|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
42/2025/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
01 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH THUỘC SỞ
TÀI CHÍNH TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
57/2025/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch của cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 126/TTr-STC ngày 04 tháng 8 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm
Xúc tiến đầu tư, Hỗ trợ doanh nghiệp và Dịch vụ tài chính thuộc Sở Tài chính tỉnh
Vĩnh Long.
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Hỗ
trợ doanh nghiệp và Dịch vụ tài chính là đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi
tắt là Trung tâm) thuộc Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long (sau đây gọi tắt là Sở), thực
hiện chức năng tìm kiếm, chọn lọc, vận động và thu hút nguồn vốn đầu tư trong
và ngoài nước để thực hiện các dự án, các chương trình phát triển kinh tế, văn
hóa - xã hội của tỉnh; tuyên truyền, quảng bá tiềm năng, chính sách ưu đãi đầu
tư và giới thiệu danh mục các dự án mời gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh; thực hiện
các hoạt động tư vấn đầu tư, hỗ trợ, đào tạo và các dịch vụ khác cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh; thực hiện nhiệm vụ tư vấn tài chính, xác định khối lượng, giá trị tài
sản phục vụ thanh lý, tài sản công hình thành sau đầu tư; tư vấn thẩm tra dự
toán kinh phí lập dự án; kinh phí lập quy hoạch; tư vấn đấu thầu mua sắm tài sản;
tư vấn lập đề án cho thuê khai thác tài sản công; liên doanh, liên kết với các
pháp nhân đủ điều kiện thực hiện thẩm định giá; đấu giá tài sản; thực hiện các
dịch vụ tư vấn khác có liên quan đến đầu tư, sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp, nhà đầu tư. Trung tâm chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, số
lượng người làm việc và hoạt động của Sở; tư vấn khởi nghiệp, khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo và hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Trung tâm có tư cách
pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước
và các Ngân hàng thương mại để giao dịch.
3. Trung tâm có
tên tiếng Anh là “Center for Investment Promotion, Enterprise Support, and
Financial Services”, tên viết tắt là CIEF.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Lĩnh vực xúc tiến đầu tư
a) Tham mưu Sở xây dựng chương
trình xúc tiến đầu tư hàng năm của tỉnh để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
b) Tham gia các đoàn xúc tiến tại
nước ngoài do các Bộ, ngành Trung ương; sở, ngành tỉnh, doanh nghiệp trong nước
tổ chức; phối hợp xây dựng kế hoạch và tổ chức đoàn công tác xúc tiến đầu tư ra
nước ngoài; xây dựng kế hoạch tham dự Hội thảo, Hội nghị về xúc tiến đầu tư do
cơ quan Bộ, ngành Trung ương và các địa phương khác tổ chức;
c) Tiếp cận các nhà đầu tư tiềm
năng, tạo cầu nối cho lãnh đạo tỉnh để thiết lập các quan hệ đối ngoại cho tỉnh;
d) Tham mưu chương trình tiếp
và làm việc với các nhà đầu tư trong và ngoài nước; xây dựng các kế hoạch và tổ
chức triển khai thực hiện công tác tổ chức Hội nghị, Hội thảo hoặc Tọa đàm, đối
thoại tiếp đón đoàn ra, đoàn vào của tỉnh về nội dung liên quan đến hoạt động
xúc tiến đầu tư;
đ) Giúp Sở làm cầu nối các nhà
đầu tư với cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh. Xây dựng và triển khai kế hoạch
đào tạo, tập huấn công tác xúc tiến đầu tư hoặc tổ chức Hội nghị triển khai
chính sách mới cho các sở, ban, ngành và địa phương, tập huấn kỹ năng cho doanh
nghiệp;
e) Xây dựng hệ thống thông tin
và cơ sở dữ liệu phục vụ các hoạt động xúc tiến đầu tư; rà soát, bổ sung, cập
nhật danh mục dự án mời gọi đầu tư của tỉnh;
g) Biên tập và phát hành các ấn
phẩm, tài liệu quảng bá hình ảnh, tiềm năng của tỉnh, các chính sách khuyến
khích và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh đến doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và
ngoài nước;
h) Quản lý, vận hành trang
thông tin điện tử của đơn vị, cập nhật thông tin, chính sách của Trung ương và
địa phương về lĩnh vực xúc tiến đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp, dịch vụ tài chính;
i) Tư vấn các hoạt động đầu tư
như: Thỏa thuận địa điểm đầu tư; quyết định chủ trương đầu tư; đồng thời, chấp
thuận nhà đầu tư; giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; lĩnh vực đấu thầu; lĩnh vực đất
đai, xây dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy và các dịch vụ khác có liên
quan đến lĩnh vực đầu tư;
k) Phiên dịch, biên dịch; tìm
kiếm, giới thiệu nhân sự có tay nghề, kỹ năng cho nhà đầu tư và các dịch vụ
khác có liên quan đến lĩnh vực đầu tư;
l) Tham mưu tổ chức thi, cấp,
thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu theo quy định của pháp luật.
2. Lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp
a) Làm đầu mối tổ chức triển
khai các dự án, chương trình hỗ trợ của Trung ương, tỉnh, các tổ chức trong và
ngoài nước cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; tổ chức các hoạt động phục vụ
triển khai công tác hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;
b) Khảo sát nhu cầu tập huấn, bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp; tổ chức, phối hợp đào tạo cho doanh nghiệp theo các chương
trình hỗ trợ của Bộ, ngành, địa phương về các lĩnh vực quản lý và phát triển
nguồn nhân lực; tổ chức khóa đào tạo khởi sự doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp;
tổ chức tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ và cập nhật thông tin, kỹ năng cho các
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; phổ biến các cơ chế, chính sách, pháp luật liên
quan đến hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tham mưu tổ chức các chương
trình, sự kiện, họp mặt với doanh nghiệp;
c) Phối hợp với các ngành chức
năng tổng hợp các thông tin phản ánh, đề xuất khó khăn, vướng mắc của doanh
nghiệp để báo cáo, đề xuất với Giám đốc Sở xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định;
d) Tư vấn, thực hiện thủ tục cấp
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;
đ) Tư vấn thực hiện các gói tư
vấn: xây dựng dự án vay vốn tín dụng ngân hàng; quản trị tài chính; quản trị
doanh nghiệp; truyền thông, tiếp thị, quảng bá thương hiệu, sản phẩm và hình
thành kênh phân phối; tìm kiếm và tuyển chọn nhân sự có tay nghề, kỹ năng cho
doanh nghiệp theo yêu cầu.
3. Lĩnh vực Dịch vụ tài chính
a) Thực hiện chức năng mua sắm
tài sản nhà nước theo phương thức tập trung và tài sản khác do các đơn vị có
nhu cầu mua sắm; được liên doanh, liên kết với các pháp nhân đủ điều kiện thực
hiện thẩm định giá; đấu giá tài sản;
b) Tư vấn xác định khối lượng,
giá trị tài sản phục vụ thanh lý, tài sản công hình thành sau đầu tư;
c) Tư vấn thẩm tra dự toán kinh
phí lập dự án; kinh phí lập quy hoạch làm cơ sở cho các chủ đầu tư xem xét quyết
định;
d) Tư vấn Lập phương án/ Đề án
cho thuê tài sản công; tư vấn giá khởi điểm cho thuê tài sản công;
e) Tư vấn các dịch vụ về kê
khai, báo cáo thuế; báo cáo tài chính;
4. Đối với dịch vụ sự nghiệp
công không sử dụng ngân sách nhà nước, được thu tiền theo giá theo cơ chế thị
trường do đơn vị tự định giá theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo sự phân
công của Sở.
6. Thực hiện công tác thông tin,
báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực
công tác được giao.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Giám đốc Sở giao.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc
và 06 Phó Giám đốc (Lộ trình đến năm 2030 thực hiện đảm bảo số lượng cấp phó
theo quy định).
a) Giám đốc Trung tâm chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Trung tâm.
b) Phó Giám đốc Trung tâm là
người giúp Giám đốc Trung tâm chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm
trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi
Giám đốc Trung tâm vắng mặt, Phó Giám đốc Trung tâm được Giám đốc Trung Tâm ủy
quyền điều hành các hoạt động của Trung tâm.
2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều
động, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính
sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm do Giám đốc Sở quyết định theo
quy định của pháp luật.
3. Các phòng chuyên môn:
a) Phòng Hành chính - Tổ chức;
b) Phòng Xúc tiến Đầu tư;
c) Phòng Hỗ trợ Doanh nghiệp;
d) Phòng Dịch vụ Tài chính.
Điều 4. Số
lượng người làm việc, chỉ tiêu hợp đồng lao động
Số lượng người làm việc, chỉ
tiêu hợp đồng lao động (nếu có) của Trung tâm thực hiện theo quy định hiện hành
của pháp luật.
Điều 5. Điều
khoản chuyển tiếp
Trung tâm sau sắp xếp, tiếp tục
thực hiện các công việc, thủ tục đang được Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Khởi
nghiệp trực thuộc Sở Tài chính tỉnh Bến Tre; lĩnh vực xúc tiến đầu tư thuộc
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch trực thuộc Sở Tài chính tỉnh
Trà Vinh và Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Dịch vụ tài chính trực thuộc Sở Tài
chính tỉnh Vĩnh Long trước khi sắp xếp thực hiện. Trường hợp các công việc, thủ
tục đang thực hiện hoặc đã hoàn thành trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhưng
phát sinh vấn đề liên quan cần giải quyết sau khi sắp xếp thì Trung tâm sau sắp
xếp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan liên quan để giải quyết vấn đề phát
sinh đó theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một
số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
Điều 6. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi
hành từ ngày 03 tháng 9 năm 2025.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết
định số 46/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh
Long về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Dịch vụ tài chính thuộc Sở Tài chính tỉnh Vĩnh
Long.
3. Quyết định số 619/QĐ-UBND
ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc thành lập
Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Khởi nghiệp thuộc Sở Tài chính tỉnh Bến Tre, hết
hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
4. Trường hợp các văn bản được
viện dẫn áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp
dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Trung tâm Xúc tiến
đầu tư, Hỗ trợ doanh nghiệp và Dịch vụ tài chính thuộc Sở Tài chính, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 5 Điều 6;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Vĩnh Long;
- Sở Tư pháp;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Văn phòng UBND tỉnh (đăng công báo);
- Phòng NC;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lữ Quang Ngời
|