|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 80/2026/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
03 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ TÍNH KHẢ THI ĐỂ KHÔI PHỤC LẠI
TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT TRƯỚC KHI VI PHẠM VÀ MỨC ĐỘ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG
BAN ĐẦU CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI HÀNH VI HUỶ HOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 123/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng
ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của
đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định các trường
hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi
vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy
hoại đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại khoản 5
Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân có hành vi
vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 Nghị định
số 123/2024/NĐ-CP.
b) Người có thẩm quyền xử phạt
vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Điều 2. Các
trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất
trước khi vi phạm
1. Hành vi làm suy giảm chất lượng
đất
a) Hành vi làm mất hoặc giảm độ
dày tầng đất đang canh tác; thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp bằng
các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần
khác với loại đất đang sử dụng trước khi vi phạm: Diện tích đất vi phạm do vi
phạm của hộ gia đình, cá nhân hoặc diện tích đất vi phạm thuộc các thửa đất
nông nghiệp bị ảnh hưởng bởi các dự án đang triển khai thực hiện, đã có quy hoạch,
không còn tiếp tục sản xuất, canh tác được nữa do thấp trũng và không có nguồn
nước, bị bỏ hoang không canh tác;
b) Hành vi gây bạc màu, gây xói
mòn, rửa trôi đất nông nghiệp mà dẫn đến làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất
đã được xác định: Trường hợp diện tích đất vi phạm phù hợp với quy hoạch đô thị
và nông thôn được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh hoặc quy hoạch khác có liên quan, phù
hợp mục đích sử dụng đất được giao, được thuê hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã
được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
2. Đối với hành vi làm biến dạng
địa hình đất
a) Hành vi thay đổi độ dốc bề mặt
đất; hạ thấp bề mặt đất:
Trường hợp hành vi làm thay đổi
bề mặt đất từ đất dốc hoặc đất không bằng phẳng thành đất bằng phẳng thì không
phải khôi phục trở lại độ dốc, đất không bằng phẳng như ban đầu.
Hành vi làm thay đổi độ dốc bề
mặt đất mà hiện nay diện tích đất vi phạm phù hợp với quy hoạch đô thị và nông
thôn được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh hoặc quy hoạch khác có liên quan, phù hợp mục
đích sử dụng đất được giao, được thuê hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được cơ
quan có thẩm quyền chấp thuận thì không phải khôi phục trở lại độ dốc như ban đầu
trước khi vi phạm.
b) Hành vi san lấp đất có mặt
nước chuyên dùng (trừ hồ thủy lợi): Tại thời điểm xử lý vi phạm hành chính thì
diện tích đất mặt nước chuyên dùng đó không còn cần thiết cho mục đích sử dụng
đã được xác định;
c) Hành vi san lấp nâng cao, hạ
thấp bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà làm mất hoặc
giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định (trừ trường hợp chuyển
đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi
trồng thủy sản; xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên
đất trồng lúa, cải tạo đất nông nghiệp thành ruộng bậc thang và hình thức cải tạo
đất khác phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao, cho thuê, được công nhận
quyền sử dụng đất hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận): Việc thực hiện
khôi phục lại tình trạng ban đầu là không thể thực hiện được bằng các biện pháp
kỹ thuật cần thiết tại thời điểm buộc khôi phục.
Điều 3. Mức
độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi huỷ hoại đất
1. Hành vi làm suy giảm chất lượng
đất
a) Hành vi làm mất hoặc giảm độ
dày tầng đất đang canh tác: Buộc khôi phục lại độ dày tầng đất như trước khi vi
phạm. Loại đất sử dụng để khôi phục lại tầng đất canh tác là đất cũ đã lấy đi,
trường hợp đất cũ đã sử dụng vào việc khác (không thể lấy lại được) thì sử dụng
đất khác có chất lượng phù hợp với mục đích sử dụng ban đầu của thửa đất hoặc
tương đương các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng;
b) Hành vi làm thay đổi lớp mặt
của đất sản xuất nông nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn
cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng trước
khi vi phạm: Buộc loại bỏ các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn sỏi, đá hay
đất có thành phần khác ra khỏi diện tích đất vi phạm và khôi phục mặt đất như
tình trạng ban đầu của đất trước khi thực hiện hành vi vi phạm đảm bảo đủ chất
lượng của đất để sản xuất nông nghiệp như trước khi vi phạm;
c) Hành vi gây bạc màu, gây xói
mòn, rửa trôi đất nông nghiệp mà dẫn đến làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất
đã được xác định: Buộc thực hiện các biện pháp (dùng công cụ, vật liệu) để bảo
vệ, gia cố lại khu vực đất bị xói mòn, rửa trôi; cải tạo lại đất đảm bảo đủ chất
lượng để sản xuất nông nghiệp.
2. Đối với hành vi làm biến dạng
địa hình đất
a) Hành vi thay đổi độ dốc bề mặt
đất; hạ thấp bề mặt đất: Buộc san lấp điều chỉnh lại độ dốc bề mặt đất như trước
khi vi phạm; san lấp, khôi phục lại độ cao thửa đất hoặc san gạt đất trở lại trạng
thái ngang bằng với thửa đất liền kề, đưa diện tích đất vi phạm về trạng thái
an toàn;
b) Hành vi san lấp đất có mặt
nước chuyên dùng (trừ hồ thủy lợi): Buộc phải nạo vét trả lại hiện trạng mặt nước
chuyên dùng như trước khi vi phạm;
c) Hành vi san lấp nâng cao, hạ
thấp bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà làm mất hoặc
giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định (trừ trường hợp chuyển
đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi
trồng thủy sản, xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên
đất trồng lúa, cải tạo đất nông nghiệp thành ruộng bậc thang và hình thức cải tạo
đất khác phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao, được thuê, được công nhận
quyền sử dụng đất hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận): Buộc san lấp,
khôi phục lại độ cao thửa đất hoặc phải san gạt đất trở lại trạng thái ngang bằng
với thửa đất liền kề, đưa diện tích đất vi phạm về trạng thái an toàn. Loại đất
sử dụng để san lấp khôi phục lại tình trạng ban đầu thửa đất phải sử dụng loại
đất cũ đã lấy đi, trường hợp đất cũ đã vận chuyển đi nơi khác để sử dụng vào mục
đích khác thì sử dụng đất khác và phải cải tạo đất đảm bảo chất lượng phù hợp với
mục đích sử dụng ban đầu của thửa đất hoặc tương đương các thửa đất liền kề có
cùng mục đích sử dụng.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 3 tháng 6 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ, một phần các
Quyết định sau:
a) Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số
26/2025/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2025 của
Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang quy định các trường hợp không có tính khả thi và
mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi vi phạm hủy hoại
đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang;
b) Bãi bỏ số thứ tự 16 mục I Phụ
lục II ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc áp dụng
các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh
Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Như khoản 3 Điều 4 (thực hiện);
- Uỷ ban nhân dân xã, phường;
- Các Phó chánh VPUBND tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh (đăng Công báo);
- Cơ sở Dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, NC, BTD, KTN.(Chính)
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long
|