|
BỘ KẾ HOẠCH VÀ
ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 468/QĐ-BKHĐT
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VIỆT
NAM ĐẾN NĂM 2030
BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP
ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình
nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững;
Căn cứ Quyết định số 681/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành lộ trình thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững
Việt Nam đến năm 2030;
Căn cứ Chỉ thị số 13/CT-TTg
ngày 20 tháng 5 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển bền vững;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Giáo dục,
Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn giám sát, đánh
giá thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững Việt Nam đến năm 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề
nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban Nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức liên quan gửi ý kiến về Bộ
Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời xem xét, điều chỉnh./.
|
Nơi nhận:
- Các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia;
- Liên hiệp các Hội KH&KT Việt Nam;
- Liên hiệp các Tổ chức Hữu nghị Việt Nam;
- Tổng thư ký Hội đồng quốc gia về PTBV và NCNLCT;
- Lưu: VT, KHGDTN&MT
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Chí Dũng
|
HƯỚNG DẪN
GIÁM
SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 468/QĐ-BKHĐT ngày 26 tháng 3 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
1. Quy định chung
1.1. Hướng dẫn giám sát, đánh giá thực hiện các mục
tiêu phát triển bền vững Việt Nam đến năm 2030 bao gồm các nội dung sau: Yêu cầu
giám sát, đánh giá; Các bên thực hiện giám sát, đánh giá; Nội dung giám sát,
đánh giá; Các hoạt động thực hiện giám sát, đánh giá; Báo cáo giám sát, đánh
giá.
1.2. Hướng dẫn này áp dụng đối với các bộ, ngành, địa
phương, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến giám sát, đánh giá thực hiện
các mục tiêu phát triển bền vững Việt Nam đến năm 2030.
1.3. Các mục tiêu phát triển bền vững Việt Nam đến
năm 2030 (sau đây gọi tắt là Các mục tiêu PTBV) được giám sát, đánh giá là 17 mục
tiêu chung và 115 mục tiêu cụ thể được quy định tại Kế hoạch hành động quốc gia
thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững ban hành tại Quyết
định số 622/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2017
của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là KHHĐQG 2030).
2. Giải thích từ ngữ
Trong Hướng dẫn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
2.1. “Giám sát thực hiện Các mục tiêu PTBV” là hoạt
động thu thập, cập nhật số liệu, thông tin thường xuyên và định kỳ về tình hình
thực hiện Các mục tiêu PTBV nhằm theo dõi, kiểm tra quá trình thực hiện và đo
lường tiến độ thực hiện. Giám sát gắn với việc theo dõi những hoạt động đang được
thực hiện và xem xét đến các nguồn lực đã được sử dụng, từ đó, giúp cho việc
xác định các giải pháp nhằm đạt được Các mục tiêu PTBV.
2.2. “Đánh giá thực hiện Các mục tiêu PTBV” là hoạt
động định kỳ theo kế hoạch hay đột xuất nhằm xác định mức độ, kết quả đạt được
các mục tiêu, chỉ tiêu, xác định các rào cản, hạn chế, rút ra các bài học kinh
nghiệm và đề xuất các giải pháp nhằm đạt được Các mục tiêu PTBV. Đánh giá giúp
làm rõ mối liên quan giữa kết quả đầu ra với các hoạt động, nhiệm vụ và giải
pháp thực hiện Các mục tiêu PTBV.
2.3. “Rà soát quốc gia tự nguyện” (sau đây gọi tắt
là VNR) là một cơ chế đo lường tiến độ thực hiện Các mục tiêu PTBV ở cả cấp độ
quốc gia và quốc tế. VNR nhằm tạo điều kiện chia sẻ kinh nghiệm, bao gồm thành
công, thách thức và bài học kinh nghiệm, nhằm thúc đẩy việc thực hiện Chương
trình nghị sự 2030. VNR được tổ chức hàng năm, bắt đầu từ năm 2016 và được
trình bày tại Diễn đàn chính trị cấp cao về PTBV của Liên Hợp Quốc. Các quốc
gia thành viên Liên Hợp Quốc được yêu cầu có ít nhất 2 lần làm báo cáo VNR
trong giai đoạn từ nay đến năm 2030.
3. Yêu cầu giám sát, đánh giá
3.1. Giám sát, đánh giá thực hiện Các mục tiêu PTBV
phải gắn với KHHĐQG 2030.
3.2. Giám sát, đánh giá thực hiện Các mục tiêu PTBV
phải căn cứ vào Bộ chỉ tiêu thống kê PTBV của Việt Nam (ban hành tại Thông tư 03/2019/TT-BKHĐT ngày 22/1/2019 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư), các chỉ tiêu PTBV của bộ ngành và địa phương (nếu có) và Lộ trình
thực hiện các mục tiêu PTBV Việt Nam đến năm 2030 (ban hành tại Quyết định 681/QĐ-TTg ngày 4/6/2019 của Thủ tướng Chính
phủ) để thu thập số liệu.
3.3. Giám sát, đánh giá thực hiện Các mục tiêu PTBV
cần huy động sự tham gia rộng rãi, tích cực và chủ động của tất cả các bên liên
quan nhằm đảm bảo tính bao trùm, không để ai bị bỏ lại phía sau.
3.4. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành,
các cấp, giữa trung ương và địa phương trong hoạt động giám sát, đánh giá nhằm
thúc đẩy việc thực hiện Các mục tiêu PTBV.
3.5. Các thông tin, dữ liệu phục vụ công tác giám
sát, đánh giá phải đầy đủ, kịp thời, chuẩn xác, trung thực, minh bạch và công
khai. Đảm bảo khách quan, khoa học trong thu thập, xử lý, tổng hợp và cung cấp
thông tin, dữ liệu về thực hiện Các mục tiêu PTBV.
3.6. Giám sát, đánh giá thực hiện Các mục tiêu PTBV
phải được lồng ghép với quá trình giám sát, đánh giá thực hiện Kế hoạch phát
triển kinh tế-xã hội ở các cấp.
3.7. Kết quả giám sát, đánh giá thực hiện Các mục
tiêu PTBV phải được công khai và lưu trữ một cách hệ thống.
4. Các bên thực hiện giám sát,
đánh giá
Các bên thực hiện giám sát, đánh giá Các mục tiêu
PTBV bao gồm:
4.1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính
trị-xã hội giám sát và phản biện xã hội đối với việc thực hiện Các mục tiêu
PTBV, đảm bảo sự tham gia của người dân trong giám sát và phản biện xã hội.
4.2. Các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương
giám sát, đánh giá việc thực hiện Các mục tiêu PTBV được phân công tại KHHĐQG
2030.
4.3. Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương giám sát, đánh giá việc thực hiện Các mục tiêu PTBV tại KHHĐQG 2030
trên địa bàn tỉnh, thành phố.
4.4. Các tổ chức xã hội (bao gồm cả các nhóm yếu thế
như người dân tộc, người khuyết tật...), các hội nghề nghiệp, các tổ chức phi
chính phủ giám sát, đánh giá việc thực hiện Các mục tiêu PTBV liên quan đến
lĩnh vực hoạt động của mình.
4.5. Các trường đại học, viện nghiên cứu, các
chuyên gia giám sát, phản biện đối với thực hiện Các mục tiêu PTBV.
4.6. Cộng đồng doanh nghiệp thông qua Phòng Thương
mại và Công nghiệp Việt Nam giám sát, đánh giá việc thực hiện Các mục tiêu PTBV
được phân công tại KHHĐQG 2030.
5. Nội dung giám sát, đánh giá
5.1. Giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm
vụ, giải pháp được quy định tại KHHĐQG 2030
a) Giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp chủ yếu được phân kỳ theo 02 giai đoạn (2017-2020; 2021-2030) theo
KHHĐQG 2030.
b) Giám sát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ cụ
thể phân công cho các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, địa phương tại Phụ lục I thuộc
KHHĐQG 2030.
c) Nội dung báo cáo:
- Đối với bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương
thực hiện theo Mục I, Mục III (Biểu 1, Biểu 3,
Biểu 4) thuộc Phụ đính I ban hành
kèm theo.
- Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực
hiện theo Mục I, Mục III (Biểu
1, Biểu 3, Biểu 4) thuộc Phụ đính II ban hành kèm
theo.
5.2. Giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Các mục
tiêu PTBV theo Lộ trình thực hiện các mục tiêu PTBV Việt Nam đến năm 2030 (ban
hành tại QĐ 681/QĐ-TTg) và theo Bộ chỉ tiêu
thống kê PTBV của Việt Nam (ban hành tại Thông tư 03/2019/TT-BKHĐT)
a) Các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương
giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Các mục tiêu PTBV được phân công chủ trì
và phối hợp tại KHHĐQG 2030.
Nội dung báo cáo báo cáo: thực hiện theo Mục II, Mục III (Biểu 2)
thuộc Phụ đính I ban hành kèm theo.
b) Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Các mục tiêu PTBV tại KHHĐQG
2030 phù hợp với địa phương.
Nội dung báo cáo: thực hiện theo Mục
II, Mục III (Biểu 2) thuộc Phụ đính
II ban hành kèm theo.
5.3. Giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch
hành động của bộ, ngành và địa phương thực hiện Chương trình nghị sự 2030 và
các mục tiêu PTBV được quy định tại Kế hoạch hành động của bộ, ngành, địa
phương
Căn cứ vào nội dung Kế hoạch hành động của bộ,
ngành và địa phương; trên cơ sở Khung hướng dẫn giám sát, đánh giá thực hiện
Các mục tiêu PTBV (Phụ đính I và Phụ đính II) ban hành kèm theo
Hướng dẫn này, các bộ, ngành, địa phương chủ động xây dựng Khung giám sát, đánh
giá thực hiện các mục tiêu PTBV của ngành, địa phương mình.
6. Các hoạt động thực hiện giám
sát, đánh giá
6.1. Hoạt động giám sát, đánh giá
a) Căn cứ vào nội dung giám sát, đánh giá, xây dựng
kế hoạch giám sát, đánh giá đối với Các mục tiêu PTBV. Kinh phí thực hiện giám
sát, đánh giá được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức và địa phương theo quy định ngân sách nhà nước hiện
hành và các nguồn huy động hợp pháp khác (nếu có).
b) Giao một đơn vị trực thuộc làm đầu mối giám sát,
đánh giá thực hiện Các mục tiêu PTBV; hướng dẫn thực hiện giám sát, đánh giá đối
với các đơn vị phối hợp.
c) Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các đơn vị liên
quan trong thực hiện giám sát, đánh giá Các mục tiêu PTBV.
d) Sử dụng các công cụ và hệ thống công nghệ thông
tin hiện hành trong theo dõi Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội để phục vụ cho
công tác giám sát, đánh giá Các mục tiêu PTBV.
đ) Huy động sự tham gia của các bên liên quan trong
giám sát, đánh giá.
e) Thu thập, phân tích dữ liệu và xây dựng báo cáo
giám sát, đánh giá.
g) Gửi Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Các mục
tiêu PTBV hàng năm theo quy định tại Hướng dẫn này cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để
tổng hợp.
h) Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng Báo cáo đánh giá
tình hình thực hiện Các mục tiêu PTBV trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
7. Báo cáo giám sát, đánh giá
7.1. Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Các mục
tiêu PTBV hàng năm
a) Các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương
giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Các mục tiêu PTBV theo các nội dung tại Mục 5.1 và 5.2 của Hướng dẫn này và xây dựng Báo cáo đánh giá
tình hình thực hiện Các mục tiêu PTBV hàng năm gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo Phụ
đính I ban hành kèm theo.
b) Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giám
sát, đánh giá tình hình thực hiện Các mục tiêu PTBV theo các nội dung tại Mục 5.1 và 5.2 của Hướng dẫn này và xây dựng Báo cáo đánh giá
tình hình thực hiện Các mục tiêu PTBV hàng năm gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo Phụ
đính II ban hành kèm theo.
c) Chậm nhất ngày 15 tháng 12 hàng năm, các bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương gửi Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Các mục tiêu PTBV về Bộ Kế
hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ.
7.2. Báo cáo VNR
a) Nội dung của Báo cáo VNR được hướng dẫn riêng
tùy theo chủ đề của Liên Hợp Quốc.
b) Chậm nhất ngày 15 tháng 4 của năm trình bày Báo
cáo VNR, các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức gửi Báo cáo về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để
tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ.
7.3. Báo cáo Phát triển bền vững theo chuyên đề,
báo cáo đột xuất khác
Thực hiện theo yêu cầu hoặc quy định cụ thể của từng
báo cáo.
Các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ, các viện
nghiên cứu và các bên liên quan khác được khuyến khích gửi báo cáo cung cấp
thông tin, nội dung nghiên cứu, đánh giá, phản biện về Các mục tiêu PTBV về Bộ
Kế hoạch và Đầu tư và Cơ quan quản lý ngành/lĩnh vực theo thời hạn quy định tại
Hướng dẫn này đối với từng loại báo cáo.
PHỤ ĐÍNH I
KHUNG HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÁC MỤC
TIÊU PTBV CHO CÁC BỘ, NGÀNH, CƠ QUAN, TỔ CHỨC Ở TRUNG ƯƠNG
(Kèm theo Hướng dẫn giám sát, đánh giá thực hiện các mục tiêu phát triển bền
vững Việt Nam đến năm 2030)
I. Đánh giá tình hình tổ chức triển khai và kết
quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu của KHHĐQG 2030
1.1. Việc hoàn thiện hệ thống thể chế PTBV (Hoàn
thiện hệ thống luật pháp, cơ chế chính sách nhằm đảm bảo khung pháp lý đầy đủ
cho việc thực hiện KHHĐQG 2030 và Các mục tiêu PTBV).
1.2. Thực hiện lồng ghép Các mục tiêu PTBV trong
xây dựng chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.
1.3. Cơ chế phối hợp và huy động sự tham gia của
các bên liên quan trong thực hiện Các mục tiêu PTBV (Sự phối hợp giữa bộ, ngành
với địa phương; Sự phối hợp giữa bộ, ngành với các tổ chức chính trị-xã hội, tổ
chức xã hội, cộng đồng doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ; Huy động sự
tham gia của các bên liên quan khác).
1.4. Về tăng cường năng lực trong thực hiện Các mục
tiêu PTBV (Việc thực hiện các hoạt động đào tạo, tập huấn, truyền thông, giáo dục
nhằm tăng cường năng lực của cán bộ, công chức và nâng cao nhận thức của xã hội
về Các mục tiêu PTBV).
1.5. Tổ chức theo dõi, giám sát, đánh giá Các mục
tiêu PTBV (Tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu Các mục tiêu PTBV; Hiện trạng số liệu
thống kê Các mục tiêu PTBV; Việc xây dựng, sử dụng các công cụ và hệ thống công
nghệ thông tin hiện hành để thực hiện giám sát, đánh giá Các mục tiêu PTBV;
Công khai thông tin về kết quả thực hiện Các mục tiêu PTBV).
1.6. Huy động nguồn lực trong và ngoài nước để thực
hiện Các mục tiêu PTBV (Huy động nguồn lực từ khu vực doanh nghiệp, khu vực tư
nhân, các tổ chức quốc tế, nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI); Hoạt động hợp tác quốc tế trong thực hiện Các mục
tiêu PTBV).
1.7. Tình hình nghiên cứu, ứng dụng khoa học công
nghệ để thực hiện Các mục tiêu PTBV.
II. Đánh giá tình hình thực hiện đối với từng mục
tiêu PTBV
1) Rà soát, đánh giá chính sách hiện hành
+ Rà soát các chính sách hiện hành có liên quan tới
mục tiêu cần đánh giá (Luật, chiến lược, quy hoạch, nghị định, thông tư, chương
trình hành động...).
+ Xác định những bất cập của các chính sách (nếu
có).
+ Đề xuất việc hoàn thiện chính sách nhằm đạt được
mục tiêu đến năm 2030.
2) Những kết quả chính trong thực hiện mục tiêu
PTBV
+ Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu.
Việc đánh giá kết quả cần căn cứ theo Lộ trình thực hiện các mục tiêu PTBV Việt
Nam đến năm 2030 (ban hành tại Quyết định 681/QĐ-TTg
ngày 4/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ) và Bộ chỉ tiêu thống kê PTBV của Việt
Nam (ban hành tại Thông tư 03/2019/TT-BKHĐT
ngày 22/1/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
Kết quả thực hiện chỉ tiêu PTBV của năm báo cáo cần
so sánh, đối chiếu với số liệu của năm trước năm báo cáo. Cần dự báo khả năng đạt
được mục tiêu theo Lộ trình thực hiện các mục tiêu PTBV Việt Nam đến năm 2030
(theo các mốc thời gian 2020, 2025 và 2030).
+ Xác định những hạn chế, bất cập trong thực hiện mục
tiêu.
+ Dự báo khả năng đạt được mục tiêu đến năm 2030.
+ Tổng kết những bài học kinh nghiệm trong thực hiện
mục tiêu từ thực tiễn.
3) Những khó khăn, thách thức chính trong thực
hiện mục tiêu PTBV
+ Những khó khăn thách thức về thể chế, cơ chế
chính sách, nguồn lực (nhân lực, tài lực và cơ sở vật chất), kỹ thuật, số liệu,
tổ chức và cơ chế phối hợp trong thực hiện mục tiêu.
+ Những khó khăn, thách thức khác.
4) Giải pháp nhằm đạt được mục tiêu PTBV
5) Đề xuất, kiến nghị
+ Đề xuất, kiến nghị về thể chế, chính sách.
+ Đề xuất, kiến nghị về nguồn lực thực hiện mục
tiêu.
+ Đề xuất, kiến nghị về cơ chế phối hợp thực hiện mục
tiêu.
+ Những đề xuất, kiến nghị khác.
III. Các mẫu biểu báo cáo
Biểu 1. Tổ chức
thực hiện Kế hoạch hành động
|
Lồng ghép Các mục tiêu PTBV
|
Tăng cường năng lực
|
Thể chế/tổ chức thực hiện
|
|
Chính sách ban hành mới
|
Chính sách sửa đổi, bổ sung
|
Số lớp đào tạo, tập huấn
|
Số lượng cán bộ được tăng cường năng lực
|
Đơn vị đầu mối
|
Đơn vị phối hợp
|
Các bên liên quan khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biểu 2. Tổng hợp tiến độ thực hiện Các mục tiêu PTBV
|
Mục tiêu chung
(1)
|
Mục tiêu cụ thể
(2)
|
Chỉ tiêu
(3)
|
Đơn vị tính
|
Lộ trình thực hiện
(4)
|
Mã số chỉ tiêu thống kê quốc gia tương ứng
(5)
|
Kết quả thực hiện
|
Dự báo khả năng đạt mục tiêu theo lộ trình
|
|
2020
|
2025
|
2030
|
Năm trước năm báo cáo
|
Năm báo cáo
|
Năm báo cáo so năm trước (%)
|
|
Mục tiêu 1. Chấm dứt mọi
hình thức nghèo ở mọi nơi
|
Mục tiêu 1.1…
|
Chỉ tiêu 1.1.1...
Chỉ tiêu 1.1.2...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mục tiêu 2......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
+ Cột (1), (2) trích xuất thông tin từ Kế hoạch
hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững
(ban hành tại Quyết định 622/QĐ-TTg).
+ Cột (3), (5) trích xuất thông tin từ Bộ chỉ tiêu
thống kê PTBV Việt Nam (ban hành tại Thông tư 03/2019/TT-BKHĐT).
+ Cột (4) trích xuất thông tin từ Lộ trình thực hiện
các mục tiêu PTBV Việt Nam đến năm 2030 (ban hành tại Quyết định 681/QĐ-TTg).
Biểu 3. Tổng hợp
nguồn tài chính thực hiện Các mục tiêu PTBV
Đơn vị tính: triệu đồng
|
Nguồn tài chính
|
Kinh phí
(Tính đến thời điểm báo cáo)
|
Các mục tiêu/nội dung được thực hiện
|
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
|
ODA
|
|
|
|
Khu vực tư nhân
|
|
|
|
Các nguồn khác (nêu cụ
thể)
|
|
|
|
Tổng kinh phí
|
|
Biểu 4. Hợp tác
quốc tế trong thực hiện Các mục tiêu PTBV
Đơn vị tính: USD
|
Mục tiêu
|
Đối tác quốc tế/Nhà tài trợ
|
Kinh phí thực hiện
|
Nội dung hoạt động
|
Đầu ra dự kiến
|
Thời gian thực hiện
|
|
Mục tiêu 1: Chấm dứt mọi
hình thức nghèo ở mọi nơi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ ĐÍNH II
KHUNG HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÁC MỤC
TIÊU PTBV CHO CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
(Kèm theo Hướng dẫn giám sát, đánh giá thực hiện các mục tiêu phát triển bền
vững Việt Nam đến năm 2030)
I. Đánh giá tình hình tổ chức triển khai và kết
quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu của KHHĐQG 2030
1.1. Việc hoàn thiện hệ thống thể chế PTBV (Hoàn
thiện hệ thống luật pháp, cơ chế chính sách nhằm đảm bảo khung pháp lý đầy đủ
cho việc thực hiện KHHĐQG 2030 và Các mục tiêu PTBV).
1.2. Thực hiện lồng ghép Các mục tiêu PTBV trong
chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.
1.3. Cơ chế phối hợp và huy động sự tham gia của
các bên liên quan trong thực hiện Các mục tiêu PTBV (Sự phối hợp giữa bộ, ngành
với địa phương; Sự phối hợp giữa địa phương với các tổ chức chính trị-xã hội,
các tổ chức xã hội, cộng đồng doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ; Huy động
sự tham gia của các bên liên quan khác).
1.4. Về tăng cường năng lực trong thực hiện Các mục
tiêu PTBV (Việc thực hiện các hoạt động đào tạo, tập huấn, truyền thông, giáo dục
nhằm tăng cường năng lực của cán bộ, công chức và nâng cao nhận thức của xã hội
về Các mục tiêu PTBV).
1.5. Tổ chức theo dõi, giám sát, đánh giá Các mục
tiêu PTBV (Tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu Các mục tiêu PTBV; Hiện trạng số liệu
thống kê Các mục tiêu PTBV; Việc xây dựng, sử dụng các công cụ và hệ thống công
nghệ thông tin hiện hành để thực hiện giám sát, đánh giá Các mục tiêu PTBV;
Công khai thông tin về kết quả thực hiện Các mục tiêu PTBV).
1.6. Huy động nguồn lực trong và ngoài nước để thực
hiện Các mục tiêu PTBV (Huy động nguồn lực từ khu vực doanh nghiệp, khu vực tư
nhân, các tổ chức quốc tế, nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI); Hoạt động hợp tác quốc tế trong thực hiện Các mục
tiêu PTBV).
1.7. Tình hình nghiên cứu, ứng dụng khoa học công
nghệ để thực hiện Các mục tiêu PTBV.
II. Đánh giá tình hình thực hiện đối với từng mục
tiêu PTBV
1) Rà soát, đánh giá chính sách hiện hành
+ Rà soát các chính sách hiện hành có liên quan tới
mục tiêu cần đánh giá (Luật, chiến lược, quy hoạch, nghị định, thông tư, chương
trình hành động...).
+ Xác định những bất cập của các chính sách (nếu
có).
+ Đề xuất việc hoàn thiện chính sách nhằm đạt được
mục tiêu đến năm 2030.
2) Những kết quả chính trong thực hiện mục tiêu
PTBV
+ Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu.
Việc đánh giá kết quả cần căn cứ theo Bộ chỉ tiêu thống kê PTBV của Việt Nam (đối
với những chỉ tiêu có phân tổ tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương) (ban hành tại
Thông tư 03/2019/TT-BKHĐT ngày 22/1/2019 của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
Kết quả thực hiện chỉ tiêu PTBV của năm báo cáo cần
so sánh, đối chiếu với số liệu của năm trước năm báo cáo.
+ Xác định những hạn chế, bất cập trong thực hiện mục
tiêu.
+ Tổng kết những bài học kinh nghiệm trong thực hiện
mục tiêu từ thực tiễn.
3) Những khó khăn, thách thức chính trong thực
hiện mục tiêu PTBV
+ Những khó khăn thách thức về thể chế, cơ chế
chính sách, nguồn lực (nhân lực, tài lực và cơ sở vật chất), kỹ thuật, số liệu,
tổ chức và cơ chế phối hợp trong thực hiện mục tiêu.
+ Những khó khăn, thách thức khác.
4) Giải pháp nhằm đạt được mục tiêu PTBV
5) Đề xuất, kiến nghị.
+ Đề xuất, kiến nghị về thể chế, chính sách.
+ Đề xuất, kiến nghị về nguồn lực thực hiện mục
tiêu.
+ Đề xuất, kiến nghị về cơ chế phối hợp thực hiện mục
tiêu.
+ Những đề xuất, kiến nghị khác.
III. Các mẫu biểu báo cáo
Biểu 1. Tổ chức
thực hiện Kế hoạch hành động
|
Lồng ghép Các mục tiêu PTBV
|
Tăng cường năng lực
|
Thể chế/tổ chức thực hiện
|
|
Chính sách ban hành mới
|
Chính sách sửa đổi, bổ sung
|
Số lớp đào tạo, tập huấn
|
Số lượng cán bộ được tăng cường năng lực
|
Đơn vị đầu mối
|
Đơn vị phối hợp
|
Các bên liên quan khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biểu 2. Tổng hợp tiến độ thực hiện Các mục tiêu PTBV
|
Mục tiêu chung
(1)
|
Mục tiêu cụ thể
(2)
|
Chỉ tiêu
(3)
|
Đơn vị tính
|
Kết quả thực hiện
|
|
Năm trước năm báo cáo
|
Năm báo cáo
|
Năm báo cáo so năm trước
(%)
|
|
Mục tiêu 1. Chấm dứt mọi
hình thức nghèo ở mọi nơi
|
Mục tiêu 1.1…..
|
Chỉ tiêu 1.1.1...
Chỉ tiêu 1.1.2...
|
|
|
|
|
|
Mục tiêu 2.....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
+ Cột (1), (2) trích xuất thông tin từ Kế hoạch
hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững
(ban hành tại Quyết định 681/QĐ-TTg).
+ Cột (3) trích xuất từ Bộ chỉ tiêu thống kê PTBV
Việt Nam (ban hành tại Thông tư 03/2019/TT- BKHĐT).
Biểu 3. Tổng hợp
nguồn tài chính thực hiện Các mục tiêu PTBV
Đơn vị tính: triệu đồng
|
Nguồn tài chính
|
Kinh phí
(Tính đến thời điểm báo cáo)
|
Các mục tiêu/nội dung được thực hiện
|
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
|
ODA
|
|
|
|
Khu vực tư nhân
|
|
|
|
Các nguồn khác (nêu cụ
thể)
|
|
|
|
Tổng kinh phí
|
|
Biểu 4. Hợp tác
quốc tế trong thực hiện Các mục tiêu PTBV
Đơn vị tính: USD
|
Mục tiêu
|
Đối tác quốc tế/Nhà tài trợ
|
Kinh phí thực hiện
|
Nội dung hoạt động
|
Đầu ra dự kiến
|
Thời gian thực hiện
|
|
Mục tiêu 1: Chấm dứt mọi
hình thức nghèo ở mọi nơi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|