|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 865/QĐ-UBND
|
Cao
Bằng, ngày 26 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT
VÀ KHOÁNG SẢN GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 1535/QĐ-BNNMT
ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực địa chất và khoáng sản giữa
các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường tỉnh Cao Bằng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Cao Bằng tại Tờ trình số 2008/TTr-SNNMT ngày 02
tháng 6 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính
nội bộ lĩnh vực địa chất và khoáng sản giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng (chi tiết tại Phụ
lục kèm theo).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VPUBND tỉnh: LĐVP, TTTT, KT, TTPVHCC;
- Lưu: VT, TTPVHCC(A).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Trường Huy
|
PHỤ LỤC:
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ
KHOÁNG SẢN GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 865/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
Phần I:
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan/người có thẩm quyền quyết định
|
|
1
|
Khoanh định khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
|
Khoáng sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Điều 28 Luật Khoáng sản năm
2010.
- Điều 23, Điều 24 Nghị định
số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ.
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
2
|
Khoanh định khu vực không đấu
giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
|
Khoáng sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Điều 78 Luật Khoáng sản năm
2010.
- Điều 22 Nghị định số
158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ.
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Phần II:
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Khoanh
định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp
huyện xây dựng hồ sơ khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm
hoạt động khoáng trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Bước 2: Ủy ban nhân dân tỉnh
gửi lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Bộ, ngành có liên quan theo
quy định tại Điều 23 Nghị định 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh
hoàn thiện hồ sơ khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Bước 4: Thủ tướng Chính phủ
ký Quyết định phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định. c, Thành phần hồ sơ: (01 bộ)
- Công văn của Ủy ban nhân dân
tỉnh;
- Bản thuyết minh gồm các nội
dung chính: Căn cứ pháp lý và tài liệu làm cơ sở khoanh định; nguyên tắc, phương
pháp khoanh định; kết quả khoanh định theo từng lĩnh vực và tổng hợp danh mục
các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
Mỗi khu vực phải có bảng tọa độ các điểm khép góc theo hệ tọa độ VN-2000, trừ
khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản vì lý do quốc phòng, an
ninh. Phụ lục chi tiết kèm theo mô tả thông tin của từng khu vực đã khoanh định
khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
- Bản đồ thể hiện các khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm trên nền địa hình hệ tọa độ VN/2000,
tỷ lệ từ 1/200.000 - 1/100.000, bao gồm cả đới hành lang bảo vệ, an toàn cho
khu vực đã khoanh định (nếu có). Đối với các khu vực phức tạp, thể hiện trên
các bản vẽ chi tiết tỷ lệ từ 1/25.000 - 1/10.000 hoặc lớn hơn.
d) Thời gian lấy ý kiến kết
quả khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản: Không quá 30 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Thủ tướng Chính phủ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
h) Phí, lệ phí (nếu có):
Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: (1) Luật khoáng sản năm 2010; (2) Nghị định số 158/2016/NĐ-CP
ngày 19/11/2016 của Chính phủ.
2. Khoanh
định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép
của Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp
huyện nơi có khoáng sản để khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản theo các tiêu chí quy định tại Điều 22 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP
ngày 29/11/2016 của Chính Phủ.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt khu vực không đấu giá quyền khai
thác khoáng sản.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh
ký Quyết định phê duyệt
Trong thời gian 07 ngày kể từ
ngày được cấp có thẩm quyền phê duyệt khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đăng tải công khai danh
sách khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên trang thông tin điện
tử của mình.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần hồ sơ: Tờ
trình, dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và các tài liệu kèm theo (nếu
có).
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính: (1) Luật khoáng sản năm 2010; (2) Nghị định số 158/2016/NĐ-CP
ngày 29/11/2016 của Chính phủ.