|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 87/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 21
tháng 01 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC KẾ HOẠCH
VÀ ĐẦU TƯ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số
2656/QĐ-UBND ngày ngày 31 tháng 10 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống
hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang;
Xét đề nghị của Trưởng ban
Ban Quản lý Khu kinh tế tại Tờ trình số 121/TTr- BQLKKT ngày 15 tháng 01 năm
2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội
bộ lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng ban Ban Quản
lý Khu kinh tế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC - VPCP;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Website tỉnh;
- Lưu: VT, TH.
|
CHỦ TỊCH
Hồ Văn Mừng
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU
TƯ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 87/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh An Giang)
Phần I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
TT
|
Tên Thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Thẩm định và phê duyệt hồ sơ
mời thầu (trong lựa chọn nhà đầu tư).
|
Kế hoạch và Đầu tư
|
Cơ quan, đơn vị trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế
|
|
2
|
Lựa chọn danh sách ngắn đối với
đấu thầu hạn chế (trong lựa chọn nhà đầu tư).
|
Kế hoạch và Đầu tư
|
Cơ quan, đơn vị trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế
|
|
3
|
Phê duyệt danh sách nhà đầu
tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.
|
Kế hoạch và Đầu tư
|
Cơ quan, đơn vị trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế
|
|
4
|
Thẩm định, phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà đầu tư.
|
Kế hoạch và Đầu tư
|
Cơ quan, đơn vị trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế
|
|
5
|
Lập, phê duyệt hồ sơ mời quan
tâm.
|
Kế hoạch và Đầu tư
|
Cơ quan, đơn vị trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế
|
|
6
|
Trình, phê duyệt và công khai
kết quả mời quan tâm.
|
Kế hoạch và Đầu tư
|
Cơ quan, đơn vị trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế
|
PHẦN II:
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thẩm định
và phê duyệt hồ sơ mời thầu (trong lựa chọn nhà đầu tư).
1.1. Trình tự và thời hạn giải
quyết
Bước 1: Trong thời gian 30 ngày
làm việc Bên mời thầu trình Ban Quản lý Khu kinh tế dự thảo hồ sơ mời thầu và
các tài liệu liên quan, đồng thời gửi tổ thẩm định.
Bước 2: Trong thời gian 20 ngày
làm việc, tổ thẩm định thực hiện thẩm định hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều
54 của Nghị định 115/2024/NĐ-CP ngày 16/9/2024, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu
và văn bản trình phê duyệt gửi Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế phê duyệt.
Bước 3: Trong thời gian 03 ngày
làm việc, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế phê duyệt hồ sơ mời thầu bằng Văn
bản.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại bộ phận văn
thư.
- Trực tuyến qua Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành tỉnh An Giang (VNPT iOffice 4.0).
- Qua dịch vụ bưu chính.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Hồ sơ mời thầu theo quy định tại
khoản 1 Điều 48 của Luật Đấu thầu bao gồm:
a) Chỉ dẫn nhà đầu tư;
b) Bảng dữ liệu đấu thầu;
c) Nội dung kiểm tra, đánh giá
tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu;
d) Phương pháp và tiêu chuẩn
đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư; phương án đầu tư kinh doanh;
hiệu quả sử dụng đất hoặc hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa
phương;
đ) Biểu mẫu mời thầu và dự thầu;
e) Thông tin và yêu cầu thực hiện
dự án đầu tư kinh doanh;
g) Dự thảo hợp đồng, biểu mẫu hợp
đồng;
h) Nội dung khác có liên quan.
- Số lượng hồ sơ: không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ban Quản lý Khu kinh tế.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ban Quản lý Khu kinh tế.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản phê duyệt hồ sơ mời thầu
1.8. Phí, lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6
năm 2023;
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14
ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số 115/NĐ-CP ngày
16 tháng 9 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu
thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.
2. Lựa chọn
danh sách ngắn đối với đấu thầu hạn chế (trong lựa chọn nhà đầu tư)
2.1. Trình tự và thời hạn giải
quyết
Bước 1: Trong thời gian 15
ngày làm việc, Bên mời thầu xác định danh sách ngắn gồm tối thiểu 03 nhà đầu
tư đáp ứng yêu cầu của dự án đầu tư kinh doanh và có nhu cầu tham dự thầu trình
Trưởng Ban Ban Quản lý Khu kinh tế.
Bước 2: Trong thời gian 07
ngày làm việc, Phòng chuyên môn Ban Quản lý Khu kinh tế được giao nhiệm vụ
phụ trách trình lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế phê duyệt danh sách các nhà đầu
tư đáp ứng yêu cầu của dự án đầu tư kinh doanh và có nhu cầu tham dự thầu.
Bước 3: Trong thời gian 05
ngày làm việc, Đơn vị trực thuộc, phòng chuyên môn thuộc Ban Quản lý Khu
kinh tế được giao nhiệm vụ đăng tải công khai danh sách ngắn trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia
2.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại bộ phận văn
thư.
- Trực tuyến qua Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành tỉnh An Giang (VNPT iOffice 4.0).
- Qua dịch vụ bưu chính.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: không quy định.
2.4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ban Quản lý Khu kinh tế.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ban Quản lý Khu kinh tế.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản phê duyệt danh sách ngắn đối với đấu thầu hạn chế
2.8. Phí, lệ phí: Không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6
năm 2023;
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14
ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số 115/NĐ-CP ngày
16 tháng 9 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu
thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.
3. Phê
duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật (trong lựa chọn nhà đầu
tư áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ)
3.1. Trình tự và thời hạn giải
quyết
Bước 1: Trong thời gian 10
ngày làm việc, Tổ chuyên gia của bên mời thầu trình Bên mời thầu phê duyệt
danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.
Bước 2: Trong thời gian 05
ngày làm việc, bên mời thầu phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê
duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật của tổ chuyên gia.
Bước 3: Trong thời gian 03
ngày làm việc, Bên mời thầu thông báo danh sách các nhà đầu tư đáp ứng yêu
cầu về kỹ thuật đến tất cả các nhà đầu tư tham dự thầu và mời các nhà đầu tư
tham dự thầu mở hồ sơ đề xuất về tài chính, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm
mở hồ sơ đề xuất tài chính.
3.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại bộ phận văn
thư.
- Trực tuyến qua Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành tỉnh An Giang (VNPT iOffice 4.0).
- Qua dịch vụ bưu chính.
3.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: không quy định.
3.4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ban Quản lý Khu kinh tế.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ban Quản lý Khu kinh tế.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Danh sách các nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu yêu cầu về kỹ thuật.
3.8. Phí, lệ phí: Không
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: không quy định.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6
năm 2023;
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14
ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số 115/NĐ-CP ngày
16 tháng 9 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu
thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.
4. Thẩm định,
phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư
4.1. Trình tự và thời hạn giải quyết
Bước 1: Trong thời gian 07
ngày làm việc, Căn cứ báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu
trình người có thẩm quyền kết quả lựa chọn nhà đầu tư, đồng thời gửi tổ thẩm định
để tổ chức thẩm định, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung
đánh giá của tổ chuyên gia, hồ sơ trình thẩm định phê duyệt gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà đầu tư của bên mời thầu;
- Báo cáo kết quả đánh giá hồ
sơ dự thầu của tổ chuyên gia;
- Bản chụp các hồ sơ, tài liệu:
Hồ sơ mời thầu, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ dự thầu của các nhà đầu tư
và những tài liệu khác có liên quan.
Bước 2: Trong thời gian 20
ngày làm việc, Tổ thẩm định thực hiện thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư
theo quy định tại Điều 55 của Nghị định này trước khi phê duyệt, gồm các nội
dung:
- Kiểm tra các tài liệu là căn
cứ của việc tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư;
- Kiểm tra việc tuân thủ quy định
về thời gian trong quá trình tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư;
- Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ
dự thầu; việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có
liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu;
- Xem xét những ý kiến khác
nhau (nếu có) giữa bên mời thầu với tổ chuyên gia; giữa các cá nhân trong tổ
chuyên gia;
- Các nội dung liên quan khác.
Bước 3: Trong thời gian 05
ngày làm việc, Phòng chuyên môn Ban Quản lý Khu kinh tế được giao nhiệm vụ
phụ trách báo cáo kết quả thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư gồm các nội
dung:
- Khái quát thông tin dự án, cơ
sở pháp lý đối với việc tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư;
- Tóm tắt quá trình tổ chức thực
hiện và đề nghị của bên mời thầu về kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
- Tổng hợp ý kiến của các cơ
quan, đơn vị liên quan (nếu có);
- Nhận xét và ý kiến của tổ thẩm
định về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 55 Nghị định 115/2024/NĐ-CP; về
việc đáp ứng mục tiêu bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế
và trách nhiệm giải trình trong quá trình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; ý kiến
thống nhất hoặc không thống nhất về kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
- Đề xuất và kiến nghị của tổ
thẩm định về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; đề xuất phương án xử
lý trong trường hợp có sự không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và
pháp luật khác có liên quan trong quá trình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; kiến
nghị trong trường hợp chưa đủ cơ sở phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
- Các ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Trong thời gian 05
ngày làm việc, Ban Quản lý Khu kinh tế phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu
tư bằng văn bản căn cứ tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn
nhà đầu tư.
4.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại bộ phận văn
thư.
- Trực tuyến qua Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành tỉnh An Giang (VNPT iOffice 4.0).
- Qua dịch vụ bưu chính.
4.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: không quy định.
4.4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ban Quản lý Khu kinh tế.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ban Quản lý Khu kinh tế.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
4.8. Phí, lệ phí: Không
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: không quy định.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6
năm 2023;
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14
ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số 115/NĐ-CP ngày
16 tháng 9 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu
thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.
5. Lập, phê
duyệt hồ sơ mời quan tâm
5.1. Trình tự và thời hạn giải
quyết
Bước 1: Trong thời gian 20
ngày làm việc, Bên mời quan tâm giao tổ chuyên gia lập hồ sơ mời quan tâm để
nhà đầu tư lập hồ sơ đăng ký thực hiện dự án theo các nội dung sau:
- Chỉ dẫn nhà đầu tư;
- Yêu cầu về tư cách hợp lệ của
nhà đầu tư theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu;
- Yêu cầu về đối tượng, điều kiện
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Yêu cầu về việc nhà đầu tư
không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị
đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản
(áp dụng đối với dự án bất động sản);
- Phương pháp đánh giá nhà đầu
tư: Nhà đầu tư được đánh giá là đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm
khi tất cả các tiêu chuẩn được đánh giá là đạt.
- Tiêu chuẩn đánh giá sơ bộ về
năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư gồm:
+ Yêu cầu về vốn chủ sở hữu tối
thiểu đối với dự án bất động sản và dự án quy định tại các điểm d, đ, h và k
khoản 2 Điều 4 của Nghị định 115/2024/NĐ-CP được xác định theo quy định của
pháp luật về kinh doanh bất động sản.
Trường hợp liên danh, vốn chủ sở
hữu của nhà đầu tư liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu của các thành viên liên
danh, từng thành viên liên danh phải đáp ứng yêu cầu tương ứng với phần góp vốn
chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh. Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ
lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 30%, từng thành viên liên danh có tỷ lệ góp
vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15%.
+ Kinh nghiệm thực hiện các dự
án tương tự của nhà đầu tư gồm các tiêu chí sau đây: Kinh nghiệm đầu tư, xây dựng
công trình, dự án tương tự; Kinh nghiệm vận hành, kinh doanh công trình, dự án
tương tự (áp dụng đối với dự án có yêu cầu vận hành, kinh doanh để cung cấp sản
phẩm, dịch vụ, phù hợp với mục đích, tính chất, yêu cầu quản lý của từng dự
án); Trường hợp liên danh, kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự của nhà đầu
tư liên danh bằng tổng số dự án của các thành viên liên danh đã thực hiện; Nhà
đầu tư được sử dụng kinh nghiệm của đối tác để chứng minh kinh nghiệm thực hiện
các dự án tương tự. Đối tác là tổ chức ký kết hợp đồng với nhà đầu tư hoặc là
công ty con của nhà đầu tư, được nhà đầu tư đề xuất trong hồ sơ dự thầu để cùng
tham gia thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất. Trong trường hợp này, kinh nghiệm
của đối tác và khả năng đáp ứng công việc đối tác tham gia cùng thực hiện phải
được đánh giá trên cơ sở yêu cầu quy định lại hồ sơ mời thầu..
- Các biểu mẫu dự quan tâm;
- Thông tin và yêu cầu thực hiện
đầu tư có sử dụng đất;
- Nội dung có liên quan khác (nếu
có).
Bước 2: Trong thời gian 05
ngày làm việc, Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế phê duyệt hồ sơ mời quan
tâm bằng Văn bản.
5.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại bộ phận văn
thư.
- Trực tuyến qua Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành tỉnh An Giang (VNPT iOffice 4.0).
- Qua dịch vụ bưu chính.
5.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: không quy định.
5.4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ban Quản lý Khu kinh tế.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ban Quản lý Khu kinh tế.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản phê duyệt hồ sơ mời quan tâm
5.8. Phí, lệ phí: Không
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: không quy định.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6
năm 2023;
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14
ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số 115/NĐ-CP ngày
16 tháng 9 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu
thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.
6. Trình,
phê duyệt và công khai kết quả mời quan tâm
6.1. Trình tự và thời hạn giải
quyết
Bước 1: Trong thời gian 07
ngày làm việc, Căn cứ kết quả đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư
có sử dụng đất, bên mời quan tâm trình Ban Quản lý Khu kinh tế phê duyệt kết quả
mời quan tâm.
Bước 2: Trong thời gian 15
ngày làm việc, Ban Quản lý Khu kinh tế xem xét, phê duyệt kết quả mời quan
tâm và tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định:
- Trường hợp có từ hai nhà đầu
tư trở lên đáp ứng điều kiện mời quan tâm: Ban Quản lý Khu kinh tế phê duyệt
bảng theo dõi tiến độ các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều
12 của Nghị định 115/2024/NĐ-CP, trong đó quyết định bên mời thầu, hình thức,
phương thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất. Hình thức đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư được xác định theo quy định sau:
+ Đấu thầu rộng rãi trong nước
nếu không có nhà đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án hoặc đáp ứng
điều kiện mời quan tâm theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 11 của Luật Đấu thầu;
+ Đấu thầu rộng rãi quốc tế nếu
có ít nhất một nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện mời quan tâm tổ chức đấu
thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư;
- Trường hợp chỉ có một nhà
đầu tư đăng ký và đáp ứng điều kiện mời quan tâm hoặc có nhiều nhà đầu tư đăng
ký nhưng chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm: Ban Quản lý
Khu kinh tế thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư;
- Trường hợp không có nhà đầu
tư quan tâm hoặc không có nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm: Ban Quản
lý Khu kinh tế có văn bản thông báo về kết thúc thủ tục mời quan tâm và xem xét
quyết định một trong hai thủ tục sau:
+ Thực hiện lại thủ tục mời
quan tâm trong thời hạn do người có thẩm quyền quyết định;
+ Rà soát, chỉnh sửa hồ sơ mời
quan tâm nhưng phải bảo đảm phù hợp với quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án và thực hiện lại thủ tục mời quan tâm.
Bước 3: Trong thời gian 05
ngày làm việc, căn cứ Quyết định của Ban Quản lý Khu kinh tế, bên mời quan
tâm có trách nhiệm đăng tải kết quả mời quan tâm, bảng theo dõi tiến độ thực hiện
các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư hoặc văn bản thông báo về việc kết thúc thủ tục
mời quan tâm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
6.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại bộ phận văn
thư.
- Trực tuyến qua Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành tỉnh An Giang (VNPT iOffice 4.0).
- Qua dịch vụ bưu chính.
6.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: không quy định.
6.4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ban Quản lý Khu kinh tế.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ban Quản lý Khu kinh tế.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định tổ chức đấu thầu rộng rãi; Quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư hoặc Văn bản thông báo về việc kết
thúc thủ tục mời quan tâm.
6.8. Phí, lệ phí: Không
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: không quy định.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6
năm 2023;
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14
ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số 115/NĐ-CP ngày
16 tháng 9 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu
thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.