Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 3928/QĐ-BYT Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Y tế Người ký: Nguyễn Tri Thức
Ngày ban hành: 26/12/2024 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3928/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CÁC TÀI LIỆU: CHUẨN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CỬ NHÂN KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM Y HỌC, CHUẨN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CỬ NHÂN KỸ THUẬT HÌNH ẢNH Y HỌC VÀ CHUẨN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CỬ NHÂN KỸ THUẬT PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15/11/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 4018/QĐ-BYT ngày 18/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Ban hành Kế hoạch hoạt động triển khai thực hiện Quyết định số 436/QĐ-TTg ngày 30/03/2020 của Thủ tướng Chính phủ thực hiện Khung trình độ quốc gia Việt Nam đối với các trình độ của giáo dục đại học thuộc khối ngành sức khỏe, giai đoạn 2020 - 2025;

Căn cứ kết quả thẩm định tài liệu chuẩn năng lực nghề nghiệp cử nhân Kỹ thuật xét nghiệm y học tại Biên bản họp thẩm định ngày 10/6/2024, kết quả thẩm định tài liệu chuẩn năng lực nghề nghiệp cử nhân Kỹ thuật hình ảnh y học tại Biên bản họp thẩm định ngày 27/5/2024 và kết quả thẩm định tài liệu chuẩn năng lực nghề nghiệp cử nhân Kỹ thuật phục hồi chức năng tại Biên bản họp thẩm định ngày 09/5/2024 của Hội đồng thẩm định theo Quyết định số 900/QĐ-BYT ngày 10/04/2024 của Bộ Y tế;

Xét công văn số 408/ĐHKTYTHD-QLĐT ngày 05/7/2024 của Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương về việc hoàn thiện dự thảo chuẩn năng lực nghề nghiệp cử nhân Kỹ thuật xét nghiệm y học và chuẩn năng lực nghề nghiệp cử nhân Kỹ thuật hình ảnh y học; báo cáo số 1483/BC-ĐHYD ngày 10/7/2024 của Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh về kết quả xây dựng chuẩn năng lực nghề nghiệp cử nhân Kỹ thuật phục hồi chức năng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này các tài liệu: chuẩn năng lực nghề nghiệp cử nhân Kỹ thuật xét nghiệm y học, chuẩn năng lực nghề nghiệp cử nhân Kỹ thuật hình ảnh y học và chuẩn năng lực nghề nghiệp cử nhân Kỹ thuật phục hồi chức năng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Thủ trưởng các Vụ, Cục có liên quan thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc bệnh viện, viện có giường bệnh, Hiệu trưởng các trường đào tạo ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để phối
hợp chỉ đạo);
- Hội đồng Y khoa Quốc gia;
- Lưu: VT, K2ĐT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Tri Thức

 

CHUẨN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CỦA CỬ NHÂN KỸ THUẬT PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3928/QĐ-BYT ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Bộ Y tế)

PHẦN 1. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Mở đầu

Nâng cao sức khỏe, phòng bệnh, điều trị và Phục hồi chức năng là bốn yếu tố trong hệ thống chăm sóc sức khỏe toàn diện hiện nay. Tổ chức Y tế thế giới cũng đã đưa ra một khái niệm đầy đủ về Phục hồi chức năng bao gồm các biện pháp y học, kinh tế, xã hội, giáo dục hướng nghiệp và kỹ thuật phục hồi nhằm giảm tác động của khiếm khuyết, đảm bảo cho người bị giảm khả năng và có khiếm khuyết hội nhập xã hội, có những cơ hội bình đẳng và tham gia đầy đủ các hoạt động của xã hội. Trên thế giới, các ngành trong lĩnh vực Kỹ thuật phục hồi chức năng bao gồm Vật lý trị liệu, Hoạt động trị liệu, Ngôn ngữ trị liệu và một số chuyên ngành trị liệu khác.

Đào tạo chính thức Vật lý trị liệu xuất hiện đầu tiên ở Việt Nam vào năm 1972 tại trường Cán sự Vật lý trị liệu (tiền thân của Bộ môn Phục hồi chức năng, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh). Từ năm 1972 - 2000 các hệ đào tạo chỉ bao gồm Trung cấp và Cao đẳng. Khóa Cử nhân Vật lý trị liệu đầu tiên được Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh đào tạo vào năm 2001. Năm 2016, được sự hỗ trợ của tổ chức Ủy ban Y tế Hà Lan Việt Nam, hệ Cử nhân Phục hồi chức năng chuyên ngành Hoạt động trị liệu đầu tiên đã được đưa vào đào tạo tại trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương và Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2019, cũng với sự hỗ trợ của tổ chức nói trên, trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng đã đào tạo khóa Cử nhân Kỹ thuật Phục hồi chức năng chuyên ngành Ngôn ngữ trị liệu đầu tiên. Hiện tại, ở Việt Nam đã có 12 trường được cấp phép đào tạo hệ Cử nhân đại học ngành Kỹ thuật Phục hồi chức năng bao gồm: trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên, trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương, trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam, trường Đại học Phenikaa, trường Đại học Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội, trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng, trường Đại học quốc tế Hồng Bàng, trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch, trường Đại học Nguyễn Tất Thành, trường Đại học Trà Vinh và Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Tính đến năm 2024, cả nước đã có 02 tiến sĩ chuyên ngành Vật lý trị liệu, 01 tiến sĩ chuyên ngành Hoạt động trị liệu, 01 tiến sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ trị liệu, 43 thạc sĩ chuyên ngành Vật lý trị liệu, 06 thạc sĩ chuyên ngành Hoạt động trị liệu, 26 thạc sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ trị liệu, 2.582 cử nhân đại học chuyên ngành Vật lý trị liệu, 87 cử nhân chuyên ngành Hoạt động trị liệu, 20 cử nhân chuyên ngành Hoạt động trị liệu và khoảng 5.000 kỹ thuật viên ở trình độ trung cấp và cao đẳng.

Tính đến năm 2023, Việt Nam đã triển khai Chương trình phát triển hệ thống phục hồi chức năng giai đoạn 2023 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, nhằm củng cố và phát triển mạng lưới cơ sở phục hồi chức năng trên toàn quốc. Theo Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 24/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ, chương trình này đặt mục tiêu đảm bảo trên 90% cơ sở phục hồi chức năng (gồm các bệnh viện phục hồi chức năng, trung tâm phục hồi chức năng, khoa phục hồi chức năng thuộc các cơ sở y tế) được duy trì, kiện toàn và đầu tư phát triển. Chương trình cũng nhấn mạnh việc phát triển dịch vụ phục hồi chức năng trong các cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở trợ giúp xã hội và dựa vào cộng đồng.

2. Một số khái nim

Năng lực (Competence): Là tổng hợp những thuộc tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đạt được những kết quả cao.

Chuẩn năng lực (Competency Standard): Là những mức trình độ, khả năng đáp ứng được nhu cầu công việc thực tế, được công nhận qua đánh giá, kiểm định theo những chuẩn năng lực nghề nghiệp.

Năng lực nghề nghiệp (professional competency): Là sự phù hợp giữa những thuộc tính tâm sinh lý của con người với những yêu cầu do nghề nghiệp đặt ra. ở mỗi một nghề nghiệp khác nhau sẽ có những yêu cầu cụ thể khác nhau, nhưng tựu trung lại, năng lực nghề nghiệp được cấu thành bởi 3 thành tố: Kiến thức chuyên môn, Kỹ năng và Thái độ hành nghề chuyên nghiệp.

Năng lực và năng lực nghề nghiệp đều không có sẵn mà được hình thành và phát triển liên tục qua học tập, lao động tích cực và thực hành chuyên môn. Trong quá trình hành nghề, các kỹ thuật viên phục hồi chức năng sẽ không ngừng học tập để phát triển thêm những năng lực mới phù hợp với nhiệm vụ được giao.

3. Sự cần thiết của Chuẩn năng lực nghề nghiệp cử nhân Kỹ thuật phục hồi chức năng

Trong Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 24/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ, việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực phục hồi chức năng được nhấn mạnh như một yếu tố then chốt nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cộng đồng. Để đạt được mục tiêu này, việc thiết lập và duy trì chuẩn năng lực cho cử nhân Kỹ thuật phục hồi chức năng là cực kỳ cần thiết. Chuẩn năng lực giúp đảm bảo ràng các cử nhân Kỹ thuật phục hồi chức năng được đào tạo theo một tiêu chuẩn thống nhất, từ đó cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế có chất lượng cao và đồng đều trên toàn quốc. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh các dịch vụ phục hồi chức năng ngày càng phức tạp và đòi hỏi sự chính xác cao trong thực hành lâm sàng.

Khi các cử nhân Kỹ thuật phục hồi chức năng được đào tạo theo chuẩn năng lực, họ có thể áp dụng các phương pháp điều trị hiện đại và hiệu quả, giúp tối ưu hóa quá trình phục hồi cho bệnh nhân. Điều này không chỉ cải thiện chất lượng cuộc sống của người khuyết tật mà còn giảm gánh nặng cho hệ thống y tế. Đồng thời, thiết lập chuẩn năng lực cũng giúp Việt Nam có thể so sánh và hội nhập với các tiêu chuẩn quốc tế trong lĩnh vực phục hồi chức năng. Điều này không chỉ mở ra cơ hội hợp tác và học hỏi kinh nghiệm từ các nước tiên tiến mà còn góp phần nâng cao vị thế của ngành y tế Việt Nam trên trường quốc tế.

Với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ trong y học, chuẩn năng lực giúp đảm bảo các cử nhân Kỹ thuật phục hồi chức năng luôn cập nhật kiến thức mới và kỹ năng tiên tiến. Điều này là nền tảng để phát triển ngành phục hồi chức năng một cách bền vững và đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng đa dạng của xã hội. Chuẩn năng lực cũng cung cấp cơ sở để các cơ sở y tế và cơ sở giáo dục có thể quản lý và đánh giá chất lượng đào tạo, từ đó điều chỉnh và cải thiện chương trình đào tạo phù hợp với thực tiễn và nhu cầu thực tế, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.

Như vậy, việc thiết lập chuẩn năng lực cho Cử nhân Kỹ thuật Phục hồi chức năng không chỉ đảm bảo chất lượng dịch vụ mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển ngành phục hồi chức năng một cách toàn diện và bền vững.

4. Cơ sở xây dựng chuẩn năng lực nghề nghiệp Kỹ thuật phục hồi chức năng

- Luật Khám bệnh, chức bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023.

- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.

- Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.

- Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

- Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật y.

- Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế.

- Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định về danh mục nghề nghiệp Việt Nam.

- Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển hệ thống Phục hồi chức năng giai đoạn 2023 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

5. Tài liệu tham khảo

- Hướng dẫn: Các tiêu chuẩn thực hành của Vật lý trị liệu (Guideline: Standards of physical therapy practice) của Liên đoàn Vật lý trị liệu thế giới.

- Ngưỡng thực hành Vật lý trị liệu ở Úc, vùng Aotearoa và New Zealand (Physiotherapy practice thresholds in Australia and Aotearoa New Zealand) của Hội Vật lý trị liệu Úc và Hội Vật lý trị liệu New Zealand.

- Khung năng lực cấp độ đầu vào của nhà Hoạt động trị liệu (Entry level competencies for Occupational Therapist) của Liên đoàn Hoạt động trị liệu Thế giới.

- Chuẩn năng lực Hoạt động trị liệu Úc (Australian occupational therapy competency standards) của Hội Hoạt động trị liệu Úc.

- Chuẩn năng lực nghề nghiệp cho nhà Ngôn ngữ trị liệu (Competency- based Occupational Standards for Speech Pathologists) của Hội Ngôn ngữ trị liệu Úc.

- Tiêu chuẩn và quy trình thực hiện cấp chứng chỉ năng lực lâm sàng trong bệnh lý Lời nói - Ngôn ngữ năm 2020 (2020 Standards and Implementation Procedures for the Certificate of Clinical Competence in Speech- Language Pathology) của Hội Lời nói - Ngôn ngữ - Thính học Hoa Kỳ.

- Chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng Việt Nam Ban hành kèm theo Quyết định số 1352/QĐ-BYT ngày 24 tháng 4 năm 2012 của Bộ Y tế.

- Chuẩn năng lực cơ bản của Hộ sinh Việt Nam Ban hành kèm theo Quyết định số 342/QĐ-BYT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Y tế.

- Chuẩn năng lực nghề nghiệp cơ bản của Cử nhân Y tế công cộng Ban hành kèm theo Quyết định số 2642/QĐ-BYT ngày 24 tháng 6 năm 2019 của Bộ Y tế.

6. Tóm tắt nội dung chuẩn năng lực nghề nghiệp cử nhân Kỹ thuật phục hồi chức năng

Bộ chuẩn năng lực nghề nghiệp cử nhân Kỹ thuật Phục hồi chức năng gồm 7 lĩnh vực như sau:

Lĩnh vực 1: Năng lực thực hành nghề nghiệp chuyên môn

- Chuyên ngành Vật lý trị liệu (4 tiêu chuẩn, 17 tiêu chí)

- Chuyên ngành Hoạt động trị liệu (4 tiêu chuẩn, 15 tiêu chí)

- Chuyên ngành Ngôn ngữ trị liệu (5 tiêu chuẩn, 25 tiêu chí)

Lĩnh vực 2: Năng lực thực hành nghề nghiệp theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp

(2 tiêu chuẩn và 10 tiêu chí)

Lĩnh vực 3: Năng lực giao tiếp

(3 tiêu chuẩn và 10 tiêu chí)

Lĩnh vực 4: Năng lực hợp tác

(2 tiêu chuẩn và 10 tiêu chí)

Lĩnh vực 5: Năng lực học tập suốt đời và phát triển chuyên môn

(4 tiêu chuẩn và 11 tiêu chí)

Lĩnh vực 6: Năng lực đào tạo

(3 tiêu chuẩn và 9 tiêu chí)

Lĩnh vực 7: Năng lực quản lý và lãnh đạo

(3 tiêu chuẩn và 14 tiêu chí)

 

PHẦN 2. NỘI DUNG CHUẨN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CỬ NHÂN KỸ THUẬT PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

Lĩnh vực 1:

NĂNG LỰC THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP CHUYÊN MÔN

A. Đối với chuyên ngành Vật lý trị liệu

1

Tiêu chuẩn 1. Thực hiện độc lập việc lượng giá Vật lý trị liệu, bao gồm: lượng giá chủ quan, lượng giá thực thể và phân tích tình trạng chức năng của người bệnh theo cách tiếp cận lấy người bệnh làm trung tâm. Trên cơ sở đó, lập mục tiêu và kế hoạch can thiệp Vật lý trị liệu dựa trên luận lâm sàng

1.

Tiêu chí 1. Cung cấp thông tin đầy đủ và giải thích cho người bệnh và những người liên quan về mục tiêu của việc lượng giá, các yếu tố nguy cơ và các lựa chọn hiện có.

2

Tiêu chí 2. Xây dựng kế hoạch lượng giá Vật lý trị liệu áp dụng kiến thức về bệnh học, giải phẫu học, sinh lý, giải phẫu chức năng, lượng giá chức năng, các kiến thức khoa học liên quan đến vận động và chức năng để xác định các khiếm khuyết, giảm chức năng và giới hạn khả năng tham gia của người bệnh.

3

Tiêu chí 3. Thu thập các thông tin về chức năng trước đó, mức độ chức năng thể chất và sự tham gia của người bệnh để xác định mong đợi của họ từ Vật lý trị liệu.

4.

Tiêu chí 4. Lựa chọn, thực hiện kỹ năng lượng giá và lượng giá lại một cách phù hợp dựa trên việc sử dụng các công cụ đo lường đã được chuẩn hóa.

5.

Tiêu chí 5. Nhận biết và đánh giá các yếu tố cá nhân, môi trường và xã hội có thể ảnh hưởng đến chức năng, sự khuyết tật và sức khỏe của mỗi người bệnh

6.

Tiêu chí 6. Sử dụng lý luận lâm sàng để phân tích các thông tin có được từ quá trình lượng giá nhm xác định và giải thích các chẩn đoán và/hoặc các tình trạng hiện tại của người bệnh. Nếu cần, có thể điều chỉnh việc lượng giá cho phù hợp.

7.

Tiêu chí 7. Hỗ trợ người bệnh và những người liên quan tham gia vào quá trình xây dựng kế hoạch can thiệp thông qua việc cung cấp thông tin và giải thích về kết quả lượng giá, chẩn đoán một cách đầy đủ, rõ ràng cũng như các lựa chọn về việc chuyển người bệnh sang nhà Vật lý trị liệu khác hoặc các chuyên khoa khác trong trường hợp cần thiết.

2

Tiêu chuẩn 2. Thực hiện độc lập việc can thiệp Vật lý trị liệu cho mọi đối tượng một cách hiệu quả dựa trên y học thực chứng và cách tiếp cận lấy người bệnh làm trung tâm

8.

Tiêu chí 1. Cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác cho người bệnh về các lựa chọn can thiệp Vật lý trị liệu hiện có cho tình trạng của họ, những lợi ích và nguy cơ của mỗi lựa chọn nhằm thống nhất được mục tiêu và kế hoạch can thiệp.

9.

Tiêu chí 2. Khuyến khích người bệnh và những người liên quan tham gia vào quá trình can thiệp để đạt được mục tiêu đã thống nhất.

10.

Tiêu chí 3. Thực hiện can thiệp Vật lý trị liệu phù hợp theo tình trạng sức khỏe dựa trên các bằng chứng tốt nhất hiện tại.

11.

Tiêu chí 4. Cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác cho người bệnh và những người liên quan về các đáp ứng đối với can thiệp Vật lý trị liệu của họ, điều chỉnh can thiệp nếu cần để đảm bảo đạt được mục tiêu đã thống nhất.

3

Tiêu chuẩn 3. Thực hiện can thiệp Vật lý trị liệu liên tục và toàn diện để tăng cường sự tham gia và tối ưu hóa chất lượng cuộc sống của người bệnh

12.

Tiêu chí 1. Xem xét đến các yếu tố tâm lý, xã hội, kinh tế, chính trị và văn hóa có thể ảnh hưởng đến nhu cầu, đáp ứng đối với Vật lý trị liệu của người bệnh.

13.

Tiêu chí 2. Khuyến khích người bệnh và những người liên quan tham gia vào quá trình tự quản lý vấn đề của họ để tối ưu hóa sự tham gia vào hoạt động sống hằng ngày.

14.

Tiêu chí 3. Liên tục theo dõi kết quả can thiệp, đối chiếu với mục tiêu đã thống nhất để nhận biết khi Vật lý trị liệu không còn phù hợp và chuyển người bệnh đến các lựa chọn khác phù hợp hơn.

15.

Tiêu chí 4. Hỗ trợ người bệnh tiếp cận với những công nghệ, thiết bị và bối cảnh nhằm tăng cường sự tham gia tối ưu chất lượng sống.

4

Tiêu chuẩn 4. Ghi chép, lập hồ sơ và lưu trữ thông tin chuyên môn

16.

Tiêu chí 1. Ghi chép và lưu trữ các thông tin lượng giá, mục tiêu, chương trình can thiệp và tái lượng giá Vật lý trị liệu định kỳ.

17.

Tiêu chí 2. Bàn giao các ghi chép và thông tin chuyên môn cho nhà Vật lý trị liệu khác trong trường hợp cần thiết.

B. Đối với chuyên ngành Hoạt động trị liệu

1

Tiêu chuẩn 1. Thực hiện độc lập việc lượng giá Hoạt động trị liệu, bao gồm: Các yếu tố an toàn/nguy cơ, tình trạng khiếm khuyết, giảm khả năng, hoạt động và sự tham gia của người bệnh. Trên cơ sở đó, lập mục tiêu và kế hoạch can thiệp Hoạt động trị liệu dựa trên lý luận lâm sàng

1.

Tiêu chí 1. Lựa chọn, thực hiện kỹ năng lượng giá và lượng giá lại một cách phù hợp dựa trên việc sử dụng các công cụ đo lường khách quan.

2.

Tiêu chí 2. Đánh giá chính xác khả năng tham gia hoạt động chức năng cũng như khả năng thực hiện các hoạt động, các yếu tố xã hội, yếu tố môi trường, yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến khả năng tham gia hoạt động chức năng của mỗi cá nhân hay tập thể, dựa trên các khung mẫu thực hành.

3.

Tiêu chí 3. Sử dụng lý luận lâm sàng để xác định hoạt động ưu tiên của người bệnh hoặc người có liên quan để phát triển kế hoạch can thiệp Hoạt động trị liệu phù hợp nhằm đảm bảo sự tham gia chủ động của người bệnh. Tái lượng giá và thay đổi kế hoạch khi cần thiết để đạt được hoạt động ưu tiên.

2

Tiêu chuẩn 2. Can thiệp Hoạt động trị liệu cho mọi đối tượng một cách hiệu quả dựa trên y học thực chứng

4

Tiêu chí 1. Áp dụng lý luận lâm sàng và y học thực chứng một cách phù hợp trên từng trường hợp để đảm bảo thực hành can thiệp tốt nhất.

5.

Tiêu chí 2. Thích nghi và can thiệp Hoạt động trị liệu hiệu quả tại các môi trường khác nhau bao gồm các cơ sở y tế và cộng đồng.

6.

Tiêu chí 3. Có kiến thức và kỹ năng về thực hiện các hoạt động đặc trưng và kỹ năng liên quan tại địa phương để có phân tích phù hợp với sự tham gia của người bệnh.

7.

Tiêu chí 4. Tìm hiểu và phân tích những hoạt động có giá trị tinh thần, ý nghĩa đối với người bệnh tùy vào bối cảnh và văn hóa tại địa phương thực hành để sử dụng trong can thiệp.

8.

Tiêu chí 5. Phân tích khả năng thực tế tham gia vào Hoạt động trị liệu của người bệnh để đưa ra chương trình và định hướng can thiệp phù hợp nhất.

9.

Tiêu chí 6. Hướng dẫn và khuyến khích người bệnh chủ động tham gia vào quá trình can thiệp.

10.

Tiêu chí 7. Sử dụng công nghệ hỗ trợ, thiết bị và/ hoặc thay đổi môi trường phù hợp để đạt được hiệu quả về sự thực hiện, sự tham gia hoạt động có ý nghĩa của người bệnh.

11.

Tiêu chí 8. Đưa ra kế hoạch theo dõi hoặc kết thúc can thiệp Hoạt động trị liệu.

3

Tiêu chuẩn 3. Phát hiện và đánh giá nhu cầu can thiệp sức khỏe trong cộng đồng

12.

Tiêu chí 1. Xây dựng các chương trình hoặc chiến lược can thiệp Hoạt động trị liệu phù hợp với nhu cầu sức khỏe của cá nhân, cộng đồng và xã hội.

13.

Tiêu chí 2. Xây dựng và vận dụng linh hoạt các chương trình giáo dục nâng cao sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật, ngăn ngừa khuyết tật trong cộng đồng phù hợp với nhu cầu của các đối tượng cụ thể.

4

Tiêu chuẩn 4. Ghi chép, lập hồ sơ và lưu trữ thông tin chuyên môn

14.

Tiêu chí 1. Ghi chép và lưu trữ các thông tin lượng giá, mục tiêu, chương trình can thiệp và tái lượng giá Hoạt động trị liệu định kỳ.

15.

Tiêu chí 2. Bàn giao các ghi chép và thông tin chuyên môn cho nhà Hoạt động trị liệu khác trong trường hợp cần thiết.

C. Đối với chuyên ngành Ngôn ngữ trị liệu

1

Tiêu chuẩn 1. Thực hiện độc lập việc lượng giá các nhu cầu giao tiếp và nuốt

1.

Tiêu chí 1. Tìm kiếm và ghi lại tình trạng giao tiếp và/hoặc nuốt của người bệnh và tìm hiểu mối quan tâm chính của người bệnh và gia đình.

2.

Tiêu chí 2. Xác định các điều kiện giao tiếp và/hoặc nuốt cần tìm kiếm thông qua việc sử dụng y học thực chứng sẵn có để xác định các quy trình lượng giá phù hợp nhất.

3.

Tiêu chí 3. Thực hiện lượng giá liên quan đến tình trạng giao tiếp và/hoặc nuốt.

4.

Tiêu chí 4. Thực hiện lượng giá theo hướng dẫn đạo đức nghề nghiệp, các quy định của pháp luật liên quan, bao gồm cả trách nhiệm pháp lý y tế.

2

Tiêu chuẩn 2. Phân tích và diễn giải thông tin từ lượng giá và các nguồn khác

5.

Tiêu chí 1. Phân tích và diễn giải dữ liệu lượng giá ngôn ngữ trị liệu.

6.

Tiêu chí 2. Xác định và tìm kiếm thông tin cần thiết để hiểu các vấn đề giao tiếp và/hoặc nuốt của người bệnh.

7.

Tiêu chí 3. Chẩn đoán tình trạng giao tiếp và/hoặc nuốt và đưa ra khuyến cáo cần thiết cho người bệnh và gia đình.

8.

Tiêu chí 4. Báo cáo phân tích, diễn giải và/hoặc ghi chép hồ sơ.

9.

Tiêu chí 5. Cung cấp phản hồi và thảo luận kết quả lượng giá ngôn ngữ trị liệu và/hoặc nuốt cho người bệnh và những người có liên quan.

3

Tiêu chuẩn 3. Lập kế hoạch thực hiện dịch vụ Ngôn ngữ trị liệu dựa trên y học thực chứng

10.

Tiêu chí 1. Sử dụng thông tin được tích hợp và diễn giải liên quan đến tình trạng giao tiếp và/hoặc nuốt, các chính sách và ưu tiên của nhà cung cấp dịch vụ để lập kế hoạch cung cấp dịch vụ Ngôn ngữ trị liệu dựa trên y học thực chứng.

11.

Tiêu chí 2. Tìm kiếm thông tin bổ sung cần thiết để lập kế hoạch thực hành ngôn ngữ trị liệu dựa trên y học thực chứng.

12.

Tiêu chí 3. Thảo luận về kết quả lâu dài và phối hợp với người bệnh, những người khác có liên quan và nhóm đa ngành hay liên ngành để quyết định các chiến lược can thiệp phù hợp hoặc cần thiết.

13.

Tiêu chí 4. Thiết lập các mục tiêu can thiệp với sự phối hợp của người bệnh, những người khác có liên quan và nhóm đa ngành hay liên ngành.

14.

Tiêu chí 5. Lựa chọn phương pháp can thiệp dựa trên y học thực chứng phối hợp với người bệnh, những người khác có liên quan và nhóm đa ngành hay liên ngành.

15.

Tiêu chí 6. Xác định vai trò và trách nhiệm đối với việc quản lý tình trạng giao tiếp và/hoặc nuốt.

16.

Tiêu chí 7. Đo lường kết quả, ghi chép và lưu trữ hồ sơ.

4

Tiêu chuẩn 4. Thực hiện dịch vụ Ngôn ngữ trị liệu

17.

Tiêu chí 1. Thiết lập mối quan hệ và tạo điều kiện người bệnh cùng tham gia can thiệp.

18.

Tiêu chí 2. Thực hiện can thiệp về giao tiếp và/hoặc nuốt dựa trên y học thực chứng.

19.

Tiêu chí 3. Thường xuyên tái lượng giá và điều chỉnh can thiệp khi cần thiết.

20.

Tiêu chí 4. Ghi lại tiến trình và những thay đổi trong quá trình can thiệp.

21.

Tiêu chí 5. Xác định phạm vi và bản chất của việc thực hành dịch vụ ngôn ngữ trị liệu trong cộng đồng và bối cảnh nơi làm việc.

22.

Tiêu chí 6. Thực hiện các dự án hoặc chương trình phòng ngừa, giáo dục và/hoặc quảng bá về dịch vụ Ngôn ngữ trị liệu và các chủ đề khác liên quan.

5

Tiêu chuẩn 5. Áp dụng ngôn ngữ, ngữ âm tiếng Việt và chuẩn mực văn hóa Việt Nam

23.

Tiêu chí 1. Thể hiện hiểu biết về sự phát triển giao tiếp và sử dụng tiếng Việt ở các lứa tuổi khác nhau.

24.

Tiêu chí 2. Thể hiện hiểu biết về chuẩn mực, văn hóa Việt Nam và những ảnh hưởng của chúng đến quá trình lượng giá và điều trị.

25.

Tiêu chí 3. Áp dụng kiến thức về giao tiếp và chuẩn mực văn hóa của người Việt Nam cho người bệnh, gia đình người bệnh, người chăm sóc, chuyên gia sức khỏe và giáo viên.

Lĩnh vực 2

NĂNG LỰC THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP THEO PHÁP LUẬT VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP

1

Tiêu chuẩn 1. Thực hành nghề theo quy định của pháp luật

1.

Tiêu chí 1. Thực hành nghề trong phạm vi chuyên môn được cấp phép và tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến y tế, các tiêu chuẩn, hướng dẫn của Bộ Y tế Việt Nam và các hội nghề nghiệp.

2.

Tiêu chí 2. Tuân thủ những yêu cầu, nội quy của cơ sở làm việc.

2

Tiêu chuẩn 2. Giữ gìn các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp

3.

Tiêu chí 1. Thể hiện tinh thần trách nhiệm, sự nhất quán trong thực hành, sự tin cậy, tinh thần cởi mở và tôn trọng khi thực hành chuyên môn.

4.

Tiêu chí 2. Thể hiện tính chuyên nghiệp, cư xử đúng mực trong giới hạn nghề nghiệp khi xử lý tình huống và giao tiếp với người bệnh và những người khác.

5.

Tiêu chí 3. Thể hiện sự tôn trọng lợi ích của người bệnh, chuyển đến các chuyên ngành hoặc lĩnh vực liên quan khác nếu nằm ngoài phạm vi can thiệp của Kỹ thuật phục hồi chức năng.

6.

Tiêu chí 4. Thể hiện sự tôn trọng tính đa dạng về văn hóa, niềm tin, giá trị và các đặc điểm cá nhân của người bệnh và đồng nghiệp.

7.

Tiêu chí 5. Tôn trọng bí mật, tuân thủ giới hạn nghề nghiệp trong việc bảo mật và sử dụng thông tin người bệnh, chi tiết lộ và sử dụng thông tin khi được cho phép.

8.

Tiêu chí 6. Đảm bảo an toàn và quyền lợi cho người bệnh thông qua thực hành dựa trên bằng chứng.

9.

Tiêu chí 7. Cung cấp các dịch vụ Kỹ thuật phục hồi chức năng trung thực, đủ trình độ và có trách nhiệm; tính phí và nhận thù lao ở mức công bằng và xứng đáng với dịch vụ.

10.

Tiêu chí 8. Đối xử công bằng với người bệnh, không phân biệt đặc điểm khuyết tật, tuổi tác, giới tính, quốc tịch, ngôn ngữ, văn hóa, học vấn, địa vị xã hội, chủng tộc, giàu nghèo, tôn giáo và chính trị.

Lĩnh vực 3

NĂNG LỰC GIAO TIẾP

1

Tiêu chuẩn 1. Sử dụng hiệu quả các phương tiện và kỹ năng giao tiếp trong quá trình thực hành chuyên môn

11.

Tiêu chí 1. Tích cực lắng nghe, tham gia cùng với người bệnh, gia đình và các chuyên gia khác trong quá trình thực hành chuyên môn.

12.

Tiêu chí 2. Giao tiếp cởi mở, tôn trọng và có tính xây dựng.

13.

Tiêu chí 3. Sử dụng ngôn ngữ và các cách thức giao tiếp phù hợp và hiệu quả với người bệnh, đồng nghiệp và những người liên quan khác trong từng bối cảnh, xem xét đến yếu tố tuổi, văn hóa, khả năng ngôn ngữ, trình độ học vấn, khả năng nhận thức và trạng thái cảm xúc của họ. Tham khảo hoặc tìm kiếm sự giúp đỡ khi cần thiết (Ví dụ: phiên dịch).

14.

Tiêu chí 4. Vận dụng đa dạng các kỹ năng giao tiếp, ứng xử một cách linh hoạt và phù hợp với môi trường làm việc.

15.

Tiêu chí 5. Nhận ra và đáp ứng với giao tiếp có lời và không lời của người bệnh.

2

Tiêu chuẩn 2. Lưu trữ thông tin bằng văn bản (giấy hoặc điện tử) rõ ràng, đầy đủ và chính xác các kết quả lượng giá, kế hoạch can thiệp, biên bản chấp thuận và ghi nhận các chống chỉ định nếu có

16.

Tiêu chí 1. Ghi chép kết quả lượng giá, can thiệp, các dịch vụ Kỹ thuật phục hồi chức năng được cung cấp một cách chính xác.

17.

Tiêu chí 2. Cung cấp các thông tin bằng văn bản một cách rõ ràng, đầy đủ và chính xác đến người bệnh và những người có liên quan khi được phép.

18.

Tiêu chí 3. Thực hiện việc lưu trữ hồ sơ hợp lý, tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến việc lưu trữ.

3

Tiêu chuẩn 3. Sử dụng các công cụ và chiến lược truyền thông an toàn, phù hợp về mặt văn hóa và đạo đức

19.

Tiêu chí 1. Sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội và hình ảnh minh họa phù hợp với các yêu cầu chuyên môn.

20.

Tiêu chí 2. Thu thập sự đồng ý bằng văn bản từ người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp trước khi chia sẻ thông tin lên các phương tiện truyền thông và mạng xã hội.

Lĩnh vực 4

NĂNG LỰC HỢP TÁC

1

Tiêu chuẩn 1. Thực hành Kỹ thuật phục hồi chức năng trên tinh thần học hỏi, hợp tác, tôn trọng các yếu tố văn hóa và ly người bệnh làm trung tâm

21.

Tiêu chí 1. Tiếp nhận, chia sẻ kiến thức, thông tin phản hồi với người bệnh và những người liên quan một cách tích cực và xây dựng.

22.

Tiêu chí 2. Làm việc độc lập và hợp tác hiệu quả với người bệnh và những người liên quan trên cơ sở tôn trọng phẩm giá, văn hóa, quyền và mục tiêu của họ.

23.

Tiêu chí 3. Hợp tác và tham gia chia sẻ quyết định điều trị với người bệnh và những người liên quan.

24.

Tiêu chí 4. Tôn trọng các gợi ý và lựa chọn mà người bệnh, đồng nghiệp và những người liên quan khác đưa ra.

4

Tiêu chuẩn 2. Tham gia an toàn và hiệu quả vào việc hợp tác nhóm liên ngành

25.

Tiêu chí 1. Nhận diện được thành phần và vai trò của thành viên trong nhóm liên ngành tùy thuộc vào nhu cầu của người bệnh và bối cảnh can thiệp.

26.

Tiêu chí 2. Hoạt động hiệu quả với vai trò là thành viên của nhóm liên ngành bằng việc đóng góp kiến thức chuyên ngành và tham gia vào quá trình lý luận và ra quyết định can thiệp.

27.

Tiêu chí 3. Thấu hiểu, tôn trọng vai trò và sự đóng góp của những thành viên trong nhóm liên ngành để hợp tác hiệu quả với họ.

28.

Tiêu chí 4. Tham vấn và chia sẻ những kiến thức với các đồng nghiệp ở chuyên ngành khác, tìm kiếm sự hỗ trợ trong trường hợp vượt quá năng lực chuyên môn của bản thân hoặc khi kết quả can thiệp không như mong đợi.

29.

Tiêu chí 5. Đặt lợi ích của người bệnh làm trung tâm khi can thiệp theo nhóm liên ngành, nhận diện các rào cản nếu có.

30.

Tiêu chí 6. Hợp tác với nhóm liên ngành để phát triển, thực hiện, theo dõi và cập nhật các chính sách và hướng dẫn theo bằng chứng khoa học tốt nhất hiện tại.

Lĩnh vực 5

NĂNG LỰC HỌC TẬP SUỐT ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CHUYÊN MÔN

1

Tiêu chuẩn 1. Tự đánh giá tình trạng thực hành, nhu cầu học tập của bản thân và xây dựng kế hoạch học tập cá nhân

31.

Tiêu chí 1. Chủ động phân tích, đánh giá thường xuyên về tình trạng thực hành nghề của bản thân.

32.

Tiêu chí 2. Chủ động tìm kiếm, tích cực tiếp nhận các phản hồi và góp ý có tính xây dựng của đồng nghiệp, các bên liên quan và thay đổi phù hợp theo bằng chứng tốt nhất.

33.

Tiêu chí 3. Xây dựng kế hoạch phát triển chuyên môn cá nhân và có tài liệu minh chứng cho quá trình và kết quả của quá trình thực hiện.

2

Tiêu chuẩn 2. Hiểu rõ về phạm vi hành nghề để giới thiệu người bệnh đến các chuyên gia khác khi không thể đáp ứng nhu cầu ca họ

34.

Tiêu chí 1. Thể hiện sự hiểu biết phạm vi hành nghề và các giới hạn chuyên môn của bản thân và của lĩnh vực Kỹ thuật phục hồi chức năng.

35.

Tiêu chí 2. Đề xuất sự hỗ trợ của đồng nghiệp khi cần thiết.

3

Tiêu chuẩn 3. Cập nhật kiến thức chuyên môn và học tập liên tục

36.

Tiêu chí 1. Sử dụng công nghệ kỹ thuật số, khả năng truy cập và tiếp cận nguồn tài liệu chuyên môn, chia sẻ kiến thức với người khác dựa trên bằng chứng.

37.

Tiêu chí 2. Tích cực tham dự các buổi hội nghị, hội thảo nâng cao kiến thức chuyên môn.

38.

Tiêu chí 3. Cập nhật kỹ năng thực hành dựa trên bằng chứng phù hợp, chủ động tham gia vào quá trình phát triển chuyên môn.

39.

Tiêu chí 4. Học tập từ các đồng nghiệp thuộc các chuyên ngành của Kỹ thuật phục hồi chức năng, những người từ các lĩnh vực khác có liên quan, người bệnh cùng gia đình họ, cộng đồng và các nhà lãnh đạo.

4

Tiêu chuẩn 4. Tham gia nghiên cứu khoa học để nâng cao kiến thức

40.

Tiêu chí 1. Tích cực tham gia các nghiên cứu khoa học và tuân thủ y đức trong quá trình thực hiện nghiên cứu.

41.

Tiêu chí 2. Ứng dụng và chia sẻ các kiến thức về nghiên cứu khoa học để có thể nâng cao kiến thức chuyên môn.

Lĩnh vực 6

NĂNG LỰC ĐÀO TẠO

1

Tiêu chuẩn 1. Vận dụng kiến thức giáo dục người bệnh và người chăm sóc nhằm đạt được mục đích của họ

42.

Tiêu chí 1. Đảm bảo cho người bệnh hiểu được tình trạng của họ và các phương án can thiệp.

43.

Tiêu chí 2. Đảm bảo người bệnh và gia đình tham gia một cách chủ động vào việc đặt ra mục tiêu can thiệp; khuyến khích họ tự quản lý tình trạng của mình và sử dụng liệu pháp nhóm khi thích hợp.

44.

Tiêu chí 3. Thực hiện giáo dục sức khỏe, chuyển giao kiến thức kỹ năng cho người chăm sóc tham gia vào hoạt động chăm sóc sức khỏe cho người bệnh.

2

Tiêu chuẩn 2. Tham gia vào việc giáo dục sinh viên hoặc nhân viên mới để tạo điều kiện cho họ đạt được các tiêu chuẩn thực hành tốt nhất

45.

Tiêu chí 1. Tham gia vào việc chia sẻ kiến thức, hướng dẫn thực hành lâm sàng cho sinh viên hoặc nhân viên mới tại cơ sở lâm sàng.

46.

Tiêu chí 2. Thể hiện sự gương mẫu trong thực hành và tác phong nghề nghiệp.

3

Tiêu chuẩn 3. Cung cấp kiến thức cho các bên liên quan và cộng đồng về Kỹ thuật phục hồi chức năng

47.

Tiêu chí 1. Xác định nhu cầu đào tạo liên quan đến các dịch vụ Kỹ thuật phục hồi chức năng từ các bên liên quan và cộng đồng.

48.

Tiêu chí 2. Tham gia giáo dục sức khỏe cho các bên liên quan và cộng đồng, thúc đẩy cải thiện tiếp cận với các dịch vụ Kỹ thuật phục hồi chức năng tại cộng đồng.

49.

Tiêu chí 3. Cung cấp thông tin theo cách dễ tiếp cận và điều chỉnh nội dung phù hợp với người học.

50.

Tiêu chí 4. Sử dụng các nguồn lực thích hợp để đáp ứng nhu cầu đào tạo.

Lĩnh vực 7

NĂNG LỰC QUẢN LÝ VÀ LÃNH ĐẠO

1

Tiêu chuẩn 1. Tự quản lý bản thân để đảm bảo sức khỏe cho việc hành nghề và hỗ trợ đồng nghiệp trong các tình huống cần thiết nhằm bảo vệ sự an toàn và sức khỏe của người bệnh

51.

Tiêu chí 1. Đảm bảo an toàn và sức khỏe cho chính mình.

52.

Tiêu chí 2. Kiểm tra an toàn của môi trường và những người xung quanh khi can thiệp cho người bệnh.

53.

Tiêu chí 3. Nhận biết và tuân theo các chính sách để giảm thiểu rủi ro, tăng cường sức khỏe và hành nghề an toàn.

54.

Tiêu chí 4. Nhận biết và quản lý xung đột lợi ích, duy trì sự cân bằng trong mối quan hệ của bản thân với người bệnh, đồng nghiệp và các mối quan hệ trong công việc để có sự điều chỉnh phù hợp.

2

Tiêu chuẩn 2. Quản lý hiệu quả các nguồn lực trong quá trình thực hành Kỹ thuật phục hồi chức năng

55.

Tiêu chí 1. Chủ động suy nghĩ về kiến thức và kỹ năng của bản thân khi thực hành để quản lý nguồn lực, thời gian và công việc hiệu quả.

56.

Tiêu chí 2. Sắp xếp tổ chức thực hiện công việc một cách hợp lý dựa trên nguồn lực có sẵn; lập kế hoạch công việc mỗi ngày, bám sát và thực hiện đúng tiến độ của kế hoạch đã đề ra và sẵn sàng ứng phó với các tình huống phát sinh.

57.

Tiêu chí 3. Cân bằng giữa cuộc sống với công việc, chuẩn bị môi trường làm việc và đảm bảo khối lượng công việc phù hợp để đáp ứng kết quả mong muốn.

58.

Tiêu chí 4. Nhận diện biết các hệ thống, chính sách hỗ trợ sức khỏe, phúc lợi về khuyết tật tại địa phương.

59.

Tiêu chí 5. Nhận biết và liên kết các ngành nghề liên quan đến chăm sóc sức khỏe tại địa phương và nơi làm việc.

60.

Tiêu chí 6. Nhận biết các nguồn cung cấp dụng cụ, thiết bị cho người bệnh.

3

Tiêu chuẩn 3. Đóng góp vào sự phát triển nghề nghiệp và những lĩnh vực hành nghề mới trong lĩnh vực Kỹ thuật phục hồi chức năng

61.

Tiêu chí 1. Thể hiện nhận thức về các mạng lưới chính thức và không chính thức của Kỹ thuật phục hồi chức năng để hỗ trợ và phát triển nghề nghiệp.

62.

Tiêu chí 2. Tích cực đóng góp cho việc thúc đẩy nghề nghiệp và phát triển các môi trường hành nghề để cải thiện sự tiếp cận của người bệnh với dịch vụ Kỹ thuật phục hồi chức năng.

63.

Tiêu chí 3. Tuân thủ và đóng góp vào sự phát triển của các chính sách về Kỹ thuật phục hồi chức năng và trong lĩnh vực sức khỏe.

64.

Tiêu chí 4. Tích cực tham gia vào việc quảng bá nghề nghiệp.

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 3928/QĐ-BYT ngày 26/12/2024 phê duyệt các tài liệu: chuẩn năng lực nghề nghiệp cử nhân Kỹ thuật xét nghiệm y học, chuẩn năng lực nghề nghiệp cử nhân Kỹ thuật hình ảnh y học và chuẩn năng lực nghề nghiệp cử nhân Kỹ thuật phục hồi chức năng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 30/12/2023

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/01/2024

Ban hành: 09/01/2023

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 06/02/2023

Ban hành: 26/11/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/11/2020

33

DMCA.com Protection Status
IP: 103.131.71.222