|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 194/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 30
tháng 6 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 68-NQ/TW NGÀY 04/5/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN KINH
TẾ TƯ NHÂN
Thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của
Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân (sau đây gọi là Nghị quyết số
68-NQ/TW), Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số
cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, Nghị quyết số 138/NQ-CP
ngày 16/5/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 17/5/2025
của Chính phủ ban hành Kế hoạch của Chính phủ triển khai Nghị quyết số
198/2025/QH15 của Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực
hiện trên địa bàn tỉnh Cà Mau như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Thực hiện đầy đủ, đồng bộ, nhất quán các quan điểm,
mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra tại Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày
04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, Nghị quyết số
198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt
phát triển kinh tế tư nhân, Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ
ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW của
Bộ Chính trị và Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ ban hành Kế
hoạch của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội.
- Phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh Cà Mau, xây
dựng môi trường pháp lý, chính sách, thủ tục thông thoáng, thúc đẩy kinh tế tư
nhân phát triển mạnh mẽ, tạo động lực tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, nâng
cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh, công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tái
cấu trúc nền kinh tế theo hướng xanh, tuần hoàn, bền vững.
2. Yêu cầu
Xác định rõ nhiệm vụ cụ thể, để các Sở, ban, ngành,
địa phương xây dựng Kế hoạch hành động; đề cao vai trò, trách nhiệm của cơ quan
được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ, chịu trách nhiệm tổ chức phối hợp hiệu quả,
đảm bảo thực hiện đúng tiến độ, yêu cầu, chất lượng các nhiệm vụ được giao;
tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch đảm bảo
hiện thực hóa mục tiêu kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng nhất của
nền kinh tế quốc gia.
II. MỤC TIÊU
1. Đến năm 2030
- Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của
nền kinh tế, là lực lượng tiên phong trong phát triển khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu của Chương
trình hành động số 97-CTr/TU ngày 23/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và các chủ
trương, đường lối khác của Đảng.
- Phấn đấu có khoảng 8.400 doanh nghiệp đang hoạt động,
07 doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân; phấn đấu hình thành được doanh nghiệp lớn
tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
- Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân
đạt 10 - 12%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế; đóng góp khoảng
55 - 58% GRDP, khoảng 35 - 40% tổng thu ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm
cho khoảng 84 - 85% tổng số lao động; năng suất lao động tăng bình quân khoảng
8,5 - 9,5%/năm.
- Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số đạt mức trung bình của cả nước.
2. Đến năm 2045
Kinh tế tư nhân tỉnh Cà Mau phát triển nhanh, mạnh,
bền vững, có năng lực cạnh tranh cao trong cả nước; phấn đấu đến năm 2045 có ít
nhất 15.000 doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế; đóng góp trên 60% GRDP.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC
HIỆN
1. Đổi mới tư duy, thống nhất
cao về nhận thức và hành động, khơi dậy niềm tin, khát vọng dân tộc, tạo xung lực
mới, khí thế mới để phát triển kinh tế tư nhân
a) Các sở, ban, ngành, địa phương
Xây dựng và tổ chức triển khai chương trình tuyên
truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 68-NQ/TW và vị trí, vai
trò của kinh tế tư nhân theo hướng: đa dạng hóa các hình thức, phương thức
tuyên truyền; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng.
b) Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Xây dựng kế hoạch tuyên truyền chuyên đề về phát
triển kinh tế tư nhân trên đài truyền hình, phát thanh, trên các mạng xã hội,
báo điện tử để khơi dậy tinh thần kinh doanh, khởi nghiệp, thúc đẩy phát triển
mạnh mẽ kinh tế tư nhân.
2. Đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện,
nâng cao chất lượng thể chế, chính sách, bảo đảm và bảo vệ hữu hiệu quyền sở hữu,
quyền tài sản, quyền tự do kinh doanh, quyền cạnh tranh bình đẳng của nền kinh
tế tư nhân và bảo đảm thực thi hợp đồng của kinh tế tư nhân
2.1. Đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất
lượng thể chế, chính sách
a) Các sở, ban, ngành, địa phương
- Quán triệt toàn thể công chức, viên chức, người
lao động đổi mới mạnh mẽ tư duy hành chính từ kiểm soát sang đồng hành, coi
doanh nghiệp là đối tượng “phục vụ” thay vì đối tượng “quản lý”, đảm bảo nguyên
tắc “nói đi đôi với làm”, thống nhất trong toàn hệ thống chính trị”; nghiêm cấm
lạm dụng quyết định hành chính, cơ chế “xin - cho”.
- Tổ chức xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật
công bằng, minh bạch theo cơ chế thị trường, không phân biệt đối xử giữa doanh
nghiệp tư nhân với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp FDI trong huy động, phân
bổ và sử dụng các nguồn lực vốn, đất đai, tài nguyên, tài sản, công nghệ, nhân
lực, dữ liệu và các nguồn lực tài nguyên khác.
- Rà soát, tiếp tục thực hiện Kế hoạch số
95/KH-UBND ngày 10/4/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết
số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 trên địa
bàn tỉnh Cà Mau, lồng ghép các chỉ tiêu tại điểm a, khoản 1 Mục II Kế hoạch của
Chính phủ triển khai Nghị quyết số 198/2025/QH15 ban hành kèm theo Nghị quyết số
139/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch rà soát các văn bản
quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý để xử lý theo
thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý nhằm loại bỏ những điều kiện
kinh doanh không cần thiết, quy định chồng chéo, không phù hợp cản trở sự phát
triển của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
- Ứng dụng triệt để chuyển đổi số nhằm cắt giảm tối
đa thời gian xử lý thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ pháp luật và điều kiện
kinh doanh trong các quy định về gia nhập, rút lui khỏi thị trường, đất đai,
quy hoạch, đầu tư, xây dựng, thuế, hải quan, bảo hiểm, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn,
quy chuẩn,... Triển khai cung cấp dịch vụ công cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh
không phụ thuộc vào địa giới hành chính. Trong năm 2025 - 2026, đảm bảo hoàn
thành các mục tiêu và lộ trình quy định tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày
26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 - 2026.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch rà soát điều kiện
đầu tư kinh doanh để sửa đổi hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi nhằm chuyển
toàn bộ các điều kiện kinh doanh, giấy phép, chứng nhận sang thực hiện công bố
và hậu kiểm, trừ một số ít lĩnh vực bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp phép
theo quy định và thông lệ quốc tế.
- Xây dựng chuyên mục riêng tại trang, Cổng Thông
tin điện tử của đơn vị để tiếp thu, kịp thời giải quyết các vướng mắc, phản
ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
- Rà soát các chính sách, chương trình hỗ trợ doanh
nghiệp để sửa đổi hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi theo hướng: (i) đơn
giản hóa tối đa hồ sơ, quy trình, thủ tục hỗ trợ; (ii) tăng định mức và tỷ lệ hỗ
trợ tiệm cận với thực tế thị trường; (iii) đảm bảo bố trí đủ nguồn lực hỗ trợ;
(iv) khuyến khích các hiệp hội, viện nghiên cứu, trường đại học... tham gia triển
khai thực hiện các chương trình hỗ trợ.
- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế tư nhân lồng
ghép trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của các bộ, ngành, địa phương hằng
năm và 05 năm; chủ động bố trí, lồng ghép kinh phí hoặc tổng hợp, đề nghị cấp
có thẩm quyền bố trí kinh phí để triển khai hỗ trợ kinh tế tư nhân.
b) Sở Tài chính
Bố trí nguồn lực, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn
chuẩn hóa quy trình cấp phép đầu tư theo mô hình điện tử, rút ngắn thời gian
công bố kết quả.
c) Sở Tư pháp
Xây dựng Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh giai đoạn 2026-2031.
2.2. Bảo đảm và bảo vệ hữu hiệu quyền sở hữu,
quyền tự do kinh doanh, quyền tài sản, quyền cạnh tranh bình đẳng và bảo đảm thực
thi hợp đồng của kinh tế tư nhân
a) Các sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp
- Khẩn trương rà soát, thực hiện thanh toán dứt điểm
các hợp đồng đang nợ đọng, chấm dứt tình trạng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp,
hộ kinh doanh.
- Xây dựng, công bố tại trang, cổng thông tin của
đơn vị công cụ, giải pháp cảnh báo sớm cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh về các
nguy cơ vi phạm pháp luật trên cơ sở tích hợp dữ liệu quản lý, cảnh báo từ các
cơ quan quản lý nhà nước.
- Xử lý nghiêm các hành vi lạm dụng kiểm tra để
nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
b) Thanh tra tỉnh
- Rà soát, phân loại đối tượng kiểm tra; chấm dứt
tình trạng kiểm tra chồng chéo, trùng lắp, kéo dài về cùng một nội dung, lĩnh vực;
số lần kiểm tra tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bao gồm cả
kiểm tra liên ngành không được quá một lần một năm, trừ trường hợp cần kiểm tra
đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm rõ ràng. Công bố công khai kế hoạch kiểm tra
trên cổng thông tin để cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh doanh biết, phối hợp thực
hiện. Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra trực tuyến, từ xa; ưu tiên kiểm tra dựa trên
các dữ liệu điện tử, giảm tối đa kiểm tra trực tiếp. Xử lý nghiêm các hành vi lạm
dụng kiểm tra để nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
- Đối với cùng một nội dung quản lý nhà nước, trường
hợp đã tiến hành hoạt động thanh tra thì không thực hiện hoạt động kiểm tra hoặc
đã tiến hành hoạt động kiểm tra thì không thực hiện hoạt động thanh tra doanh
nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong cùng một năm, trừ trường hợp có
dấu hiệu vi phạm rõ ràng.
c) Sở Công Thương
Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị quyết liệt đấu tranh chống
hàng giả, hàng nhái, hàng lậu, vi phạm bản quyền để bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh đúng pháp luật.
3. Tạo thuận lợi cho kinh tế tư
nhân tiếp cận các nguồn lực về đất đai, vốn, nhân lực chất lượng cao
3.1. Tăng cường cơ hội tiếp cận đất đai, mặt bằng
sản xuất kinh doanh cho kinh tế tư nhân
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp, hoàn thành xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai và kết nối với Trung tâm Dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu
có liên quan.
- Triệt để ứng dụng chuyển đổi số để cung cấp dịch
vụ công trực tuyến toàn trình trong thực hiện các thủ tục hành chính về đất
đai, giảm tối thiểu 30% thời gian giải quyết thủ tục thuê đất, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cho người dân, doanh nghiệp.
b) Sở Tài chính
- Khẩn trương rà soát, thống nhất với Bộ Tài chính
phương án xử lý đối với nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng
tại địa phương để cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ,
doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê phục vụ sản xuất, kinh doanh.
- Nghiên cứu, tham mưu ban hành danh mục tài sản
công cho thuê và quy định về tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự,
thủ tục cho thuê đối với từng loại tài sản và thực hiện công bố công khai trên
trang thông tin điện tử của địa phương và của ngành, hoàn thành trong năm
2025-2026.
- Căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng cân đối
ngân sách địa phương, tham mưu bố trí ngân sách địa phương để hỗ trợ một phần
chi phí đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
vườn ươm công nghệ; nghiên cứu, tham mưu ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu
chí, định mức hỗ trợ đầu tư và xác định diện tích đất đã đầu tư hạ tầng của khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ dành cho doanh nghiệp công nghệ
cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại.
- Nghiên cứu, tham mưu ban hành quyết định về mức
giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư
nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong các khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ.
- Rà soát các dự án vướng thủ tục, chậm tiến độ
trên phạm vi toàn tỉnh, báo cáo cấp có thẩm quyền phương án xử lý để khẩn
trương đưa vào khai thác nguồn lực đất đai bị lãng phí, đất công, trụ sở cơ
quan không sử dụng, đất trong các vụ việc tranh chấp, vụ án kéo dài.
c) Các địa phương
Kịp thời công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
trên địa bàn; tích cực phối hợp với tổ chức chính trị, xã hội hỗ trợ doanh nghiệp
trong công tác giải phóng mặt bằng.
3.2. Đẩy mạnh và đa dạng hóa nguồn vốn cho kinh
tế tư nhân
Các sở, ban, ngành, địa phương
Đẩy mạnh triển khai Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa, chương trình hỗ trợ của ngành cho đối tượng doanh nghiệp, hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh trong đó tập trung vào các hoạt động nâng cao năng lực quản
trị, xây dựng hệ thống tài chính minh bạch, chuẩn mực, chuẩn hoá chế độ kế
toán..., để tăng khả năng tiếp cận các nguồn lực tài chính.
3.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho kinh
tế tư nhân
Sở Giáo dục và Đào tạo và các địa phương chủ động
huy động các nguồn lực hợp pháp để triển khai các chương trình đào tạo, chia sẻ
thông tin, kinh nghiệm nhằm phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp, hộ kinh
doanh phù hợp định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương; lồng ghép, bố
trí nguồn lực để tổ chức triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng giám đốc điều
hành tại địa phương; huy động các doanh nhân thành đạt tham gia đào tạo, chia sẻ
kinh nghiệm, truyền cảm hứng, hỗ trợ thiết thực, hiệu quả cho học viên.
4. Thúc đẩy khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh hiệu quả, bền vững
trong kinh tế tư nhân
Sở Khoa học và Công nghệ
Căn cứ vào tình hình, nhu cầu thực tế, bố trí nguồn
lực để đầu tư, phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo phục vụ ươm tạo, phát triển
và chuyển giao công nghệ, thử nghiệm chính sách mới, đặc thù nhằm hỗ trợ doanh
nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp.
5. Tăng cường kết nối giữa các
doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp nhà nước và doanh
nghiệp FDI
a) Các sở, ban, ngành, địa phương
Đẩy mạnh triển khai Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa và các chính sách hỗ trợ của các ngành, lĩnh vực để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa nâng cao năng lực để kết nối với các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp FDI.
b) Sở Tài chính
Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư vào các ngành, lĩnh vực ưu
tiên, mũi nhọn, nền tảng. Tích cực đàm phán với chủ đầu tư các dự án FDI lớn để
có kế hoạch sử dụng chuỗi cung ứng nội địa ngay từ giai đoạn phê duyệt dự án.
Khuyến khích các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu chuỗi giá trị tích cực tham
gia vào các chương trình cấp tín dụng theo chuỗi cung ứng.
6. Hình thành và phát triển
nhanh các doanh nghiệp vừa và lớn, tập đoàn kinh tế tư nhân tầm cỡ khu vực toàn
cầu
Sở Tài chính, Sở Công Thương
Bố trí, huy động, lồng ghép nguồn lực, tham gia triển
khai Chương trình phát triển 1.000 doanh nghiệp tiêu biểu, tiên phong, Chương
trình vươn ra thị trường quốc tế (Go Global).
7. Hỗ trợ thực chất, hiệu quả
doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh
a) Sở Tài chính
Phối hợp rà soát, sửa đổi các quy định pháp lý về
chế độ tài chính, kế toán, thuế, bảo hiểm đối với doanh nghiệp siêu nhỏ theo hướng
đơn giản hoá, dễ tuân thủ, dễ thực hiện, không làm phát sinh nhân sự về kế
toán, hành chính để khuyến khích hộ kinh doanh chuyển sang hoạt động theo mô
hình doanh nghiệp.
b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 15
Phối hợp tổng kết, đánh giá tình hình triển khai thực
hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm
2030; đề xuất sửa đổi bổ sung và thúc đẩy triển khai thực hiện Chiến lược trong
giai đoạn tiếp theo; tập trung hỗ trợ tiếp cận, sử dụng các sản phẩm tài chính
cho đối tượng chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh là thanh niên, phụ nữ, nhóm yếu
thế, đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và các mô hình
kinh doanh bao trùm, tạo tác động xã hội.
8. Đề cao đạo đức kinh doanh,
phát huy trách nhiệm xã hội, thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần kinh doanh, tạo mọi điều
kiện thuận lợi để doanh nhân tham gia quản trị đất nước
a) Các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức hội, hiệp
hội đại diện cho doanh nghiệp
- Thường xuyên tuyên truyền nâng cao nhận thức cho
đội ngũ doanh nhân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trung thực,
thanh liêm, có đạo đức, văn hóa kinh doanh gắn với bản sắc dân tộc, có trách
nhiệm xã hội, có ý thức bảo vệ môi trường; thượng tôn pháp luật, có hoài bão,
khát vọng xây dựng đất nước giàu mạnh, hùng cường, thịnh vượng, nâng cao vị thế
và hình ảnh doanh nghiệp, doanh nhân Việt Nam.
- Huy động, khuyến khích các doanh nhân thành đạt
tham gia các hoạt động chia sẻ kinh nghiệm, truyền cảm hứng, đào tạo các thế hệ
doanh nhân trẻ để nuôi dưỡng và khuyến khích tinh thần khởi nghiệp, nhân rộng
các mô hình, tấm gương điển hình trong sản xuất - kinh doanh.
- Tổ chức các sự kiện, tuần lễ doanh nghiệp nhằm
tôn vinh, động viên và lan tỏa tinh thần khởi nghiệp kinh doanh, tinh thần
doanh nhân tới cộng đồng; kiến nghị xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền những
doanh nhân, doanh nghiệp vi phạm đạo đức, văn hóa kinh doanh làm ảnh hưởng tới
hình ảnh của doanh nghiệp, doanh nhân Việt Nam.
- Chủ động phát hiện, đề xuất các doanh nhân xuất sắc,
có tâm, có tầm tham gia bộ máy lãnh đạo của Nhà nước.
- Thường xuyên quán triệt cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động chủ động, tận tụy giải quyết các vấn đề vướng mắc cho
doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; kịp thời báo cáo cấp trên để
xử lý, giải quyết đối với những vấn đề vượt thẩm quyền; xây dựng mối quan hệ giữa
chính quyền với doanh nghiệp chặt chẽ, thực chất, chia sẻ, cởi mở, chân thành.
b) Sở Nội vụ
Phối hợp nghiên cứu, đề xuất cơ chế tăng cường sự
tham gia của đội ngũ doanh nhân xuất sắc, có tâm, có tầm tham gia quản trị đất
nước.
c) Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp rà soát khung chương trình đào tạo tại các
cấp học để bổ sung nội dung đào tạo về khởi sự, khởi nghiệp kinh doanh nhằm
thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh trong học sinh, sinh viên
9. Gặp gỡ, trao đổi thường
xuyên với doanh nghiệp để chia sẻ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp
và khi xây dựng, ban hành chính sách đối với ngành, lĩnh vực quản lý có liên
quan
Định kỳ hàng quý, Sở Tài chính tham mưu tổ chức gặp
gỡ, trao đổi giữa lãnh đạo các ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh với doanh nghiệp
để chia sẻ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp và khi xây dựng, ban
hành chính sách đối với ngành, lĩnh vực quản lý có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thành lập Ban Chỉ đạo triển khai Nghị quyết số
68-NQ/TW do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng ban để chỉ đạo các sở,
ngành, địa phương quyết liệt triển khai các nhiệm vụ theo phân công tại Kế hoạch
này, Sở Tài chính là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo.
2. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện Kế hoạch này, ban hành
chậm nhất trước ngày 15/7/2025, xác định rõ thời hạn cụ thể các nhiệm vụ phải
hoàn thành theo từng tháng, gửi Sở Tài chính để theo dõi, tổng hợp.
b) Quyết liệt triển khai kế hoạch đã đề ra. Ưu tiên
bố trí đầy đủ nguồn lực tài chính và nhân lực để thực hiện; thường xuyên kiểm
tra, đôn đốc, giám sát, bảo đảm thực hiện đúng tiến độ, chất lượng các mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch này. Định kỳ hàng năm, trước ngày 10
tháng 11, báo cáo tình hình thực hiện gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh trước ngày 20 tháng 11 để báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 30
tháng 11.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành, địa phương, theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, kịp
thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết
để bảo đảm thực hiện đồng bộ hiệu quả Kế hoạch này.
4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu cần sửa đổi,
bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, địa
phương chủ động đề xuất gửi Sở Tài chính để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định (kèm theo Phụ lục Danh mục các nhiệm vụ)./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã;
- Các DNNN, Hội, hiệp hội doanh nghiệp (STC gửi vb);
- Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình Cà Mau;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Các Phòng NC-TH;
- Lưu: VT, KTTH (D08), M.A104/7.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|