|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 42/2026/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 19 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ TÍNH
KHẢ THI ĐỂ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT TRƯỚC KHI VI PHẠM VÀ MỨC ĐỘ
KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI HÀNH VI HỦY HOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH GIA LAI
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số
58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số
93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15; Luật số 116/2025/QH15, Luật số
130/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 123/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai;
Theo
đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường; kết quả thẩm định của Sở Tư pháp
và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Thông báo số
380/TB-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2026;
Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định các trường hợp không có tính
khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ
khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa
bàn tỉnh Gia Lai.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết
định này quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng
ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của
đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính quy định tại
Nghị định số 123/2024/NĐ-CP (trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên có quy định khác), gồm:
a) Cá
nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam, cá
nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi là cá
nhân);
b) Hộ
gia đình, cộng đồng dân cư (bị xử phạt như đối với cá nhân vi phạm);
c) Tổ
chức trong nước, tổ chức nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt và tổ chức, cá nhân có
liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số
123/2024/NĐ-CP.
Điều 3. Tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, người
có trách nhiệm xác minh tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm
Việc
xác định tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và người có trách nhiệm
xác minh tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm được thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại
tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm
1. Đối với hành vi làm suy giảm chất lượng đất, các trường hợp
không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi
phạm bao gồm:
a) Làm
mất độ dày tầng đất đang canh tác mà dẫn đến làm mất khả năng sử dụng đất đã được
xác định.
b) Làm
thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải
mà xác định loại vật liệu, chất thải này đã hòa lẫn với lớp mặt của đất sản xuất
nông nghiệp đến mức không thể bóc tách riêng biệt, dẫn đến làm mất khả năng sử
dụng đất đã được xác định.
c) Gây
bạc màu, gây xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp mà dẫn đến làm mất khả năng sử dụng
đất đã được xác định.
2. Đối với hành vi làm biến dạng địa hình (trừ trường hợp chuyển
đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi
trồng thủy sản, xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên
đất trồng lúa, cải tạo đất nông nghiệp thành ruộng bậc thang và hình thức cải tạo
đất khác phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao, được thuê, được công nhận
quyền sử dụng đất hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận), các trường hợp
không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi
phạm bao gồm:
a) Làm
thay đổi độ dốc bề mặt đất mà làm mất khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được
xác định.
b) San
lấp đất có mặt nước chuyên dùng (trừ hồ thủy lợi) mà làm mất khả năng sử dụng đất
theo mục đích đã được xác định.
c) San
lấp nâng cao, hạ thấp bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản
mà làm mất khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định.
Điều 5. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất
Tổ chức,
cá nhân có hành vi vi phạm sau đây phải thực hiện các biện pháp để khôi phục lại
tình trạng ban đầu của đất cho đến khi đất có khả năng sử dụng được theo mục
đích đã được xác định, cụ thể:
1. Đối với hành vi làm suy giảm chất lượng đất, trừ trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định này, mức độ khôi phục
lại tình trạng ban đầu của đất như sau:
a) Trường
hợp làm mất độ dày tầng đất đang canh tác: Đất sử dụng để khôi phục lại tầng đất
canh tác là đất cũ đã lấy đi, trường hợp đất cũ đã sử dụng vào việc khác (không
thể lấy lại được) thì sử dụng đất khác có chất lượng phù hợp với mục đích sử dụng
ban đầu của thửa đất hoặc tương đương các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử
dụng.
b) Trường
hợp làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp bằng các loại vật liệu,
chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất
đang sử dụng: Loại bỏ lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp đã bị hòa lẫn với loại
vật liệu, chất thải, sau đó sử dụng đất khác có chất lượng phù hợp với mục đích
sử dụng ban đầu của thửa đất hoặc tương đương các thửa đất liền kề có cùng mục
đích sử dụng để bổ sung lượng đất đã bị lấy đi.
c) Trường
hợp gây bạc màu, gây xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp: Thực hiện các biện pháp
(dùng công cụ, vật liệu,...) để bảo vệ, gia cố lại khu vực đất bị xói mòn, rửa
trôi, cải tạo lại đất đảm bảo đủ chất lượng để sản xuất nông nghiệp.
2. Đối với hành vi làm biến dạng địa hình (trừ trường hợp chuyển
đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi
trồng thủy sản, xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên
đất trồng lúa, cải tạo đất nông nghiệp thành ruộng bậc thang và hình thức cải tạo
đất khác phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao, được thuê, được công nhận
quyền sử dụng đất hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận), trừ trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này, mức độ khôi phục lại
tình trạng ban đầu của đất như sau:
a) Trường
hợp thay đổi độ dốc bề mặt đất; hạ thấp bề mặt đất: Buộc san lấp chỉnh lại độ dốc
bề mặt đất như trước khi vi phạm; san lấp, khôi phục lại độ cao thửa đất hoặc
san gạt đất trở lại trạng thái ngang bằng với thửa đất liền kề.
b) Trường
hợp san lấp đất có mặt nước chuyên dùng (trừ hồ thủy lợi): Nạo vét đến khi đất
có khả năng sử dụng được theo đúng mục đích đất có mặt nước chuyên dùng đã được
xác định.
c) Trường
hợp san lấp nâng cao, hạ thấp bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng
thủy sản: San gạt để thửa đất trở lại trạng thái ngang bằng với thửa đất liền kề.
Trường hợp hạ thấp bề mặt đất thì loại đất sử dụng để san gạt là loại đất cũ đã
lấy đi, trường hợp đất cũ đã sử dụng vào việc khác, không thể lấy lại được thì
sử dụng đất khác có chất lượng phù hợp với mục đích sử dụng ban đầu của thửa đất
hoặc tương đương các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5
năm 2026.
2. Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND ngày 04/3/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) quy định các trường hợp không có tính khả
thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ
khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa
bàn tỉnh Bình Định hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Bộ NN và MT;
- Cục KTVB&QLXLVPHC (Bộ TP);
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- CVP, PVP TH, XD, NN;
- BTCD tỉnh; TTPVHCC;
- Phòng: NNMT;
- Lưu: VT, N4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Thanh
|