|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
06/2026/NQ-HĐND
|
An Giang, ngày 21
tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC THỎA THUẬN QUỐC TẾ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thỏa thuận quốc
tế số 70/2020/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
64/2021/NĐ-CP của Chính phủ về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh
cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức;
Căn cứ Nghị định số
65/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo
đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế;
Căn cứ Nghị định số
177/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực thỏa
thuận quốc tế; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế;
Căn cứ Thông tư số
43/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng
kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác
thỏa thuận quốc tế;
Xét Tờ trình số 38/TTr-UBND
ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định
mức chi bảo đảm cho công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo
cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định mức chi bảo đảm cho công tác thỏa thuận quốc tế trên địa
bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi
bảo đảm cho công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình ký kết và thực hiện
thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định tại Luật Thỏa thuận
quốc tế số 70/2020/QH14.
Điều 2. Mức
chi
1. Mức chi cho các nội dung chi
đã có văn bản quy định chế độ, định mức chi tiêu: Thực hiện theo các chế độ quy
định hiện hành, cụ thể:
a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội
nghị, công tác phí trong nước: Thực hiện mức chi theo quy định tại Nghị quyết số
05/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh An Giang.
b) Chi công tác phí nước ngoài:
Thực hiện theo mức chi quy định tại Thông tư số 140/2025/TT-BTC ngày 30 tháng
12 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở
nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.
c) Chi rà soát liên quan đến thỏa
thuận quốc tế quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6; điểm c khoản 3
Điều 6 Nghị định số 65/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về
quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc
tế và công tác thỏa thuận quốc tế: Thực hiện theo mức chi quy định tại Nghị quyết
số 28/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh An
Giang quy định mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống
hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang.
d) Chi dịch thuật; chi đón các
đoàn nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam: Thực hiện theo mức chi quy định tại
Nghị quyết số 228/2019/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Kiên Giang quy định chế độ tiếp khách nước ngoài, chế độ chi tổ chức hội nghị,
hội thảo quốc tế tại Kiên Giang và chế độ tiếp khách trong nước và Nghị quyết số
33/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị quyết số 228/2019/NQ-HĐND quy định
chế độ tiếp khách nước ngoài, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại
Kiên Giang và chế độ tiếp khách trong nước.
đ) Chi xây dựng, cập nhật cơ sở
dữ liệu về thỏa thuận quốc tế quy định tại điểm c khoản 6 Điều 6
Nghị định số 65/2021/NĐ-CP: Thực hiện theo quy định về quản lý đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi,
bổ sung; các định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin và truyền
thông và các văn bản hướng dẫn liên quan.
e) Chi tuyên truyền, phổ biến
thỏa thuận quốc tế quy định tại điểm a khoản 4 Điều 6 Nghị định
số 65/2021/NĐ-CP: Thực hiện theo mức chi quy định tại Nghị quyết số
07/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp
cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Các khoản chi khác
a) Các khoản chi đóng góp tài
chính theo thỏa thuận quốc tế quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6
Nghị định số 65/2021/NĐ-CP: Thực hiện theo quy định của thỏa thuận quốc tế
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Chi phí sao lục, in ấn tài
liệu; chi mua, thu thập tài liệu; chi mua văn phòng phẩm phục vụ trực tiếp cho
soạn thảo thỏa thuận quốc tế; các khoản chi phí khác phát sinh phục vụ trực tiếp
công tác thỏa thuận quốc tế: Thực hiện theo thực tế phát sinh trên cơ sở các
hóa đơn chứng từ hợp pháp, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
3. Một số mức chi có tính chất
đặc thù phục vụ công tác thỏa thuận quốc tế
a) Việc xây dựng các loại hồ sơ
quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định số 65/2021/NĐ-CP
gồm: Hồ sơ trình về đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế; hồ sơ trình về sửa đổi,
bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận
quốc tế.
Mức chi: 10.000.000 đồng/1 bộ hồ
sơ, do cơ quan chủ trì trình thực hiện và tính cho sản phẩm hồ sơ cuối cùng được
cấp có thẩm quyền phê duyệt. Danh mục một bộ hồ sơ thực hiện theo quy định tại
Luật số 70/2020/QH14.
b) Chi soạn thảo mới dự thảo thỏa
thuận quốc tế quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định số
65/2021/NĐ-CP (tính cho sản phẩm là thỏa thuận quốc tế cuối cùng được ký kết):
5.000.000 đồng/văn bản.
c) Báo cáo về tình hình ký kết
và thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định tại điểm c khoản 5
Điều 6 Nghị định số 65/2021/NĐ-CP: Báo cáo theo chuyên đề hoặc đột xuất
theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền: 3.000.000 đồng/báo cáo.
Điều 3. Nguồn
kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện cho công tác
thỏa thuận quốc tế do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân
sách hiện hành, được bố trí trong dự toán hằng năm của cơ quan, đơn vị theo quy
định.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy
ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân,
các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Trường hợp các văn bản dẫn
chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo
các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
2. Nghị quyết số
07/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 07 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
quy định mức chi bảo đảm cho công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Kiên
Giang hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh An Giang khóa XI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 5 năm
2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật
- Bộ Tư pháp;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Công báo tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh An Giang;
- Trang TTĐT Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Phòng Công tác HĐND;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Nhàn
|