sân bay Long Thành

- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông kết nối cảng hàng không quốc tế Long Thành với hệ thống đường cao tốc, đường sắt quốc gia và vùng, đảm bảo kết nối hạ tầng đa phương thức giữa các phân khu, đô thị trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh với Đồng Nai. Phát triển toàn diện hệ sinh thái dịch vụ hàng không hiện đại và đồng bộ trong phạm vi cảng hàng không quốc tế Long Thành và khu vực lân cận hướng tới hình thành “thành phố sân bay Long Thành” trở thành trung tâm dịch vụ, logistics và trung chuyển khu vực Đông Nam Á.

- Tại khu vực đô thị Long Thành: phát triển khu đô thị phía Tây Nam cảng hàng không quốc tế Long Thành, xây dựng hệ sinh thái hàng không đồng bộ trở thành trung tâm tài chính - dịch vụ hàng không, địa điểm giao lưu thương mại, ngoại giao, văn hóa giữa Việt Nam và thế giới; phát triển các tuyến công nghiệp, logistics phía Đông Nam sân bay, liên kết với hệ thống công nghiệp - dịch vụ hậu cần cảng biển Cái Mép - Thị Vải; phát triển chuỗi đô thị - công nghiệp - dịch vụ theo trục cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, Quốc lộ 51 và Vành đai 4 vùng Thành phố Hồ Chí Minh; định hướng hình thành đô thị sân bay Long Thành.

- Tại khu vực đô thị Nhơn Trạch: phát triển chuỗi đô thị - dịch vụ - đổi mới sáng tạo - công nghiệp công nghệ cao ven sông, kết nối đồng bộ về cơ sở hạ tầng, dịch vụ logistics cùng với cảng hàng không quốc tế Long Thành và với hệ thống cảng biển Cái Mép - Thị Vải, cảng biển Phước An; phát triển trung tâm đô thị - dịch vụ đẳng cấp quốc tế, trung tâm đổi mới sáng tạo tại khu vực đô thị trung tâm xã Nhơn Trạch. Phát triển tuyến dịch vụ - du lịch kết nối cảng hàng không quốc tế Long Thành với khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ.

- Tại xã Cẩm Đường: phát triển khu đô thị - công nghiệp - dịch vụ - thể thao giải trí tại cửa ngõ phía Đông và Đông Nam cảng hàng không quốc tế Long Thành.

b) Khu vực hành lang sông Đồng Nai:

Lấy sông Đồng Nai làm trục phát triển kinh tế năng động của tỉnh. Kế thừa, duy trì, tối ưu hóa cấu trúc mạng lưới kênh rạch ven sông Đồng Nai; xây dựng Đại lộ ven sông quy mô 8-10 làn xe; xúc tiến xây dựng các cầu qua sông để tăng cường liên kết với Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận. Bảo vệ và phát triển cân bằng, hợp lý cảnh quan xanh toàn tuyến ven sông kết hợp các mô hình phát triển dịch vụ, đô thị, du lịch sinh thái có chọn lọc. Liên kết hài hòa tuyến cảnh quan ven sông với trục TOD liên đô thị. Phát triển giao thông đường thủy phục vụ du lịch và dân dụng, cùng các hoạt động vui chơi giải trí nước đa dạng, cụ thể:

- Khu vực ven sông phân đoạn Tân Phú - Định Quán: phát triển khu du lịch hồ Trị An và các cụm dịch vụ du lịch theo mô hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí gắn với rừng và các hoạt động bảo vệ cảnh quan, bảo vệ rừng đầu nguồn, bảo tồn tài nguyên nước.

- Khu vực ven sông phân đoạn hồ Trị An: định hướng trở thành khu du lịch quốc gia với mô hình du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, giải trí cao cấp, gắn với bảo tồn cảnh quan mặt nước và hệ sinh thái rừng. Trong đó tập trung xây dựng tuyến đường ven hồ Trị An và hình thành các khu nghỉ dưỡng ven hồ gắn với cảnh quan thiên nhiên, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bạc của tỉnh.

- Khu vực ven sông phân đoạn Tân An - Tân Triều: mô hình không gian nông nghiệp - đô thị sinh thái gắn với trục công nghiệp và hạ tầng giao thông, hình thành tuyến đô thị năng động hai bên sông.

- Khu vực ven sông phân đoạn Biên Hòa - Long Thành: đây là phân đoạn trung tâm và động lực phát triển chính của toàn tuyến hành lang sông Đồng Nai với điểm nhấn là Khu đô thị Hiệp Hòa và khu vực chuyển đổi công năng khu công nghiệp Biên Hòa I thành khu đô thị và Trung tâm chính trị, hành chính tỉnh Đồng Nai. Định hướng phát triển thành trục không gian cảnh quan - giao thông - dịch vụ đô thị, tổ chức thành hệ thống công viên, quảng trường, không gian công cộng liên tục; phát triển các tuyến dạo bộ, xe đạp và giao thông công cộng ven sông. Hình thành tuyến giao thông công cộng đường thủy kết hợp với các điểm trung chuyển đa phương thức, định hướng phát triển các trung tâm TOD ven sông. Đoạn phía Nam phát triển các khu đô thị - dịch vụ cao cấp, kiểu mẫu, từng bước giãn dân từ khu vực trung tâm hiện hữu và thu hút dân cư từ Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương lân cận.

- Khu vực ven sông phân đoạn Nhơn Trạch: đoạn hạ lưu sông Đồng Nai được định hướng là không gian đô thị cửa ngõ phía Đông và Đông Nam vùng, phát triển các khu đô thị mới, du lịch, thương mại, dịch vụ, cảng biển; bảo tồn và phát huy giá trị rừng ngập mặn gắn với hoạt động dịch vụ du lịch, tổ chức các không gian mở, mảng xanh, công viên bán ngập… Tăng cường kết nối liên vùng thông qua các công trình giao thông chiến lược.

VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT

1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông

a) Đường bộ

- Phối hợp với trung ương và các địa phương lân cận, phát triển đồng bộ hệ thống giao thông kết nối vùng như: cao tốc Bắc - Nam phía Đông (CT.01), cao tốc Bắc - Nam phía Tây (CT.02), cao tốc Dầu Giây - Liên Khương (CT.27), cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu (CT.28), cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây (CT.29), cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Chơn Thành - Hoa Lư (CT.30), Vành đai 3 (CT.40), Vành đai 4 (CT.41).

- Nghiên cứu xây dựng trục Bắc Nam số 2 (tuyến kết nối cao tốc Gia Nghĩa - Chơn Thành tại khu vực Nghĩa Trung với cao tốc Dầu Giây - Liên Khương tại khu vực Định Quán) giúp rút ngắn hành trình từ các tỉnh khu vực Tây Nguyên về cảng hàng không quốc tế Long Thành, cụm cảng nước sâu Cái Mép - Thị Vải.

- Xây dựng, hoàn thiện các tuyến Vành đai 3 (CT.40), Vành đai 4 (CT.41) Thành phố Hồ Chí Minh, nghiên cứu phát triển thêm tuyến Vành đai 5 cho vùng Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở nâng cấp đồng bộ tuyến Quốc lộ 56 và Quốc lộ 56B.

- Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống đường quốc lộ, đường vành đai, trục hướng tâm, trục chính đô thị, tăng cường kết nối các khu chức năng; từng bước xây dựng các nút giao thông khác mức, cầu vượt, hầm chui, cầu qua sông trên các trục giao thông chính. Hoàn thiện, nâng cấp các tuyến Quốc lộ 1, 20, 51, 20B, 51C, 55B, 56, 56B, 13, 13B, 13C, 14, 14C.

- Phát triển các trục giao thông đường tỉnh theo các hướng Bắc Nam, Đông Tây tạo thành mạng lưới giao thông liên hoàn giữa các vùng, khu vực trong tỉnh, kết nối với hệ thống giao thông quốc gia. Trong đó mở rộng đường tuần tra biên giới và tập trung đầu tư xây dựng đại lộ ven sông Đồng Nai (quy mô 8-10 làn xe) và đường ven hồ Trị An.

- Nâng cấp, cải tạo và đầu tư mới các đường đô thị, đường liên xã, đường xã tạo thành mạng lưới giao thông đồng bộ và thực hiện theo các quy hoạch, quy định pháp luật có liên quan. Đối với giao thông đô thị, tập trung một số tuyến giao thông có tính chất quan trọng cho sự phát triển của tỉnh, ưu tiên các tuyến tránh đô thị và đường kết nối.

(Chi tiết tại Phụ lục VII)

b) Đường sắt

- Phối hợp với bộ, ngành trung ương triển khai đầu tư các tuyến đường sắt quốc gia, đường sắt kết nối các vùng trong tỉnh theo quy hoạch ngành quốc gia được duyệt (nâng cấp tuyến đường sắt Bắc - Nam, đầu tư xây mới tuyến Biên Hòa - Vũng Tàu, tuyến Trảng Bom - Hòa Hưng, nghiên cứu xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc Nam đoạn Thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang, tuyến đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh - Lộc Ninh, tuyến đường sắt kết nối với khu vực Tây Nguyên, tuyến đường sắt nội tỉnh Biên Hòa - Đồng Xoài - Hoa Lư phục vụ phát triển công nghiệp và logistics khu vực phía bắc tỉnh Đồng Nai kết nối với cảng hàng không quốc tế Long Thành và các cảng biển phía Nam). Báo cáo cấp thẩm quyền cho phép nghiên cứu, đầu tư mới tuyến đường sắt kết nối từ đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu đến cảng Phước An.

- Đường sắt đô thị: trước năm 2030, xây dựng kéo dài tuyến đường sắt đô thị Bến Thành - Suối Tiên đến cảng hàng không quốc tế Long Thành, tuyến đường sắt đô thị Thủ Thiêm - Long Thành. Sau năm 2030, nghiên cứu xây dựng các tuyến đường sắt đô thị, gồm:

+ Tuyến đường sắt đô thị trung tâm hành chính mới - sân bay Biên Hòa.

+ Tuyến đường sắt đô thị Biên Hòa - Trảng Bom - Long Khánh.

+ Tuyến đường sắt đô thị Long Khánh - Long Thành.

+ Tuyến đường sắt đô thị sân bay Biên Hòa - sông Đồng Nai (kết nối đến khu vực phía bắc Thành phố Hồ Chí Minh).

+ Tuyến đường sắt đô thị sân bay Long Thành - Thủ Dầu Một.

- Chủ động đề xuất hệ thống giao thông kết nối tại các nhà ga, tổ chức phát triển TOD tại khu vực xung quanh các nhà ga đường sắt đô thị.

(Chi tiết tại Phụ lục VIII)

c) Đường thủy nội địa

- Phát triển đường thủy đa mục tiêu, vừa đảm bảo nhu cầu vận tải hàng hóa phục vụ phát triển kinh tế của tỉnh, vừa đảm bảo phục vụ phát triển vận tải hành khách, du lịch. Kết nối đồng bộ cùng hệ thống giao thông vận tải đường bộ, đường sắt.

- Hệ thống đường thủy nội địa quốc gia do cơ quan Trung ương quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Nai thực hiện theo Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các Quyết định khác của Bộ Xây dựng có liên quan.

- Hệ thống đường thủy nội địa địa phương do tỉnh quản lý gồm 15 tuyến với tổng chiều dài khoảng 202 km. Hệ thống bến, cụm bến thủy nội địa được nghiên cứu bố trí tại các địa phương dọc hai bên bờ các tuyến đường thủy nội địa và các khu vực lòng hồ thủy điện, thủy lợi phục vụ nhu cầu vận tải thủy của địa phương.

- Nghiên cứu tăng cường kết nối và khả năng vận chuyển của hệ thống đường thủy nội địa, nâng tĩnh không cầu và khai thông, kết nối tuyến đường thủy phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.

(Chi tiết tại Phụ lục IX)

d) Cảng biển, cảng cạn

- Đầu tư nâng cấp, xây dựng mới bến cảng, cảng cạn trung tâm logistics, tổng kho trung chuyển kho bãi hàng và hệ thống bến thủy nội địa nhằm phục vụ tốt nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách.

- Phát triển các cảng biển thực hiện theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Phát triển các cảng cạn thực hiện theo Quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

(Chi tiết tại Phụ lục IX)

e) Trung tâm logistics

- Đến năm 2030 hình thành các trung tâm logistics gồm: trung tâm logistics phía Nam cảng hàng không quốc tế Long Thành; trung tâm logistics phía Đông Bắc cảng hàng không quốc tế Long Thành; trung tâm logistics tổng kho trung chuyển miền Đông; trung tâm logistics Phước An; trung tâm logistics Chơn Thành; trung tâm logistics Đồng Phú, trung tâm logistics Hoa Lư, trung tâm logistics Đồng Xoài, trung tâm logistics Phước Thái, trung tâm logistics Dầu Giây, trung tâm logistics Nha Bích, trung tâm logistics Phước Bình, trung tâm logistics Tân Lợi.

- Bố trí các trung tâm kho vận nhỏ lẻ khác tại các địa phương khi có nhu cầu.

 (Chi tiết tại Phụ lục X)

g) Cầu đường bộ kết nối các tỉnh thành lân cận

Các công trình cầu đường bộ đang xây dựng hoặc đã có chủ trương đầu tư thì tiếp tục triển khai. Bổ sung quy hoạch các cầu đường bộ sau:

- Kết nối Thành phố Hồ Chí Minh: bổ sung các vị trí cầu Phú Mỹ 2, cầu Long Hưng, cầu thay phà Cát Lái, cầu Hiếu Liêm 2, cầu Tân An - Lạc An, cầu Tân Hiền - Thường Tân, cầu Thạnh Hội 2, cầu đường sắt đô thị sân bay Biên Hòa - Thành phố Hồ Chí Minh, 03 cầu vượt sông Bé khu vực xã Nha Bích.

- Kết nối tỉnh Lâm Đồng: bổ sung các vị trí cầu Đak Lua 2, cầu Mỏ Vẹt, cầu Suối Lớn và đường kết nối với Madaguôi, cầu Phú Điền, cầu Phước Cát.

- Kết nối tỉnh Tây Ninh: đường và cầu kết nối thay bến đò Cây Khế hiện hữu.

Ngoài ra, theo nhu cầu hợp tác phát triển giữa các địa phương trong vùng Đông Nam Bộ và liên vùng sẽ nghiên cứu bổ sung các điểm kết nối khác.

(Chi tiết tại Phụ lục VII)

h) Cảng hàng không

- Phát triển các cảng hàng không thực hiện theo Quy hoạch phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Tập trung phát triển cảng hàng không quốc tế Long Thành. Nghiên cứu đầu tư xây dựng và khai thác lưỡng dụng cảng hàng không Biên Hòa, sân bay chuyên dùng Hớn Quản.

(Chi tiết tại Phụ lục XI)

2. Phương án phát triển hạ tầng điện

- Phát triển hạ tầng điện lực đảm bảo phù hợp với Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Tập trung phát triển nguồn năng lượng xanh, sạch, năng lượng tái tạo bao gồm các loại hình điện sinh khối, điện sản xuất từ rác, chất thải rắn, điện mặt trời tập trung, điện mặt trời mái nhà. Xây dựng, nâng cấp các nhà máy điện sử dụng năng lượng ít phát thải và tiến tới sử dụng khí tự nhiên hóa lỏng (LNG) phù hợp với quy hoạch tổng thể về năng lượng, quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và cụ thể hóa Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/08/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

- Tiếp tục xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp và đường dây điện 500kV, 220kV và 110kV, các đường dây trung thế, hạ thế kết nối với các nguồn điện mới đáp ứng nhu cầu phụ tải tăng, đặc biệt là tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chức năng và phục vụ cho các dự án trọng điểm quốc gia. Phát triển mạng lưới trung, hạ áp theo quy hoạch đô thị và nông thôn của các địa phương; dần xóa bỏ các trạm biến áp trung gian, thay thế bằng các trạm 110kV hoặc các xuất tuyến trung áp mới. Từng bước ngầm hóa mạng lưới điện trung và hạ thế hiện có.

- Tổ chức mạng lưới trạm sạc điện tại các khu vực khu chung cư, khu công cộng, khu đầu mối hạ tầng năng lượng… đáp ứng nhu cầu năng lượng theo chương trình hành động về chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải của ngành giao thông vận tải được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Phương án cải tạo, xây mới đường dây và trạm biến áp sau các trạm biến áp 110kV và hạ tầng năng lượng xanh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 thực hiện theo danh mục đầu tư lưới điện trung áp, hạ áp được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm hoặc đột xuất, theo yêu cầu nhiệm vụ.

(Chi tiết tại Phụ lục XII)

3. Phương án phát triển hạ tầng năng lượng, dự trữ xăng dầu, khí đốt

- Triển khai các dự án kho dự trữ xăng dầu, khí đốt cấp quốc gia; đường ống xăng dầu, khí đốt; các dự án xử lý, hóa lỏng khí theo Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia và Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Xây dựng mới tuyến ống dẫn khí cung cấp cho tỉnh Đồng Nai và các tỉnh lân cận.

- Giai đoạn 2026-2030 ưu tiên nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống kho, cảng, tuyến ống và cơ sở phân phối xăng dầu, khí đốt, gắn với các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ số tập trung và hệ thống cảng biển; tổ chức không gian hạ tầng năng lượng phù hợp đặc thù đô thị sân bay, bảo đảm khoảng cách an toàn và hạn chế tác động đến môi trường, khu dân cư.

- Phát triển có chọn lọc hạ tầng kho dự trữ, trung chuyển LPG và LNG tại các khu vực cảng biển, khu kinh tế, khu công nghiệp, đáp ứng yêu cầu phòng cháy chữa cháy, ứng phó sự cố và thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường ứng dụng công nghệ trong quản lý, giám sát an toàn và kiểm soát môi trường.

(Chi tiết tại Phụ lục XIII)

4. Phương án phát triển hạ tầng số, hạ tầng viễn thông thụ động và hạ tầng báo chí, phát thanh truyền hình

a) Phát triển hạ tầng số

- Phát triển hạ tầng số của tỉnh Đồng Nai theo hướng hiện đại, đồng bộ, rộng khắp, an toàn và bền vững, gắn chặt với không gian phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm liên thông từ Trung ương đến địa phương, giữa đô thị và nông thôn, vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới; ưu tiên khu công nghệ số tập trung, khu đổi mới sáng tạo, khu công nghiệp, khu logistics, cảng hàng không quốc tế Long Thành, hành lang kinh tế - công nghiệp - đô thị.

- Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, đảm bảo quốc phòng an ninh; phát triển nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu. Đến năm 2030, Đồng Nai nằm trong nhóm những địa phương dẫn đầu về chuyển đổi số trong cả nước.

- Phát triển ngành công nghiệp công nghệ số, hình thành khu công nghệ số tập trung tạo sự liên kết trong chuỗi công nghệ và sản xuất các sản phẩm công nghệ số. Xây dựng hạ tầng số điều hành các đô thị; khu công nghiệp, khu công nghệ số tập trung.

b) Phát triển hạ tầng viễn thông thụ động

- Đẩy mạnh chuyển dịch từ hạ tầng viễn thông thụ động truyền thống sang hạ tầng số, dịch vụ bưu chính truyền thống sang bưu chính số nhằm phục vụ thương mại điện tử và dịch vụ công ích, lấy dữ liệu làm tài nguyên, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; bảo đảm tiếp cận thông tin và dịch vụ bình đẳng cho mọi người dân, đặc biệt là khu vực nông thôn, đồng bào dân tộc thiểu số.

- Định hướng các vị trí xây dựng hạ tầng viễn thông thụ động dùng chung đảm bảo phát triển hạ tầng mạng, đáp ứng được nhiều ứng dụng tại các khu vực đất hạ tầng kỹ thuật, hành lang đường bộ. Từng bước ngầm hoá hạ tầng viễn thông tăng cường sử dụng hạ tầng dùng chung, đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị. Xây dựng, nâng cấp và phát triển mới cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng đảm bảo hiện đại, an toàn, dung lượng lớn, tốc độ cao, vùng phủ dịch vụ khắp toàn tỉnh phục vụ chuyển đổi số, kinh tế số, chính quyền số.

- Phát triển hạ tầng mạng 5G, hướng tới 6G; định hướng bố trí trạm BTS tại các khu vực đô thị nông thôn đảm bảo không còn khu vực lõm sóng.

c) Báo chí, phát thanh truyền hình

- Đẩy mạnh chuyển đổi số, đổi mới toàn diện lĩnh vực báo chí, phát thanh truyền hình, hình thành các nền tảng số đa phương tiện trên môi trường mạng. Sử dụng các nền tảng công nghệ số đảm bảo người dân tiếp cận nhanh chóng và đầy đủ thông tin. Chú trọng phát triển các loại hình thông tin điện tử, tăng cường quản lý trên nền tảng số.

5. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước

a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi

- Đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp, phát triển hạ tầng thủy lợi theo hướng phục vụ đa mục tiêu, bảo đảm nhu cầu tưới, cấp nước, tiêu thoát nước phục vụ dân sinh, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp, du lịch và các ngành kinh tế khác, nâng cao năng lực phòng, chống, giảm thiệt hại do thiên tai, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh nguồn nước, thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, tập trung đảm bảo an ninh nguồn nước, cấp nước tưới chủ động cho nông nghiệp với tần suất cho từng loại cây trồng, kết hợp các giải pháp tưới tiết kiệm nước. Đầu tư hiện đại hóa công tác quản lý các công trình thủy lợi, đảm bảo an toàn đập, hồ trong mùa mưa lũ.

- Quản lý nguồn nước theo 7 khu vực lưu vực sông.

(Chi tiết tại Phụ lục XIV)

b) Phương án phát triển mạng lưới cấp nước

- Phát triển các nhà máy nước và mạng lưới truyền tải, cấp nước, cung cấp nước đầy đủ, bảo đảm chất lượng cho các hoạt động dịch vụ, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt tại đô thị và nông thôn; thực hiện duy trì, bảo vệ các công trình hồ chứa nước, bảo đảm năng lực cấp nước.

- Ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước tập trung quy mô liên đô thị, liên xã và gắn với xây dựng nông thôn mới.

(Chi tiết tại Phụ lục XV)

c) Phương án phát triển hệ thống thoát nước, xử lý nước thải

- Thực hiện theo các quy hoạch đô thị, nông thôn; hoàn thiện hệ thống thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải; từng bước triển khai xây dựng hệ thống khung hạ tầng kỹ thuật thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải khu vực đô thị.

- Các nguồn nước thải sinh hoạt, nước thải từ sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, nước thải y tế, nước thải nguy hại… phải được thu gom, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.

(Chi tiết tại Phụ lục XVI)

6. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang

a) Khu xử lý chất thải tập trung

- Định hướng hình thành đồng bộ hệ thống các khu xử lý chất thải tập trung có quy mô công suất và công nghệ xử lý phù hợp, đáp ứng yêu cầu tiếp nhận, xử lý các chủng loại, lượng chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại phát sinh trên phạm vi toàn tỉnh. Hạn chế tối đa lượng chất thải xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp. Thực hiện phân loại chất thải tại nguồn phù hợp với công nghệ xử lý, thúc đẩy các hoạt động tái chế, tái sử dụng chất thải và thu hút đầu tư từ khu vực tư nhân, nước ngoài vào hoạt động tái chế, xử lý chất thải.

(Chi tiết tại Phụ lục XVII)

b) Khu nghĩa trang

- Đầu tư các khu nghĩa trang tập trung theo phân vùng chức năng hoặc liên phường, xã được xác định trong quy hoạch chung đô thị và nông thôn, kết hợp cơ sở hỏa táng đồng bộ, đảm bảo cảnh quan, vệ sinh môi trường theo quy định; thực hiện khống chế quy mô chôn mới, tiến tới đóng cửa, di dời các nghĩa trang nằm trong khu vực dân cư nội thị để thực hiện theo quy hoạch đô thị và nông thôn của địa phương; khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng. Ưu tiên xây dựng các nhà tang lễ theo tiêu chí loại đô thị.

(Chi tiết tại Phụ lục XVIII)

VIII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI

1. Phương án phát triển nhà ở

- Hình thành các khu đô thị văn minh, hiện đại, nhất là tại các khu vực đô thị sân bay Long Thành, đô thị Nhơn Trạch, đô thị Đồng Xoài và các khu đô thị sinh thái ven sông. Phát triển nhà ở theo chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở trong từng giai đoạn của tỉnh Đồng Nai được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, đảm bảo đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.

- Phát triển đa dạng hóa các loại nhà ở gồm nhà ở riêng lẻ, nhà ở chung cư, nhà ở thương mại, nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội theo mô hình khu đô thị đầy đủ tiện ích phục vụ nhân dân, đảm bảo nhà ở có khả năng chi trả cho các tầng lớp và nhóm dân cư, trong đó ưu tiên phát triển nhà ở chung cư cao tầng có hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại, đầy đủ các dịch vụ công cộng tiện ích, mật độ xây dựng thấp và tạo môi trường sống chất lượng cao.

- Phát triển nhà ở đô thị gắn với mô hình phát triển đô thị TOD, bao gồm nhà ở xã hội và nhà ở phù hợp khả năng chi trả.

(Chi tiết tại Phụ lục XIX)

2. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng y tế, chăm sóc sức khỏe

- Xây dựng, phát triển hệ thống y tế và công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân tỉnh Đồng Nai theo hướng công bằng, hiện đại và chất lượng. Chuyển từ tư duy tập trung khám bệnh, chữa bệnh sang chủ động phòng bệnh, chú trọng bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe toàn diện, liên tục.

- Xây dựng phát triển nguồn nhân lực y tế chất lượng, cân đối, đủ phẩm chất đạo đức, năng lực, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

- Đầu tư, cải tạo, xây dựng đồng bộ, hiện đại mạng lưới các công trình y tế và chăm sóc sức khỏe, bao gồm: mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh; hệ thống y tế công cộng và y tế dự phòng; trung tâm kiểm soát bệnh tật, trung tâm kiểm định và giám định y khoa; dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, dưỡng lão; y tế kết hợp du lịch nghỉ dưỡng.

- Khuyến khích, thu hút đầu tư y tế ngoài công lập, đặc biệt các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, trung tâm y tế hiện đại, chất lượng cao, các cơ sở chăm sóc sức khỏe tại xã, phường và các mô hình hoạt động không vì lợi nhuận.

(Chi tiết tại Phụ lục XX)

3. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng giáo dục và đào tạo

- Đến năm 2030, khu vực phía Nam tỉnh Đồng Nai từng bước hình thành trung tâm giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp cấp vùng, phía Bắc tỉnh phát triển hệ thống giáo dục gắn với nhu cầu công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới tạo nền tảng hướng tới hình thành các cơ sở giáo dục chất lượng cao giai đoạn 2031-2050.

- Xây dựng mới, nâng cấp hệ thống trường các cấp bảo đảm đạt chuẩn cơ sở vật chất theo quy định; phân bố mạng lưới trường học phù hợp với quy mô dân số và diện tích tự nhiên của từng địa phương.

- Giáo dục mầm non và phổ thông: rà soát, sắp xếp, sáp nhập số lượng trường mầm non trong một địa phương; hình thành trường phổ thông ở các cấp học có chất lượng cao; khuyến khích thành lập các cơ sở ngoài công lập có cơ sở vật chất hiện đại, đặc biệt ở khu vực tập trung đông dân cư, khu công nghiệp. Phát triển thêm mạng lưới trung học phổ thông ở các khu vực có dân số tăng trưởng nhanh, tập trung đông; khắc phục triệt để tình trạng quá tải ở các cơ sở giáo dục các cấp. Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, thu hút đội ngũ giáo viên cho các trường học ở vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới. Chú trọng phát triển hệ thống các trung tâm giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục chuyên biệt và trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập. Chuyển đổi mô hình hoạt động của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền.

- Giáo dục nghề nghiệp: xây dựng phát triển các cơ sở giáo dục nghề đảm bảo cả số lượng và chất lượng, hướng tới đạt chuẩn khu vực, đáp ứng nguồn nhân lực cho các ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh. Thành lập trường trung học nghề trên cơ sở sắp xếp, nâng cấp các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên khi có đủ điều kiện và theo chủ trương của cấp có thẩm quyền.

- Giáo dục đại học: mở rộng, phát triển cơ sở vật chất Trường Đại học Đồng Nai. Đẩy nhanh việc thành lập và đầu tư xây dựng Phân hiệu Trường Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh, đảm bảo phù hợp với Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Hình thành khu giáo dục đại học tại đô thị sân bay Long Thành, đô thị Long Khánh, đô thị Nhơn Trạch và đô thị Đồng Xoài. Xây dựng các trung tâm giáo dục đại học gắn với hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, đào tạo và giữ chân nguồn nhân lực cao, tầng lớp sáng tạo.

(Chi tiết tại Phụ lục XXI)

4. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng văn hóa, thể thao, du lịch

- Đầu tư xây dựng mới và nâng cấp các thiết chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh đáp ứng nhu cầu phát triển trong tình hình mới, trong đó xây dựng các công trình văn hóa, thể thao quy mô lớn, hiện đại như: trung tâm văn hóa - điện ảnh, nhà hát lớn, thư viện, bảo tàng, nhà hát nghệ thuật, khu phức hợp thể thao, sân vận động… đủ điều kiện tổ chức các chương trình biểu diễn văn hóa nghệ thuật, các giải thể thao cấp quốc gia và quốc tế, gắn với hoạt động du lịch và hỗ trợ du lịch. Đưa Đồng Nai trở thành tỉnh trong nhóm 10 địa phương có hoạt động văn hóa thể thao và thành tích tốt của cả nước.

- Đầu tư xây dựng và nâng cấp các thiết chế văn hóa, thể thao cấp xã, nhà văn hóa - khu thể thao ấp, khu phố đạt chuẩn theo quy định. Đầu tư hạ tầng đảm bảo tích hợp kết nối, liên thông, chia sẻ cơ sở dữ liệu, trao đổi tài nguyên thông tin số của các thư viện xã, liên xã với thư viện cấp tỉnh và các thư viện trên toàn quốc. Thực hiện các dự án trùng tu, tôn tạo các công trình, di tích lịch sử, văn hóa trên địa bàn tỉnh.

- Xây dựng văn hóa, con người Đồng Nai phát triển toàn diện, đa dạng, bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của cộng đồng các dân tộc trong tỉnh, tạo ra nhiều sản phẩm văn hóa, sản phẩm du lịch đặc trưng.

- Phát triển công nghiệp văn hóa, phát triển các sản phẩm, dịch vụ văn hóa, thể thao và sản phẩm du lịch có chất lượng cao, gắn với tăng cường hợp tác, liên kết với các tỉnh trong khu vực, các nước láng giềng và quốc tế.

- Phát triển du lịch bền vững gắn với bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và phát huy các giá trị từ rừng, phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, phát triển đồng thời cả du lịch nội địa và quốc tế.

- Đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực ngành du lịch; tập trung nguồn lực đầu tư hạ tầng và tăng cường kết nối các khu, điểm du lịch. Khuyến khích, kêu gọi các tập đoàn, doanh nghiệp đầu tư vào các khu vực du lịch trọng điểm như: hồ Trị An; hồ Thác Mơ; núi Bà Rá; núi Chứa Chan - hồ Núi Le; Thác Mai - Bàu Nước Sôi; vườn quốc gia Cát Tiên, vườn quốc gia Bù Gia Mập, Khu bảo tồn thiên nhiên - văn hóa Đồng Nai và hệ thống rừng phòng hộ trên toàn tỉnh; các điểm đến vui chơi giải trí, khu nghỉ dưỡng cao cấp phù hợp với nhu cầu của thị trường và xu hướng du lịch mới.

(Chi tiết tại Phụ lục XXII)

5. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng thương mại dịch vụ

- Phát triển hệ thống hạ tầng thương mại đồng bộ, hiện đại, kết nối thương mại giữa các địa phương trong tỉnh và vùng Đông Nam Bộ, phát triển hạ tầng thương mại biên giới, đưa thương mại thành ngành dịch vụ quan trọng của tỉnh. Xây dựng trung tâm hội chợ triển lãm tại Đồng Nai để cùng với các trung tâm tại Thành phố Hồ Chí Minh tạo thành tổ hợp triển lãm cấp quốc gia, quốc tế.

- Hoàn thiện, cải tạo hệ thống chợ đầu mối và chợ truyền thống. Phát triển mạng lưới hạ tầng thương mại hiện đại, bao gồm các siêu thị và trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi dần thay thế chợ truyền thống tại các khu vực đô thị; phát triển trung tâm thương mại quốc tế lớn tại khu vực đô thị sân bay Long Thành, phát triển trung tâm và các hoạt động thương mại tại các cửa khẩu. Hoàn thiện hệ thống dịch vụ xuất nhập khẩu đồng bộ hiện đại, kết nối với các cảng biển và cảng hàng không quốc tế Long Thành và khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư. Khuyến khích thu hút đầu tư, xã hội hóa để phát triển trung tâm logistics, trung tâm đầu mối, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của tỉnh.

(Chi tiết tại Phụ lục XXIII)

6. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng trợ giúp và an sinh xã hội

- Phát triển mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội của tỉnh bảo đảm đủ năng lực, quy mô đáp ứng nhu cầu tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ công về trợ giúp xã hội.

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ sở bảo trợ xã hội trong tỉnh, đảm bảo cung cấp dịch vụ công trợ giúp xã hội theo tiêu chuẩn quốc gia, từng bước tiếp cận tiêu chuẩn quốc tế theo đặc thù từng nhóm đối tượng.

- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của các trung tâm nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công theo quy định.

(Chi tiết tại Phụ lục XXIV)

7. Phương án phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo

- Phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo trở thành động lực then chốt nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế tỉnh Đồng Nai, gắn với quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo chiều sâu, phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, dịch vụ logistics và kinh tế tri thức. Đưa Đồng Nai trở thành trung tâm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp vùng.

- Triển khai xây dựng khối nhà làm việc cho Trung tâm Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số nhằm góp phần quan trọng trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học - công nghệ, ứng dụng vào sản xuất.

- Báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép chuyển đổi Khu công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai thành Khu công nghệ cao Đồng Nai để tập trung thu hút các dự án công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

- Nghiên cứu thành lập Trung tâm Robot công nghiệp tỉnh Đồng Nai, đẩy mạnh công tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và các hoạt động đổi mới sáng tạo, đào tạo kỹ thuật, nghiên cứu phát triển trong lĩnh vực robot công nghiệp và tự động hóa.

- Đầu tư cho nghiên cứu khoa học, các trung tâm R&D và ứng dụng công nghệ, xây dựng hệ sinh thái nghiên cứu khoa học - đổi mới sáng tạo - giáo dục đại học, gắn kết doanh nghiệp - nhà nước - viện trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

8. Phương án xác định khu quân sự, an ninh, phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ

- Việc bố trí xây dựng các công trình quốc phòng trên địa bàn được thực hiện theo bản đồ xác định các khu quân sự và địa hình ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng của Bộ Quốc phòng phê duyệt.

- Việc bố trí xây dựng các công trình an ninh trên địa bàn được thực hiện theo các quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Bố trí các công trình hạ tầng phòng cháy chữa cháy tại trung tâm các xã/phường, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và địa bàn trọng điểm có nguy cơ về cháy nổ, đảm bảo thuận tiện về giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc theo quy định, phù hợp với Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

(Chi tiết tại Phụ lục XXV)

IX. ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT

Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương, phù hợp với tiềm năng đất đai của địa phương; phát huy hiệu quả nguồn lực đất đai để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, bảo đảm kết nối không gian phát triển liên ngành, liên vùng, các hành lang kinh tế và các vùng động lực phát triển; quỹ đất đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thể dục, thể thao, tái định cư và nhà ở xã hội.

 (Chi tiết tại Phụ lục XXVI)

X. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, ĐA DẠNG SINH HỌC, PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

a) Phương án phân vùng môi trường

- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt bao gồm các khu vực: nội thành, nội thị của các đô thị loại I, II, III theo quy định pháp luật về phân loại đô thị (thực hiện phân vùng môi trường theo từng giai đoạn quy hoạch đô thị); nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định pháp luật về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; các khu bảo tồn thiên nhiên: Khu bảo tồn thiên nhiên - văn hóa Đồng Nai, vườn quốc gia Bù Gia Mập, phần diện tích vườn quốc gia Cát Tiên thuộc tỉnh Đồng Nai; khu Ramsar Bàu Sấu, Ramsar Bắc Đồng Nai, khu bảo tồn loài và sinh cảnh núi Chứa Chan, khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nhơn Trạch - Long Thành, khu bảo vệ cảnh quan Tân Phú, khu di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh núi Bà Rá; các khu bảo tồn thiên nhiên, vùng lõi di sản thiên nhiên được xác định trong kỳ quy hoạch; khu vực bảo vệ 1 của các di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn đã được các cơ quan thẩm quyền công nhận và được xác định trong kỳ quy hoạch.

- Vùng hạn chế phát thải bao gồm: vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt nêu trên; vùng đất ngập nước quan trọng hồ Thác Mơ, vùng đất ngập nước quan trọng hồ Phước Hòa, vùng đất ngập nước quan trọng của sông Đồng Nai (khu vực Nhơn Trạch, Long Thành), vùng đất ngập nước quan trọng hồ Dầu Tiếng khu vực xã Minh Đức và các vùng đất ngập nước quan trọng được xác định theo quy hoạch; hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; khu vui chơi giải trí dưới nước theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước các tác động ô nhiễm môi trường khác cần bảo vệ.

- Vùng khác: là các vùng không gian còn lại của tỉnh ngoài vùng bảo vệ môi trường nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải.

- Cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định về xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý; rà soát, cập nhật đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

(Chi tiết tại Phụ lục XXVII)

b) Phương án bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh

- Tăng cường bảo vệ môi trường thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học kết hợp với sử dụng bền vững, phát huy giá trị khu dự trữ sinh quyển Đồng Nai, vườn quốc gia Cát Tiên, Khu bảo tồn thiên nhiên - văn hóa Đồng Nai, khu bảo tồn cảnh quan Tân Phú, khu bảo tồn loài và sinh cảnh núi Chứa Chan, khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nhơn Trạch - Long Thành, vườn quốc gia Bù Gia Mập, ​​khu bảo vệ cảnh quan Núi Bà Rá.

- Quy hoạch và gìn giữ các vùng ngập nước quan trọng như hồ Thác Mơ, hồ Phước Hòa, Ramsar Bàu Sấu, Ramsar Bắc Đồng Nai, cửa sông Đồng Nai.

- Thiết lập và kết nối các hành lang đa dạng sinh học và các khu vực đa dạng sinh học cao, các khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng như hành lang Cát Tiên - Cát Lộc; hành lang sông Đồng Nai; khu đa dạng sinh học cao Nhơn Trạch; khu cảnh quan sinh thái quan trọng Đồng Nai; duy trì và bảo vệ các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, bảo vệ nơi cư trú tự nhiên của các loài sinh vật, đặc biệt là các loài nguy cấp, bị đe dọa được ưu tiên bảo tồn; bảo tồn, phát triển nguồn gen; đánh giá, phát huy lợi ích của đa dạng sinh học phục vụ phát triển bền vững.

(Chi tiết tại Phụ lục XXVIII)

c) Về quan trắc chất lượng môi trường

Xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường cấp tỉnh có tính liên kết chặt chẽ với mạng lưới quan trắc môi trường cấp quốc gia, tập trung quan trắc đối với các thành phần môi trường chính gồm: nước mặt, không khí xung quanh, đất và nước dưới đất, cụ thể:

 - Mạng lưới quan trắc nước mặt: thực hiện quan trắc định kỳ tại 252 vị trí và quan trắc tự động tại 22 vị trí.

- Mạng lưới quan trắc nước dưới đất: thực hiện quan trắc định kỳ tại 168 công trình, gồm: 156 công trình đang triển khai và 12 công trình dự kiến đầu tư trong thời gian tới.

- Mạng lưới quan trắc môi trường không khí: thực hiện quan trắc định kỳ tại 240 vị trí và quan trắc tự động tại 11 vị trí.

- Mạng lưới quan trắc môi trường đất: thực hiện quan trắc tại 210 vị trí.

- Mạng lưới quan trắc trầm tích: thực hiện tại 56 vị trí gồm các khu vực các sông, suối, rạch, hồ thuộc các tiểu lưu vực.

- Mạng lưới quan trắc dòng chảy: thực hiện tại 29 vị trí được thiết lập tại khu vực các sông, suối thuộc thuộc các tiểu lưu vực.

d) Phương án phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp

- Bảo vệ và phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất; nâng cao chất lượng rừng; bảo tồn phát huy giá trị nguồn gen và đa dạng sinh học; phát triển du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng; giảm thiểu tác hại do thiên tai; cải thiện môi trường giảm phát thải, tăng hấp thụ cacbon và quản lý bền vững tài nguyên rừng (RESS+) cung ứng dịch vụ môi trường rừng, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Tăng cường huy động nguồn lực để phát triển, bảo vệ, quản lý rừng bền vững, phát triển sinh kế của cộng đồng phụ thuộc vào rừng, bảo đảm đa dạng sinh học. Ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thám vào quản lý rừng; xây dựng, duy tu và nâng cấp kết cấu hạ tầng lâm nghiệp đáp ứng yêu cầu bảo vệ và phát triển rừng.

2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản

- Bảo vệ, quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên khoáng sản đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, không làm ảnh hưởng môi trường sinh thái, các danh lam, thắng cảnh và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

- Phương án bảo đảm phù hợp với quy hoạch của quốc gia và các quy hoạch khác có liên quan. Tiếp tục thực hiện các dự án thăm dò, khai thác khoáng sản đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các quy hoạch còn hiệu lực trong giai đoạn trước. Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh thực hiện theo các Quyết định được phê duyệt và theo quy định; tăng cường công tác khảo sát, đánh giá chất lượng, trữ lượng khoáng sản; Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn.

(Chi tiết tại Phụ lục XXIX)

3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra

a) Phân bổ tài nguyên nước và phân vùng chức năng nguồn nước

Phân bổ nguồn nước theo thứ tự ưu tiên: nước cấp cho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; giao thông thủy, thủy điện; tôn giáo, tín ngưỡng, bảo tồn văn hóa, thể thao, du lịch và các chức năng khác của nguồn nước. Trong điều kiện bình thường: nguồn nước đủ đáp ứng phân bổ bảo đảm 100% nhu cầu sử dụng nước; ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, các ngành sản xuất có hiệu quả kinh tế cao; trong điều kiện khô hạn, thiếu nước xảy ra: nguồn nước được phân bổ đáp ứng 100% nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt, an sinh xã hội; lượng nước còn lại sẽ được phân bổ cho các mục đích sử dụng còn lại theo tỷ lệ phù hợp theo phân vùng chức năng nguồn nước.

b) Phương án khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước

Khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt và nước dưới đất; tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên nước; xây dựng công trình đập, hồ chứa, công trình điều tiết, tích trữ nước, phát triển nguồn nước theo quy hoạch thủy lợi. Tăng cường hoạt động giám sát, quan trắc tài nguyên nước. Xây dựng vận hành, tích hợp hệ thống thông tin dữ liệu tài nguyên nước của địa phương với Trung ương, nâng cao chất lượng công tác dự báo, cảnh báo tài nguyên nước.

c) Phương án phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra

Tăng cường trồng và bảo vệ, quản lý rừng nhất là rừng đầu nguồn trong đó đặc biệt tập trung quan tâm bảo vệ vùng dự trữ sinh quyển thế giới trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; xây dựng hệ thống theo dõi, giám sát tình hình ngập lụt, sạt lở; đầu tư tu bổ, nâng cấp các công trình hồ đập, đảm bảo tần suất chống lũ thiết kế và vận hành an toàn theo quy trình vận hành liên hồ và các hồ chứa trên lưu vực sông; kiểm soát ô nhiễm nhằm đảm bảo nguồn cấp nước, chống suy thoái cạn kiệt nguồn nước; đảm bảo khơi thông dòng chảy, duy trì lượng nước đẩy mặn nhằm kiểm soát xâm nhập mặn ở hạ lưu sông Đồng Nai.

d) Nguồn nước dự phòng cấp cho sinh hoạt

Căn cứ đặc điểm về chất lượng nguồn nước, trữ lượng đối với nước dưới đất và tổng lượng đối với nước mặt và hiện trạng công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước; nguồn cấp nước dự phòng chính gồm nguồn nước mặt từ các hồ chứa và nguồn nước dưới đất hiện có từ các công trình cấp nước sạch tập trung của các đơn vị sản xuất, kinh doanh nước sạch; các công trình cấp nước sạch nông thôn và các công trình điều tiết, phát triển nguồn nước; ưu tiên nguồn cấp nước tại chỗ đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng để cấp nước cho sinh hoạt.

(Chi tiết tại Phụ lục XXX)

4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu

Chủ động phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm tổn thất về người, tài sản của nhân dân và nhà nước; từng bước góp phần xây dựng quốc gia có khả năng quản lý rủi ro thiên tai; cộng đồng, xã hội an toàn trước thiên tai; tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng.

(Chi tiết tại Phụ lục XXXI)

XI. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư

a) Các giải pháp thu hút vốn đầu tư

- Vốn từ ngân sách:

+ Nguồn vốn từ Ngân sách (Trung ương và tỉnh) có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc định hình cơ cấu kinh tế và không gian phát triển đô thị, tập trung đầu tư cho các dự án hạ tầng trọng yếu bao gồm cảng hàng không, đường sắt, đường cao tốc, cảng biển, hạ tầng thông tin, hạ tầng truyền tải điện, cấp và thoát nước, hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội...đóng vai trò dẫn dắt, thu hút các nguồn vốn khác cùng đầu tư phát triển.

+ Chủ động phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành Trung ương và các địa phương liên quan nhằm bảo đảm các dự án trong quy hoạch được triển khai đúng tiến độ, chất lượng phục vụ phát triển. Nghiên cứu phát hành trái phiếu chính quyền tỉnh, vay từ các tổ chức tài chính trong nước và quốc tế. Khai thác hiệu quả các nguồn vốn từ tài nguyên, đất đai.

- Vốn từ khu vực đầu tư nước ngoài: thu hút các nhà đầu tư chiến lược có tiềm lực mạnh về tài chính và khoa học công nghệ như Mỹ, Liên minh Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Trung Quốc và các quốc gia Tây Á. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư và thương mại, cung cấp thông tin đến các nhà đầu tư nước ngoài về quy hoạch và các định hướng phát triển của tỉnh, nhất là thông qua kênh các nhà đầu tư hiện hữu đã đầu tư tại Đồng Nai.

- Vốn từ khu vực trong nước

+ Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tư nhân trong nước đầu tư phát triển kinh tế - xã hội tỉnh. Xây dựng đội ngũ các nhà đầu tư chiến lược Việt Nam đối với các lĩnh vực kinh tế trụ cột của tỉnh, nhất là công nghiệp công nghệ cao, kinh tế số và các ngành kinh tế cửa khẩu.

+ Khuyến khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia đầu tư các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, dịch vụ phù hợp với quy mô, năng lực và khả năng tài chính.

- Đẩy mạnh thu hút vốn theo hình thức hợp tác công tư (PPP), nhất là đối với các dự án phát triển kết cấu hạ tầng. Thực hiện tái cơ cấu đầu tư, xây dựng hồ sơ các dự án có tiềm năng thu hút theo hình thức PPP làm cơ sở để thu hút các nguồn lực đầu tư ngoài ngân sách theo phương châm “lấy đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư nhân”.

b) Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

- Đối với vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước: bảo đảm bố trí đủ vốn và đúng tiến độ cho các dự án, bao gồm các dự án phát triển hạ tầng chiến lược như giao thông kết nối liên vùng; kết nối đến hàng rào khu, cụm công nghiệp; cảng biển, cảng hàng không; hạ tầng khu thương mại tự do, khu kinh tế chuyên biệt và khu, cụm công nghiệp; các dự án thuộc lĩnh vực khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo, giáo dục - đào tạo.

- Đối với vốn đầu tư xã hội:

+ Chính quyền tỉnh chủ động rà soát pháp lý của từng dự án đầu tư đảm bảo đủ điều kiện mới thực hiện mời gọi đầu tư, tạo môi trường thuận lợi để các nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận với các yếu tố khởi động dự án đầu tư: đất đai, cấp điện, nước... và các quy định pháp lý, thủ tục đầu tư...

+ Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nghiên cứu, tìm hiểu khả năng đầu tư trên địa bàn, thực sự đồng hành cùng doanh nghiệp.

+ Khuyến khích mạnh mẽ các nhà đầu tư tư nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư kinh doanh, đặc biệt trong các lĩnh vực mà tỉnh ưu tiên (xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp, các cảng, kho tàng, bến bãi, kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng số, các khu đô thị, phát triển du lịch, nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao....).

+ Khuyến khích huy động các nguồn vốn xã hội xây dựng các công trình đô thị, nhà ở xã hội, công trình văn hóa, xã hội và xây dựng nông thôn mới hiện đại.

2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực

- Tập trung phát triển nhân lực cho các lĩnh vực trọng yếu như: (i) Công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ cao, trong đó ưu tiên các lĩnh vực tự động hóa, điện - điện tử, cơ khí chính xác, sản xuất thông minh và công nghiệp hỗ trợ; (ii) Dịch vụ logistics và các ngành kinh tế hàng không hiện đại.

- Tăng cường công tác thông tin, dự báo về cung - cầu lao động. Quan tâm thực hiện tốt công tác đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho người lao động. Tăng cường liên kết giữa Nhà trường - Trường viện - Doanh nghiệp trong tổ chức đào tạo nhân lực tạo thành hệ sinh thái đào tạo nhân lực theo nhu cầu thị trường.

- Thu hút lực lượng lao động từ ngoài tỉnh để đáp ứng nhu cầu, nhất là các ngành dịch vụ vận tải, logistics, thương mại du lịch... Xây dựng tổ hợp giáo dục đào tạo tỉnh Đồng Nai tại khu đô thị sân bay Long Thành, tận dụng khả năng kết nối với các khu công nghiệp nhằm đón đầu nhu cầu về nguồn lao động.

- Xây dựng đề án và ban hành các chính sách cụ thể để thu hút chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực chất lượng cao tới sinh sống và làm việc tại Đồng Nai. Đào tạo và nâng cao năng lực thường xuyên với các cán bộ quản lý nhà nước.

- Phát triển ngành kinh tế bạc, đồng thời khuyến khích những người cao tuổi còn sức khỏe, có kinh nghiệm tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội.

3. Giải pháp về nguồn lực đất đai

- Khai thác hiệu quả tài nguyên đất đai, thí điểm một số công cụ nắm bắt giá trị tăng thêm của đất để tạo nguồn lực phát triển hạ tầng đô thị.

- Tạo quỹ đất sạch để kêu gọi đầu tư, trong đó ưu tiên các dự án công ích và các dự án có ảnh hưởng tích cực tới kinh tế - xã hội - môi trường của tỉnh.

- Phát triển quỹ đất gắn với trục giao thông chiến lược, khu vực TOD, khu công nghiệp - logistics… bảo đảm khai thác giá trị gia tăng của đất đai đồng bộ với đầu tư hạ tầng.

4. Giải pháp về khoa học, công nghệ và môi trường

a) Giải pháp về khoa học - công nghệ

- Tăng cường đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, đảm bảo nguồn lực chi đối với lĩnh vực sự nghiệp khoa học và công nghệ và đổi mới hạ tầng khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu phát triển (R&D), trong đó chú trọng nghiên cứu ứng dụng và thương mại hóa các kết quả khoa học và công nghệ.

- Triển khai quy hoạch và xây dựng khu đổi mới sáng tạo, xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh theo hướng phát triển toàn diện. Tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ. Tạo điều kiện cho các trường đại học, các đơn vị hoạt động khoa học và công nghệ đẩy mạnh liên kết, hợp tác trong nước và quốc tế về khoa học và công nghệ. Tăng cường đầu tư tài chính phát triển khoa học công nghệ, ưu tiên ngân sách cho nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và hạ tầng khoa học - công nghệ. Phát triển các quỹ đổi mới sáng tạo, quỹ đầu tư mạo hiểm; từng bước triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox).

- Thực hiện chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh theo Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2030. Hình thành sàn giao dịch công nghệ của tỉnh, kết nối với các sàn giao dịch công nghệ trong khu vực và quốc tế. Khuyến khích, thúc đẩy phát triển các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ, trong đó đẩy mạnh phát triển các tổ chức môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyển giao công nghệ.

b) Giải pháp bảo vệ môi trường

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; các dự án xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp yêu cầu phải hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải tập trung mới được tiếp nhận doanh nghiệp thứ cấp vào đầu tư hoạt động.

- Kiểm soát tốt nguồn phát thải khí nhà kính lớn trên địa bàn tỉnh. Thực hiện kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính của các lĩnh vực theo lộ trình đạt phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050. Thực hiện nghiêm quy định về kiểm kê khí nhà kính và giảm phát thải khí nhà kính đối với các cơ sở, doanh nghiệp. Xây dựng chương trình giảm thiểu khí cac-bon trên địa bàn tỉnh và triển khai thực hiện.

- Nâng cao nhận thức, hiểu biết về kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, kinh tế các-bon thấp; khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện các tiêu chuẩn, cam kết tự nguyện về môi trường. Nâng cao nhận thức tạo sự thống nhất cao về thực hiện các cam kết ứng phó với biến đổi khí hậu; hướng dẫn các cơ sở triển khai thực hiện các quy định về giảm phát thải khí nhà kính, thích ứng với biến đổi khí hậu.

5. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển

- Đề xuất ban hành Nghị quyết của Quốc hội thí điểm các cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Đồng Nai, trong đó tập trung các nội dung huy động nguồn lực và triển khai quy hoạch, kế hoạch, đầu tư, đất đai, giao thông, đô thị và các dự án trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

- Tăng cường hợp tác, liên doanh, liên kết với các tỉnh, thành phố khác trên cơ sở phát huy thế mạnh đặc thù của nhau để cùng phát triển trên một số lĩnh vực như: phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; xúc tiến thương mại và đầu tư; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; xây dựng các chương trình, tuyến du lịch liên tỉnh, liên vùng; phát triển nhân lực, bao gồm đào tạo và sử dụng lao động; phát triển ngành y tế, khám chữa bệnh và nghiên cứu y học; phát triển công nghiệp (cung cấp nguyên liệu, xây dựng các khu, cụm công nghiệp...); cung cấp thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu kinh tế - xã hội cho vùng phục vụ cho công tác dự báo, thu hút đầu tư và phối hợp phát triển; bảo vệ môi trường và phát triển bền vững…

6. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn

- Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch, quản lý không gian và hạ tầng kỹ thuật, các hoạt động kinh tế - xã hội và đô thị - nông thôn.

- Thực hiện việc quản lý nhà nước hiệu quả về quy hoạch, phân bổ và sử dụng tài nguyên đất thông qua: (i) tích hợp các phương án bố trí không gian của các hoạt động kinh tế - xã hội (ngành, lĩnh vực) với các kế hoạch sử dụng đất trong một bản quy hoạch tỉnh thống nhất; (ii) quản lý đất đai minh bạch theo quy định pháp luật; (iii) quản lý đất đai hiệu quả bằng cách ứng dụng công nghệ thông tin và GIS, loại bỏ các rào cản hành chính và áp dụng các nguyên tắc kinh tế thị trường trong việc sử dụng, phân bổ và chuyển nhượng đất.

7. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch

- Tổ chức công bố công khai quy hoạch; công khai các khu vực quy hoạch bố trí không gian các hoạt động kinh tế - xã hội; công khai các ngành, lĩnh vực, lãnh thổ được ưu tiên khuyến khích phát triển.

- Thường xuyên rà soát, khi cần thiết tiến hành điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất với quy hoạch tỉnh. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội bảo đảm phù hợp với quy hoạch tỉnh và nhu cầu của thị trường; cụ thể hóa các nội dung quy hoạch thành kế hoạch 05 năm, hàng năm và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, chương trình làm việc của các cấp ủy, chính quyền cơ sở.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch ở các cấp, các ngành; kịp thời phát hiện và xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của các quy hoạch.

XII. SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH

Danh mục sơ đồ, bản đồ Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định.

(Chi tiết tại Phụ lục XXXII)

Điều 2. Tổ chức thực hiện quy hoạch

1. Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định này là cơ sở, căn cứ để triển khai lập quy hoạch đô thị và nông thôn, các quy hoạch chuyên ngành trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo quy định của pháp luật.

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan:

a) Tham mưu thực hiện công bố, công khai điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

b) Tham mưu tổ chức thực hiện Quy hoạch tỉnh được phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định này; định kỳ tổ chức đánh giá việc thực hiện quy hoạch, rà soát, đề xuất điều chỉnh trong trường hợp cần thiết theo quy định.

c) Tổ chức rà soát Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 bảo đảm phù hợp với các quy hoạch cấp quốc gia, cấp vùng được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Nai trong trường hợp có mâu thuẫn, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị Chính phủ, Quốc hội ban hành Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Đồng Nai.

3. Các Sở, ngành thuộc tỉnh: rà soát, hoàn thiện hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu, hồ sơ quy hoạch tỉnh bảo đảm thống nhất với nội dung của Quyết định này; chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu trong hồ sơ Quy hoạch tỉnh Đồng Nai đối với nội dung do ngành phụ trách.

4. Việc chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư và triển khai các chương trình, dự án, đề án, bao gồm cả các dự án chưa được xác định trong các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực tiễn phát triển của đất nước, mục tiêu, định hướng, phương án phát triển đã được xác định tại Quyết định này, theo quy hoạch cao hơn có liên quan (nếu có) và theo các quy định có liên quan Luật Quy hoạch và Nghị định, thông tư hướng dẫn triển khai Luật Quy hoạch (nếu có); bảo đảm thực hiện đầy đủ, đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan; đồng thời, người quyết định chủ trương đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về quyết định của mình.

Đối với các dự án đề xuất mới thuộc phạm vi quy hoạch khu vực thăm dò, khai thác, chế biến và khu vực dự trữ bô-xít đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt, chỉ được thực hiện sau khi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh quy hoạch.

Trong quá trình nghiên cứu, triển khai các dự án cụ thể, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện về việc xác định vị trí, diện tích, quy mô, công suất, phân kỳ đầu tư các công trình, dự án phù hợp với khả năng huy động nguồn lực, thực tiễn phát triển của tỉnh và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan.

Các dự án, công trình đang được rà soát, xử lý theo các Kết luận thanh tra, kiểm tra, điều tra, kiểm toán và thi hành các bản án (nếu có) chỉ được triển khai thực hiện sau khi đã thực hiện đầy đủ các nội dung theo kết luận thanh tra, kiểm tra, điều tra, kiểm toán, bản án (nếu có) và được cấp có thẩm quyền chấp thuận, bảo đảm phù hợp các quy định hiện hành.

Đối với các dự án được phân kỳ đầu tư sau năm 2030, trường hợp có nhu cầu đầu tư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và huy động được nguồn lực thì báo cáo cấp có thẩm quyền chấp thuận cho đầu tư sớm hơn.

5. Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và các cơ quan thanh tra, kiểm tra về tính chính xác của các nội dung, thông tin, số liệu, tài liệu, hệ thống bản đồ, cơ sở dữ liệu trong hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; các ý kiến tiếp thu, giải trình, bảo lưu đối với ý kiến rà soát, góp ý của các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan; phụ lục các phương án phát triển ngành, lĩnh vực, phương án phát triển các khu chức năng, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội dự kiến thực hiện trong thời kỳ quy hoạch được ban hành kèm theo Quyết định này, bảo đảm phù hợp, đồng bộ, thống nhất với các quy hoạch có liên quan; thực hiện đúng các nội dung đã cam kết không hợp thức hóa các dự án có sai phạm vào Quy hoạch tỉnh.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Các nội dung Quy hoạch được điều chỉnh tại Quyết định này thì thực hiện theo Quyết định này. Các nội dung khác không được điều chỉnh tại Quyết định này thì thực hiện theo các văn bản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 4. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Tỉnh ủy;
- Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh;
- Ngân hàng Nhà nước Khu vực 2, Thuế tỉnh Đồng Nai, Chi cục hải quan khu vực XVIII, Thi hành án Dân sự tỉnh Đồng Nai, Thống kê tỉnh Đồng Nai, Liên minh Hợp tác xã tỉnh Đồng Nai, Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai
- UBND các xã, phường;
- Chánh, các Phó Chánh VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC, KTN, KTNS, KGVX, HCC TN.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Út

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

THE PEOPLE’S COMMITTEE OF DONG NAI PROVINCE

------- 

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
----------------

No. 779/QD-UBND

Dong Nai, February 27, 2026

 

DECISION

ON APPROVAL OF THE AMENDMENT TO THE DONG NAI PROVINCIAL PLANNING FOR THE 2021-2030 PERIOD, WITH A VISION TO 2050

PRESIDENT OF THE PEOPLE’S COMMITTEE OF DONG NAI PROVINCE

Pursuant to the Law on Local Government Organization dated June 16, 2025;

Pursuant to the Law on Planning dated November 24, 2017;

Pursuant to the Law on amendments to the Law on Planning, Law on Investment, Law on Investment under the Public-Private Partnership modality and Law on Bidding dated November 29, 2024;

Pursuant to the Law on Planning dated December 10, 2025;

Pursuant to National Assembly’s Resolution No. 202/2025/QH15 dated June 12, 2025 on the rearrangement of provincial-level administrative divisions;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to Politburo’s Resolution No. 24-NQ/TW dated October 7, 2022 on socio-economic development and national defense and security assurance in the Southeast region to 2030, with a vision to 2045;

Pursuant to National Assembly’s Resolution No. 81/2023/QH15 dated January 9, 2023 on the National Master Planning for the 2021-2030 period, with a vision to 2050; National Assembly’s Resolution No. 252/2025/QH15 dated December 10, 2025 on amendments to Resolution No. 81/2023/QH15;

Pursuant to Government’s Decree No. 37/2019/ND-CP dated May 7, 2019 on elaboration of the Law on Planning; Government’s Decree No. 58/2023/ND-CP dated August 12, 2023 on amendments to the Decree No. 37/2019/ND-CP; Government’s Decree No. 22/2025/ND-CP dated February 11, 2025 on amendments to the  Decree No. 37/2019/ND-CP and Decree No. 58/2023/ND-CP;

Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 370/QD-TTg dated May 4, 2024 on approval of the Southeast Regional Planning for the 2021-2030 period, with a vision to 2050;

Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 1489/QD-TTg dated November 24, 2023 on approval of the Binh Phuoc Provincial Planning for the 2021-2030 period, with a vision to 2050;

Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 586/QD-TTg dated July 3, 2024 on approval of the Dong Nai Provincial Planning for the 2021-2030 period, with a vision to 2050;

Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 1259/QD-TTg dated October 24, 2024, approving the amendment to the Binh Phuoc Provincial Planning for the 2021-2030 period, with a vision to 2050;

Pursuant to Resolution No. 01-NQ/TU dated December 1, 2025 of the First Congress of the Dong Nai Province Party Committee, term 2025-2030;

Pursuant to Conclusion No. 108-KL/TU dated February 15, 2026 of the Dong Nai Province Party Committee on the approval of the dossier for approving the amendment to the Dong Nai Provincial Planning for the 2021-2030 period, with a vision to 2050;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to Decision No. 2336/QD-UBND dated June 30, 2025, of the President of the People's Committee of Dong Nai Province, approving the amendment to the Dong Nai Provincial Planning for the 2021-2030 period, with a vision to 2050;

Pursuant to Appraisal Report No. 31/BC-HDTD dated February 12, 2026 of the Review Council for the amendment to the Dong Nai Provincial Planning for the 2021-2030 period, with a vision to 2050;

At the request of the Director of the Department of Finance in Submission No. 247/TTr-STC dated February 27, 2026;

 

HEREBY DECIDES:

Article 1. Approval of the amendment to the Dong Nai provincial planning for the 2021-2030 period, with a vision to 2050 (the Provincial Planning), with the following main contents:

I. SCOPE AND BOUNDARY OF THE PLANNING AMENDMENT

The planning covers the entire Dong Nai Province with a total natural area of over 12,737.18 km², comprising 95 commune-level administrative divisions (72 communes and 23 wards), with the following administrative boundaries:

- To the West and Southwest: bordering Ho Chi Minh City.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- To the East: bordering Lam Dong Province.

- To the North: bordering the Kingdom of Cambodia.

Geographic coordinates of Dong Nai Province: approximately 10°30' to 12°19' North latitude and from 106°24' to 107°35' East longitude.

II. DEVELOPMENT PERSPECTIVES, VISION, OBJECTIVES AND STRATEGIC BREAKTHROUGHS

1. Development perspectives

a) The Dong Nai Provincial Planning for the 2021-2030 period, with a vision to 2050 must align with and be consistent with the national development vision and orientations, the Party's guidelines and policies; Politburo Resolution No. 24-NQ/TW dated October 7, 2022 on directions for socio-economic development and national defense and security assurance in the Southeast region to 2030, with a vision to 2045; the National Master Plan, the Southeast Regional Planning to 2030, with a vision to 2045; and the Resolution of the First Congress of the Dong Nai Province Party Committee, term 2025-2030.

b) Promoting Dong Nai's position in the region and internationally, strengthening connectivity and trade with the Kingdom of Cambodia and other localities in the Southeast region; the South-Central Coast and Central Highlands. Pursuing the goal of sustainable development across economic, social and environmental dimensions.

c) Harnessing the potential, strengths and competitive advantages of a key province in the Southeast region with a border area, positioning Long Thanh International Airport and the Dong Nai riverside corridor as new growth drivers for breakthrough development. Attracting selective and focused investment, targeting high-tech industries, ecological industries, supporting industries, bioindustries; innovation; high-tech agriculture; integrated services, with emphasis on education and training, healthcare, logistics and tourism.

d) Renewing the growth model and restructuring the economy; narrowing development disparities across areas within the province; developing the border economy, aviation economy, low-altitude economy, silver economy, green economy, circular economy, digital economy, sharing economy, knowledge economy and creative economy. Striving to develop Dong Nai into a leading locality in implementing the country's development objectives in the new era; a major transportation and logistics hub, a major center for economics, culture, higher education, research and development, science and technology; proactively enhancing the economy's capacity to adapt to international integration requirements.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Efficient and economical use of resources, particularly land, water and forest resources; protecting the environment, maintaining ecological balance, not trading environmental damage for economic gain in the development process. Proactively adapting to climate change, pursuing sustainable development in line with green transition trends based on circular economy, green economy, low-carbon economy, concretizing commitments toward net-zero emissions in socio-economic development.

g) Focusing on developing a synchronized, modern and smart infrastructure system to expand development space; pursuing harmonious development of urban and rural areas; efficiently utilizing underground space, elevated space, digital resources and digital space; focusing on developing certain areas under the Transit-Oriented Development (TOD) model. Accelerating the development of economic corridors, industrial belts, urban systems, service sectors and logistics along inter-provincial and international transportation corridors. Achieving fast, sustainable and harmonious development across regions, narrowing development gaps between localities and areas within the province.

h) Closely combining socio-economic-environmental development with firm assurance of national defense, security and foreign relations; building a peaceful, friendly, cooperative and sustainably developing border area. Proactively monitoring the situation, avoiding being caught off guard, with particular attention to strategic local areas; firmly protecting national sovereignty and border security.

2. Development objectives to 2030

a) General objectives

By 2030, Dong Nai Province shall substantially meet the standards of a centrally-affiliated city in a civilized, modern and sustainable direction, achieving high growth rates and surpassing the high-income threshold among the country's leading localities. The economy shall develop dynamically, leading in aviation economy, silver economy, low-altitude economy, high-tech industry, science and technology, innovation and digital transformation. The economic and social infrastructure system and urban system shall develop synchronously, modernly, intelligently, sustainably and with distinctive character, characterized by airport city development and international-class ecological urban areas, meeting conditions to host regional and international events. Harmonious development, no one left behind preservation and promotion of cultural identity; environmental protection, biodiversity, climate change adaptation; firm assurance of national defense and security.

b) Specific objectives

- On the economy:

+ Average growth rate of Gross Regional Domestic Product (GRDP) of 10-12% per year. Per capita GRDP to exceed VND 250 million by 2030.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- On society:

+ Average population to reach approximately 5.7 million people by 2030, equivalent population approximately 7 million people.

+ Urbanization rate to reach 55-57% by 2030.

+ By 2030, average life expectancy to reach 77.67 years; Human Development Index (HDI) to reach 0.78.

- On natural resources and the environment:

+ 100% of operating industrial parks to have centralized wastewater treatment systems meeting environmental standards.

- Firmly ensuring national defense, security, social order and public safety: proactively monitoring the situation, solidly building the all-people defense posture in conjunction with the people's security posture, firmly protecting national sovereignty and border security; building comprehensive strong armed forces capable of fulfilling assigned tasks.

- Other socio-economic development targets shall be implemented in accordance with the Resolution of the First Congress of the Dong Nai Province Party Committee, term 2025-2030.

3. Vision to 2050

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Key tasks

a) On policy and scheme formulation

- Develop a scheme to propose to the National Assembly the issuance of a Resolution on special mechanisms and policies for the development of Dong Nai Province, including the establishment of a free trade zone.

- Develop and implement schemes including: a scheme for the development of Dong Nai Province into a centrally-affiliated city by 2035; a scheme for smart urban development in Dong Nai Province; a scheme for improving adaptive capacity to climate change in Dong Nai Province.

- Develop a scheme and carry out activities for the development of the low-altitude economy in Dong Nai Province.

- Develop a scheme to attract experts, scientists and high-quality human resources to live and work in Dong Nai.

b) On Long Thanh International Airport and Long Thanh airport city

- Complete construction of and commission Long Thanh International Airport.

- Plan and implement planning for Long Thanh airport city, including a free trade zone, a high-tech industrial park, a concentrated digital technology zone (hereinafter referred to as digital technology park), an innovation district, a high-quality higher education zone, an air logistics hub, an aviation services center, ensuring working and living conditions for intellectuals and creative workers in the area.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) On urban development and transportation infrastructure

- Approve planning for Long Thanh airport city, Bien Hoa urban area, Trang Bom urban area, Nhon Trach urban area and sub-zone planning, ensuring progress as planned.

- Concentrate resources on planning and constructing the Dong Nai riverside boulevard (8-10 lanes) and the Tri An lakeside road.

- Coordinate in completing the expressway system, national highways, inter-regional connectivity infrastructure, north-south transportation infrastructure within Dong Nai Province, national and regional railway lines passing through the province, logistics centers along railway lines and major roads, connected with airports, inland waterways and seaports.

- Relocate inland cargo and construction materials waterway ports out of urban areas.

- Accelerate the construction of the Thu Thiem - Long Thanh railway; the urban railway section from Suoi Tien to the Provincial Political and Administrative Center - Long Thanh International Airport.

- Promote the development of Transit-Oriented Development (TOD).

- Focus on implementing key provincial projects and works in accordance with the People's Committee's decisions.

d) On industrial parks and industrial clusters

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Develop green industrial parks and eco-industrial parks, carrying out the conversion of existing industrial parks along the roadmap to achieve carbon emission reduction targets. Focus on attracting modern investment projects with high added value, new and environmentally friendly technologies, linked to global and regional value chains.

- Reorganize approved but unimplemented industrial parks and industrial clusters in alignment with major transport corridors (along expressways and ring roads), logistics centers and rational scale expansion, consistent with eco-industrial park and cluster standards.

5. Strategic breakthroughs

a) On strategic direction: plan and develop areas within the province toward strategic objectives of sustainable development, a good living environment, and attracting experts, scientists and high-quality human resources to live and work in Dong Nai.

b) On infrastructure: effectively develop Long Thanh International Airport in conjunction with the airport city model. Complete the internal provincial, regional, inter-regional and international connectivity framework in Dong Nai Province; develop synchronized, modern, intelligent and climate change-adaptive infrastructure throughout the province. Promote Transit-Oriented Development (TOD).

c) On urban areas and tourism: implement urban, tourism and resort projects along rivers, mountains and lakes; focusing on the development of urban-tourism-service zones adjacent to Long Thanh Airport; the Chua Chan Mountain - Nui Le Lake urban-tourism zone; the Suoi Giai Lake urban-tourism zone; the Ba Ra Mountain - Thac Mo urban-tourism zone; the Dong Nai riverside urban chain (focusing on Bien Hoa, Long Thanh and Nhon Trach urban areas).

d) On human resources: establish large-scale higher education complexes in Long Thanh urban area, Nhon Trach urban area, Long Khanh urban area and Dong Xoai urban area. Accelerate training, capacity building and attraction, retention and utilization of experts, scientists and high-quality human resources. Develop a network of officials, civil servants and public employees capable of fulfilling assigned tasks.

III. DIRECTIONS FOR DEVELOPMENT OF KEY SECTORS

1. Directions for development of key sectors

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Prioritize the development of certain leading industries and new, high technologies with main components including: specialized industrial parks, high-tech industrial parks and eco-industrial parks; industrial support services; research and development centers, science parks; training and vocational education centers; innovation centers and startup incubators.

- Develop industry in line with the green economy, circular economy and net-zero emissions objectives.

- Convert existing industrial parks in urban areas toward high-tech industry development, selecting high-value-added products and production processes to participate in regional and global value chains. Emphasize the development of three leading product groups: aerospace industry; semiconductor, chip manufacturing and artificial intelligence industry; automation equipment and information technology equipment.

- Promote the structural shift of industry by local area, orientating the development toward the mechanical engineering, chemical, electronics, high-tech and supporting technology industries serving the leading industries in Bien Hoa, Nhon Trach, Long Thanh, Trang Bom, Chon Thanh, Dong Phu and Dong Xoai urban areas.

- Concentrate resources to accelerate industrial development in the northern area of Dong Nai Province, prioritizing deep-processing industries (rubber, cashew, food processing, Halal), mechanical manufacturing, electrical and electronic equipment; medical equipment manufacturing, pharmaceuticals and medicinal chemicals; materials industry, especially new materials and green construction materials; textiles, plastics and rubber; energy and renewable energy (solar power, biomass power, waste-to-energy) and supporting industries based on clean technology, participating deeply in the supply chain.

b) Services

- Develop services into an important economic component of the province, with emphasis on commercial services, logistics and tourism. Develop supporting service sectors (finance, banking, insurance, science and technology, telecommunications...).

- Develop the silver economy, including services targeting products and services that meet the needs and improve the quality of life of the elderly, combined with care facilities, and health tourism services.

- Strengthen inter-regional, national and international linkages, with the role as one of the important trade centers of the Southeast region; on the basis of leveraging Long Thanh International Airport, Phuoc An seaport, the free trade zone and the Hoa Lu border gate economic zone as drivers to promote import-export activities, industrial production, e-commerce and passenger transportation. Proactively integrate and capitalize on competitive advantages under free trade agreements to which Vietnam is a party.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Agriculture, forestry and fishery

- Accelerate agricultural restructuring linked to the renewal of the growth model and construction of new-style rural areas in a sustainable, environmentally friendly and climate change-adaptive direction; organize production along value chains with three main product groups (national, provincial and local specialty products); develop large-scale, concentrated agricultural production zones applying high technologies; link agriculture with deep processing, export along value chains; diversify products to improve quality, meet safe production standards, traceability and serve exports. Develop aquaculture in a high-tech, circular direction, linked to digital transformation, traceability and value chains; effectively utilize water surfaces and low-productivity agricultural land, improve added value, protect the environment and pursue green, sustainable development.

- Protect and sustainably develop protection forests, special-use forests and production forests. Build the forestry sector into a modern, efficient economic and technical sector, closely linked and harmonized between forest protection and development with reasonable exploitation, contributing to environmental protection, disaster reduction, and climate change response. Promote the application of advanced and modern science and technology to forest protection and development.

2. Directions for development of other sectors and fields

a) Education, training and vocational education

- Realize the strategic orientations of Politburo Resolution No. 71-NQ/TW dated August 22, 2025 on breakthroughs in education and training development.

- Prioritize investment in developing the school and classroom network at all levels in a modern, digital education direction, ensuring access to basic education for all, especially in remote areas and border regions. Emphasize the training and improvement of teachers and education managers at all levels. Encourage private sector involvement to invest in and develop quality schools at all levels.

- Develop Dong Nai Province into a regional and national-level education, training and vocational education center; develop new education and training models based on digital platforms; establish large-scale higher education zones in Long Thanh airport city, Nhon Trach urban area, Long Khanh urban area and Dong Xoai urban area. Focus on developing high-quality human resources meeting the skilled labor demands of key sectors and fields in the province's development orientation, especially in economics, science and technology application and development. Develop and implement chain-based training models linked to startup centers and innovation districts associated with large enterprises and corporations.

- Develop the system of specialized educational facilities and inclusive education support centers to meet the learning needs of persons with disabilities and other vulnerable groups. Strengthen private sector involvement and mobilize resources to develop the non-public facility system.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Realize the strategic orientations of Politburo Resolution No. 72-NQ/TW dated September 9, 2025 on certain breakthrough solutions to strengthen the protection, care and improvement of public health.

- Encourage and attract investment capital from all economic sectors to invest in developing the healthcare system and public healthcare services in Dong Nai Province in a modern, quality direction with the application of advanced technologies.

- Harmoniously develop medical examination and treatment, rehabilitation and preventive healthcare; ensure all people have access to primary healthcare services and expand access to and use of high-quality medical services; improve the physical and mental health and longevity of the province's population.

- Build a healthcare workforce with professional competence and medical ethics, capable of meeting the increasingly high and diverse demands of public health protection, care and improvement.

- Strengthen capacity building and ensure the effective operations of satellite hospitals of central hospitals in the province. Invest in large-scale hospitals and modern specialist hospitals in Long Thanh airport city, Nhon Trach, Bien Hoa and Dong Xoai urban areas.

- Invest in and strengthen the capacity of preventive healthcare, disease control centers, grassroots healthcare, specialist and high-technology healthcare; proactively and effectively respond to epidemics; strengthen state management of food safety and hygiene; promote digital transformation and smart healthcare to improve the efficiency of the healthcare sector.

c) Culture and sports

- Realize the strategic orientations of Politburo Resolution No. 80-NQ/TW dated January 7, 2026 on the development of Vietnamese culture.

- Promote the heroic spirit and diversity of ethnic groups in Dong Nai; build and develop Dong Nai culture and people comprehensively, oriented toward truth, goodness and beauty, consistent with contemporary trends. Conserve and promote the values of tangible and intangible cultural heritage, with emphasis on the conservation and promotion of the values of historical and cultural sites and the Don Ca Tai Tu Nam Bo performing art...

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Emphasize the development of cultural industries, develop high-quality cultural, sports and tourism products and services with a strong Dong Nai identity, consistent with contemporary trends and of international standard. Continuously improve the spiritual well-being of the people; gradually narrow the gap in cultural infrastructure and cultural enjoyment between urban and rural areas.

d) Science, technology and innovation

- Realize the strategic orientations of Politburo Resolution No. 57-NQ/TW dated December 22, 2024 on breakthroughs in science, technology, innovation and national digital transformation in the province.

- Promote investment in science, technology, research and development, and innovation; develop science and technology infrastructure into the primary material and technical foundation of Dong Nai Province's innovation ecosystem, ensuring research, testing, technology transfer and high-technology application capacity, directly serving the province's industrialization, modernization and new growth model development.

- Focus on developing key science and technology infrastructure, comprising: establishing a high-tech zone, science parks and innovation districts, and R&D centers linked to industrial parks and economic zones to attract high-tech projects and large-scale technology corporations; build data infrastructure, digital platforms and digital connectivity in science and technology; progressively strive for Dong Nai Province to become a regional and national-level research, training and science and technology application center by 2030.

- Develop innovation ecosystems, closely linking localities across the industry, agriculture and services sectors in connection with domestic and global value chains. Build innovative startup support centers; deploy innovation platforms and networks to attract investment resources generating new technologies and new products. Build a science and technology workforce with sufficient capacity to absorb, master, develop and transfer advanced technologies, with emphasis on the province's breakthrough sectors.

dd) Social security

- Improve the quality of services provided by social assistance facilities; pursue the objective of developing a fair, sustainable and efficient society.

- Effectively carry out poverty reduction entitlements and policies and policies for people with meritorious services, child care, the elderly, gender equality and the advancement of women; implement support policies enabling the poor and vulnerable groups to fully access basic social services and secure sustainable employment; maintain social security and social welfare, and improve the lives of people in remote areas and border regions. Focus on developing affordable housing and social housing, especially housing for workers. Strengthen the prevention and combating of social evils.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) National defense and security

Closely combine socio-economic development with maintaining national defense, security and border sovereignty in line with the national defense posture. Build solid national defense and security capabilities. Improve combat readiness and effectiveness to meet national protection requirements. Proactively monitor the situation, detect security and order risks early and from afar for timely handling, avoiding being caught off guard. Maintain political security; effectively combat crime and legal violations; maintain social order, traffic safety, and fire and explosion prevention.

IV. SPATIAL ORGANIZATION OF SOCIO-ECONOMIC ACTIVITIES

1. Spatial allocation plan

Dong Nai Province shall be developed across five socio-economic zones as follows:

- Innovation, aviation and high-tech zone, comprising 27 communes and wards in the southwestern part of the province (An Phuoc, An Vien, Bau Ham, Bien Hoa, Binh An, Binh Minh, Dai Phuoc, Dau Giay, Ho Nai, Hung Thinh, Long Binh, Long Hung, Long Phuoc, Long Thanh, Nhon Trach, Phuoc An, Phuoc Tan, Phuoc Thai, Tam Hiep, Tam Phuoc, Tan An, Tan Trieu, Tran Bien, Trang Bom, Trang Dai, Xuan Duong, Xuan Que): emphasizing the development of Long Thanh airport city, riverside urban areas, high-quality residential areas, healthcare, education and training services and commercial centers linked to riverine landscapes. Also promoting the development of the free trade zone, light manufacturing, aviation industry, financial services, tourism services and logistics with special incentives to attract high-quality FDI in semiconductors, optics, robotics and aviation. Promoting the development of multimodal logistics with seamless connectivity between aviation, seaports, roads and railways. Further orienting the development of a knowledge-based services cluster, office services, digital services, research and development and innovation.

- Ecological industry - border gate zone comprising 22 communes and wards in the northwestern part of the province (An Loc, Binh Long, Binh Phuoc, Chon Thanh, Dong Phu, Dong Tam, Dong Xoai, Loc Hung, Loc Ninh, Loc Quang, Loc Tan, Loc Thanh, Loc Thanh, Minh Duc, Minh Hung, Nha Bich, Tan Hung, Tan Khai, Tan Loi, Tan Quan, Tan Tien, Thuan Loi): serving as the gateway for agricultural trade and logistics, cross-border trade with certain special incentives; including strategic production clusters and agro-forestry processing based on local resources and raw materials as well as supporting satellite urban areas, serving as the residence of workers and their families. The zone also develops specially designed eco-industrial parks and supporting satellite urban areas creating a live-work-play ecosystem for workers in industrial parks. Emphasis on developing Dong Xoai urban area as the nucleus connecting the zone's urban development space.

- High-tech agriculture zone comprising 18 communes and wards in the northeastern part of the province (Binh Tan, Bom Bo, Bu Dang, Bu Gia Map, Da Kia, Dak Nhau, Dak O, Hung Phuoc, Long Ha, Nghia Trung, Phu Nghia, Phu Rieng, Phu Trung, Phuoc Binh, Phuoc Long, Phuoc Son, Thien Hung, Tho Son): a hub for concentrated production applying high technologies in agriculture to produce commodities with regional advantages, ensuring high productivity, quality and added value, and environmental friendliness. The zone also features experiential tourism destinations at Bu Gia Map National Park, Thac Mo Lake, Can Don Lake and Ba Ra Mountain.

- Nature and ecological recreation zone comprising 13 communes (Dak Lua, Dinh Quan, Nam Cat Tien, Phu Hoa, Phu Lam, Phu Ly, Phu Vinh, Ta Lai, Tan Phu, Thanh Son, Thong Nhat, Tri An, La Nga): featuring ecological resort, recreation and healthcare tourism clusters linked to high-end accommodation at Tri An Lake, Cat Tien National Park, Thac Mai - Bau Nuoc Soi. Also featuring a clean energy production cluster linked to Tri An Lake, focusing on solar power, hydropower, biomass power... serving industrial development. At the same time, prioritize the conservation and development of distinctive indigenous ecological values, linked to small-scale urbanization; develop livestock farming zones, specialized cultivation zones and high-tech agricultural zones; stabilize the lives of rural residents, increase forest cover, contributing to ecological balance, climate regulation, regional environmental improvement and in particular the protection of water sources.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Spatial development organization plan

The spatial development organization plan for Dong Nai Province is built on the basis of four development spaces, six economic corridors and three ring roads as follows:

- Four development spaces: (1) ground-level space: rational and efficient organization of economic, cultural, social, residential, public works, national defense, security and environmental protection activities; (2) elevated space: developing architecture and landscapes in line with urban planning and infrastructure conditions, focusing on public works, housing, commercial centers, services and other grade-separated transportation works; (3) underground space: developing underground technical infrastructure, underground transportation, commercial, service and special-purpose works; (4) digital space: developing the digital economy, digital society, digital government, digital citizens and smart cities.

- Six economic corridors: the North-South corridor connecting the north and south of the province; the Hoa Lu - Ho Chi Minh City corridor connecting the border gate with the Southeast regional center; the Dong Nai riverside urban corridor; the East-West corridor in the northern part of the province; the East-West corridor in the southern part of the province; and the Ho Chi Minh City - Bien Hoa - Vung Tau economic corridor.

- Three ring roads: Ring Road 4 of the Ho Chi Minh City area; Ring Road 5 based on the upgrade of National Highway 56 and National Highway 56B; the linking ring road from Thu Thiem Financial Center - Long Thanh International Airport - Ca Mep Ha Port.

V. DIRECTIONS FOR THE DEVELOPMENT OF THE URBAN SYSTEM AND TERRITORIAL ORGANIZATION OF RURAL AND BORDER AREAS

1. Urban system planning plan

- Develop Dong Nai Province's urban system taking into account inter-regional linkage factors, in the direction of sustainable, smart, green and climate change-adaptive urban areas, consistent with modern urban development trends, high-quality living and long-term development requirements of the province.

- Develop urban areas in conjunction with the TOD model, compact and mixed-use development, establishing characteristic spaces around public transportation hubs. For urban areas with high population density, consider developing underground space for infrastructure works or construction works to optimize land resources.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(Details in Appendix I)

2. Territorial organization plan for rural areas

- Develop rural areas in the new-style rural area and advanced new-style rural area model, linked to inter-commune infrastructure and transportation systems, ensuring sustainable development. Promote the cultural, tourism and landscape values of traditional craft villages. Develop rural areas linked to production zones, consistent with the customs and natural characteristics of each area within the province, on the basis of building upon existing residential settlements, renovating and upgrading rural infrastructure combined with new construction, and protecting the environment. Carry out the mechanization and modernization of agriculture and rural areas, transitioning from agricultural farming to an agricultural economy, encouraging the development of large-scale agriculture through linkages and cooperation. Narrow the development gap between urban and rural areas within the province.

3. Border area development plan

- For border communes, orient rural development linked to industrial production, high-tech agriculture and border trade, while maintaining national defense and security tasks, with the Hoa Lu border gate economic zone as the nucleus; for specially disadvantaged communes, explore and capitalize on local potential, promote economic development, ensure social security; rapidly and sustainably reduce poverty, gradually narrow the living standard gap compared with developed areas; gradually reduce the number of specially disadvantaged local areas; develop border gate areas in accordance with the Government's border gate system planning orientations.

- Continue planning the border ring road, planning the border patrol road as a dual-use road connecting functional zones in border gate areas, residential settlements and commune centers; synchronously connect Dong Nai's border ring road, connecting Hoa Lu international border gate with Moc Bai international border gate and the border ring roads of Tay Ninh and Lam Dong provinces. Form a strategic international transport-logistics economic corridor connecting Vietnam and Cambodia along National Highway 13, Expressway 30 and the Trans-Asian Railway; connecting Hoa Lu border gate with Long Thanh Airport and Ca Mep - Thi Vai Port.

VI. DEVELOPMENT PLAN FOR FUNCTIONAL ZONES AND KEY GROWTH AREAS

1. Development plan for economic zones, industrial parks and industrial clusters

a) Organize the spatial development of economic zones, industrial parks and industrial clusters in a concentrated, large-scale direction with full technical and social infrastructure and environmental protection, linked to expressways, ring roads and railways. No new industrial parks or industrial clusters shall be developed in Type I urban development areas or near rivers. Develop the province's system of economic zones, industrial parks and industrial clusters in a modern, specialized, green and eco-industrial park direction, serving as the primary driver for organizing large-scale industrial production, leading economic growth, driving deep structural transformation and enhancing the competitiveness of Dong Nai Province within the national and international production-logistics network.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) By 2030, Dong Nai plans 89 industrial parks allocated in accordance with land use planning targets for the 2021-2030 period, with a vision to 2050.

(Details in Appendix II)

d) By 2030, Dong Nai plans 68 industrial clusters, continuing to develop 54 already-planned clusters, planning 14 new clusters for the 2021-2030 period, while withdrawing 9 clusters from the plan. For the 2031-2050 period, 14 potential additional clusters are proposed.

(Details in Appendix III)

2. Development plan for high-tech zones, digital technology parks, innovation districts and free trade zones

- High-tech zone: form and develop Dong Nai high-tech zone focusing on attracting and developing advanced fields such as information technology, electronics, automation, aerospace technology and artificial intelligence. Build infrastructure connecting the high-tech zone with industrial parks and industrial clusters to form a linked ecosystem supporting manufacturing, promoting industrialization, modernization, digital transformation and innovative startups.

- Digital technology park: leveraging the advantages of Long Thanh International Airport to establish a digital technology park in Long Thanh airport city. Focus on attracting investment in modern data centers and international data flows.

- Innovation district: establish an innovation district in Long Thanh airport city; establish a science, technology and innovation zone in Dong Xoai urban area to support and develop the startup ecosystem, research, advanced technology application and attract international enterprises and education and training, science and technology groups to contribute to renewing the science and technology-driven growth model.

- Establish the Dong Nai free trade zone in Long Thanh airport city and surrounding areas under a complex model comprising four main functional zones: a high-tech industrial manufacturing zone; a digital logistics zone; a financial services, trade and education zone; and a digital technology park and innovation district, based on the transportation network and functions of Dong Nai Province. With the objective of attracting leading investors in priority sectors, the free trade zone shall implement effective policies to mobilize investment resources into strategic infrastructure, thereby establishing an attractive destination for high-tech industrial manufacturing, financial services, a gold exchange, digital logistics, innovation, digital economy and trade activities. The zone is also linked to Long Thanh International Airport to become an important destination in the Pacific - Indian Ocean transport corridor, providing green logistics services at optimal, convenient and competitive costs.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Tourism zone development plan

- Harness the potential and strengths of riverside, mountainside and lakeside landscapes, the protection forest system, diverse biological resources and cultural-historical heritage; develop urban-tourism zones; wellness tourism, MICE tourism, and experiential and cultural tourism, with the aim of making tourism one of the province's important economic sectors.

- Key tourism zones include: the Tri An Lake high-end ecological resort, recreation and entertainment cluster; Cat Tien National Park; Bu Gia Map National Park; Chua Chan Mountain; Thac Mai - Bau Nuoc Soi; the S'tieng community cultural tourism cluster at Soc Bom Bo, Van Mieu Tran Bien and historical sites at Tran Bien; the Ba Ra - Thac Mo cultural tourism cluster; the Long Thanh MICE and entertainment tourism cluster; the agricultural and community tourism cluster (at Binh Loc, Hang Gon, Tan Trieu, Cam My, Xuan Loc, Cat Tien, Ta Lai, Dinh Quan, Hieu Liem, Phu Ly...); the Dong Nai riverside urban-tourism cluster; and other tourism spots throughout the province in accordance with sector-specific detailed planning.

(Details in Appendix V)

4. Development plan for other functional zones

a) Invest in technical infrastructure to develop concentrated agricultural production zones, high-tech agriculture application zones, high-tech agricultural parks, agricultural product preservation and processing centers; crop and livestock breeding centers, concentrated livestock farming zones, organic agriculture, ecological agriculture and urban agriculture for key and specialty local products, linked to the development of supply chains from production to processing and consumption of agricultural products.

(Details in Appendix VI)

b) Nature conservation area development plan

Areas requiring conservation, restoration and sustainable use include the Dong Nai Nature and Cultural Conservation Area; Cat Tien National Park and Bu Gia Map National Park. A biodiversity corridor shall also be established connecting Cat Tien (Dong Nai) and Cat Loc (Lam Dong).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



By 2030, two areas shall serve as new growth drivers for the province:

a) Long Thanh airport city area

- Complete the transportation infrastructure system connecting Long Thanh International Airport with the expressway system and national and regional railway network, ensuring multimodal infrastructure connectivity between sub-zones and Ho Chi Minh City's central urban areas and Dong Nai. Comprehensively develop a modern and synchronized aviation services ecosystem within Long Thanh International Airport and surrounding areas, aiming to establish the "Long Thanh airport city" as a services, logistics and transshipment hub for Southeast Asia.

- In Long Thanh urban area: develop the urban zone to the southwest of Long Thanh International Airport, build a synchronized aviation ecosystem to become an aviation financial services center, a hub for commercial, diplomatic and cultural exchange between Vietnam and the world; develop industrial and logistics corridors to the southeast of the airport, linked to the Ca Mep - Thi Vai seaport industrial and logistics system; develop an urban-industrial-services chain along the Bien Hoa - Vung Tau Expressway axis, National Highway 51 and Ring Road 4 of the Ho Chi Minh City area; orient the formation of Long Thanh airport city.

- In Nhon Trach urban area: develop a riverside urban-services-innovation-high-tech industry chain with synchronized infrastructure and logistics services connected to Long Thanh International Airport and to the Ca Mep - Thi Vai seaport system and Phuoc An seaport; develop an international-class urban-services center and an innovation hub in the central urban area of Nhon Trach commune. Develop a service-tourism corridor connecting Long Thanh International Airport with Can Gio Biosphere Reserve.

- In Cam Duong commune: develop an urban-industrial-services-sports and entertainment zone at the eastern and southeastern gateway of Long Thanh International Airport.

b) Dong Nai River corridor area

Take the Dong Nai River as the province's dynamic economic development axis. Preserve, maintain and optimize the canal and waterway network structure along the Dong Nai River; construct an 8-10 lane riverside boulevard; promote the construction of river-crossing bridges to strengthen connectivity with Ho Chi Minh City and neighboring provinces. Protect and develop a balanced and rational green landscape along the entire riverside corridor combined with selective service, urban and ecotourism development models. Harmoniously link the riverside landscape corridor with the inter-urban TOD axis. Develop waterway transportation serving tourism and civil use, along with diverse water-based recreational activities, specifically:

- Tan Phu - Dinh Quan riverside section: develop Tri An Lake tourism and tourism service clusters under the ecotourism, resort and entertainment model linked to forests and landscape protection, headwater forest conservation and water resource preservation activities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Tan An - Tan Trieu riverside section: an agricultural-ecological urban space model linked to the industrial axis and transportation infrastructure, forming a dynamic urban corridor on both sides of the river.

- Bien Hoa - Long Thanh riverside section: this is the central and main growth driver section of the entire Dong Nai River corridor, with Hiep Hoa Urban Area and the conversion of Bien Hoa I Industrial Park into an urban area and the Dong Nai Provincial Political and Administrative Center as its focal points. Orient development toward a landscape-transportation-urban services spatial axis, organized as a system of continuous parks, squares and public spaces; develop riverside walking, cycling and public transportation routes. Form a waterway public transportation route combined with multimodal transfer points, orienting the development of riverside TOD centers. The southern section shall develop high-end, exemplary urban-services zones, gradually redistributing population from the existing central area and attracting residents from Ho Chi Minh City and neighboring localities.

- Nhon Trach riverside section: the lower Dong Nai River section is oriented as the eastern and southeastern gateway urban space of the region, developing new urban areas, tourism, commerce, services and seaports; conserving and promoting the value of mangrove forests linked to tourism services, organizing open spaces, green areas and semi-submerged parks. Strengthen inter-regional connectivity through strategic transportation works.

VII. TECHNICAL INFRASTRUCTURE DEVELOPMENT PLAN

1. Transportation network development plan

a) Roads

- Coordinate with the central government and neighboring localities to synchronously develop the inter-regional transportation connectivity system including: North-South Eastern Expressway (CT.01), North-South Expressway Western Route (CT.02), Dau Giay - Lien Khuong Expressway (CT.27), Bien Hoa - Vung Tau Expressway (CT.28), Ho Chi Minh City - Long Thanh - Dau Giay Expressway (CT.29), Ho Chi Minh City - Chon Thanh - Hoa Lu Expressway (CT.30), Ring Road 3 (CT.40), Ring Road 4 (CT.41).

- Study the construction of North-South Axis No. 2 (connecting the Gia Nghia - Chon Thanh expressway at Nghia Trung with the Dau Giay - Lien Khuong expressway at Dinh Quan) to shorten travel time from Central Highlands provinces to Long Thanh International Airport and the Ca Mep - Thi Vai deep-water port cluster.

- Construct and complete Ring Road 3 (CT.40) and Ring Road 4 (CT.41) of the Ho Chi Minh City area; research the development of Ring Road 5 for the Ho Chi Minh City area on the basis of a synchronized upgrade of National Highway 56 and National Highway 56B.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Develop provincial road corridors in the north-south and east-west directions to form a seamless transportation network between zones and areas within the province, connected to the national transportation system. Expand the border patrol road and focus investment on constructing the Dong Nai riverside boulevard (8-10 lanes) and the Tri An lakeside road.

- Upgrade, renovate and newly invest in urban roads, inter-commune roads and commune roads to form a synchronized road network, implemented in accordance with relevant planning and legal regulations. For urban transportation, focus on certain transportation routes of importance to the province's development, prioritizing urban bypass roads and connecting roads.

(Details in Appendix VII)

b) Railways

- Coordinate with central ministries and agencies to invest in national railway lines and intra-provincial connecting railway lines in accordance with the approved national sector planning (upgrade the North-South railway; newly construct the Bien Hoa - Vung Tau line, the Trang Bom - Hoa Hung line; study the construction of the North-South high-speed railway section from Ho Chi Minh City to Nha Trang, the Ho Chi Minh City - Loc Ninh railway line, the railway line connecting to the Central Highlands region, and the Bien Hoa - Dong Xoai - Hoa Lu intra-provincial railway line serving industrial and logistics development in the northern part of Dong Nai Province, connected to Long Thanh International Airport and southern seaports). Report to the competent authority for approval to research and newly invest in a railway line connecting from the Bien Hoa - Vung Tau railway to Phuoc An Port.

- Urban railways: before 2030, extend the Ben Thanh - Suoi Tien urban railway to Long Thanh International Airport; construct the Thu Thiem - Long Thanh urban railway. After 2030, study the construction of additional urban railway lines, including:

+ The new administrative center - Bien Hoa Airport urban railway line.

+ The Bien Hoa - Trang Bom - Long Khanh urban railway line.

+ The Long Khanh - Long Thanh urban railway line.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ The Long Thanh Airport - Thu Dau Mot urban railway line.

- Proactively propose connectivity transportation systems at railway stations; develop TOD around urban railway stations.

(Details in Appendix VIII)

c) Inland waterways

- Develop multi-purpose inland waterways serving both freight transportation to support the province's economic development and passenger transportation and tourism. Synchronously connect with the road and railway transportation systems.

- The national inland waterway infrastructure system managed by central agencies in Dong Nai Province shall be implemented in accordance with the Inland Waterway Infrastructure Planning for the 2021-2030 period, with a vision to 2050, approved by the Prime Minister, and other relevant decisions of the Ministry of Construction.

- The local inland waterway system managed by the province comprises 15 routes with a total length of approximately 202 km. Inland waterway terminals and terminal clusters shall be planned and arranged in localities along both banks of inland waterway routes and in hydropower and irrigation reservoir areas to serve local waterway transport needs.

- Research strengthening connectivity and transport capacity of the inland waterway system, improving the vertical clearance of bridges and opening up and connecting waterway routes to serve the province's socio-economic development.

(Details in Appendix IX)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Invest in upgrading and newly constructing berths, inland container depots (ICD), logistics transshipment centers, cargo warehouse systems and inland waterway terminal systems to effectively meet freight and passenger transport needs.

- Develop seaports in accordance with the Master Planning for Development of Vietnam's Seaport System for the 2021-2030 period, with a vision to 2050, approved by the Prime Minister.

- Develop inland container depots (ICD) in accordance with the Planning for development of the inland container depot system for the 2021-2030 period, with a vision to 2050, approved by the Prime Minister.

(Details in Appendix IX)

e) Logistics centers

- By 2030, form logistics centers comprising: the logistics center south of Long Thanh International Airport; the logistics center northeast of Long Thanh International Airport; the Eastern regional transshipment logistics center; Phuoc An logistics center; Chon Thanh logistics center; Dong Phu logistics center; Hoa Lu logistics center; Dong Xoai logistics center; Phuoc Thai logistics center; Dau Giay logistics center; Nha Bich logistics center; Phuoc Binh logistics center; and Tan Loi logistics center.

- Arrange other small-scale warehousing and distribution centers in localities where needed.

(Details in Appendix X)

g) Road bridges connecting neighboring provinces and cities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Connecting to Ho Chi Minh City: add bridge positions at Phu My 2 Bridge, Long Hung Bridge, Cat Lai Ferry Replacement Bridge, Hieu Liem 2 Bridge, Tan An - Lac An Bridge, Tan Hien - Thuong Tan Bridge, Thanh Hoi 2 Bridge, Bien Hoa Airport - Ho Chi Minh City urban railway bridge, and 3 bridges over Be River in Nha Bich commune area.

- Connecting to Lam Dong Province: add bridge positions at Dak Lua 2 Bridge, Mo Vet Bridge, Suoi Lon Bridge and connector road to Madaguoi, Phu Dien Bridge, and Phuoc Cat Bridge.

- Connecting to Tay Ninh Province: road and bridge connecting to replace the existing Cay Khe ferry.

In addition, other connection points shall be researched in accordance with inter-provincial and inter-regional cooperation development needs within the Southeast region.

(Details in Appendix VII)

h) Airports

- Develop airports in accordance with the Planning for Development of the National Airport and Airfield System for the 2021-2030 period, with a vision to 2050, approved by the Prime Minister.

- Focus on developing Long Thanh International Airport. Research investing in the construction and dual-use operation of Bien Hoa Airport and Hon Quan dedicated airfield.

(Details in Appendix XI)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Develop power infrastructure in conformity with the Adjusted National Power Development Planning for the 2021-2030 period, with a vision to 2050, approved by the Prime Minister.

- Focus on developing green, clean and renewable energy sources including biomass power, waste-to-energy and solid waste power, concentrated solar power and rooftop solar power. Build and upgrade power plants using low-emission energy and progress toward using liquefied natural gas (LNG), in conformity with the National energy master plan, the national power development plan and Politburo Resolution No. 70-NQ/TW dated August 20, 2025 on ensuring national energy security to 2030, with a vision to 2045.

- Continue to construct, upgrade and renovate 500kV, 220kV and 110kV substations and power lines, and medium and low voltage lines connected to new power sources to meet growing load demand, especially at economic zones, industrial parks, industrial clusters, functional zones and serving national key projects. Develop medium and low voltage networks in accordance with urban and rural planning; gradually eliminate intermediate substations, replacing them with 110kV substations or new medium voltage feeders. Gradually underground existing medium and low voltage power networks.

- Develop a network of EV charging stations in apartment complexes, public areas and energy infrastructure hubs to meet energy demands under the action program on green energy transition and emission reduction in the transport sector approved by the Prime Minister.

- Plans for renovating and newly constructing power lines and substations downstream of 110kV substations and green energy infrastructure for the 2021-2030 period, with a vision to 2050, shall be implemented in accordance with the medium and low voltage grid investment list approved annually or on an ad hoc basis by the province-level People's Committee, as required.

(Details in Appendix XII)

3. Energy infrastructure, petroleum and gas reserve development plan

- Implement national-level petroleum and gas reserve and storage projects; petroleum and gas pipelines; gas processing and liquefaction projects in accordance with the National Petroleum and Gas Reserve and Supply Infrastructure Planning and the National Energy Master Planning for the 2021-2030 period, with a vision to 2050, approved by the Prime Minister. Construct a new gas pipeline to supply Dong Nai Province and neighboring provinces.

- During the 2026-2030 period, prioritize the upgrade and modernization of the petroleum and gas storage, port, pipeline and distribution facility systems, linked to economic zones, industrial parks, digital technology parks and the seaport system; plan the layout of energy infrastructure consistent with the specific characteristics of the airport city, ensuring safety distances and minimizing impacts on the environment and residential areas.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(Details in Appendix XIII)

4. Digital infrastructure, passive telecommunications infrastructure and press, radio and television infrastructure development plan

a) Digital infrastructure development

- Develop Dong Nai Province's digital infrastructure in a modern, synchronized, extensive, secure and sustainable direction, closely linked to the socio-economic development space, ensuring connectivity from the central to the local level, between urban and rural areas, remote areas and border regions; prioritize digital technology parks, innovation districts, industrial parks, logistics zones, Long Thanh International Airport and the economic-industrial-urban corridor.

- Widely apply information technology across all sectors serving socio-economic development, environmental protection and national defense and security; develop integrated and data-sharing platforms. By 2030, Dong Nai shall be among the leading localities nationwide in digital transformation.

- Develop the digital technology industry, form digital technology parks creating linkages in the technology chain and production of digital technology products. Build digital infrastructure for urban management; industrial parks and digital technology parks.

b) Passive telecommunications infrastructure development

- Accelerate the shift from traditional passive telecommunications infrastructure to digital infrastructure, and from traditional postal services to digital postal services, serving e-commerce and public utility services, treating data as a resource and placing people and enterprises at the center of services; ensure equal access to information and services for all people, especially in rural areas and ethnic minority communities.

- Orient the positions for constructing shared passive telecommunications infrastructure to ensure network infrastructure development meeting multiple applications in technical infrastructure land areas and road corridors. Gradually underground telecommunications infrastructure and increase shared infrastructure use, ensuring safety and urban aesthetics. Build, upgrade and newly develop broadband telecommunications infrastructure ensuring it is modern, secure, high-capacity, high-speed and with service coverage across the entire province to serve digital transformation, digital economy and digital government.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Press, radio and television

- Accelerate digital transformation, comprehensively innovate the press, radio and television sector, develop multimedia digital platforms in the online environment. Use digital technology platforms to ensure rapid and complete public access to information. Emphasize the development of electronic information formats, strengthen management on digital platforms.

5. Irrigation network, water supply and drainage development plan

a) Irrigation network development plan

- Invest in constructing, repairing, upgrading and developing multi-purpose irrigation infrastructure ensuring irrigation, water supply and drainage needs for domestic use, agricultural production, aquaculture, industry, tourism and other economic sectors; improve the capacity to prevent and mitigate natural disaster damage, contributing to sustainable socio-economic development, environmental protection, water source security and climate change adaptation in the province. Concurrently, focus on ensuring water source security and providing reliable irrigation for agriculture at the appropriate frequency for each crop type, combined with water-saving irrigation solutions. Invest in modernizing the management of irrigation works, ensuring dam and reservoir safety during the rainy and flood season.

- Manage water resources across seven river basin areas.

(Details in Appendix XIV)

b) Water supply network development plan

- Develop water plants and transmission and distribution networks providing adequate and quality water supply for service activities, industrial production, agriculture and domestic use in urban and rural areas; maintain and protect reservoir works, ensuring water supply capacity.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(Details in Appendix XV)

c) Drainage and wastewater treatment system development plan

- Implement in accordance with urban and rural planning; complete the stormwater drainage, wastewater collection and treatment system; gradually develop the urban stormwater drainage, wastewater collection and treatment technical infrastructure framework.

- Domestic wastewater, industrial and agricultural production wastewater, medical wastewater, hazardous wastewater and other wastewater must be collected and treated to meet standards before being discharged into the environment.

(Details in Appendix XVI)

6. Waste treatment facility and cemetery development plan

a) Centralized waste treatment facilities

Orient the synchronized formation of centralized waste treatment facilities of appropriate capacity and treatment technology, meeting requirements for receiving and treating all types and volumes of municipal solid waste, ordinary industrial solid waste and hazardous waste generated throughout the province. Minimize the volume of waste treated by direct landfill. Carry out source-based waste sorting consistent with treatment technology, promote waste recycling and reuse activities, and attract private sector and foreign investment in waste recycling and treatment activities.

(Details in Appendix XVII)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Invest in centralized cemeteries by functional zone or inter-ward and inter-commune areas as identified in the general urban and rural planning, combined with synchronized cremation facilities, ensuring landscape and environmental sanitation requirements; restrict new burials, aiming to close and relocate cemeteries located within inner-urban residential areas in accordance with local urban and rural planning; encourage the use of cremation. Prioritize the construction of funeral homes according to urban classification criteria.

(Details in Appendix XVIII)

VIII. SOCIAL INFRASTRUCTURE DEVELOPMENT PLAN

1. Housing development plan

- Form civilized, modern urban zones, especially in Long Thanh airport city, Nhon Trach urban area, Dong Xoai urban area and riverside ecological urban zones. Develop housing in accordance with the housing development programs and plans for each period of Dong Nai Province approved by the competent authority, consistent with land use planning, construction planning, urban planning, ensuring synchronized technical and social infrastructure.

- Develop diverse housing types including detached housing, apartment buildings, commercial housing, resettlement housing and social housing under a full-amenity urban area model serving the people, ensuring affordable housing for all strata and groups of the population, prioritizing high-rise apartment buildings with synchronized, modern technical infrastructure, full public utility services, low building density and a high-quality living environment.

- Develop urban housing in conjunction with the TOD model, including social housing and affordable housing.

(Details in Appendix XIX)

2. Healthcare and public health infrastructure development plan

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Build and develop a quality, balanced healthcare workforce with sufficient professional competence and medical ethics capable of fulfilling assigned duties.

- Invest in, renovate and build a synchronized, modern healthcare and public health facilities network, including: the medical examination and treatment network; the public health and preventive healthcare system; disease control centers, medical assessment and appraisal centers; family planning services; elderly care and nursing home services; and healthcare combined with resort tourism.

- Encourage and attract non-public healthcare investment, especially general hospitals, specialist hospitals, modern and high-quality medical centers, commune and ward healthcare facilities and non-profit operating models.

(Details in Appendix XX)

3. Education and training infrastructure development plan

- By 2030, the southern part of Dong Nai Province shall gradually form a regional education, training and vocational education center; the northern part shall develop an education system linked to industrial needs, high-tech agriculture, remote areas and border regions, laying the groundwork for forming high-quality educational institutions in the 2031-2050 period.

- Newly construct and upgrade schools at all levels to meet the facility standards prescribed by regulations; distribute the school network consistently with the population size and natural area of each locality.

- Preschool and general education: review, reorganize and merge preschool numbers within a locality; establish high-quality schools at all educational levels; encourage the establishment of non-public facilities with modern facilities, especially in densely populated areas and industrial parks. Expand the upper secondary school network in areas with rapid and dense population growth; thoroughly address overcrowding at educational facilities at all levels. Invest in facilities and attract teachers for schools in remote areas and border regions. Emphasize the development of continuing education centers, specialized educational facilities and inclusive education support centers. Convert the operational model of Vocational Education and Continuing Education Centers in accordance with the guidelines of the competent authority.

- Vocational education: build and develop vocational education facilities ensuring both quantity and quality, aiming to achieve regional standards, meeting the human resource needs of the province's leading industries. Establish vocational secondary schools through the reorganization and upgrading of existing vocational and continuing education centers where conditions are met and in accordance with the guidelines of the competent authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(Details in Appendix XXI)

4. Cultural, sports and tourism infrastructure development plan

- Invest in newly constructing and upgrading provincial-level cultural and sports institutions to meet development needs, constructing large-scale, modern cultural and sports works including: a cultural-cinema center, concert hall, library, museum, performing arts theater, sports complex and stadium, meeting conditions to host national and international cultural performances and sports events, linked to tourism activities. Make Dong Nai one of the top 10 provinces/cities nationwide in cultural and sports activities and achievements.

- Invest in constructing and upgrading commune-level cultural and sports institutions, hamlet and residential area community centers and sports zones meeting prescribed standards. Invest in infrastructure ensuring integration, connectivity and sharing of digital information resources of commune and inter-commune libraries with the provincial library and libraries nationwide. Carry out projects to restore and preserve historical and cultural sites and monuments in the province.

- Build Dong Nai culture and people with comprehensive, diverse development, conserve and promote the values of tangible and intangible cultural heritage of ethnic communities in the province, creating numerous distinctive cultural products and tourism products.

- Develop cultural industries, develop high-quality cultural, sports and tourism products and services, linked to strengthening cooperation and integration with other provinces in the region, neighboring countries and internationally.

- Develop sustainable tourism linked to environmental protection, nature conservation and promotion of forest values and ethnic cultural values, developing both domestic and international tourism simultaneously.

- Invest in constructing and upgrading tourism sector facilities and human resources; concentrate resources on infrastructure investment and strengthen connectivity between tourism zones and sites. Encourage and call on corporations and enterprises to invest in key tourism areas including: Tri An Lake; Thac Mo Lake; Ba Ra Mountain; Chua Chan Mountain - Nui Le Lake; Thac Mai - Bau Nuoc Soi; Cat Tien National Park, Bu Gia Map National Park, Dong Nai Nature and Cultural Conservation Area and the protection forest system throughout the province; and entertainment and high-end resort destinations consistent with market demands and new tourism trends.

(Details in Appendix XXII)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Develop a synchronized, modern commercial infrastructure system, connecting trade between localities within the province and the Southeast region, developing border commercial infrastructure, making trade an important service sector of the province. Build a trade fair and exhibition center in Dong Nai to form a national and international exhibition complex together with centers in Ho Chi Minh City.

- Complete and renovate the wholesale market and traditional market system. Develop a modern commercial infrastructure network including supermarkets, shopping centers and convenience stores gradually replacing traditional markets in urban areas; develop a large international trade center in Long Thanh airport city, develop centers and commercial activities at border gates. Complete a synchronized, modern import-export service system, connected with seaports, Long Thanh International Airport and the Hoa Lu border gate economic zone. Encourage investment attraction and private sector involvement to develop logistics centers, wholesale centers, shopping centers, supermarkets and markets meeting the province's economic development needs.

(Details in Appendix XXIII)

6. Social assistance and social security infrastructure development plan

- Develop the provincial social assistance facility network with sufficient capacity and scale to meet needs for access to and enjoyment of public social assistance services.

- Strengthen investment in facilities for social assistance establishments in the province, ensuring the provision of public social assistance services to national standards, gradually approaching international standards for each target group.

- Invest in upgrading facilities and equipment of care and rehabilitation centers for people with meritorious services in accordance with applicable regulations.

(Details in Appendix XXIV)

7. Science, technology and innovation infrastructure development plan

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Implement the construction of office buildings for the Science and Technology Center and the Innovation and Digital Transformation Center, making an important contribution to scientific and technological research and its application to production.

- Report to the competent authority for approval to convert Dong Nai Biotechnology High-Tech Zone into Dong Nai High-Tech Zone to focus on attracting high-tech projects, environmentally friendly technology projects and high-tech agriculture projects.

- Research establishing Dong Nai Industrial Robotics Center, promote research, technology transfer and innovation activities, technical training and research and development in the field of industrial robotics and automation.

- Invest in scientific research, R&D and technology application centers, build a scientific research-innovation-higher education ecosystem, linking enterprises, the state and research institutes and universities in Dong Nai Province.

8. Plan for defense, security, fire prevention and fighting, and search and rescue works

- The layout of defense works in the province shall be implemented in accordance with the map identifying military zones and terrain prioritized for national defense missions, approved by the Ministry of National Defense.

- The layout of security works in the province shall be implemented in accordance with plans approved by the competent authority.

- Arrange fire prevention and fighting infrastructure works at commune and ward centers, industrial parks, industrial clusters and key areas at risk of fire and explosion, ensuring convenient access to transportation, water sources and communications in accordance with applicable regulations, consistent with the Fire Prevention and Fighting Infrastructure Plan for the 2021-2030 period, with a vision to 2050, approved by the Prime Minister.

(Details in Appendix XXV)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Determine land use targets in accordance with the land use needs of sectors, fields and localities, consistent with local land potential; effectively harness land resources to achieve socio-economic development objectives; ensure national defense and security; protect the environment, prevent and mitigate natural disasters and adapt to climate change; meet the requirements for developing a synchronized infrastructure system, ensuring inter-sectoral and inter-regional development space connectivity, economic corridors and growth zones; land resources meeting the development needs of education, healthcare, social services, culture, sports, resettlement and social housing.

(Details in Appendix XXVI)

X. ENVIRONMENTAL PROTECTION, RESOURCE EXTRACTION AND USE, BIODIVERSITY, DISASTER PREVENTION AND CLIMATE CHANGE RESPONSE PLAN

1. Environmental protection, nature conservation and biodiversity plan

a) Environmental zoning plan

- Strictly protected zone comprising: inner urban areas of Type I, II and III urban areas in accordance with laws on urban classification (environmental zoning shall be carried out in phases of urban planning); surface water sources used for domestic water supply in accordance with laws on water resources; nature conservation areas: Dong Nai Nature and Cultural Conservation Area, Bu Gia Map National Park, and the portion of Cat Tien National Park within Dong Nai Province; Bau Sau Ramsar site, North Dong Nai Ramsar site, Chua Chan Mountain species and habitat conservation area, Nhon Trach - Long Thanh species and habitat conservation area, Tan Phu landscape protection area, Ba Ra Mountain historical, cultural and scenic heritage site; nature conservation areas and core zones of natural heritage identified in the planning period; protection zone 1 of historical and cultural sites in the province recognized by competent authorities and identified in the planning period.

- Low-emission zone comprising: buffer zones of the above strictly protected zones; Thac Mo Lake important wetlands, Phuoc Hoa Lake important wetlands, Dong Nai River important wetlands (Nhon Trach and Long Thanh areas), Dau Tieng Lake important wetlands at Minh Duc commune, and other important wetlands identified in the plan; surface water source protection corridors used for domestic water supply; underwater recreational areas as decided by province-level People's Committees; environmentally sensitive areas vulnerable to other pollution impacts requiring protection.

- Other zones: remaining spatial areas of the province outside the strictly protected zone and low-emission zone.

- Competent authorities shall issue decisions on identifying the location and boundaries of the strictly protected zone and low-emission zone within their management area; review and update these to ensure conformity with environmental protection laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Biodiversity conservation plan

- Strengthen the protection of the natural environment and biodiversity conservation combined with sustainable use, promoting the values of Dong Nai Biosphere Reserve, Cat Tien National Park, Dong Nai Nature and Cultural Conservation Area, Tan Phu landscape protection area, Chua Chan Mountain species and habitat conservation area, Nhon Trach - Long Thanh species and habitat conservation area, Bu Gia Map National Park and Ba Ra Mountain landscape protection area.

- Plan and preserve important wetland areas such as Thac Mo Lake, Phuoc Hoa Lake, Bau Sau Ramsar site, North Dong Nai Ramsar site and the Dong Nai River estuary.

- Establish and connect biodiversity corridors and high-biodiversity areas, and important ecological landscape areas such as the Cat Tien - Cat Loc biodiversity corridor; the Dong Nai River corridor; Nhon Trach high-biodiversity area; and the Dong Nai important ecological landscape area; maintain and protect biodiversity conservation facilities; protect important natural ecosystems, protect the natural habitats of organisms, especially endangered and threatened species prioritized for conservation; conserve and develop genetic resources; assess and promote the benefits of biodiversity for sustainable development.

(Details in Appendix XXVIII)

c) Environmental quality monitoring

Build a provincial environmental monitoring network closely linked to the national environmental monitoring network, focusing on key environmental components including surface water, ambient air, soil and groundwater, specifically:

- Surface water monitoring network: periodic monitoring at 252 stations and automated monitoring at 22 stations.

- Groundwater monitoring network: periodic monitoring at 168 works, comprising 156 works currently in operation and 12 works planned for investment.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Soil monitoring network: monitoring at 210 stations.

- Sediment monitoring network: monitoring at 56 stations comprising rivers, streams, canals and lakes within sub-watersheds.

- Flow monitoring network: monitoring at 29 stations established in rivers and streams within sub-watersheds.

d) Sustainable development plan for special-use forests, protection forests, production forests and forestry infrastructure

- Protect and sustainably develop special-use forests, protection forests and production forests; improve forest quality; conserve and promote the value of genetic resources and biodiversity; develop ecotourism and resorts; mitigate natural disaster damage; improve the environment through emission reduction, increasing carbon absorption and sustainable forest resource management (RESS+) providing forest environmental services, and proactively responding to climate change.

- Strengthen resource mobilization to sustainably develop, protect and manage forests, develop the livelihoods of forest-dependent communities and ensure biodiversity. Apply information technology and remote sensing in forest management; construct, maintain and upgrade forestry infrastructure meeting forest protection and development requirements.

2. Mineral resource protection, extraction and use plan

- Protect, manage, extract and sustainably use mineral resources to meet local socio-economic development needs without adversely affecting the ecological environment, scenic sites and ensuring national defense and security.

- The plan shall ensure conformity with national and other relevant planning. Continue implementing mineral exploration and extraction projects approved by the Prime Minister and planning that remains in force from the previous period. Areas where mineral activities are prohibited and areas where mineral activities are temporarily prohibited in the province shall be managed in accordance with approved decisions and applicable regulations; strengthen the survey and assessment of mineral quality and reserves; People's Committees at all levels within the scope of their duties and powers shall be responsible for protecting unexploited mineral resources in their management areas.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Water resource extraction, use, protection and flood prevention and damage mitigation plan

a) Water resource allocation and functional zoning

Allocate water resources in order of priority: domestic water supply, industrial production, agricultural production, aquaculture; inland waterway transportation, hydropower; religious, belief, cultural conservation, sports, tourism and other water source functions. Under normal conditions: water resources shall be sufficient to meet 100% of water use needs; priority shall be given to domestic water supply and high-value production sectors; under drought and water shortage conditions: water resources shall be allocated to meet 100% of domestic and social security water needs; remaining water shall be allocated to other uses at appropriate ratios in accordance with water source functional zones.

b) Water resource extraction, use and protection plan

Rationally extract and use surface water and groundwater; strengthen resource management and environmental protection; proactively adapt to climate change; rationally, economically and efficiently use water resources; construct dam, reservoir, water regulation and storage works and develop water sources in accordance with irrigation planning. Strengthen water resource monitoring and surveillance. Build, operate and integrate local water resource data and information systems with national systems; improve the quality of water resource forecasting and warning.

c) Flood prevention, control and damage mitigation plan

Strengthen forest planting, protection and management, especially headwater forests, with particular focus on protecting the world biosphere reserve in Dong Nai Province; build flood and landslide monitoring and surveillance systems; invest in maintaining and upgrading dam and reservoir works, ensuring design flood prevention frequency and safe operation in accordance with inter-reservoir and individual reservoir operating procedures within the river basin; control pollution to ensure water supply sources, prevent water resource degradation and depletion; ensure waterway clearance and maintain freshwater flows required to prevent saltwater intrusion in the lower Dong Nai River.

d) Reserve water sources for domestic supply

Based on water quality characteristics, groundwater reserves and total surface water volumes, and the current status of water resource extraction and use works; primary reserve water sources comprise surface water from existing reservoirs and groundwater from centralized clean water supply works of clean water production and business units; rural clean water supply works and water regulation and development works; prioritize on-site water supply sources meeting quantity and quality requirements for domestic water supply.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Disaster prevention and climate change response plan

Proactively prevent and control natural disasters, adapt to climate change, reduce losses of lives and property of the people and the state; step by step contribute to building a nation capable of managing disaster risks; a community and society safe against natural disasters; create conditions for socio-economic development, ensure security and national defense.

(Details in Appendix XXXI)

XI. SOLUTIONS AND RESOURCES FOR PLANNING IMPLEMENTATION

1. Investment capital mobilization solutions

a) Investment attraction solutions

- State budget capital:

+ Budget capital (central and provincial) plays a particularly important role in shaping the economic structure and urban development space, focusing investment in critical infrastructure projects including airports, railways, expressways, seaports, information infrastructure, power transmission infrastructure, water supply and drainage, and social infrastructure systems, serving as the leading force attracting other investment capital for joint development.

+ Proactively coordinate closely with central ministries, agencies and relevant localities to ensure projects in the planning are implemented on schedule and to quality requirements. Research the issuance of provincial government bonds and borrowing from domestic and international financial institutions. Effectively harness resources from natural resources and land.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Domestic private capital:

+ Create all favorable conditions for domestic private enterprises to invest in the province's socio-economic development. Develop a network of Vietnamese strategic investors in the province's key economic sectors, especially high-tech industry, digital economy and border economic sectors.

+ Encourage small and medium-sized enterprises to participate in investment in industry, high-tech agriculture and services consistent with their scale, capacity and financial ability.

- Promote Public-Private Partnership (PPP) investment, especially for infrastructure development projects. Implement investment restructuring, build profiles of projects with potential for PPP attraction as the basis for mobilizing off-budget investment resources under the principle of "using public investment to lead private investment."

b) Solutions for improving investment efficiency

- For state budget investment capital: ensure sufficient and timely capital allocation for projects, including strategic infrastructure development projects such as inter-regional transportation connectivity; infrastructure connectivity to industrial parks and clusters; seaports and airports; free trade zone, specialized economic zone and industrial park and cluster infrastructure; and projects in the science-technology and innovation, education and training sectors.

- For social investment capital:

+ The provincial government shall proactively review the legal status of each investment project to ensure all conditions are met before soliciting investment, creating a favorable environment for investors to easily access prerequisites for project implementation: land, power and water supply, legal regulations and investment procedures.

+ Support and facilitate investors in researching and exploring investment opportunities in the province, work closely with enterprises.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ Encourage the mobilization of social capital for the construction of urban infrastructure works, social housing, cultural and social works and advanced new-style rural areas.

2. Human resource development solutions

- Focus on developing human resources for key sectors including: (i) information technology and high-tech industry, prioritizing automation, electrical and electronics, precision engineering, smart manufacturing and supporting industries; (ii) logistics services and modern aviation economy sectors.

- Strengthen labor supply-demand information and forecasting. Effectively carry out vocational training and job placement services for workers. Strengthen linkages between schools, research institutes and enterprises in human resource training to form a demand-driven human resource training ecosystem.

- Attract labor from outside the province to meet needs, especially in transportation, logistics and trade and tourism services. Build a Dong Nai education and training complex in Long Thanh airport city, leveraging connectivity with industrial parks to meet future labor demand.

- Develop schemes and issue specific policies to attract experts, scientists and high-quality human resources to live and work in Dong Nai. Regularly train and improve the capacity of state management officials.

- Develop the silver economy, while encouraging healthy and experienced elderly people to participate in socio-economic activities.

3. Land resource solutions

- Effectively harness land resources; pilot certain land value capture instruments to create resources for urban infrastructure development.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Develop land banks linked to strategic transport corridors, TOD areas and industrial-logistics zones, ensuring the capture of land value increases in conjunction with infrastructure investment.

4. Science, technology and environmental solutions

a) Science and technology solutions

- Strengthen investment in developing science and technology capacity, ensuring expenditure resources for the science and technology public service sector and renewing science and technology infrastructure. Promote R&D activities, emphasizing applied research and the commercialization of science and technology results.

- Implement the planning and development of innovation districts, build the province's comprehensive innovation and startup ecosystem. Strengthen international cooperation in R&D, technology application and transfer. Enable universities and science and technology organizations to promote domestic and international science and technology linkages and cooperation. Strengthen financial investment in science and technology development, prioritize budgets for research, application, technology transfer and science-technology infrastructure. Develop innovation funds and venture capital funds; gradually implement controlled sandbox mechanisms.

- Carry out digital transformation in the province in accordance with the National Strategy for Digital Economy and Digital Society Development to 2030. Form a provincial technology exchange market, connected with regional and international technology exchanges. Encourage and promote the development of intermediary organizations in the science and technology market, emphasizing the development of technology transfer brokerage, consultancy and facilitation organizations.

b) Environmental protection solutions

- Regularly inspect and monitor production and business establishments at risk of environmental pollution; industrial park and cluster development projects must complete centralized wastewater treatment systems before accepting secondary enterprises for investment and operations.

- Effectively control major greenhouse gas emission sources in the province. Implement greenhouse gas emission reduction plans across sectors along the roadmap to achieve net-zero emissions by 2050. Strictly comply with regulations on greenhouse gas inventory and greenhouse gas emission reduction for establishments and enterprises. Build and implement a carbon reduction program for the province.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Coordinated development mechanism and policy solutions

- Propose the issuance of a National Assembly Resolution piloting special mechanisms and policies for the development of Dong Nai Province, focusing on mobilizing resources and implementing planning, plans, investment, land, transportation, urban areas and projects in Dong Nai Province.

- Strengthen cooperation, joint ventures and linkages with other provinces and cities on the basis of their respective strengths to jointly develop in key sectors such as: socio-economic infrastructure development; trade and investment promotion; scientific research and technology transfer; construction of inter-provincial and inter-regional tourism programs and routes; human resource development including training and labor use; healthcare, medical treatment and medical research development; industrial development (raw material supply, construction of industrial parks and clusters); provision of information and construction of regional socio-economic databases serving forecasting, investment attraction and coordinated development; environmental protection and sustainable development.

6. Urban and rural development management and control solutions

- Build a Geographic Information System (GIS) serving planning and planning management, spatial and technical infrastructure management, and socio-economic and urban-rural activities.

- Carry out effective state management of planning, land resource allocation and use through: (i) integrating the spatial organization plans for socio-economic activities (sectors and fields) with land use plans in a unified provincial plan; (ii) transparent land management in accordance with the law; (iii) effective land management through information technology and GIS application, eliminating administrative barriers and applying market economy principles in land use, allocation and transfer.

7. Solutions for planning implementation and supervision

- Organize public disclosure of the planning; publicly disclose planning areas designated for the spatial organization of socio-economic activities; publicly disclose priority sectors, fields and territories encouraged for development.

- Regularly review and, when necessary, adjust and supplement urban planning, rural planning and land use planning in the province in accordance with planning laws, ensuring synchronization and consistency with the provincial planning. Review and adjust socio-economic development programs and plans to ensure conformity with the provincial planning and market needs; translate planning contents into five-year and annual plans and socio-economic development programs and work programs of Party committees and grassroots governments.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



XII. PLANNING DIAGRAMS AND MAPS

List of diagrams and maps for the Dong Nai Provincial Planning for the 2021-2030 period, with a vision to 2050 in accordance with applicable regulations.

(Details in Appendix XXXII)

Article 2. Implementation of the planning

The Dong Nai Provincial Planning for the 2021-2030 period, with a vision to 2050, approved and amended by this Decision serves as the basis for developing urban and rural planning and sector-specific plans in Dong Nai Province in accordance with applicable laws.

2. The Department of Finance shall take charge and cooperate with relevant departments, agencies, units, localities, organizations and individuals to:

a) Advise on the public announcement and disclosure of the amendment to the Dong Nai Provincial Planning for the 2021-2030 period, with a vision to 2050 in accordance with planning laws.

b) Advise on organizing the implementation of the provincial planning approved and amended by this Decision; periodically organize assessments of planning implementation, review and propose amendments where necessary in accordance with applicable regulations.

c) Review the Dong Nai Provincial Planning for the 2021-2030 period, with a vision to 2050 to ensure conformity with national-level and regional-level planning approved by the competent authority and carry out amendments to the Dong Nai Provincial Planning where there are conflicts, reporting to the President of the province-level People's Committee for consideration and decision.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Provincial departments and agencies: review and complete the system of diagrams, maps, databases and planning dossiers to ensure consistency with the content of this Decision; bear responsibility for the accuracy of data, materials, the diagram and map system, and databases in the Dong Nai Provincial Planning dossier for the content under their sector's management.

4. The approval of or decision on investment guidelines and the implementation of programs, projects and schemes, including projects not yet identified in the appendices issued with this Decision, must ensure conformity with practical national development requirements, the objectives, orientations and development plans identified in this Decision, with related higher-level planning (if any) and with relevant provisions of the Law on Planning and guiding Decrees and Circulars (if any); ensure full compliance with proper procedures, authority and relevant applicable laws; and the person deciding on investment guidelines shall bear full responsibility before the law for their decision.

For proposed new projects falling within the scope of planning for bauxite exploration, extraction, processing and reserve areas approved by the Prime Minister, these may only be implemented after the competent authority approves the planning adjustment.

During the research and implementation of specific projects, the competent authority approving or deciding on investment guidelines shall bear full responsibility for determining the location, area, scale, capacity and investment phasing of works and projects consistent with the resource mobilization capacity, practical development of the province and in compliance with relevant applicable laws.

Projects and works currently under review and handling pursuant to inspection, examination, investigation and audit conclusions and enforcement of judgments (if any) may only be implemented after fully complying with the conclusions of the inspection, examination, investigation, audit and judgments (if any) and obtaining approval from the competent authority, ensuring conformity with applicable regulations.

For projects with investment phased after 2030, where there are socio-economic development needs and resources can be mobilized, report to the competent authority for approval to invest earlier.

5. Directors of provincial departments and agencies, Presidents of People's Committees of communes and wards shall bear full responsibility before the law and inspection and examination agencies for the accuracy of content, information, data, materials, the map system and databases in the dossier for the amendment to the Dong Nai Provincial Planning for the 2021-2030 period, with a vision to 2050; for opinions adopted, explained and maintained in response to review and feedback from ministries, agencies, localities, organizations and relevant individuals; for the appendices on sector and field development plans, functional zone development plans, and technical and social infrastructure development plans expected for implementation during the planning period issued with this Decision, ensuring conformity, synchronization and consistency with related planning; and for strict compliance with commitments not to legitimize projects with violations through the provincial planning.

Article 3. Entry into force

1. This Decision comes into force as of the date of signing.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 4. The Chief of the Office of the province-level People's Committee, Directors of provincial departments and agencies, Presidents of People's Committees of communes and wards, and heads of related agencies and units shall implement this Decision./.

 




PRESIDENT




Nguyen Van Ut

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 779/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2025

930

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.146