|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1831/QĐ-UBND
|
Trà Vinh, ngày 13
tháng 9 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ MỚI VÀ BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VĂN HÓA CƠ SỞ THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương năm 2015;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét Tờ trình của Giám đốc Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố mới kèm theo Quyết định này 04 (bốn)
thủ tục hành chính và bãi bỏ 02 (Hai) thủ tục hành chính được
công bố tại Quyết định 536/QĐ-UBND ngày 03/4/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà
Vinh về việc công bố mới về việc công bố mới và bãi bỏ thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực Văn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
(kèm theo phụ lục danh mục và nội dung thủ tục hành chính
công bố mới và được gửi trên hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành
dùng chung của tỉnh (IOFFICE), đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương truy cập
sử dụng).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các Sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP
(b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- BLĐVP;
- TT Tin học-Công báo;
- TTPVHCC tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, THNV.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ MỚI VÀ BÃI BỎ LĨNH VỰC VĂN HÓA
CƠ SỞ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1831/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2019 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)
PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính công bố mới
|
STT
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Phí, lệ phí (nếu
có)
|
Cơ quan tiếp nhận
và trả kết quả
|
Cách thức thực
hiện
|
|
1
|
Cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ karaoke
|
04
ngày làm việc
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh
|
Thông tư số
212/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính
|
Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Nộp
trực tiếp; qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc hệ thống dịch vụ công trực
tuyến (mức độ 3).
|
|
2
|
Cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ vũ trường
|
04
ngày làm việc
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh
|
Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
3
|
Cấp Giấy phép điều chỉnh Giấy phép đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
|
03
ngày làm việc
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh
|
Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
4
|
Cấp Giấy phép điều chỉnh Giấy phép đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường
|
03
ngày làm việc
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh
|
Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
2. Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ
|
Số TT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
|
1
|
Cấp Giấy phép kinh doanh Vũ trường
|
|
2
|
Cấp Giấy phép kinh doanh karaoke
|
PHẦN II: NỘI DUNG THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
1. Tên thủ tục hành chính: Cấp
Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh gửi
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đến Trung
tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Trà Vinh.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: các ngày làm việc
trong tuần (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ).
Bước 2: Xử lý hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
theo quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch có văn bản thông báo yêu cầu hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy
định, trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch thẩm định hồ sơ và thẩm định
thực tế các điều kiện theo quy định và cấp Giấy phép. Trường hợp không cấp Giấy
phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
Bước 3: Trả kết quả
Trả kết quả trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành
chính công tỉnh Trà Vinh.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Trung tâm
Phục vụ Hành chính công tỉnh Trà Vinh.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke (Mẫu
số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19
tháng 6 năm 2019).
(2) Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao có xuất trình bản chính để
đối chiếu Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh.
f) Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Giấy phép.
g) Phí, lệ
phí:
- Tại các thành phố trực thuộc trung ương và tại
các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:
+ Từ 01 đến 05 phòng, mức thu phí là 6.000.000 đồng/giấy;
+ Từ 06 phòng trở lên, mức thu phí là 12.000.000 đồng/giấy.
- Tại các khu vực khác:
+ Từ 01 đến 05 phòng, mức thu phí là 3.000.000 đồng/giấy;
+ Từ 06 phòng trở lên, mức thu phí là 6.000.000 đồng/giấy.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ karaoke (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19
tháng 6 năm 2019).
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
1. Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh
doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm các điều kiện về phòng,
chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với
một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
3. Phòng hát phải có diện tích sử
dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ.
4. Không được đặt chốt cửa bên
trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ).
* Trách nhiệm chung của doanh
nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke:
1. Chỉ sử dụng các bài hát được
phép phổ biến, lưu hành.
2. Chấp hành pháp luật lao động với
người lào động theo quy định của pháp luật. Cung cấp trang phục, biển tên cho
người lao động.
3. Bảo đảm đủ điều kiện cách âm và
âm thanh thoát ra ngoài phòng hát hoặc phòng vũ trường phù hợp với Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về tiếng ồn.
4. Tuân thủ quy định tại Nghị định
số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh
doanh rượu.
5. Tuân thủ quy định của pháp luật
về phòng, chống tác hại của thuốc lá.
6. Tuân thủ quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường; vệ sinh an toàn thực phẩm; bản quyền tác giả; hợp đồng
lao động; an toàn lao động; bảo hiểm; phòng, chống tệ nạn xã hội và các quy định
của pháp luật khác có liên quan.
* Trách nhiệm của
doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke phải phải tuân theo
các quy định sau đây:
Ngoài trách nhiệm quy định tại Điều
6 Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019, doanh nghiệp hoặc hộ
kinh doanh dịch vụ karaoke có trách nhiệm:
(1) Bảo đảm
hình ảnh phù hợp lời bài hát thể hiện trên màn hình
(hoặc hình thức tương tự) và văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc
Việt Nam.
(2) Không được hoạt động từ 0 giờ
sáng đến 08 giờ sáng.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số
54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch
vụ karaoke, dịch vụ vũ trường. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm
2019.
- Thông tư số 212/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm
2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2017.
Mẫu số
01
|
… (1) …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../………
|
….., ngày …
tháng … năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE
Kính gửi: ……………
(2) …………..
Tên Doanh nghiệp/Hộ kinh doanh:……………………………………………
Người đại diện theo pháp luật: ………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………….. Fax: ………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận
đăng ký hộ
kinh doanh số ………… do ……………... cấp ngày ….. tháng …. năm ……
Mã số: ……………………………………………………………………
Đề nghị … (2) … xem xét cấp Giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ karaoke, cụ thể là:
Kinh doanh dịch vụ karaoke tại địa chỉ:
………………………………………..
Tên, biển hiệu cơ sở kinh doanh (nếu có):
……………………………………….
Điện thoại: ……………………………….. Fax: ………………………………...
|
STT
|
Vị trí, kích thước
phòng
|
Diện tích (m2)
|
|
|
|
|
Tài liệu kèm theo: ……………………………………………………………….
……………………………… (3) ………………………………………………..
… (1) … xin cam đoan nội dung trình bày trên hoàn
toàn xác thực và
thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm
2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ
vũ trường và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu vi phạm, xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
(1) Tên doanh nghiệp/hộ kinh doanh dịch vụ karaoke.
(2) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.
(3) Nêu rõ các tài liệu kèm theo.
2. Tên thủ tục hành chính: Cấp
Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh gửi
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường đến
Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Trà Vinh.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: các ngày làm việc
trong tuần (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ).
Bước 2: Xử lý hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
theo quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy
định, trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch thẩm định hồ sơ và thẩm định
thực tế các điều kiện theo quy định và cấp Giấy phép. Trường hợp không cấp Giấy
phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
Bước 3: Trả kết
quả
Trả kết quả trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành
chính công tỉnh Trà Vinh.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Trung tâm
Phục vụ Hành chính công tỉnh Trà Vinh.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019).
(2) Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao có xuất trình bản chính để
đối chiếu Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh.
f) Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Giấy phép.
g) Phí, lệ
phí:
* Phí, lệ phí:
- Tại các thành phố trực thuộc trung ương và tại
các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh: Mức thu phí thẩm định cấp Giấy phép là
15.000.000 đồng/giấy;
- Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định cấp
Giấy phép là 10.000.000 đồng/giấy.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ vũ trường (Mẫu số 01 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6
năm 2019).
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
(1) Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh
doanh được thành lập theo quy định của pháp luật;
(2) Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ
và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng
7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
(3) Phòng vũ trường phải có diện
tích sử dụng từ 80m2 trở lên, không kể công trình phụ;
(4) Không được đặt chốt cửa bên
trong phòng vũ trường hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ);
(5) Địa điểm kinh doanh phải cách
trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa từ
200m trở lên.
* Trách nhiệm
chung của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ
vũ trường phải phải tuân theo các quy định sau đây:
(1) Chỉ sử dụng các bài hát được
phép phổ biến, lưu hành.
(2) Chấp hành pháp luật lao động với
người lao động theo quy định của pháp luật. Cung cấp trang phục, biển tên cho
người lao động.
(3) Bảo đảm đủ điều kiện cách âm và âm thanh thoát
ra ngoài phòng hát hoặc vũ trường phù hợp với Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
(4) Tuân thủ quy định tại Nghị định
số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu.
(5) Tuân thủ quy định của pháp luật
về phòng, chống tác hại của thuốc lá.
(6) Tuân thủ quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường; vệ sinh an toàn thực phẩm; bản quyền tác giả; hợp đồng
lao động; an toàn lao động; bảo hiểm; phòng, chống tệ nạn xã hội và các quy định
của pháp luật khác có liên quan.
* Trách nhiệm của
doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ vũ trường phải phải tuân
theo các quy định sau đây:
Ngoài trách nhiệm quy định tại Điều
6 Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 doanh nghiệp hoặc hộ kinh
doanh dịch vụ vũ trường có trách nhiệm:
(1) Không được hoạt động từ 02 giờ
sáng đến 08 giờ sáng.
(2) Không cung cấp dịch vụ vũ trường
cho người chưa đủ 18 tuổi.
(3) Trường hợp có chương trình biểu
diễn nghệ thuật phải thực hiện theo
quy định của pháp luật về biểu diễn nghệ thuật.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số
54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch
vụ karaoke, dịch vụ vũ trường. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm
2019.
- Thông tư số 212/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm
2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01
năm 2017.
Mẫu số
01
|
… (1) …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../………
|
….., ngày …
tháng … năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIỆN
KINH DOANH DỊCH VỤ
VŨ TRƯỜNG
Kính gửi: ……………
(2) …………..
Tên Doanh nghiệp/Hộ kinh doanh:……………………………………………….
Người đại diện theo pháp luật:
…………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………..
Điện thoại: ……………………………….. Fax: ………………………………..
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận
đăng ký hộ
kinh doanh số ………… do ……………... cấp ngày ….. tháng …. năm ……………
Mã số: …………………………………………………………………………….
Đề nghị … (2) … xem xét cấp Giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ dịch vụ vũ trường, cụ thể là:
Kinh doanh dịch vụ dịch vụ vũ trường tại địa chỉ:
…………………………….
Tên, biển hiệu cơ sở kinh doanh (nếu có):
……………………………………….
Điện thoại: ……………………………….. Fax: ………………………………...
|
STT
|
Vị trí, kích thước
phòng
|
Diện tích (m2)
|
|
|
|
|
Tài liệu kèm theo: ……………………………………………………………….
……………………………… (3) ………………………………………………..
… (1) … xin cam đoan nội dung trình bày trên hoàn
toàn xác thực và
thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm
2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ
vũ trường và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu vi phạm, xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
(1) Tên doanh nghiệp/hộ kinh doanh dịch vụ vũ trường.
(2) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường.
(3) Nêu rõ các tài liệu kèm theo.
3. Tên thủ tục hành chính: Cấp
Giấy phép điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
- Trường hợp thay đổi
về địa điểm kinh doanh phải thực hiện thủ tục cấp mới Giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ karaoke theo quy định.
- Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh
đề nghị điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke trong các trường hợp dưới đây gửi 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm
Phục vụ Hành chính công tỉnh Trà Vinh:
+ Thay đổi về số lượng phòng;
+ Thay đổi về chủ sở hữu.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: các ngày làm việc
trong tuần (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ).
Bước 2: Xử lý hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
theo quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ,
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, thẩm định thực tế các nội
dung thay đổi và cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
karaoke đã được điều chỉnh. Trường hợp không cấp Giấy phép điều chỉnh phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 3: Trả kết
quả
Trả kết quả trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành
chính công tỉnh Trà Vinh.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Trung tâm
Phục vụ Hành chính công tỉnh Trà Vinh.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ karaoke (Mẫu số 03
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày
19 tháng 6 năm 2019);
(2) Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: Nộp bản sao có chứng
thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ sơ trực
tiếp); nộp bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc trực
tuyến).
(3) Giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đã được cấp: Nộp bản sao có chứng thực hoặc bản
sao và xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); nộp
bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc trực tuyến).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh.
f) Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Giấy phép điều chỉnh.
g) Phí, lệ
phí:
* Phí, lệ phí:
- Tại các thành phố
trực thuộc trung ương và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh: Đối với trường
hợp các cơ sở đã được cấp phép kinh doanh karaoke đề nghị tăng thêm phòng, mức
thu là 2.000.000 đồng/phòng.
- Tại khu vực khác:
Đối với trường hợp các cơ sở đã được cấp phép kinh doanh karaoke đề nghị tăng
thêm phòng, mức thu là 1.000.000 đồng/phòng.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ karaoke (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19
tháng 6 năm 2019).
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: không
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày
19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch
vụ vũ trường. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.
- Thông tư số
212/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường.
Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Mẫu số
03
|
… (1) …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../………
|
….., ngày …
tháng … năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU
CHỈNH
GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE
Kính gửi: ………………………….
(2)
Tên doanh nghiệp/hộ kinh doanh: …………………………………………….
Người đại diện theo pháp luật: …………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………….. Fax: ……………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận
đăng ký
hộ kinh doanh số ………… do ……………... cấp ngày ….. tháng …. năm ……
Mã số: …………………………………………………………………………….
Đã được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ karaoke số ……. do …………..… cấp ngày … tháng … năm ……;
Giấy phép điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ karaoke (điều chỉnh lần thứ ……) số do …………...cấp ngày … tháng …
năm…. (nếu có);
… (1) … đề nghị … (2) … xem xét cấp Giấy phép điều
chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, cụ thể như sau:
Thông tin cũ (nếu có)
……………………………………………………………
Thông tin điều chỉnh ……………………………………………………………..
……………………………….. (3) ………………………………………………
… (1) … xin cam đoan nội dung trình bày trên hoàn
toàn chính xác và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 54/2019/NĐ-CP
ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ
karaoke, dịch vụ
vũ trường và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu vi phạm, xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
Chú thích:
(1) Tên doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ
karaoke.
(2) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép điều
chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.
(3) Ghi rõ nội dung điều chỉnh.
4. Tên thủ tục hành chính: Cấp
Giấy phép điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
- Trường hợp thay đổi
về địa điểm kinh doanh phải thực hiện thủ tục cấp mới Giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ vũ trường theo quy định.
- Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh
đề nghị điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường trong các trường hợp dưới đây nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm
Phục vụ Hành chính công tỉnh Trà Vinh:
+ Thay đổi về số lượng phòng;
+ Thay đổi về chủ sở hữu.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: các ngày làm việc
trong tuần (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ).
Bước 2: Xử lý hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
theo quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ theo quy định, trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có
trách nhiệm thẩm định hồ sơ, thẩm định thực tế các nội dung thay đổi và cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường
đã được điều chỉnh. Trường hợp không cấp Giấy phép điều chỉnh phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 3: Trả kết
quả
Trả kết quả trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành
chính công tỉnh Trà Vinh.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Trung tâm
Phục vụ Hành chính công tỉnh Trà Vinh.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ vũ trường (Mẫu số 03
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày
19 tháng 6 năm 2019);
(2) Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: Nộp bản sao có chứng
thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ sơ trực
tiếp); nộp bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc trực
tuyến).
(3) Giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường đã được cấp: Nộp bản sao có chứng thực hoặc bản
sao và xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); nộp
bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc trực tuyến).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh.
f) Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Giấy phép điều chỉnh.
g) Phí, lệ
phí: Không quy định
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ vũ trường (Mẫu số 03
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày
19 tháng 6 năm 2019)
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: không
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19
tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ
vũ trường. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.
Mẫu số 03
|
… (1) …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../………
|
….., ngày …
tháng … năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU
CHỈNH
GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ VŨ TRƯỜNG
Kính gửi: ………………………….
(2)
Tên doanh nghiệp/hộ kinh doanh: ………………………………………………
Người đại diện theo pháp luật: ………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………..
Điện thoại: ……………………………….. Fax: …………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận
đăng ký
hộ kinh doanh số ………… do ……………... cấp ngày ….. tháng …. năm ………..
Mã số: ……………………………………………………………………………
Đã được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ vũ trường số …..…. do …………..…… cấp ngày … tháng … năm ……;
Giấy phép điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ vũ trường (điều chỉnh lần thứ ……) số do …………...cấp ngày … tháng …
năm … (nếu có);
… (1) … đề nghị … (2) … xem xét cấp Giấy phép điều
chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường, cụ thể như sau:
Thông tin cũ (nếu có)
……………………………………………………………
Thông tin điều chỉnh ……………………………………………………………..
……………………………….. (3) ………………………………………………
… (1) … xin cam đoan nội dung trình bày trên hoàn
toàn chính xác và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 54/2019/NĐ-CP
ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ
karaoke, dịch vụ
vũ trường và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu vi phạm, xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
Chú thích:
(1) Tên doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ vũ
trường.
(2) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép điều
chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ vũ trường.
(3) Ghi rõ nội dung điều chỉnh.