|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 41/2026/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày 05
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ
KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ
HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy
định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới
sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng,
mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN ngày 26 tháng 11 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định khung về trình tự, thủ tục xây
dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt
hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng
giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 151/ TTr-SKHCN ngày 19 tháng 5 năm
2026,
Ủy ban nhân dân thành
phố ban hành Quyết định quy định quản lý các chương trình, nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1. Phân cấp các nhiệm
vụ của cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy
định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới
sáng tạo và Nghị định số 268/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ
khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ
tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
2. Quy định chi tiết
việc xây dựng, tổ chức triển khai, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện các chương
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố theo quy định tại khoản
3 Điều 23 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
3. Quy định chi tiết
một số nội dung cần thiết về quản lý các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thành phố Hải Phòng theo quy định tại khoản
7 Điều 10, khoản 11 Điều 11, khoản 8 Điều 12, khoản 6 Điều 15, khoản 8 Điều 16,
khoản 5 Điều 17, khoản 7 Điều 18, khoản 4 Điều 19 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP; Thông
tư số 36/2025/TT-BKHCN ngày 26 tháng 11 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định khung về trình tự, thủ tục
xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài
trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp
đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo đối với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định
tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ
khoa học và công nghệ).
4. Quy định cụ thể một
số nội dung về thẩm định và kiểm tra các nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân
sách nhà nước thành phố Hải Phòng theo quy định tại khoản 6 Điều 66 Nghị định
số 268/2025/NĐ-CP.
5. Các nội dung không quy
định trong Quyết định này thực hiện theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Các sở, ban, ngành;
2. Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu;
3. Các cơ quan, đơn vị,
tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có hoạt động liên quan
đến hoạt động quản lý, thực hiện các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thành phố Hải Phòng.
Điều 3. Phân cấp thẩm
quyền quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Phân cấp cho Sở Khoa
học và Công nghệ thực hiện thẩm quyền của cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và
công nghệ theo quy định tại khoản 13 Điều 3 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, gồm
các nội dung:
a) Thông báo kế hoạch
tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;
b) Xét tài trợ, đặt
hàng, thẩm định kinh phí nhiệm vụ theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;
c) Phê duyệt nhiệm vụ,
cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;
d) Hủy kết quả xét tài
trợ, đặt hàng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ theo quy định tại Điều 14 Nghị
định số 267/2025/NĐ-CP;
đ) Ký hợp đồng giao
nhiệm vụ theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;
e) Đánh giá trong kỳ,
cấp tiếp kinh phí, điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ và chấm dứt thực hiện
nhiệm vụ đang triển khai theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;
ê) Đánh giá cuối kỳ,
đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ theo quy định tại Điều 17 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP;
g) Đánh giá tác động
của kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;
h) Quyết định chấm dứt
thực hiện nhiệm vụ và thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ theo quy định tại Điều 19
Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;
i) Giao quyền quản lý,
sử dụng, quyền sở hữu và thu hồi kết quả của nhiệm vụ theo quy định tại khoản
3, 5, 7, 8 Điều 32 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;
k) Quản trị rủi ro
trong việc xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ theo quy định tại Điều 39 Nghị định
số 267/2025/NĐ-CP.
2. Phân cấp cho Sở Khoa
học và Công nghệ thực hiện thẩm quyền của cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng
tạo thành phố theo quy định tại khoản 9 Điều
3 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP, gồm các nội dung:
a) Thông báo, kêu gọi
đề xuất nhiệm vụ theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
b) Xét duyệt nhiệm vụ theo
quy định tại Điều 12 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
c) Thẩm định kinh phí
nhiệm vụ theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
d) Phê duyệt, hủy kết
quả phê duyệt nhiệm vụ theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
đ) Ký kết hợp đồng tài
trợ, hỗ trợ và cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 15 Nghị
định số 268/2025/NĐ-CP;
e) Kiểm tra, đánh giá
nhiệm vụ theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
ê) Sửa đổi, chấm dứt
hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
g) Quyết toán kinh phí,
thanh lý hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 18 Nghị
định số 268/2025/NĐ-CP;
h) Đặt hàng nhiệm vụ
theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
Điều 4. Trình tự, thủ
tục xây dựng, tổ chức triển khai, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện chương
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố
1. Xây dựng Chương
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố
a) Các cơ quan, đơn vị
trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi tắt là cơ quan đề xuất) căn
cứ vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo quốc gia, ngành, lĩnh vực và của thành phố; nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và hội nhập
quốc tế; năng lực, điều kiện nguồn lực và khả năng huy động các nguồn lực xã
hội của thành phố và chức năng, nhiệm vụ được giao, đề xuất Chương trình khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố (sau đây gọi tắt là Chương trình),
gửi hồ sơ theo quy định tại điểm e khoản này đến Sở Khoa học và Công nghệ để tổ
chức thẩm định;
b) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Khoa học và Công nghệ
thành lập Hội đồng thẩm định Chương trình theo quy định tại điểm ê khoản này,
thực hiện thẩm định Chương trình theo các nội dung quy định tại điểm g khoản này
và gửi báo cáo thẩm định Chương trình theo Biểu mẫu BM-04-BCTĐ tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan đề xuất;
c) Trong thời hạn 10
ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định Chương trình, cơ quan đề xuất có
trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định, hoàn thiện hồ sơ Chương
trình gửi Sở Khoa học và Công nghệ kèm theo Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến
thẩm định theo Biểu mẫu BM-05-BCGT tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
d) Trong thời hạn 10
ngày, kể từ ngày nhận được Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định và hồ
sơ hoàn thiện, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan đề xuất
và các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt Chương
trình;
đ) Trong thời hạn 10
ngày, kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân
dân thành phố ban hành Chương trình gồm các nội dung chủ yếu theo quy định tại khoản
5 Điều 26 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;
e) Hồ sơ đề xuất bao
gồm: Văn bản đề xuất Chương trình của cơ quan đề xuất theo Biểu mẫu BM-01-ĐXCT
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này; Dự thảo Chương trình theo Biểu
mẫu BM-02-DTCT tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này; Thuyết minh Chương
trình theo Biểu mẫu BM-03-TMCT tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này và
các tài liệu khác (nếu có);
ê) Hội đồng thẩm định Chương
trình do Sở Khoa học và Công nghệ thành lập, thành phần gồm 9 - 15 thành viên,
bao gồm đại diện các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có liên
quan (nếu cần) và các chuyên gia có chuyên môn phù hợp;
g) Nội dung thẩm định
bao gồm: tính cấp thiết, mục tiêu, nội dung, kết quả dự kiến, chỉ tiêu đánh
giá; tính khả thi; tính mới; khả năng thương mại hóa và tác động kinh tế - xã
hội.
2. Tổ chức triển khai
thực hiện Chương trình
a) Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì thực hiện tài trợ, đặt hàng, phê duyệt, quản lý và đánh giá các
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Chương trình theo quy định
tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, Thông tư số
36/2025/TT-BKHCN và quy định tại Quyết định
này.
b) Cơ quan chủ trì quản
lý chương trình chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ khác của Chương trình.
3. Đánh giá Chương
trình
Cơ quan chủ trì quản lý
chương trình thực hiện đánh giá Chương trình theo quy định tại khoản 3 Điều 48 Nghị
định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học,
Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi
số và các vấn đề chung.
4. Báo cáo kết quả thực
hiện Chương trình
Cơ quan chủ trì quản lý
chương trình phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan báo cáo Ủy ban nhân
dân thành phố, Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình thực hiện Chương trình
trước ngày 15 tháng 12 hằng năm theo Biểu mẫu BM-06- BCTH tại Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định này.
Điều 5. Thông báo kế
hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà
nước thành phố
Căn cứ các Chương trình
được Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và các quy định tại các khoản 1, 2, 3,
4, 5, 6 Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo
kế hoạch tài trợ, đặt hàng để tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và
công nghệ.
Điều 6. Quy định chi tiết
một số biểu mẫu của hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa
học và công nghệ
1. Đơn đăng ký chủ trì
thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị
định số 267/2025/NĐ-CP thực hiện theo Biểu mẫu BM-07-ĐKNV tại Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định này;
2. Thuyết minh nhiệm vụ
khoa học và công nghệ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP
thực hiện theo Biểu mẫu BM-08- TMNV tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
này;
3. Thuyết minh tổng
quát chuỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại khoản 6 Điều 11 Nghị
định số 267/2025/NĐ-CP thực hiện theo Biểu mẫu BM-9-TMCNV tại Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định này;
4. Văn bản cam kết phối
hợp hoặc đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học
và công nghệ quy định tại khoản 2, khoản 8 Điều 11 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP
thực hiện theo Biểu mẫu BM-10-VBCC tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 7. Quy định về Hội
đồng xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Hội đồng xét tài
trợ, đặt hàng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ do
cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định
số 267/2025/NĐ-CP có từ 07 đến 11 thành viên, gồm: Chủ tịch hội đồng, Phó Chủ
tịch hội đồng, 02 ủy viên là chuyên gia phản biện và các ủy viên khác. Thành phần
của Hội đồng bao gồm các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, nhà kinh doanh,
đại diện tổ chức đặt hàng (nếu có), đại diện đơn vị dự kiến thụ hưởng kết quả
của nhiệm vụ (nếu có).
2. Nguyên tắc làm việc
của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng
a) Hội đồng làm việc
theo nguyên tắc tập thể, dân chủ, khách quan, minh bạch, trung thực, tuân thủ
pháp luật và đạo đức nghề nghiệp. Các thành viên thảo luận công khai về nội
dung được giao tư vấn. Ý kiến của các thành viên và kiến nghị của Hội đồng phải
được lập thành văn bản. Các thành viên chịu trách nhiệm về ý kiến của mình;
b) Phiên họp của Hội
đồng phải có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự, trong đó phải có Chủ tịch hoặc
Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền, các chuyên gia phản biện;
c) Hội đồng bầu 01 ủy
viên không phải là chuyên gia phản biện làm thư ký khoa học ngay tại phiên họp
để ghi chép các ý kiến thảo luận và lập biên bản phiên họp của Hội đồng;
d) Các ý kiến khác nhau
của thành viên được thư ký khoa học tổng hợp để Hội đồng thảo luận và biểu
quyết thông qua. Các ý kiến kết luận của Hội đồng được thông qua khi có ít nhất
3/4 số thành viên tham dự họp thống nhất. Thành viên có thể yêu cầu bảo lưu ý
kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của Hội đồng;
đ) Giúp việc cho Hội
đồng có thư ký hành chính là người do cơ quan quản lý nhiệm vụ phân công. Thư
ký hành chính có trách nhiệm tổng hợp kết quả phiếu đánh giá của các thành viên
hội đồng và thực hiện các nội dung hành chính khác có liên quan.
3. Trình tự làm việc
của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng
a) Thư ký hành chính
công bố quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu đại biểu tham dự và thông báo
tóm tắt chương trình làm việc của Hội đồng;
b) Chủ tịch hội đồng
(hoặc Phó Chủ tịch hội đồng được ủy quyền) điều hành phiên họp, thống nhất
nguyên tắc và chương trình làm việc của Hội đồng;
c) Hội đồng bầu thư ký
khoa học và ban kiểm phiếu gồm 03 ủy viên thuộc Hội đồng, trong đó có 01 trưởng
ban;
d) Chủ nhiệm nhiệm vụ
hoặc đại diện tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ trình bày tóm tắt trước Hội đồng
các nội dung của nhiệm vụ;
đ) Đại diện cơ quan,
đơn vị liên quan phát biểu ý kiến về nhiệm vụ (trường hợp cần thiết);
e) Các thành viên trình
bày ý kiến nhận xét hồ sơ nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-11-PNXNV tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định này; nhận xét hồ sơ cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ theo
Biểu mẫu BM-12-PNXCNV tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này; thư ký khoa
học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có);
ê) Hội đồng thảo luận
kín (trường hợp cần thiết);
g) Các thành viên đánh
giá, chấm điểm theo tiêu chí và thang điểm quy định tại Phiếu đánh giá nhiệm vụ
theo Biểu mẫu BM-13-PĐGNV, Phiếu đánh giá cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ theo
Biểu mẫu BM-14-PĐGCNV tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
h) Ban kiểm phiếu tổng
hợp kết quả đánh giá của các thành viên Hội đồng, lập Biên bản kiểm phiếu theo
Biểu mẫu BM-15-BBKP và Bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu đánh giá hồ sơ theo
Biểu mẫu BM-16-KQKP tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
i) Thư ký khoa học lập Biên
bản họp Hội đồng theo Biểu mẫu BM-17-BBHĐ tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định này;
k) Hội đồng xem xét,
thông qua Biên bản họp Hội đồng.
4. Trên cơ sở Biên bản
họp Hội đồng, cơ quan quản lý nhiệm vụ gửi Thông báo ý kiến của Hội đồng cho tổ
chức đề xuất theo Biểu mẫu BM-18-TBKN tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
này.
5. Tổ chức đề xuất thực
hiện việc xem xét, tiếp thu ý kiến của Hội đồng, báo cáo giải trình, tiếp thu ý
kiến theo Biểu mẫu số 19-BM-BCGT và bổ sung dự toán kinh phí chi tiết theo Biểu
mẫu số 20-BM-DTCT tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này theo quy định tại
điểm e khoản 4 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Điều 8. Quy định về Tổ
thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Tổ thẩm định kinh
phí nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ do cơ quan
quản lý nhiệm vụ quyết định thành lập theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 12 Nghị
định số 267/2025/NĐ-CP có từ 05 đến 09 thành viên gồm: Tổ trưởng là lãnh đạo cơ
quan quản lý nhiệm vụ, các thành viên có chuyên môn phù hợp với nội dung cần
thẩm định, trong đó có ít nhất 01 thành viên có chuyên môn thuộc lĩnh vực tài
chính và thư ký Tổ thẩm định.
2. Nguyên tắc làm việc
của Tổ thẩm định kinh phí
a) Phiên họp của Tổ
thẩm định kinh phí phải có ít nhất 3/4 số thành viên tổ thẩm định tham dự,
trong đó phải có Tổ trưởng và thành viên có chuyên môn thuộc lĩnh vực tài
chính;
b) Tổ trưởng chủ trì
các phiên họp của Tổ thẩm định kinh phí; các thành viên Tổ thẩm định nêu ý kiến
thẩm định theo nội dung và tiêu chí quy định;
c) Các ý kiến của thành
viên được thư ký tổng hợp, đưa vào Biên bản thẩm định. Trường hợp có thành viên
không thống nhất với kết luận chung và đề nghị bảo lưu ý kiến, Tổ thẩm định
kinh phí báo cáo cho Thủ trưởng cơ quan quản lý nhiệm vụ đồng thời đề xuất
phương án xử lý.
3. Trình tự làm việc
của Tổ thẩm định kinh phí
a) Thư ký công bố quyết
định thành lập Tổ thẩm định kinh phí;
b) Tổ trưởng chủ trì
phiên họp của Tổ thẩm định kinh phí;
c) Chủ nhiệm nhiệm vụ
hoặc đại diện tổ chức chủ trì nhiệm vụ báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến theo
Biên bản Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ trả lời các câu hỏi của thành
viên Tổ thẩm định (nếu có);
d) Thành viên Tổ thẩm
định cho ý kiến nhận xét đối với những nội dung của nhiệm vụ theo kết quả xét
duyệt, xét chọn nhiệm vụ và nêu ý kiến thẩm định; thảo luận về dự kiến kết luận
của Tổ thẩm định. Đại diện Tổ chức chủ trì có quyền nêu ý kiến giải trình, làm
rõ trước khi Tổ thẩm định kết luận chính thức;
đ) Tổ thẩm định hoàn
thiện Biên bản họp thẩm định theo Biểu mẫu BM-22-BBTĐ tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định này.
4. Tổ chức đề xuất báo
cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của Tổ thẩm định kinh phí tại Biên bản họp thẩm
định theo Biểu mẫu BM-23-BCKP và hoàn thiện dự toán kinh phí theo Biểu mẫu
BM-21-DTKP tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 9. Quyết định phê
duyệt và Hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Quyết định phê duyệt
nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP thực hiện theo Biểu mẫu BM-24-QĐNV tại Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định này.
2. Hợp đồng giao nhiệm
vụ quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP thực hiện theo Biểu
mẫu BM-25-HĐNV tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều
10. Biểu mẫu đánh giá, điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Biểu mẫu phục vụ
hoạt động đánh giá trong kỳ theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP
a) Tổ chức chủ trì
chuẩn bị báo cáo tiến độ thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ
theo Biểu mẫu BM-26-BCTĐ tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Biên bản đánh giá
thực hiện theo Biểu mẫu BM-27-BBĐG tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Biểu mẫu điều chỉnh
hợp đồng giao nhiệm vụ theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP
a) Văn bản đề xuất điều
chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ của tổ chức chủ trì theo Biểu mẫu BM-28-ĐCHĐ tại
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Quyết định phê duyệt
nội dung điều chỉnh hợp đồng của cơ quan quản lý nhiệm vụ theo Biểu mẫu
BM-29-QĐĐC tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Biểu mẫu chấm dứt
thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP
a) Công văn đề nghị
chấm dứt thực hiện nhiệm vụ của tổ chức chủ trì theo Biểu mẫu BM-30-CDNV tại
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này và các tài liệu theo quy định;
b) Quyết định chấm dứt
thực hiện nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-31-QĐCD tại
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Biên bản thanh lý
hợp đồng giao nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-32-BBTL tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định này.
Điều
11. Hồ sơ, biểu mẫu, trình tự đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra, chấm
dứt, thanh lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Hồ sơ đánh giá cuối
kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP
a) Văn bản đề nghị đánh
giá theo Biểu mẫu BM-33-ĐNĐG tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Báo cáo tổng hợp kết
quả thực hiện theo Biểu mẫu BM-34-BCTH tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
này;
c) Báo cáo sản phẩm
theo Biểu mẫu BM-35-BCSP tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
d) Báo cáo tài chính,
tình hình sử dụng kinh phí theo Biểu mẫu BM-36- BCTC tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định này;
đ) Văn bản xác định mức
độ đóng góp của thành viên tham gia theo Biểu mẫu BM-37-XNĐG tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định này;
e) Báo cáo hiệu quả đầu
ra của nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-38-BCHQ tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định này;
ê) Các tài liệu theo quy
định tại điểm c, d, đ, i khoản 2 Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
2. Đánh giá cuối kỳ,
đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hình thức
thành lập Tổ chuyên gia
a) Cơ quan quản lý
nhiệm vụ thành lập Tổ chuyên gia có từ 05 đến 09 thành viên, gồm: Tổ trưởng, Tổ
phó, các thành viên khác và thư ký hành chính giúp việc Tổ chuyên gia. Tiêu chí
đối với thành viên Tổ chuyên gia thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 4 Điều
17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;
b) Phương thức đánh giá
của Tổ chuyên gia theo quy định tại điểm a khoản 2, Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;
c) Trình tự làm việc
của Tổ chuyên gia
c1) Thư ký hành chính
công bố quyết định thành lập Tổ chuyên gia đánh giá, giới thiệu đại biểu tham
dự và thông báo tóm tắt chương trình làm việc;
c2) Tổ trưởng hoặc Tổ
phó (được Tổ trưởng uỷ quyền) chủ trì điều hành phiên họp và phân công nhiệm vụ
cho thành viên trong tổ; bầu một thành viên làm thư ký khoa học ngay tại phiên
họp để ghi chép các ý kiến thảo luận và lập biên bản phiên họp của Tổ;
c3) Chủ nhiệm nhiệm vụ
hoặc đại diện tổ chức đăng ký chủ trì trình bày tóm tắt tình hình triển khai,
kết quả thực hiện nhiệm vụ;
c4) Các thành viên Tổ
chuyên gia thảo luận, trao đổi ý kiến đối với tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm
vụ và các cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ;
c5) Các thành viên Tổ
chuyên gia trình bày ý kiến nhận xét thực hiện nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi
nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-39-NXKQ tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu
có);
c6) Tổ chuyên gia đánh
giá thảo luận kín (nếu cần);
c7) Các thành viên
trong tổ đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Biểu mẫu tại BM-40-ĐGNV; kết
quả thực hiện cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-41-ĐGCNV tại Phụ
lục ban hành kèm theo Quyết định này;
c8) Thư ký khoa học
tổng hợp kết quả phiếu đánh giá của các thành viên Tổ chuyên gia vào Biên bản
kiểm phiếu theo Biểu mẫu BM-42-KPĐG tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
này;
c9) Biên bản họp theo
Biểu mẫu BM-43-BBĐG tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này được Tổ chuyên
gia thông qua tại phiên họp;
c10) Căn cứ Biên bản
họp, Tổ chuyên gia xây dựng báo cáo đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra
của nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-44-BCĐG tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
này.
3. Đánh giá cuối kỳ,
đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hình thức thuê
chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức tư vấn
a) Báo cáo đánh giá
cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ của chuyên gia tư vấn độc lập,
tổ chức tư vấn theo Biểu mẫu BM-44-BCĐG tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Chuyên gia tư vấn
độc lập, Tổ chức tư vấn phải chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung kết quả đánh
giá và kiến nghị trong báo cáo đánh giá của mình.
4. Tổ chức chủ trì có
trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra và báo
cáo giải trình, tiếp thu theo Biểu mẫu BM-45-BCHT tại Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định này.
5. Biểu mẫu quyết định
chấm dứt thực hiện nhiệm vụ, biểu mẫu thanh lý và biên bản thanh lý hợp đồng
nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trường hợp quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều
19 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP
a) Quyết định chấm dứt
thực hiện nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-31-QĐCD tại
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Biên bản thanh lý
hợp đồng giao nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-32-BBTL tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định này.
Điều
12. Quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thành phố Hải
Phòng
Hoạt động quản lý nhiệm
vụ đổi mới sáng tạo được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 268/2025/NĐ-CP và các quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều này:
1. Thẩm định kinh phí
nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
a) Việc thẩm định kinh
phí đối với nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được thực hiện theo các nội dung quy định
tại Điều 13 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
b) Cơ quan quản lý
nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được thành lập Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ đổi mới
sáng tạo hoặc thuê đơn vị thẩm tra kinh phí nhiệm vụ theo quy định. Trong
trường hợp thành lập Tổ thẩm định kinh phí, số lượng, thành phần, nguyên tắc,
trình tự làm việc của Tổ thẩm định được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 8 Quyết định này;
c) Biên bản họp thẩm
định kinh phí theo Biểu mẫu BM-46-BBTĐ tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
này.
2. Kiểm tra, đánh giá
nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
a) Việc kiểm tra, đánh
giá đối với nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị
định số 268/2025/NĐ-CP;
b) Cơ quan quản lý
nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quyết định việc tự tổ chức hoặc thuê tổ chức tư vấn
kiểm tra, đánh giá. Trong trường hợp thực hiện theo phương thức tự kiểm tra,
đánh giá, cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được thành lập đoàn kiểm
tra, đánh giá để thực hiện nhiệm vụ. Thành phần đoàn kiểm tra, đánh giá gồm đại
diện cơ quan quản lý nhiệm vụ, cơ quan, đơn vị và chuyên gia có liên quan;
c) Nội dung kiểm tra,
đánh giá bao gồm: Tình hình thực hiện nhiệm vụ và kết quả đạt được; tình hình
sử dụng kinh phí và tiến độ giải ngân kinh phí phù hợp với nội dung, công việc
và kết quả đạt được; khó khăn, vướng mắc, các vấn đề phát sinh trong quá trình
triển khai và đề xuất điều chỉnh (nếu có); đề xuất, kiến nghị của tổ chức chủ
trì; các nội dung khác có liên quan;
d) Biên bản kiểm tra,
đánh giá theo Biểu mẫu BM-47-BBKT tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều
13. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với đề xuất
nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ
đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng đến ngày 01 tháng 10 năm 2025
chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt giao tổ chức chủ trì thực
hiện nhiệm vụ thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Nghị
định số 267/2025/NĐ-CP.
2. Đối với nhiệm vụ
khoa học và công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giao chủ trì thực
hiện nhiệm vụ trước ngày 01 tháng 10 năm 2025 thì tiếp tục thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 56 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
3. Đối với nhiệm vụ
khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt giao chủ trì thực hiện trước ngày 01 tháng 10 năm 2025 mà chưa được
cấp có thẩm quyền ban hành quyết định xử lý tài sản trang bị thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ và kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy
định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì việc xử lý tài sản
trang bị thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và kết quả của nhiệm vụ khoa
học và công nghệ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 56 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Điều
14. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có
hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 6 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn thành phố và các cơ quan, đơn
vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 14;
- VPCP; Bộ KH&CN;
- Vụ Pháp chế - Bộ KH&CN;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TP;
- Đoàn ĐBQH TP HP;
- Sở Tư pháp;
- Báo và phát thanh, truyền hình HP;
- Cổng thông tin điện tử TP;
- Công báo TP;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Các phòng: VX, NV&KTGS;
- Lưu: VT, VX, N.T.C.Lai.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Minh Cường
|
PHỤ
LỤC
(Ban
hành Kèm theo Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND)
I. DANH MỤC BIỂU MẪU
|
TT
|
Ký
hiệu
|
Tên
biểu mẫu
|
Số trang
|
|
1
|
BM-01-ĐXCT
|
Văn bản đề xuất chương
trình.
|
|
|
2
|
BM-02-DTCT
|
Dự thảo chương trình.
|
|
|
3
|
BM-03-TMCT
|
Thuyết minh chương
trình.
|
|
|
4
|
BM-04-BCTĐ
|
Báo cáo thẩm định chương
trình.
|
|
|
5
|
BM-05-BCGT
|
Báo cáo giải trình, tiếp
thu ý kiến thẩm định
|
|
|
6
|
BM-06-BCTH
|
Báo cáo thực hiện chương
trình.
|
|
|
7
|
BM-07-ĐKNV
|
Đơn đăng ký chủ trì thực
hiện nhiệm vụ/cụm nhiệm vụ/chuỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
|
|
|
8
|
BM-08-TMNV
|
Thuyết minh nhiệm vụ/cụm
nhiệm vụ/chuỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
|
|
|
9
|
BM-09-TMCNV
|
Thuyết minh tổng quát
chuỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
|
|
|
10
|
BM-10-
VBCC
|
Văn bản cam kết phối hợp/đồng
tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
|
|
|
11
|
BM-11-PNXNV
|
Phiếu nhận xét hồ sơ
nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
|
|
|
12
|
BM-12-
PNXCNV
|
Phiếu nhận xét hồ sơ
cụm nhiệm vụ/chuỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
|
|
|
13
|
BM-13-PĐGNV
|
Phiếu đánh giá hồ sơ
nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
|
|
|
14
|
BM-14-
PĐGCNV
|
Phiếu đánh giá hồ sơ
cụm nhiệm vụ/chuỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
|
|
|
15
|
BM-15-BBKP
|
Biên bản kiểm phiếu đánh
giá hồ sơ.
|
|
|
16
|
BM-16-KQKP
|
Bảng tổng hợp kết quả
kiểm phiếu đánh giá hồ sơ.
|
|
|
17
|
BM-17-BBHĐ
|
Biên bản họp Hội đồng
xét tài trợ, đặt hàng.
|
|
|
18
|
BM-18-TBKN
|
Thông báo kiến nghị
của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng.
|
|
|
19
|
BM-19-BCGT
|
Báo cáo giải trình,
tiếp thu ý kiến của Tổ chức chủ trì.
|
|
|
20
|
BM-20-DTCT
|
Dự toán chi tiết kinh
phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
|
|
|
21
|
BM-21-DTKP
|
Dự toán kinh phí thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
|
|
|
22
|
BM-22-BBTĐ
|
Biên bản họp thẩm
định kinh phí.
|
|
|
23
|
BM-23-BCKP
|
Báo cáo giải trình,
tiếp thu ý kiến của Tổ thẩm định kinh phí.
|
|
|
24
|
BM-24-QĐNV
|
Quyết định phê duyệt
nhiệm vụ (tổ chức chủ trì, kinh phí, phương thức khoán chi và thời gian thực
hiện) khoa học và công nghệ.
|
|
|
25
|
BM-25-HĐNV
|
Hợp đồng giao nhiệm
vụ khoa học và công nghệ.
|
|
|
26
|
BM-26-BCTĐ
|
Báo cáo tiến độ thực
hiện và tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
|
|
|
27
|
BM-27-BBĐG
|
Biên bản đánh giá
trong kỳ.
|
|
|
28
|
BM-28-ĐCHĐ
|
Đơn đề nghị điều
chỉnh hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
|
|
|
29
|
BM-29-QĐĐC
|
Quyết định phê duyệt
nội dung điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
|
|
|
30
|
BM-30-CDNV
|
Đề nghị chấm dứt thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
|
|
|
31
|
BM-31-QĐCD
|
Quyết định chấm dứt
thực hiện hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
|
|
|
32
|
BM-32-BBTL
|
Biên bản thanh lý hợp
đồng giao nhiệm vụ.
|
|
|
33
|
BM-33-ĐNĐG
|
Văn bản đề nghị đánh
giá cuối kỳ.
|
|
|
34
|
BM-34-BCTH
|
Báo cáo tổng hợp kết
quả thực hiện.
|
|
|
35
|
BM-35-BCSP
|
Báo cáo sản phẩm thực
hiện.
|
|
|
36
|
BM-36-
BCTC
|
Báo cáo tài chính,
tình hình sử dụng kinh phí.
|
|
|
37
|
BM-37-XNĐG
|
Văn bản xác định mức
độ đóng góp của thành viên.
|
|
|
38
|
BM-38-BCHQ
|
Báo cáo hiệu quả đầu
ra của nhiệm vụ.
|
|
|
39
|
BM-39-NXKQ
|
Phiếu nhận xét kết quả
thực hiện nhiệm vụ/cụm nhiệm vụ/chuỗi nhiệm vụ.
|
|
|
40
|
BM-40-ĐGNV
|
Phiếu đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
|
|
|
41
|
BM-41-ĐGCNV
|
Phiếu đánh giá kết quả
thực hiện cụm nhiệm vụ/chuỗi nhiệm vụ.
|
|
|
42
|
BM-42-KPĐG
|
Biên bản kiểm phiếu
đánh giá cuối kỳ.
|
|
|
43
|
BM-43-BBĐG
|
Biên bản họp Tổ
chuyên gia đánh giá cuối kỳ.
|
|
|
44
|
BM-44-BCĐG
|
Báo cáo đánh giá cuối
kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ
|
|
|
45
|
BM-45-BCHT
|
Báo cáo về việc hoàn
thiện hồ sơ đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra.
|
|
|
46
|
BM-46-BBTĐ
|
Biên bản thẩm định
kinh phí nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
|
|
|
47
|
BM-47-BBKT
|
Biên bản kiểm tra,
đánh giá nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
|
|