|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 09/CT-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 10
tháng 4 năm 2026
|
CHỈ THỊ
VỀ
VIỆC ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN, GIẢI NGÂN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2026
Năm 2026 là năm đầu tiên của
nhiệm kỳ 2026-2030, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, tạo nền tảng thực hiện
thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV, Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai
đoạn 2026-2030 của tỉnh. Trong bối cảnh tình hình thế giới, khu vực và trong
nước tiếp tục diễn biến phức tạp, tiềm ẩn nhiều rủi ro, thách thức, áp lực đối
với mục tiêu tăng trưởng là rất lớn.
Trong điều kiện đó, đầu tư công
tiếp tục giữ vai trò động lực dẫn dắt tăng trưởng, việc đẩy nhanh tiến độ thực
hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công, vốn các Chương trình mục tiêu quốc
gia là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, cấp bách của năm 2026, có ý nghĩa quyết
định đối với việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt từ 10%
trở lên.
Để phấn đấu giải ngân đạt 100%
kế hoạch vốn năm 2026 (bao gồm cả kế hoạch vốn các năm trước kéo dài sang năm 2026),
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường; các chủ đầu tư tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, tổ
chức thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm
sau đây:
1. Chỉ tiêu, nhiệm vụ về
thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2026
Yêu cầu các chủ đầu tư tổ chức
thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026 theo các mốc tiến độ
cụ thể như sau:
- Đến ngày 30/6/2026: giải ngân
đạt tối thiểu 50% kế hoạch;
- Đến ngày 30/9/2026: giải ngân
đạt tối thiểu 75% kế hoạch;
- Đến ngày 31/12/2026: giải
ngân đạt 100% kế hoạch được giao.
Chỉ tiêu giải ngân theo nhóm dự
án thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 5 Mục II Điều 1 Quyết định số 168/QĐ-UBND
ngày 28/01/2026 của UBND tỉnh về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành
thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước
năm 2026, cụ thể:
- Nhóm dự án hoàn thành: đến 30/6/2026
giải ngân hoàn thành 100% kế hoạch.
- Nhóm dự án chuyển tiếp: đến 30/6/2026
giải ngân đạt tối thiểu 30% kế hoạch, đến 30/9/2026 giải ngân đạt tối thiểu 60%
kế hoạch, đến 31/12/2026 giải ngân đạt tối thiểu 100% kế hoạch.
- Nhóm dự án khởi công mới năm
2026: khởi công chậm nhất trong tháng 6/2026 và giải ngân đến hết ngày
30/9/2026 đạt tối thiểu 40% kế hoạch vốn; giải ngân tối thiểu 95% kế hoạch vốn
đến hết ngày 31/12/2026.
2. Tổ chức thực hiện
2.1. Các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường, các chủ đầu tư dự án
a) Quán triệt, tổ chức triển
khai thực hiện nghiêm, đầy đủ các quy định của pháp luật về đầu tư công, quy hoạch,
đầu tư, đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP), đấu thầu, ngân sách nhà nước,
quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn thi hành mới ban hành.
Rà soát, tổ chức thực hiện
nghiêm các kết luận của thanh tra, kiểm toán, kiểm tra liên quan đến lĩnh vực
đầu tư công, xây dựng, đấu thầu; kịp thời chấn chỉnh, khắc phục triệt để các
tồn tại, hạn chế đã được chỉ ra; không để tái diễn các sai sót, vi phạm.
b) Siết chặt kỷ luật, kỷ cương
trong giải ngân vốn đầu tư công, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu; trực
tiếp chỉ đạo rà soát từng dự án cụ thể, phân công nhiệm vụ bảo đảm 6 rõ: “rõ
người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ, rõ kết quả, rõ thẩm quyền”; xác
định rõ trách nhiệm, vai trò của người đứng đầu trong công tác chuẩn bị đầu tư,
giải phóng mặt bằng.
Thực hiện kiểm soát chặt chẽ sự
cần thiết đầu tư, quy mô dự án, bảo đảm hiệu quả đầu tư và kết quả đầu ra; lựa
chọn đơn vị tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm trong giai đoạn chuẩn bị dự án
theo quy định.
Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát, hậu kiểm; kịp thời chấn chỉnh, xử lý theo quy định đối với các trường
hợp chậm tiến độ giao vốn, giải ngân vốn.
Kết quả thực hiện và giải ngân
kế hoạch vốn đầu tư công là một trong những căn cứ quan trọng để đánh giá mức
độ hoàn thành nhiệm vụ năm 2026 của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu.
c) Khẩn trương, chủ động, nâng
cao hiệu quả công tác chuẩn bị đầu tư các dự án khởi công mới giai đoạn
2026-2030, trong đó tập trung các dự án ưu tiên theo kết luận của Tỉnh ủy, Hội
đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh.
Kịp thời rà soát, tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện và giải ngân vốn đầu tư
công, trọng tâm là công tác giải phóng mặt bằng.
Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các
dự án liên vùng, dự án trọng điểm trên địa bàn, như: Dự án tuyến cao tốc cửa
khẩu Hữu Nghị - Chi Lăng theo hình thức BOT; các dự án đầu tư hạ tầng cửa khẩu
thông minh; các dự án đầu tư xây dựng các trường liên cấp khu vực biên giới và
các dự án quan trọng khác.
d) Tăng cường, đổi mới công tác
tự kiểm tra và kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các chương trình,
dự án theo chức năng, nhiệm vụ, địa bàn được phân công; nâng cao chất lượng,
hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát.
Chủ động phối hợp với các cơ
quan thanh tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện, xử lý hoặc đề xuất xử lý các
khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
đ) Phát huy vai trò của Ban Chỉ
đạo các dự án trọng điểm, Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia, Tổ
công tác của Chủ tịch UBND tỉnh và các tổ công tác, đoàn kiểm tra các cấp trong
việc theo dõi, nắm bắt tình hình, kịp thời chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong quá trình triển khai thực hiện.
Tăng cường phối hợp, chia sẻ
thông tin, trao đổi kinh nghiệm giữa các cơ quan, đơn vị để thống nhất trong tổ
chức triển khai các Chương trình mục tiêu quốc gia.
Xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch giải ngân chi tiết đối với từng dự án theo tháng, quý; bảo đảm bám sát
tiến độ, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu giải ngân theo kế hoạch đề ra.
e) Tiếp tục rà soát các dự án
đầu tư thuộc ngành, lĩnh vực, phạm vi quản lý có tiến độ chậm, hiệu quả thấp,
tiềm ẩn nguy cơ thất thoát, lãng phí nguồn lực đất đai, tài nguyên, khoáng sản
và vốn đầu tư; các công trình, dự án còn khó khăn, vướng mắc để kịp thời tổng
hợp, đề xuất phương án xử lý theo thẩm quyền.
Đối với các nội dung vượt thẩm quyền,
chủ động tham mưu UBND tỉnh báo cáo, đề xuất Ban Chỉ đạo của Thủ tướng Chính
phủ về xử lý các dự án tồn đọng, vướng mắc (Ban Chỉ đạo 751) để xem xét, chỉ
đạo.
Tập trung triển khai, giải
quyết dứt điểm các nhiệm vụ đã được UBND tỉnh giao tại các Thông báo kết luận
liên quan đến thực hiện Kế hoạch số 116/KH- UBND ngày 28/3/2025 của UBND tỉnh
về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.
2.2. Các chủ đầu tư dự
án, đơn vị được giao vốn
a) Phân công lãnh đạo trực tiếp
chịu trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo tiến độ thực hiện các dự án, tiểu dự án và
các nhiệm vụ được giao vốn; tổ chức triển khai bảo đảm hoàn thành các chỉ tiêu
thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công năm 2026 theo quy định tại Mục 1
Chỉ thị này.
Tập thể, cá nhân được giao phụ
trách nhiệm vụ, dự án chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện, trường hợp không
hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao thì thực hiện kiểm điểm, xử lý trách
nhiệm theo quy định.
b) Căn cứ các mốc thời gian
giải ngân theo Quyết định số 168/QĐ-UBND ngày 28/01/2026 của UBND tỉnh, khẩn
trương xây dựng, ban hành kế hoạch chi tiết tiến độ thực hiện và giải ngân vốn
đầu tư công theo tháng đối với từng dự án do đơn vị quản lý.
Báo cáo UBND tỉnh kế hoạch giải
ngân chi tiết; đồng thời định kỳ rà soát, điều chỉnh kế hoạch trong trường hợp
không đáp ứng tiến độ đề ra, gửi UBND tỉnh (đồng gửi Sở Tài chính, Kho bạc Nhà
nước khu vực VI) trước ngày 20 của tháng cuối quý.
Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo
tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn định kỳ hằng tháng, quý, năm gửi
Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
c) Tăng cường kiểm tra, giám
sát hiện trường; chủ động phối hợp với các địa phương, đơn vị thi công, đơn vị
tư vấn để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện,
trọng tâm là công tác giải phóng mặt bằng.
Yêu cầu nhà thầu thi công lập
tiến độ chi tiết thực hiện dự án, cam kết tiến độ đối với từng hạng mục công
trình làm cơ sở để theo dõi, kiểm tra, giám sát.
Kịp thời chấn chỉnh, xử lý theo
quy định đối với các nhà thầu vi phạm về tiến độ, chất lượng công trình, chậm
hoàn thiện hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành, vi phạm hợp đồng đã ký kết; trường
hợp cần thiết, thực hiện các biện pháp theo hợp đồng, bao gồm việc thay thế nhà
thầu để bảo đảm tiến độ chung của dự án.
Tập trung triển khai hoàn thành
các dự án đã quá thời gian bố trí vốn theo quy định. Đối với các dự án đang
triển khai, hạn chế việc bổ sung hạng mục, điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư;
trường hợp thực sự cần thiết, việc điều chỉnh phải được cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định theo quy định.
d) Chủ động rà soát, đề xuất
cấp có thẩm quyền điều chỉnh, cắt giảm kế hoạch vốn đối với các dự án không có
khả năng giải ngân hoặc giải ngân chậm; kịp thời bổ sung vốn cho các dự án có
tiến độ thực hiện tốt, khả năng giải ngân cao, bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn
vốn đầu tư công.
2.3. UBND các xã, phường
a) Căn cứ các mốc thời gian
giải ngân theo Quyết định số 168/QĐ-UBND ngày 28/01/2026 của UBND tỉnh, khẩn
trương xây dựng, ban hành kế hoạch chi tiết tiến độ thực hiện và giải ngân vốn
đầu tư công theo tháng đối với các dự án được giao làm chủ đầu tư và nguồn vốn
được phân cấp quản lý.
Định kỳ rà soát, điều chỉnh kế
hoạch giải ngân trong trường hợp không đáp ứng tiến độ đề ra, cụ thể:
- Đối với nội dung điều chỉnh
thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh: thực hiện báo cáo theo yêu cầu của
UBND tỉnh và Sở Tài chính trong năm kế hoạch;
- Đối với nội dung điều chỉnh
thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh: báo cáo UBND tỉnh (đồng gửi Sở Tài chính, Kho
bạc Nhà nước khu vực VI) theo các mốc thời gian: trước ngày 20/6/2026, trước
ngày 20/9/2026 và trước ngày 30/11/2026.
b) Chủ tịch UBND các xã, phường
trực tiếp chỉ đạo công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn, chịu trách nhiệm
về kết quả thực hiện; chủ động đổi mới phương pháp điều hành, xây dựng kế hoạch
triển khai phù hợp với tình hình thực tế.
Tổ chức giao ban định kỳ hằng
tuần, hằng tháng về công tác giải phóng mặt bằng để kịp thời nắm bắt tình hình,
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. Đối với các nội dung
vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
c) Tăng cường rà soát, xác định
đối tượng, dự án, nội dung, nhiệm vụ phù hợp với các văn bản hướng dẫn mới ban hành;
tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia
theo đúng quy định.
Tập trung triển khai, phấn đấu
hoàn thành cao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ còn lại của 03 Chương trình mục tiêu
quốc gia giai đoạn 2021-2025 đã được Quốc hội cho phép kéo dài thời gian thực
hiện và giải ngân sang năm 2026 theo Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày
11/12/2025.
d) Căn cứ định hướng thực hiện
các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 và hướng dẫn của các sở chuyên
ngành, cơ quan chủ quản, chủ động rà soát nhu cầu thực hiện các dự án trên địa
bàn; sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, bảo đảm phù hợp với mục tiêu, nội dung của
từng chương trình.
Tổng hợp, đề xuất danh mục dự
án, nội dung thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030;
bảo đảm lồng ghép hợp lý với kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách địa phương
giai đoạn 2026-2030 và kế hoạch năm 2026 dự kiến được phân cấp, gửi cơ quan chủ
quản, cơ quan quản lý chuyên ngành để tổng hợp theo quy định.
Chủ động rà soát, cân đối, bố
trí đủ vốn đối ứng để triển khai thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia
giai đoạn 2026-2030 theo quy định.
2.4. Các Sở: Tài chính,
Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Giáo dục và Đào
tạo, Xây dựng và các cơ quan liên quan khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện
các nhiệm vụ được giao tại Công văn số 405/UBND-TH ngày 25/02/2026 của UBND
tỉnh về triển khai Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ
quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.
Trong đó, các cơ quan được giao
chủ trì tham mưu tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia tập trung
thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Căn cứ nội dung, mục tiêu,
chỉ tiêu của các tiểu dự án, dự án thành phần thuộc các Chương trình mục tiêu
quốc gia đã và đang được Trung ương phê duyệt hoặc chuẩn bị phê duyệt, dự kiến
phân bổ vốn của Chương trình, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai.
Hướng dẫn UBND các xã, phường
và các cơ quan quản lý chuyên ngành rà soát, tổng hợp nhu cầu đầu tư, làm cơ sở
tổ chức triển khai thực hiện ngay sau khi Chương trình được phê duyệt và giao
kế hoạch vốn.
b) Chủ trì tham mưu UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân
vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2025 kéo dài sang năm 2026 theo thẩm
quyền.
Tổ chức kiểm tra, giám sát việc
triển khai thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định; kịp thời
hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và giải ngân vốn
các dự án, tiểu dự án thuộc Chương trình theo thẩm quyền. Đối với các nội dung
vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
2.5. Sở Tài chính
a) Tham mưu UBND tỉnh giao chỉ
tiêu giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công cho các chủ đầu tư theo quý, năm; chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức theo dõi, đánh giá kết quả giải
ngân theo chỉ tiêu được giao, định kỳ hằng quý tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Kịp thời báo cáo, đề xuất Chủ
tịch UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo kiểm điểm trách nhiệm đối với các chủ đầu tư,
cơ quan, đơn vị, địa phương có tỷ lệ giải ngân thấp hơn mức bình quân chung của
tỉnh theo từng thời điểm (6 tháng, cả năm) hoặc chưa đáp ứng yêu cầu tiến độ đề
ra.
b) Chủ động rà soát, tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh phương án phân bổ, điều chỉnh, điều hòa kế hoạch vốn đối với
các dự án bảo đảm tiêu chí, định mức phân bổ theo quy định của Luật Đầu tư
công, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07/02/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội và các quy định có liên quan.
Căn cứ các mốc thời gian giải
ngân theo Quyết định số 168/QĐ-UBND ngày 28/01/2026 của UBND tỉnh, đề xuất điều
chỉnh kế hoạch vốn theo nguyên tắc: đối với các chủ đầu tư, dự án không bảo đảm
tỷ lệ giải ngân theo tiến độ, thực hiện điều chỉnh sang các chủ đầu tư, địa phương
khác có tiến độ giải ngân tốt, có nhu cầu bổ sung vốn và khả năng hấp thụ vốn.
Việc đề xuất điều chỉnh kế hoạch vốn được thực hiện chủ động, kịp thời, không
phụ thuộc vào đề nghị của các chủ đầu tư.
Tổng hợp, trình UBND tỉnh xem
xét điều chỉnh kế hoạch vốn (đối với các nội dung thuộc thẩm quyền) theo các
đợt: trước ngày 25/6/2026, trước ngày 25/9/2026 và trước ngày 10/12/2026.
c) Theo dõi, đôn đốc và hướng
dẫn các chủ đầu tư, UBND các xã, phường xây dựng, ban hành kế hoạch giải ngân
chi tiết đối với từng dự án; đồng thời thực hiện đầy đủ công tác chuẩn bị đầu
tư (chủ trương đầu tư) để bảo đảm điều kiện giao kế hoạch vốn theo quy định.
Tăng cường đôn đốc đẩy nhanh
tiến độ thực hiện và giải ngân vốn các dự án, trọng tâm là các dự án trọng
điểm, liên vùng.
d) Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh
kết quả thực hiện giải ngân kế hoạch vốn của các cơ quan, đơn vị, chủ đầu tư;
trong đó, xác định rõ các trường hợp giải ngân chậm, phải điều chỉnh, cắt giảm
kế hoạch vốn do nguyên nhân chủ quan hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo
theo quy định.
Kết quả tổng hợp là một trong
những căn cứ để xem xét, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ năm 2026 đối với
tập thể, cá nhân người đứng đầu và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
đ) Rà soát, hoàn thiện phương
án Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 bảo đảm chất lượng, khả
thi; đồng thời đôn đốc các chủ đầu tư khẩn trương hoàn thiện thủ tục chủ trương
đầu tư đối với các dự án khởi công mới, nhất là các dự án sử dụng nguồn vốn
ngân sách trung ương, làm cơ sở phân bổ và giao kế hoạch vốn theo quy định.
e) Đối với số thu tiền sử dụng
đất, thu xổ số kiến thiết: căn cứ dự toán được giao và tiến độ thu thực tế để
cập nhật, nhập dự toán trên hệ thống TABMIS theo quy định; trường hợp dự kiến
hụt thu so với dự toán, đồng thời ngân sách địa phương không thể bù đắp từ các khoản
tăng thu khác, chủ động báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo rà soát, điều chỉnh, cắt
giảm hoặc giãn tiến độ thực hiện các công trình, dự án sử dụng nguồn thu này.
Chủ trì tham mưu UBND tỉnh báo
cáo cấp có thẩm quyền bố trí nguồn tăng thu, tiết kiệm chi theo quy định tại
khoản 2 Điều 61 Luật Ngân sách nhà nước; ưu tiên bố trí cho các dự án hạ tầng
kinh tế - xã hội trọng điểm, nhất là các dự án giao thông thuộc kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030, bảo đảm sớm hoàn thành, đưa vào khai
thác, phát huy hiệu quả.
g) Tăng cường đôn đốc, kiểm tra
và hướng dẫn việc lập, thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, quyết
toán vốn đầu tư, trọng tâm là các dự án còn tồn đọng, chậm lập báo cáo quyết
toán.
Kịp thời hướng dẫn các chủ đầu
tư hoặc báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết các khó khăn,
vướng mắc phát sinh trong quá trình quyết toán.
2.6. Kho bạc Nhà nước
khu vực VI
a) Đẩy mạnh thực hiện thanh
toán theo hình thức trực tuyến trên Cổng dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước;
tăng cường kiểm soát chi theo phương thức “thanh toán trước, kiểm soát sau”
theo đúng quy định.
Thực hiện thanh toán kịp thời
cho các dự án ngay khi đủ điều kiện giải ngân, bảo đảm thời gian xử lý tối đa
03 ngày làm việc; đồng thời tăng cường kiểm soát, bảo đảm chi đúng quy định.
b) Tổng hợp, gửi Sở Tài chính
kết quả giải ngân vốn đầu tư công và vốn thực hiện các chương trình mục tiêu
quốc gia (bao gồm: vốn đầu tư, vốn sự nghiệp) định kỳ hằng tháng (trước ngày
08), đồng thời thực hiện báo cáo đột xuất phục vụ các cuộc họp trực tuyến,
họp giao ban của UBND tỉnh khi có yêu cầu.
Định kỳ vào chiều thứ Ba
hằng tuần[1], gửi báo
cáo nhanh (số liệu) về tình hình giải ngân vốn đầu tư công đến Sở Tài chính để
theo dõi, đôn đốc.
c) Là đầu mối phối hợp với Kho
bạc Nhà nước Việt Nam để cung cấp, cập nhật kịp thời giá trị giải ngân vốn đầu
tư công năm 2026 hằng tháng của tỉnh.
d) Tăng cường đôn đốc và thực
hiện thu hồi tạm ứng đối với các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý; kịp thời
nhắc nhở, chấn chỉnh và xử lý theo quy định đối với các chủ đầu tư chưa thực
hiện đúng thời hạn thanh toán tạm ứng.
2.7. Sở Xây dựng
a) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước; bảo đảm chất lượng, tiến độ công tác thẩm định, thẩm tra dự
án đầu tư xây dựng; tăng cường kiểm soát chất lượng hồ sơ khảo sát, thiết kế,
dự toán công trình theo quy định.
b) Tăng cường quản lý nhà nước
về vật liệu xây dựng; thực hiện công bố giá vật liệu xây dựng, chỉ số giá xây
dựng kịp thời, sát với mặt bằng thị trường theo quy định, làm cơ sở quản lý chi
phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng trên địa bàn tỉnh.
2.8. Sở Nông nghiệp và
Môi trường
a) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai, tài nguyên, môi trường; bảo đảm chất
lượng, tiến độ thẩm định, tham mưu các nội dung liên quan đến dự án đầu tư theo
chức năng, nhiệm vụ; tăng cường kiểm soát chất lượng hồ sơ, nhất là các nội
dung liên quan đến đất đai, môi trường theo quy định.
b) Tăng cường đôn đốc, kiểm
tra, kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường,
giải phóng mặt bằng các dự án; trường hợp vượt thẩm quyền, chủ động báo cáo cấp
có thẩm quyền xem xét, giải quyết, không để tồn đọng, kéo dài, không chờ đến
các cuộc họp chuyên đề.
2.9. Các sở, ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường chủ động thực hiện và chỉ đạo rút ngắn,
cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính trong thẩm định, phê duyệt dự
án đầu tư, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, thiết kế, dự toán công trình… bảo đảm
tối thiểu 30% theo quy định và lộ trình của từng ngành, lĩnh vực.
2.10. Sở Nội vụ chủ trì,
tham mưu UBND tỉnh xây dựng tiêu chí đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm
vụ năm 2026 đối với các cơ quan, đơn vị và người đứng đầu, hoàn thành trong tháng
4/2026, làm cơ sở tổ chức thực hiện và đánh giá, xếp loại cuối năm.
Trong đó, xác định kết quả giải
ngân vốn đầu tư công là một tiêu chí quan trọng; thời điểm chốt số liệu để đánh
giá, xếp loại đến hết ngày 30/11/2026./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng uỷ UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh, Công an tỉnh, Bộ CHQS tỉnh, Kho bạc Nhà nước KV
VI;
- UBND các xã, phường;
- Báo và PT&TH tỉnh (đưa tin);
- C, PCVP UBND tỉnh, các phòng CM, Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KTCN(VAT).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Cảnh Toàn
|