QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN NÂNG HẠNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Chứng
khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 56/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Bộ Chính
trị về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả
hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 17 tháng 11 năm 2022 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01
năm 2025 của Bộ Chính trị về Hội nhập quốc tế trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị
định số 166/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 86/NQ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ
về phát triển thị trường vốn an toàn, minh bạch, bền vững nhằm ổn định kinh tế
vĩ mô, huy động nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án
Nâng hạng thị trường chứng khoán Việt Nam (sau đây gọi là Đề án) với những nội
dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU
1. Quan điểm chỉ đạo xây dựng Đề án
- Quán triệt và thực hiện đúng quan điểm, chủ
trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các Nghị quyết của Quốc hội,
Chính phủ và các Quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về hội nhập kinh
tế quốc tế, cơ cấu lại nền kinh tế và thị trường tài chính, phát triển thị trường
vốn, thị trường chứng khoán;
- Việc nâng hạng thị trường chứng khoán cần có giải
pháp tổng thể chung của toàn hệ thống. Các giải pháp nâng hạng thị trường chứng
khoán phải nằm trong giải pháp phát triển thị trường vốn nói chung, phù hợp với
các mục tiêu trong đề án nâng cao xếp hạng tín nhiệm quốc gia và định hướng
phát triển kinh tế - xã hội chung của Đảng và Nhà nước;
- Đảm bảo an toàn của hệ thống tài chính quốc gia
trong quá trình thực hiện các giải pháp nâng hạng thị trường chứng khoán; việc
nâng hạng thị trường chứng khoán phải gắn liền với các giải pháp, chính sách
phù hợp để đảm bảo phát triển an toàn, ổn định thị trường chứng khoán.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Góp phần thực hiện chủ trương, đường lối, chính
sách của Đảng và Nhà nước về phát triển thị trường chứng khoán thành kênh huy động
vốn trung và dài hạn quan trọng cho sự phát triển kinh tế, hoàn thiện thể chế
kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, tăng cường hội nhập kinh tế khu
vực và quốc tế.
b) Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu ngắn hạn: đáp ứng đầy đủ tiêu chí nâng hạng
từ thị trường cận biên lên thị trường mới nổi thứ cấp của FTSE Russell trong
năm 2025; duy trì xếp hạng thị trường mới nổi thứ cấp của FTSE Russell.
- Mục tiêu dài hạn: đáp ứng các tiêu chí nâng hạng
lên thị trường mới nổi của MSCI và thị trường mới nổi bậc cao của FTSE Russell
từ nay đến năm 2030.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhóm các nhiệm vụ, giải pháp
thực hiện mục tiêu ngắn hạn
a) Nhóm nhiệm vụ, giải pháp để đáp ứng tiêu chí
nâng hạng thị trường mới nổi thứ cấp của FTSE Russell:
- Giải quyết vấn đề "Yêu cầu ứng trước tiền
mua chứng khoán" nhằm tháo gỡ rào cản yêu cầu ký quỹ trước khi giao dịch đối
với nhà đầu tư nước ngoài trong thời gian chưa triển khai cơ chế Đối tác bù trừ
trung tâm (CCP) cho thị trường chứng khoán cơ sở Việt Nam.
- Minh bạch thông tin về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối
đa trong các lĩnh vực, tạo điều kiện tiếp cận thông tin bình đẳng cho các nhà đầu
tư nước ngoài.
b) Nhóm nhiệm vụ, giải pháp duy trì xếp hạng trong
ngắn hạn:
- Đơn giản hóa thủ tục trong đăng ký, mở tài khoản
cho nhà đầu tư nước ngoài, tạo thuận lợi và giảm thủ tục hồ sơ mở tài khoản vốn
đầu tư gián tiếp.
- Tăng cường hệ thống thông tin giữa ngân hàng lưu
ký và công ty chứng khoán phục vụ cho hoạt động giao dịch chứng khoán của nhà đầu
tư (STP).
- Triển khai cơ chế tài khoản giao dịch tổng (OTA).
- Đề xuất giải pháp ổn định thị trường ngoại hối nhằm
ứng phó với biến động của dòng vốn đầu tư nước ngoài.
- Tăng cường năng lực hệ thống giao dịch, thanh
toán đáp ứng khối lượng giao dịch lớn.
- Tăng cường năng lực quản lý giám sát cho cơ quan
quản lý thị trường chứng khoán (Ủy ban Chứng khoán Nhà nước) về nhân sự, nâng cấp
hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản lý giám sát. Đẩy mạnh phối hợp trong
nội ngành chứng khoán và phối hợp liên ngành giữa Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam và Bộ Công an trong giám sát hoạt động trên thị trường chứng
khoán để hỗ trợ tốt hơn công tác quản lý của mỗi ngành, nâng cao hiệu quả công
tác phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm, đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống.
2. Nhóm các nhiệm vụ, giải pháp thực
hiện mục tiêu dài hạn
a) Nhóm nhiệm vụ, giải pháp để đáp ứng tiêu chí
nâng hạng thị trường mới nổi bậc cao của FTSE Russell, thị trường mới nổi của
MSCI:
- Rà soát quy định pháp luật về tỷ lệ sở hữu nước ngoài
để tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa và đưa ra khỏi danh mục những ngành nghề
không cần thiết hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài.
- Phát triển hạ tầng thanh toán, bù trừ tiên tiến
đáp ứng cơ chế thanh toán giao dịch không yêu cầu ký quỹ 100%, cơ chế Đối tác
Bù trừ Trung tâm (CCP).
- Nghiên cứu, áp dụng có lộ trình cho phép vay và
cho vay chứng khoán, bán khống có kiểm soát thông qua cơ chế bán chứng khoán chờ
về, giao dịch trong ngày.
- Phát triển thị trường ngoại hối, cho phép triển
khai các công cụ phòng ngừa rủi ro trên thị trường ngoại hối đối với hoạt động
đầu tư gián tiếp.
- Ổn định chính sách tài chính vĩ mô thông qua tăng
cường phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tài khóa, tiền tệ và các chính sách vĩ
mô khác để giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô.
b) Nhóm các nhiệm vụ, giải pháp duy trì xếp hạng
trong dài hạn:
- Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý về
ngoại hối, quản lý thị trường chứng khoán trong việc giám sát thường xuyên tình
hình luân chuyển của dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài.
…………………
b) Thường xuyên nắm bắt kiến nghị, ghi nhận và có
giải pháp tháo gỡ các khó khăn liên quan đến lĩnh vực chứng khoán và thị trường
chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư tại Việt Nam. Thực hiện các
chương trình xúc tiến đầu tư nhằm tăng cường hình ảnh của thị trường chứng
khoán Việt Nam với cộng đồng đầu tư toàn cầu, các nhà đầu tư tổ chức lớn trên
thế giới. Tranh thủ sự ủng hộ của nhà đầu tư nước ngoài về mục tiêu nâng hạng
thị trường chứng khoán của Việt Nam.
c) Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tăng cường
trao đổi thông tin giám sát luồng vốn giữa thị trường chứng khoán và thị trường
tiền tệ, nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan
rà soát, tăng khả năng tiếp cận của nhà đầu tư nước ngoài đối với các ngành nghề
hiện đang hạn chế tiếp cận về tỷ lệ sở hữu nước ngoài.
đ) Chỉ đạo các đơn vị thực hiện:
- Chỉ đạo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, các Sở Giao
dịch Chứng khoán nâng cao năng lực quản lý, giám sát, nâng cao hiệu quả giám
sát giao dịch và đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát thị trường để
kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của các chủ thể tham gia thị trường; phối hợp với các cơ quan chức
năng trong đảm bảo an ninh an toàn hoạt động của thị trường chứng khoán, phòng
ngừa, ngăn chặn các rủi ro, nguy cơ về an ninh, an toàn, về tội phạm trên thị
trường chứng khoán.
- Chỉ đạo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, các Sở Giao
dịch Chứng khoán, và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam phát
triển cơ sở hạ tầng về giao dịch, thanh toán, bù trừ tiên tiến; có biện pháp đảm
bảo hệ thống giao dịch, hệ thống lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán vận
hành thông suốt, an toàn, đáp ứng yêu cầu gia tăng giao dịch khi nâng hạng thị
trường chứng khoán.
e) Theo dõi dòng vốn đầu tư của nhà đầu tư nước
ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam; tăng cường phối hợp, chia sẻ thông
tin với các cơ quan quản lý liên quan, ứng phó với các biến động về dòng vốn đầu
tư có thể gây tác động tới thị trường chứng khoán.
g) Phối hợp với các cơ quan truyền thông, tăng cường
cung cấp thông tin cho công chúng, tuyên truyền các chủ trương, chính sách về
chứng khoán và thị trường chứng khoán, bao gồm triển khai các giải pháp nâng hạng
thị trường chứng khoán.
2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
a) Phối hợp với Bộ Tài chính rà soát, đề xuất sửa đổi
bổ sung các quy định pháp lý, nghiệp vụ trong lĩnh vực ngân hàng (nếu cần thiết)
để đảm bảo có đầy đủ cơ sở pháp lý cho các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài tham gia cung cấp dịch vụ bù trừ thanh toán cho các giao dịch
chứng khoán.
b) Nghiên cứu việc đơn giản hóa hồ sơ, trình tự, thủ
tục mở và sử dụng tài khoản thanh toán, tài khoản vốn đầu tư gián tiếp cho nhà
đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam, tạo điều
kiện cho nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản dễ dàng và thuận lợi, qua đó thu
hút hơn nữa dòng vốn đầu tư vào Việt Nam.
c) Nghiên cứu và có phương án phòng ngừa tác động của
các dòng vốn đầu tư nước ngoài lớn vào, ra thị trường chứng khoán đối với thị
trường ngoại hối.
d) Phối hợp với Bộ Tài chính (Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước) để xử lý những vướng mắc trong việc các ngân hàng lưu ký cung cấp các
tiện ích, dịch vụ cho nhà đầu tư nước ngoài; nghiên cứu mở rộng các công cụ tài
chính theo lộ trình phù hợp để các tổ chức tài chính, các nhà đầu tư tổ chức nước
ngoài có cơ sở thực hiện các nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro, góp phần phát triển hệ
thống tài chính đầy đủ.
3. Bộ Công an
a) Phối hợp với Bộ Tài chính trong đảm bảo an ninh
an toàn hoạt động của thị trường chứng khoán, phòng ngừa, ngăn chặn các rủi ro,
nguy cơ về an ninh, an toàn, về tội phạm trên thị trường chứng khoán.
b) Phối hợp với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam trong phòng ngừa nguy cơ về rửa tiền, tội phạm mạng, tội phạm có tính chất
xuyên biên giới có liên quan đến thị trường chứng khoán Việt Nam.
4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương phối hợp với Bộ Tài chính và cơ quan liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ
quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật có trách nhiệm chỉ đạo, tham gia
thực hiện các nội dung có liên quan của Đề án này.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước, nguồn vốn xã hội
hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan và tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
|