|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 342/KH-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
24 tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 32-KH/TU NGÀY 31/12/2025 CỦA
BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 213-KL/TW NGÀY 21/11/2025 CỦA
BAN BÍ THƯ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 42-CT/TW NGÀY 24/3/2020 CỦA BAN BÍ
THƯ
Thực hiện Kế hoạch số 32-KH/TU
ngày 31/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (sau đây viết tắt là Kế hoạch số
32-KH/TU) về thực hiện Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư
(sau đây viết tắt là Kết luận số 213-KL/TW) về tiếp tục thực hiện Chỉ thị
số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư (sau đây viết tắt là Chỉ thị số
42-CT/TW) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng
phó, khắc phục hậu quả thiên tai; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
1.1. Triển khai thực hiện
hiệu quả Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025, Chỉ thị số 42-CT/TW ngày
24/3/2020 của Ban Bí thư và Kế hoạch số 32-KH/TU ngày 31/12/2025 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy; cụ thể hóa thành các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với điều kiện thực
tế của tỉnh.
1.2. Nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý nhà nước; xác định rõ trách nhiệm của các Sở, ban, ngành tỉnh
và Ủy ban nhân dân các cấp trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu
quả thiên tai.
1.3. Nâng cao nhận thức,
trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương và Nhân dân đối với công tác
phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; chủ động phòng ngừa, giảm
thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra.
1.4. Huy động và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa
phương trong triển khai các nhiệm vụ, giải pháp phòng, chống thiên tai trên địa
bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
2.1. Các Sở, ban, ngành
tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm
túc các nội dung của Kế hoạch số 32-KH/TU; bảo đảm thiết thực, hiệu quả, phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ được giao.
2.2. Tăng cường sự phối
hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương; phát huy vai trò, trách nhiệm
của người đứng đầu trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác phòng ngừa, ứng
phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
2.3. Việc triển khai thực
hiện phải gắn với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm
quốc phòng, an ninh và thích ứng với biến đổi khí hậu của tỉnh.
2.4. Xây dựng kế hoạch
triển khai cụ thể; phân công rõ nhiệm vụ, thời gian thực hiện; tăng cường kiểm
tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và ưu tiên bố trí nguồn lực
để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai.
II. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng
cường công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp trong phòng, chống
thiên tai
1.1. Các Sở, ban, ngành
tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện
nghiêm túc các nội dung của Chỉ thị số 42-CT/TW, Kết luận số 213-KL/TW và Kế hoạch
số 32-KH/TU; chủ động thích ứng biến đổi khí hậu, thời tiết cực đoan, tôn trọng
quy luật tự nhiên, bảo đảm phát triển bền vững, phù hợp với điều kiện thực tế
và đặc điểm thiên tai trên địa bàn tỉnh.
1.2. Tăng cường công tác
chỉ đạo, điều hành theo hướng chủ động, linh hoạt; phân công, phân cấp rõ trách
nhiệm của các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường và người đứng đầu
trong công tác phòng, chống thiên tai, bảo đảm “rõ người, rõ việc, rõ tiến độ,
rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ kết quả”; gắn trách nhiệm phòng, chống thiên
tai với công tác quản lý nhà nước trong đầu tư xây dựng, quản lý quy hoạch, sử
dụng đất, khai thác tài nguyên nước, phát triển hạ tầng giao thông, đô thị và
khu dân cư ven sông, kênh, rạch.
1.3. Lồng ghép nội dung
phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của từng ngành, từng địa phương; ưu tiên
các giải pháp giảm thiểu rủi ro thiên tai tại các khu vực thường xuyên chịu ảnh
hưởng của lũ, ngập sâu, sạt lở bờ sông, bờ kênh rạch, khu vực có nguy cơ hạn
hán, xâm nhập mặn; bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường
và an toàn dân cư.
1.4. Đẩy mạnh công tác
tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm phòng, chống thiên tai; tăng cường
ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và các nền tảng truyền thông trong
công tác thông tin, cảnh báo thiên tai. Tổ chức tập huấn, nâng cao năng lực cho
lực lượng tham gia công tác phòng, chống thiên tai, cứu nạn, cứu hộ và lực lượng
xung kích phòng, chống thiên tai ở cơ sở; hướng dẫn cộng đồng nhận diện dấu hiệu
rủi ro, thiên tai và kỹ năng ứng phó trong tình huống khẩn cấp.
1.5. Tổ chức thực hiện
nghiêm phương châm “4 tại chỗ”, “3 sẵn sàng”; chủ động chuẩn bị lực lượng, phương
tiện, vật tư và hậu cần tại chỗ, nhất là tại các địa bàn trọng điểm về thiên
tai; nâng cao khả năng phối hợp, chủ động ứng phó của các cấp, các ngành và cộng
đồng dân cư nhằm giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra thiên tai.
2. Rà
soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, phương án, quy hoạch về phòng, chống thiên
tai
2.1. Rà soát, đề xuất sửa
đổi, bổ sung, ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách, quy định về
phòng, chống thiên tai; bảo đảm phù hợp với các chủ trương của Đảng, quy định của
pháp luật và điều kiện thực tế của tỉnh; đồng thời lồng ghép nội dung phòng, chống
thiên tai trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương.
2.2. Rà soát, cập nhật
các phương án, quy trình vận hành công trình thủy lợi, hệ thống cống, đập,
kênh, rạch phục vụ phòng, chống thiên tai, bảo đảm chủ động tiêu thoát lũ, điều
tiết nguồn nước, phục vụ sản xuất và đời sống Nhân dân.
2.3. Tổ chức rà soát,
đánh giá mức độ an toàn và khả năng chống chịu của hệ thống cơ sở hạ tầng trên
địa bàn tỉnh trước tác động của thiên tai, đặc biệt là các công trình thiết yếu
như: cơ sở y tế, trường học, hệ thống giao thông, khu dân cư, khu đô thị, hệ thống
đê bao, bờ bao, cống, đập và các công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ
kênh rạch; kịp thời đề xuất phương án nâng cấp, sửa chữa, gia cố các công trình
xung yếu nhằm giảm thiểu thiệt hại do thiên tai.
2.4. Rà soát, bổ sung,
hoàn thiện các phương án huy động nguồn lực, vật tư, phương tiện phục vụ công
tác phòng, chống thiên tai và khắc phục hậu quả thiên tai; chủ động chuẩn bị
các nguồn lực cần thiết để kịp thời hỗ trợ Nhân dân khắc phục hậu quả khi xảy
ra thiên tai.
2.5. Rà soát, điều chỉnh,
bổ sung kế hoạch, phương án phòng, chống thiên tai của các ngành, các cấp phù hợp
với điều kiện thực tế của địa phương; bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục
của các công trình, cơ sở hạ tầng thiết yếu như bệnh viện, trường học, hệ thống
giao thông, điện, thông tin liên lạc khi xảy ra thiên tai.
2.6. Rà soát, cập nhật
các kịch bản ứng phó với thiên tai phù hợp với tình hình thực tế; xây dựng và tổ
chức diễn tập các phương án ứng phó, sơ tán dân tại các khu vực có nguy cơ cao
bị ngập sâu, sạt lở nhằm bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản của Nhân dân.
2.7. Lồng ghép các yêu cầu
về phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu trong quy hoạch, kế
hoạch phát triển đô thị, khu dân cư và các công trình hạ tầng; tăng cường quản
lý, bảo vệ hành lang sông, kênh, rạch và không gian thoát lũ nhằm bảo đảm khả
năng tiêu thoát lũ, giảm thiểu rủi ro thiên tai.
3. Kiện
toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
3.1. Tổ chức rà soát, kiện
toàn tổ chức bộ máy nhằm bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất, hiệu quả trong công tác
phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh; sắp xếp,
kiện toàn hệ thống Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự các cấp theo hướng tinh gọn, hoạt
động hiệu lực, hiệu quả; phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách
nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương và từng thành viên Ban Chỉ huy. Xây
dựng, ban hành và thực hiện nghiêm quy chế phối hợp liên ngành; tăng cường công
tác kiểm tra, giám sát, kịp thời khắc phục tình trạng chồng chéo, bị động trong
xử lý các tình huống thiên tai. Đồng thời, rà soát, hoàn thiện cơ chế quản lý
và sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai, Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh bảo đảm
đúng quy định, hiệu quả và bền vững.
3.2. Củng cố, nâng cao
chất lượng hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã; bảo
đảm đủ lực lượng, trang thiết bị và khả năng xử lý kịp thời các tình huống
thiên tai theo phương châm “4 tại chỗ”.
3.3. Tăng cường đào tạo,
bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng làm công tác phòng, chống
thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và lực lượng tham gia ứng phó tại địa phương nhằm
nâng cao năng lực chỉ huy, điều hành và kỹ năng xử lý tình huống thiên tai.
3.4. Từng bước nâng cao
năng lực, trang thiết bị phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong các
tình huống thiên tai, đặc biệt là các tình huống ngập sâu, sạt lở bờ sông, chia
cắt giao thông; triển khai thực hiện các chương trình, đề án của Trung ương về
nâng cao năng lực ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn phù hợp với điều
kiện của tỉnh.
4. Nâng cao
năng lực dự báo, cảnh báo và ứng dụng khoa học - công nghệ
4.1. Rà soát, đề xuất và
triển khai các cơ chế, chính sách thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số trong công tác phòng, chống thiên tai; tăng cường ứng
dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi và điều hành công tác phòng,
chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
4.2. Ưu tiên nguồn lực để
triển khai các chương trình, đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ
phục vụ phòng, chống thiên tai; áp dụng các giải pháp kỹ thuật phù hợp với điều
kiện thực tế của địa phương nhằm nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu,
giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, gắn với phát triển kinh tế - xã hội bền
vững.
4.3. Nâng cao năng lực dự
báo, cảnh báo và theo dõi diễn biến thiên tai; từng bước hiện đại hóa hệ thống
quan trắc, giám sát phục vụ công tác dự báo, cảnh báo mưa, lũ, ngập lụt, sạt lở
bờ sông, bờ kênh rạch trên địa bàn tỉnh; cung cấp thông tin kịp thời, chính xác
phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức ứng phó thiên tai.
4.4. Đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ viễn thám, ảnh vệ tinh, thiết bị bay không người lái (UAV), hệ thống thông
tin địa lý (GIS) và các công nghệ số trong theo dõi, giám sát thiên tai, đánh
giá rủi ro và hỗ trợ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành phòng, chống thiên
tai.
4.5. Từng bước xây dựng,
cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu về thiên tai và biến đổi khí hậu trên địa bàn
tỉnh; xây dựng bản đồ rủi ro thiên tai, đặc biệt đối với các loại hình thiên
tai thường xảy ra như lũ, ngập lụt, sạt lở bờ sông, bờ kênh rạch; phục vụ công
tác quản lý, chỉ đạo điều hành và cung cấp thông tin kịp thời cho chính quyền
và người dân.
4.6. Khuyến khích các tổ
chức, doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu tham gia nghiên cứu, ứng dụng khoa học,
công nghệ trong công tác phòng, chống thiên tai; thúc đẩy hợp tác, chia sẻ
thông tin và kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro thiên tai trên địa
bàn tỉnh.
5. Huy động
và sử dụng hiệu quả nguồn lực cho công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu
quả thiên tai
5.1. Rà soát, ưu tiên bố
trí nguồn lực trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 và nguồn
dự phòng ngân sách hằng năm để thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, dự án trọng điểm về phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh. Tập
trung xử lý kịp thời, triệt để các sự cố khẩn cấp về đê điều, thủy lợi, giao
thông, điện, thông tin liên lạc, y tế, giáo dục nhằm bảo đảm an toàn tính mạng,
tài sản của Nhân dân và duy trì hoạt động thiết yếu khi xảy ra thiên tai. Ưu
tiên bố trí nguồn lực đầu tư cho các nhóm dự án trọng điểm, gồm:
- Bố trí, sắp xếp ổn định dân
cư tại các khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, nhất là khu vực
nguy cơ sạt lở bờ biển, ven biển, bờ sông kênh, rạch.
- Đầu tư, nâng cấp hệ thống đê
bao, kè, công trình phòng, chống khắc phục sạt lở bờ sông, kênh, rạch.
- Hoàn thiện hệ thống thủy lợi,
cống điều tiết, công trình kiểm soát lũ, ngập úng, xâm nhập mặn; bảo đảm cấp nước
phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt.
- Nâng cấp hạ tầng giao thông,
thoát nước đô thị, khu dân cư tập trung và các công trình công cộng thiết yếu,
bảo đảm khả năng kết nối, duy trì hoạt động kinh tế - xã hội trong các tình huống
thiên tai.
(Danh mục dự án theo Phụ lục
01, 02 đính kèm)
5.2. Rà soát, điều chỉnh
và lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong các quy hoạch ngành, quy hoạch
có tính chất chuyên ngành và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; bảo
đảm yêu cầu phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro thiên tai, đặc biệt tại các khu vực
ven sông, kênh rạch, khu vực có nguy cơ sạt lở, ngập sâu và khu vực đông dân
cư.
5.3. Tăng cường đầu tư
phương tiện, trang thiết bị, vật tư cần thiết phục vụ công tác phòng, chống
thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và cứu hộ; đảm bảo đáp ứng yêu cầu ứng phó trong
các tình huống thiên tai như lũ, ngập sâu, sạt lở bờ sông, chia cắt giao thông,
góp phần giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản.
6. Đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng
6.1. Đổi mới nội dung,
hình thức tuyên truyền về phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai
theo hướng thiết thực, dễ hiểu, phù hợp với từng nhóm đối tượng và đặc điểm từng
vùng trên địa bàn tỉnh; kết hợp tuyên truyền thường xuyên với tuyên truyền theo
tình huống, theo mùa thiên tai. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, mạng
xã hội, hệ thống thông tin cơ sở, loa truyền thanh, tin nhắn cảnh báo và các
phương tiện truyền thông đại chúng để kịp thời cung cấp thông tin, hướng dẫn kỹ
năng ứng phó cho người dân.
6.2. Tổ chức bồi dưỡng,
nâng cao năng lực tuyên truyền, vận động, hướng dẫn phòng, chống thiên tai cho
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng xung kích và người làm công tác
thông tin, tuyên truyền ở cơ sở; chú trọng trang bị kiến thức, kỹ năng nhận biết
rủi ro, xử lý tình huống khẩn cấp và hướng dẫn người dân thực hiện các biện
pháp phòng ngừa, ứng phó, sơ tán, bảo đảm an toàn khi xảy ra thiên tai, nhất là
tại các khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi lũ, sạt lở,
ngập úng.
6.3. Phối hợp với Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể đẩy
mạnh tuyên truyền, vận động Nhân dân chủ động tham gia phòng, chống thiên tai tại
cộng đồng; lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào các phong trào, cuộc vận
động, hoạt động sinh hoạt cộng đồng; ưu tiên tuyên truyền, hướng dẫn cho các
nhóm đối tượng dễ bị tổn thương như người già, trẻ em, người khuyết tật, hộ
nghèo nhằm nâng cao khả năng tự bảo vệ, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây
ra.
7. Tăng cường
hợp tác, hội nhập quốc tế
7.1. Tăng cường hợp tác
với các Bộ, ngành Trung ương, các tỉnh, thành phố trong khu vực Đồng bằng sông
Cửu Long và các tổ chức trong nước, quốc tế nhằm trao đổi thông tin, chia sẻ
kinh nghiệm, phối hợp triển khai các hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục
hậu quả thiên tai. Lồng ghép nội dung hợp tác, hội nhập trong lĩnh vực phòng,
chống thiên tai vào các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
cụ thể hóa bằng kế hoạch, nhiệm vụ và phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cơ
quan, đơn vị liên quan.
7.2. Chủ động phối hợp,
tham gia các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về giảm nhẹ rủi ro thiên tai,
thích ứng với biến đổi khí hậu; tiếp nhận, ứng dụng công nghệ, giải pháp kỹ thuật,
mô hình quản lý tiên tiến, nhất là trong lĩnh vực dự báo, cảnh báo sớm, quản lý
rủi ro và nâng cao năng lực cộng đồng. Khuyến khích huy động, sử dụng hiệu quả
các nguồn hỗ trợ, viện trợ, tài trợ hợp pháp từ các tổ chức trong và ngoài nước
phục vụ công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
7.3. Tăng cường công tác
theo dõi, kiểm tra, giám sát việc triển khai các chương trình, dự án hợp tác; kịp
thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế, bảo đảm
hiệu quả, đúng quy định và phục vụ thiết thực công tác phòng, chống thiên tai của
tỉnh.
8. Tăng cường
công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc
phục hậu quả thiên tai
8.1. Tăng cường thanh
tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước và các quy định của tỉnh về phòng ngừa, ứng phó và khắc phục
hậu quả thiên tai; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những hạn chế, bất cập trong
quá trình triển khai thực hiện.
8.2. Nâng cao hiệu quả
công tác kiểm tra, giám sát việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, phương
án phòng, chống thiên tai của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân xã,
phường; tăng cường kiểm tra việc quản lý, vận hành, duy tu, bảo đảm an toàn các
công trình phòng, chống thiên tai, nhất là các công trình đê bao, bờ bao, kè chống
sạt lở, công trình kiểm soát lũ và tiêu thoát nước.
8.3. Gắn công tác kiểm
tra, giám sát với trách nhiệm của các Sở, ban, ngành tỉnh, địa phương và người
đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm
vụ phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; kịp thời biểu dương các
tập thể, cá nhân thực hiện tốt, đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm
hoặc thiếu trách nhiệm theo quy định.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì tổ chức triển khai thực
hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch; theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các Sở, ban, ngành
và Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện các nhiệm vụ về phòng ngừa, ứng phó và
khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh; kịp thời tổng hợp, báo cáo, đề
xuất các giải pháp chỉ đạo, điều hành phù hợp với diễn biến thiên tai và điều
kiện thực tế.
Chủ trì rà soát, cập nhật, điều
chỉnh các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, phương án phòng, chống thiên tai
theo cấp độ rủi ro; tham mưu bảo đảm duy trì an toàn, vận hành liên tục các
công trình phòng, chống thiên tai, thủy lợi, đê bao, kè, công trình kiểm soát
lũ, hạn hán, xâm nhập mặn; đề xuất các giải pháp nâng cấp, sửa chữa, gia cố các
công trình xung yếu, khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ, ngập úng, sạt lở.
Chủ trì phối hợp tổ chức theo
dõi, dự báo, cảnh báo thiên tai; xây dựng, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu, bản
đồ rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ,
chuyển đổi số trong công tác phòng, chống thiên tai; hướng dẫn, kiểm tra việc lồng
ghép nội dung phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu vào quy hoạch,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đô thị, nông thôn, sản xuất
trên địa bàn tỉnh.
Chủ trì, phối hợp với cơ quan,
đơn vị liên quan rà soát, hoàn thiện cơ chế quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống
thiên tai cấp tỉnh theo quy định.
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị
liên quan tổ chức tuyên truyền, tập huấn, nâng cao năng lực cho lực lượng làm
công tác phòng, chống thiên tai các cấp; tham gia hợp tác, phối hợp liên vùng,
liên ngành và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai theo quy định.
Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện
về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15/11 hằng năm để xem xét, báo cáo Bộ Nông
nghiệp và Môi trường theo quy định hoặc đột xuất theo yêu cầu cấp thẩm quyền.
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh,
Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành tỉnh và địa phương tổ chức lực lượng, phương tiện sẵn sàng tham gia
phòng ngừa, ứng phó, cứu nạn, cứu hộ và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa
bàn tỉnh; bảo đảm kịp thời, hiệu quả, an toàn cho Nhân dân.
Xây dựng và triển khai phương
án huy động lực lượng, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ công
trình trọng điểm, khu vực xung yếu, hỗ trợ sơ tán dân, cứu trợ khẩn cấp khi xảy
ra thiên tai.
Phối hợp tham gia huấn luyện,
diễn tập, tuyên truyền nâng cao năng lực ứng phó thiên tai; tham gia đánh giá
thiệt hại, khắc phục hậu quả và phục hồi sau thiên tai theo chức năng, nhiệm vụ.
3. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành tỉnh và địa phương triển khai các nhiệm vụ bảo đảm y tế và an sinh
xã hội trong phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh;
chủ động phương án cấp cứu, chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, bảo đảm
an toàn vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, nước sinh hoạt và thực hiện kịp
thời các chính sách trợ giúp xã hội cho người dân vùng bị ảnh hưởng.
Chỉ đạo rà soát, tổng hợp nhu cầu
hỗ trợ đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi thiên tai, nhất là các nhóm dễ bị
tổn thương; chuẩn bị đầy đủ thuốc, vật tư, trang thiết bị y tế và tổ chức các
hoạt động cứu trợ, hỗ trợ khẩn cấp, phục hồi sinh kế theo quy định.
4. Sở Nội vụ
Phối hợp với các Sở, ban, ngành
tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường rà soát, tham mưu kiện toàn tổ chức bộ máy,
chức năng, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp của các cơ quan, đơn vị tham gia công
tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh; bảo đảm
tinh gọn, thống nhất, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với mô hình tổ chức
chính quyền địa phương 2 cấp và yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
5. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí và quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực phục
vụ công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định; lồng
ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của tỉnh, bảo đảm phù hợp với khả
năng ngân sách và yêu cầu thực tiễn.
Phối hợp rà soát, tham mưu ưu
tiên bố trí vốn cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ trọng điểm về phòng, chống
thiên tai; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí, nguồn viện trợ,
tài trợ và các nguồn lực hợp pháp khác cho công tác phòng, chống thiên tai theo
đúng quy định, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.
Chủ trì, phối hợp với cơ quan,
đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Quỹ phòng thủ dân sự cấp
tỉnh theo đúng quy định hiện hành.
6. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành tỉnh và địa phương rà soát, tham mưu triển khai các nhiệm vụ về quy
hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống hạ tầng đô thị, khu dân
cư và hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh theo hướng an toàn, thích ứng với điều
kiện lũ, ngập sâu, sạt lở bờ sông, bờ kênh, rạch; bảo đảm phù hợp với đặc thù tỉnh
Đồng Tháp và yêu cầu phòng, chống thiên tai trong tình hình mới.
Tổ chức rà soát, đánh giá mức độ
an toàn và khả năng chống chịu thiên tai của nhà ở, công trình công cộng, công
trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu dân cư ven sông, ven kênh, rạch và hệ thống
giao thông đường bộ, cầu, cống, bến phà, đường giao thông nông thôn; kịp thời
tham mưu phương án sửa chữa, gia cố, nâng cấp các công trình xuống cấp, xung yếu,
thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ, ngập úng, sạt lở, bảo đảm duy trì giao
thông thông suốt, an toàn cho Nhân dân trong và sau thiên tai.
Phối hợp lồng ghép yêu cầu
phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu vào công tác lập, điều
chỉnh quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch giao thông và các dự án đầu
tư xây dựng; hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật
về an toàn công trình, giao thông trong điều kiện thiên tai; tham gia tổ chức
khắc phục, phục hồi hạ tầng sau thiên tai theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành và địa phương tham mưu, tổ chức triển khai các nhiệm vụ ứng dụng
khoa học, công nghệ và chuyển đổi số phục vụ công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc
phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh.
Hỗ trợ nghiên cứu, đề xuất và ứng
dụng các giải pháp khoa học - công nghệ phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh
Đồng Tháp trong theo dõi, giám sát, dự báo, cảnh báo và quản lý rủi ro thiên
tai; tham gia xây dựng, hoàn thiện và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu, bản đồ
rủi ro thiên tai phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
Phối hợp với các viện nghiên cứu,
trường đại học, tổ chức khoa học và doanh nghiệp để chuyển giao, ứng dụng các
giải pháp khoa học - công nghệ hiệu quả, góp phần nâng cao năng lực phòng, chống
thiên tai gắn với phát triển bền vững của tỉnh.
8. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành và địa phương triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn trường học,
cơ sở giáo dục trước, trong và sau thiên tai; xây dựng phương án phòng ngừa, ứng
phó, khắc phục hậu quả thiên tai trong ngành giáo dục.
Chỉ đạo lồng ghép nội dung giáo
dục kỹ năng phòng, chống thiên tai, ứng phó với rủi ro, bảo đảm an toàn cho học
sinh, giáo viên; phối hợp rà soát, đề xuất sửa chữa, khắc phục cơ sở vật chất
trường lớp bị ảnh hưởng, bảo đảm duy trì hoạt động dạy và học ổn định sau thiên
tai.
9. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành và địa phương bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt phục vụ công tác
chỉ đạo, điều hành phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; hướng dẫn,
chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền, cảnh báo kịp thời, chính xác đến người
dân.
Phối hợp quản lý, vận hành an
toàn hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin; theo dõi, tổng hợp và báo cáo
tình hình thông tin, truyền thông liên quan đến thiên tai phục vụ công tác chỉ
đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tăng cường vai trò
giám sát, phản biện xã hội, tham gia xây dựng pháp luật, cơ chế, chính sách; đẩy
mạnh công tác vận động Nhân dân tích cực thực hiện Kết luận số 213-KL/TW, Chỉ
thị số 42-CT/TW và Kế hoạch này, nhằm bảo đảm hiệu quả, đúng đối tượng và phù hợp
với thực tiễn địa phương.
11. Các Sở, ban, ngành tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch này; lồng
ghép yêu cầu phòng, chống thiên tai vào chương trình, kế hoạch công tác hằng
năm và lĩnh vực phụ trách.
Phối hợp chặt chẽ với các cơ
quan liên quan trong phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; kịp thời
báo cáo, đề xuất giải pháp khi phát sinh tình huống vượt thẩm quyền.
12. Ủy ban nhân dân xã, phường
Tổ chức triển khai thực hiện
các nhiệm vụ phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn
theo Kế hoạch này và tình hình thực tế tại địa phương; chủ động rà soát xây dựng,
cập nhật phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro, bảo đảm sát địa bàn,
khả thi và hiệu quả.
Chủ động theo dõi, nắm chắc diễn
biến thiên tai; tổ chức thông tin, cảnh báo kịp thời đến người dân; thực hiện
sơ tán dân, bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản của Nhân dân khi xảy ra thiên
tai; triển khai nghiêm phương châm “4 tại chỗ”, “3 sẵn sàng”, phát huy vai trò
lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai ở cơ sở.
Rà soát, quản lý chặt chẽ các
khu vực có nguy cơ rủi ro cao (lũ, ngập sâu, sạt lở bờ sông, bờ kênh, rạch, triều
cường…); phối hợp bảo đảm an toàn các công trình, cơ sở hạ tầng thiết yếu, công
trình công cộng trên địa bàn; kịp thời báo cáo, đề xuất biện pháp xử lý các
tình huống vượt thẩm quyền.
Tổ chức khắc phục hậu quả thiên
tai, hỗ trợ Nhân dân ổn định đời sống, phục hồi sản xuất; phối hợp thực hiện
chính sách cứu trợ, an sinh xã hội đúng đối tượng, đúng quy định; tổng hợp, báo
cáo tình hình thiệt hại, kết quả thực hiện về cấp trên theo quy định.
(Nhiệm vụ, giải pháp
theo Phụ lục 03 đính kèm)
Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện
tốt các nội dung Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó
khăn, vướng mắc kịp thời thông tin về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp,
báo báo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Đồng Tháp;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Tháp;
- Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Đồng Tháp;
- VPUB: CVP và các PCVP;
- Trung tâm Tin học và Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, P.KT(T.Tài).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Diệu
|
PHỤ LỤC 01
DANH MỤC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG THIÊN
TAI ƯU TIÊN THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 342/KH-UBND ngày 24 tháng 03 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
|
TT
|
Nhóm dự án
|
Địa điểm xây dựng
|
Quy mô dự án
|
Quyết định phê duyệt
|
Chủ đầu tư
|
Thời gian KC -HT
|
Tổng mức đầu tư (triệu đồng)
|
|
I
|
PHÒNG CHỐNG SẠT LỞ BỜ BIỂN,
BỜ SÔNG
|
|
1.1
|
Dự án chuyển tiếp
|
|
1
|
Kè phía Tây sông Long Uông
(đoạn cầu Tân Hòa đến cầu Nguyễn Văn Côn)
|
xã Tân Hoà
|
|
Quyết định số 1542/QĐ-UBND ngày 10/06/2025 (UBND tỉnh Tiền Giang trước
sáp nhập)
|
BQL KV 4
|
2025 - 2027
|
50.958
|
|
2
|
Xói lở bờ biển Gò Công (đoạn
từ cầu Rạch Bùn đến Đèn Đỏ), huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang
|
xã Gò Công Đông
|
|
Quyết định số 2044/QĐ-UBND ngày 16/12/2025
|
Ban QLDA Nông nghiệp
|
2025 - 2028
|
336.000
|
|
3
|
Kè Kênh Ngang (đoạn từ cầu Trần
Văn Ưng đến cống Ông Văn C), thị trấn Chợ Gạo
|
Xã Chợ Gạo
|
|
Quyết định số 2764/QĐ-UBND ngày 15/11/2024 (UBND tỉnh Tiền Giang trước
sáp nhập)
|
BQL KV 4
|
2025 - 2027
|
50.775
|
|
4
|
Kè sông Cần Lộc
|
Xã Tân Điền, xã Gia Thuận
|
|
Quyết định số 1542/QĐ-UBND ngày 10/6/2025 (UBND tỉnh Tiền Giang trước
sáp nhập)
|
BQL KV 4
|
2025 - 2027
|
55.000
|
|
5
|
30 công trình sạt lở trên địa
bàn 15 xã, phường với tổng chiều dài 7.765m (đợt 1)
|
các xã, phường
|
|
Quyết định số 1265/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh
|
BQL KV 1 BQL KV 2 BQL KV 3
|
2025 - 2026
|
167.174
|
|
6
|
62 công trình sạt lở với tổng
chiều dài 6.173m (đợt 1)
|
các xã, phường
|
|
Quyết định số 1265/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh
|
UBND các xã, phường
|
2025 - 2026
|
59.200
|
|
1.2
|
Dự án mở mới
|
|
1
|
Kè chống sạt lở nối Cồn Ngang
và Cồn Cống
|
xã Tân Phú Đông
|
|
Quyết định số 1655/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh
|
Ban QLDA Nông nghiệp
|
2026 - 2029
|
250.000
|
|
2
|
Bờ kè đoạn sông từ cầu Huyện
Chi đến Ngã Ba Vàm Giồng (ngã ba kênh Salicette và sông Gò Công)
|
phường Gò Công
|
|
Nghị quyết số 90/NQ- HĐND ngày 14/11/2025
|
Ban QLDA ĐTXD KV4
|
2026 - 2028
|
215.749
|
|
3
|
Kè sông Cần Lộc (giai đoạn 2)
|
xã Tân Điền
|
|
Nghị quyết số 90/NQ- HĐND ngày 14/11/2025
|
Ban QLDA ĐTXD KV4
|
2026 - 2028
|
74.865
|
|
4
|
Kè chống sạt lở Đông Sông Trà
Tân, xã Long Tiên
|
xã Long Tiên
|
|
Nghị quyết số 91/NQ- HĐND ngày 14/11/2025
|
Ban QLDA Nông nghiệp
|
2026 - 2028
|
100.000
|
|
5
|
Xử lý sạt lở sông Tiền đoạn
qua cù lao Thới Sơn, cù lao Tân Long
|
phường Thới Sơn
|
|
Nghị quyết số 90/NQ- HĐND ngày 14/11/2025
|
Ban QLDA Nông nghiệp
|
2026 - 2029
|
500.000
|
|
6
|
Xử lý sạt lở sông Tiền đoạn
qua phường Cao Lãnh, xã Mỹ An Hưng
|
phường Cao Lãnh, xã Mỹ An Hưng
|
|
Nghị quyết số 91/NQ- HĐND ngày 14/11/2025
|
Ban QLDA tỉnh
|
2026 - 2029
|
800.000
|
|
7
|
Xử lý sạt lở sông Tiền đoạn
qua địa phận tỉnh Đồng Tháp
|
các xã, phường
|
|
Nghị quyết số 91/NQ- HĐND ngày 14/11/2025
|
Ban QLDA tỉnh
|
2026 - 2029
|
2.900.000
|
|
8
|
Đầu tư nâng cấp các tuyến đê
(đê Soài Rạp; đê Đông rạch Gò Công, đê Tây rạch Gò Công, đê Long Chánh, đê Rạch
Tràm - Ninh Đông, đê Nhánh 1) ngăn mặn, ngăn triều trong vùng dự án ngọt hóa
Gò Công
|
Xã Gia Thuân, Tân Đông, phường Sơn Qui
|
|
Nghị quyết số 91/NQ- HĐND ngày 14/11/2025
|
Sở NN-MT
|
2028 - 2030
|
62.200
|
|
9
|
Đê biển Tân Phú Đông
|
Xã Tân Phú Đông
|
|
Nghị quyết số 91/NQ- HĐND ngày 14/11/2025
|
Ban QLDTXD Thuỷ lợi 10
|
2026 - 2029
|
1.437.000
|
|
10
|
Xử lý sạt lở đê ven sông Tiền
tại xã An Hữu, tỉnh Đồng Tháp
|
xã An Hữu
|
|
Quyết định số 1710/QĐ-UBND ngày 02/12/2025
|
Ban QLDA Nông nghiệp
|
2026 - 2029
|
252.000
|
|
11
|
Xử lý sạt lở bờ sông Tiền khu
vực bến phà Tân Long, xã Tân Phú Đông, tỉnh Đồng Tháp
|
xã Tân Phú Đông
|
|
Quyết định số 1711/QĐ-UBND ngày 02/12/2025
|
Ban QLDA Nông nghiệp
|
2026 - 2029
|
196.931
|
|
12
|
Xử lý sạt lở bờ sông Tiền khu
vực cù lao Tân Phú Đông, xã Tân Thới, tỉnh Đồng Tháp
|
xã Tân Thới
|
|
Quyết định số 1722/QĐ-UBND ngày 03/12/2025
|
Ban QLDA Nông nghiệp
|
2026 - 2028
|
146.878
|
|
13
|
Kè cọc bán nguyệt (kênh Đốc
Vàng Hạ phía trước trường tiểu học thị trấn 1)
|
các xã, phường
|
|
Quyết định số 205/QĐ-UBND-HC ngày 14/5/2025
|
Ban QLDA ĐTXD KV1
|
2025 - 2026
|
14.480
|
|
14
|
Nâng cấp tuyến đê bao, kè chống
sạt lở, xây dựng hệ thống cống dọc Sông Tiền, TPCL (giai đoạn 2)
|
các xã, phường
|
|
Quyết định số 1030/QĐ-UBND-HC ngày 29/10/2024
|
Ban QLDA ĐTXD KV1
|
2025 - 2026
|
512.480
|
|
15
|
Khắc phục sạt lở đường Mai
Văn Khải (đoạn đoạn từ cầu Ba Sao đến cống Bộ Từ)
|
các xã, phường
|
|
Nghị quyết số 120/NQ-HĐND ngày 23/12/2025
|
Ban QLDA ĐTXD KV1
|
2026 - 2028
|
25.000
|
|
16
|
Bờ kè trên địa bàn xã Phong
Hoà
|
xã Phong Hoà
|
|
Nghị quyết số 120/NQ-HĐND ngày 23/12/2025
|
Ban QLDA ĐTXD KV2
|
2027 - 2029
|
5.000
|
|
17
|
Công trình nông nghiệp trên địa
bàn xã Phú Hựu
|
xã Phú Hựu
|
|
Nghị quyết số 120/NQ-HĐND ngày 23/12/2025
|
Ban QLDA ĐTXD KV2
|
2027 - 2029
|
415.000
|
|
18
|
Công trình nông nghiệp trên địa
bàn xã Phong Hoà
|
xã Phong Hoà
|
|
Nghị quyết số 120/NQ-HĐND ngày 23/12/2025
|
Ban QLDA ĐTXD KV2
|
2027 - 2028
|
6.000
|
|
19
|
Xử lý sạt lở phía trước khu vực
Chợ Thiên Hộ xã Hậu Mỹ
|
xã Hậu Mỹ
|
|
Nghị quyết số 120/NQ-HĐND ngày 23/12/2025
|
Ban QLDA ĐTXD KV3
|
2026 - 2028
|
120.000
|
|
20
|
Xử lý sạt lở di dời đê trên địa
bàn xã Mỹ Đức Tây, xã Cai Bè, xã Thanh Hưng
|
xã Mỹ Đức Tây, xã Cai Bè, xã Thanh Hưng
|
|
Nghị quyết số 120/NQ-HĐND ngày 23/12/2025
|
Ban QLDA ĐTXD KV3
|
2027 - 2029
|
150.000
|
|
21
|
Kè từ Công viên trái cây đến
cầu Cái Bè 2
|
xã Cái Bè
|
|
Nghị quyết số 120/NQ-HĐND ngày 23/12/2025
|
Ban QLDA ĐTXD KV3
|
2027 - 2029
|
80.000
|
|
22
|
Xử lý các điểm sạt lở trên địa
bàn xã Long Tiên
|
xã Long Tiên
|
|
Nghị quyết số 120/NQ-HĐND ngày 23/12/2025
|
Ban QLDA ĐTXD KV3
|
2026 - 2028
|
50.000
|
|
23
|
Cầu và bờ Kè hai bên Rạch Bà
Hợp xã Cái Bè
|
xã Cái Bè
|
|
Nghị quyết số 120/NQ-HĐND ngày 23/12/2025
|
Ban QLDA ĐTXD KV3
|
2027 - 2029
|
35.000
|
|
24
|
10 công trình sạt lở trên địa
bàn 07 xã, phường với tổng chiều dài 829 m (đợt 2)
|
các xã, phường
|
|
Quyết định số 3169/QĐ-UBND ngày 30/12/2025
|
BQL KV 1 BQL KV 2 BQL KV 3
|
2026
|
44.703
|
|
25
|
47 công trình sạt lở với tổng
chiều dài 13.612m (đợt 2)
|
các xã, phường
|
|
Quyết định số 3169/QĐ-UBND ngày 30/12/2025
|
UBND các xã, phường
|
2026
|
69.515
|
|
26
|
Khắc phục khẩn cấp sạt lở
sông Tiền khu vực Kè chống xói lở bờ sông Tiền, xã Thường Phước, tỉnh Đồng
Tháp
|
xã Thường Phước
|
|
Quyết định số 1443/QĐ-UBND ngày 10/11/2025 của UBND tỉnh
|
Ban QLDA tỉnh
|
2026 - 2029
|
450.000
|
|
27
|
Khắc phục khẩn cấp sạt lở bờ sông
Tiền tại đường Nguyễn Hương (khóm Tân Tịch và khóm Tịnh Hưng), phường Cao
Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
|
phường Cao Lãnh
|
|
Quyết định số 1160/QĐ-UBND ngày 18/10/2025 của UBND tỉnh
|
Ban QLDA ĐTXD KV1
|
2026 - 2029
|
380.000
|
|
II
|
BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
|
|
2.1
|
Dự án chuyển tiếp
|
|
|
1
|
Di dân tập trung tuyến dân cư
rạch Mã Trường, xã Tân Quới, huyện Thanh Bình
|
xã Tân Quới, huyện Thanh Bình
|
Quy mô: 4,61 ha. Dự kiến bố trí 191 hộ
|
Quyết định số 605/QĐ-UBND-HC ngày 02/6/2023 (UBND tỉnh Đồng Tháp trước
sáp nhập)
|
Ban QLDA ĐTXD khu vực 1
|
2023 - 2025
|
75.793
|
|
2
|
Di dân tập trung tuyến dân cư
kênh 17, xã Long Thuận, huyện Hồng Ngự
|
xã Long Thuận, huyện Hồng Ngự
|
Quy mô: 4,37 ha. Dự kiến bố trí 169 hộ
|
Quyết định số 606/QĐ-UBND-HC ngày 02/6/2023 (UBND tỉnh Đồng Tháp trước
sáp nhập)
|
Ban QLDA ĐTXD khu vực 1
|
2023 - 2025
|
59.812
|
|
3
|
Dự án bố trí dân cư tỉnh Đồng
Tháp giai đoạn 2021-2025 (gồm 04 dự án thành phần)
|
(trên địa bàn 04 huyện: Hồng Ngự, Tam Nông, Thanh Bình và thành phố Cao
Lãnh
|
Quy mô: 18,31 ha. Dự kiến bố trí 843 hộ
|
Quyết định số 463/QĐ-UBND-HC ngày 20/4/2023 (UBND tỉnh Đồng Tháp trước
sáp nhập)
|
Sở XD phối hợp với UBND: phường Cao Lãnh, xã An Long, xã Long Phú Thuận
|
2024 - 2025
|
290.850
|
|
3.1
|
Dự án thành phần 01: Cụm dân
cư Kênh 17, xã Long Thuận, huyện Hồng Ngự
|
Huyện Hồng Ngự
|
Quy mô: 6,478 ha. Dự kiến bố trí 287 hộ
|
|
xã Long Thuận
|
|
103.900
|
|
3.2
|
Dự án thành phần 02: Cụm dân
cư An Phong, xã An Phong, huyện Thanh Bình
|
Huyện Thanh Bình
|
Quy mô: 5,13 ha. Dự kiến bố trí 236 hộ
|
|
xã An Phong
|
|
82.600
|
|
3.3
|
Dự án thành phần 03: Cụm dân
cư An Long, xã An Long, huyện Tam Nông
|
Huyện Tam Nông
|
Quy mô: 3,958 ha. Dự kiến bố trí 185 hộ
|
|
xã An Long
|
|
62.500
|
|
3.4
|
Dự án thành phần 04: Cụm dân
cư Tân Thuận Đông, xã Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh
|
Thành phố Cao Lãnh
|
Quy mô: 2,74 ha. Dự kiến bố trí 144 hộ
|
|
xã Tân Thuận Đông
|
|
41.900
|
|
2.2
|
Dự án mở mới
|
|
|
1
|
Bố trí ổn định dân cư khẩn cấp
khu vực sạt lở nguy hiểm xã Hiệp Đức - đoạn 2, tỉnh Đồng Tháp
|
xã Hiệp Đức
|
|
Nghị quyết số 91/NQ- HĐND ngày 14/11/2025
|
Ban QLDA Nông nghiệp
|
2027 - 2029
|
140.000
|
|
2
|
Bố trí ổn định dân cư khẩn cấp
khu vực sạt lở nguy hiểm xã Bình Ninh - đoạn 2, tỉnh Đồng Tháp
|
xã Bình Ninh
|
|
Nghị quyết số 91/NQ- HĐND ngày 14/11/2025
|
Ban QLDA Nông nghiệp
|
2027 - 2029
|
88.000
|
|
3
|
Bố trí ổn định dân cư vùng
thiên tai
|
|
Sắp xếp bố trí ổn định 1.186 hộ
|
Nghị quyết số 91/NQ- HĐND ngày 14/11/2025
|
Sở NN-MT
|
2027 - 2029
|
231.000
|
|
4
|
Hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ
thuật đối với các cụm tuyến dân cư vượt lũ giai đoạn 1 và giai đoạn 2
|
|
Tiếp tục đầu tư trong giai đoạn tiếp theo, tương tự như đã thực hiện
trong giai đoạn 2021-2025
|
Nghị quyết số 91/NQ- HĐND ngày 14/11/2025
|
Sở NN-MT
|
2027 - 2029
|
360.000
|
|
III
|
PHÒNG CHỐNG HẠN MẶN, THÍCH
ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
|
|
3.1
|
Dự án chuyển tiếp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng cống ngăn mặn
tại đầu các kênh rạch ra sông Tiền trên Đường tỉnh 864 (giai đoạn 1)
|
Phường Trung An, xã Kim Sơn, xã Vĩnh Kim, xã Ngũ Hiệp
|
6 cống gồm: Rạch Gầm, Phú Phong, Cây Còng, Hai Tân, Mù U, Cái Sơn và
tuyến đê dọc sông Tiền
|
Quyết định số 2260/QĐ-UBND ngày 25/8/2021 (UBND tỉnh Tiền Giang trước
sáp nhập)
|
Ban NN
|
2021 - 2026
|
846.360
|
|
2
|
Mạng đường ống cấp nước đến hộ
gia đình sau tuyến ống chính của Dự án thành phần số 7
|
|
|
Quyết định số 1202/QĐ-UBND.HC ngày 21/11/2023 của UBND tỉnh (UBND tỉnh
Đồng Tháp trước sáp nhập)
|
Sở NN-MT
|
2024 - 2026
|
33.330
|
|
3
|
Cống rạch Chợ, huyện Chợ Gạo
|
xã Bình Ninh
|
|
Nghị quyết số 90/NQ- HĐND ngày 14/11/2025
|
BQL KV 4
|
2025 - 2027
|
14.910
|
|
3.2
|
Dự án mở mới
|
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng hệ thống cống
ngăn mặn tại đầu các kênh rạch ra sông Tiền trên Đường tỉnh 864 (giai đoạn 2)
- Hạng mục Cống Ba Rài, cống Âu trên sông Cái Bè
|
phường Thanh Hoà, xã Bình Phú
|
|
Nghị quyết số 91/NQ- HĐND ngày 14/11/2025
|
Ban QLDA Nông nghiệp
|
2026 - 2029
|
1.014.000
|
|
2
|
Đầu tư xây dựng các hồ trữ nước
phục vụ sản xuất và dân sinh đảm bảo an ninh nguồn nước tỉnh Đồng Tháp
|
|
|
Nghị quyết số 91/NQ- HĐND ngày 14/11/2025
|
Ban QLDA Nông nghiệp
|
2026 - 2029
|
4.382.000
|
|
3
|
Đầu tư xây dựng hồ trữ nước
Tân Phú Đông
|
xã Tân Phú Đông
|
|
Nghị quyết số 90/NQ- HĐND ngày 14/11/2025
|
Ban QLDA Nông nghiệp
|
2026 - 2029
|
254.620
|
|
4
|
Đầu tư xây dựng cống ngăn triều
xã Ngũ Hiệp
|
xã Ngũ Hiệp
|
|
Nghị quyết số 120/NQ-HĐND ngày 23/12/2025
|
Ban QLDA ĐTXD KV3
|
2027 - 2029
|
99.000
|
|
5
|
Đê biển Tân Phú Đông
|
xã Tân Phú Đông
|
|
Nghị quyết số 120/NQ-HĐND ngày 23/12/2025
|
Ban QLDA Nông nghiệp
|
2026 - 2029
|
1.437.000
|
|
6
|
Nâng cấp đê bao Tây sông Long
Điền
|
|
|
Nghị quyết số 120/NQ-HĐND ngày 23/12/2025
|
Ban QLDA ĐTXD KV3
|
2027 - 2029
|
18.000
|
|
7
|
Đầu tư nâng cấp các tuyến đê (đê
Soài Rạp; đê Đông rạch Gò Công; đê Tây rạch Gò Công; đê Long Chánh; đê rạch
Tràm - Ninh Đông, đê Nhánh 1) ngăn mặn, ngăn triều trong vùng ngọt quá Gò
Công
|
|
|
Nghị quyết số 120/NQ-HĐND ngày 23/12/2025
|
Sở NN-MT
|
2028 - 2030
|
62.200
|
|
IV
|
CÔNG TRÌNH KHU NEO ĐẬU,
TRÁNH TRÚ BÃO
|
|
1
|
Cảng cá Đồng Tháp
|
xã Gia Thuận
|
|
Nghị quyết số 89/NQ- HĐND ngày 14/11/2025
|
Ban QLDA Nông nghiệp
|
2023 - 2026
|
593.000
|
|
2
|
Khu neo đậu tránh trú bão
Long Uông
|
xã Gia Thuận
|
|
Nghị quyết số 120/NQ-HĐND ngày 23/12/2025
|
Ban QLDA ĐTXD KV4
|
2027 - 2029
|
15.000
|
PHỤ LỤC 02
DANH MỤC DỰ ÁN KHẨN CẤP THỰC HIỆN NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 342/KH-UBND ngày 24 tháng 03 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
|
TT
|
Dự án
|
Mô tả
|
Sản phẩm/ kết quả
|
Cơ quan thực hiện
|
Thời gian
|
|
1
|
Dự án Khắc phục khẩn cấp sạt
lở sông Tiền khu vực Kè chống xói lở bờ sông Tiền, xã Thường Phước, tỉnh Đồng
Tháp.
|
Khắc phục khẩn cấp và khôi phục
hiện trạng 1.100m công trình phòng chống sạt lở, sụp lún bờ sông Tiền tại khu
vực Kè chống xói lở bờ sông Tiền khu vực xã Thường Phước, tỉnh Đồng Tháp, kịp
thời đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản người dân và doanh nghiệp, an toàn
công trình phòng chống thiên tai, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và
giao thông đi lại của người dân.
|
Công trình
|
Ban Quản lý dự án tỉnh Đồng Tháp
|
Từ ngày ban hành Lệnh xây dựng
công trình khẩn cấp đến 31/12/2026 (Quyết định số 1161/QĐ- UBND ngày
18/10/2025 và Quyết định số 1443/QĐ-UBND ngày 10/11/2025
|
|
2
|
Dự án khắc phục khẩn cấp sạt
lở bờ sông Tiền tại đường Nguyễn Hương (khóm Tân Tịch và khóm Tịnh Hưng), phường
Cao Lãnh
|
Khắc phục khắc phục sạt lở, sụp
lún bờ sông Tiền tại đường Nguyễn Hương (khóm Tân Tịch và khóm Tịnh Hưng), phường
Cao Lãnh kịp thời đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản người dân, an toàn hệ thống
công trình hạ tầng kỹ thuật và giao thông đi lại của người dân
|
Công trình
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực 1
|
Từ ngày ban hành Lệnh xây dựng
công trình khẩn cấp đến 31/12/2026 ( Quyết định số 1160/QĐ- UBND ngày
18/10/2025)
|
|
3
|
Dự án khắc phục khẩn cấp sạt
lở bờ sông Tiền khu vực ấp Tân Quới, xã Tân Long, tỉnh Đồng Tháp (Từ bến đò
An Long - Tân Quới về phía thượng nguồn).
|
Khắc phục khắc phục sạt lở, sụp
lún bờ sông Tiền khu vực ấp Tân Quới, xã Tân Long, tỉnh Đồng Tháp kịp thời đảm
bảo an toàn tính mạng, tài sản người dân, an toàn hệ thống công trình hạ tầng
kỹ thuật và giao thông đi lại của người dân
|
Công trình
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực 1
|
Từ ngày ban hành Lệnh xây dựng
công trình khẩn cấp đến 31/12/2026 (Quyết định số 3049/QĐ- UBND ngày
22/12/2025)
|
PHỤ LỤC 03
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 342/KH-UBND ngày 24 tháng 03 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
|
TT
|
Nội dung, nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì thực hiện
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian
|
|
I
|
Tuyên truyền, phổ biến
nâng cao nhận thức, kỹ năng về công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả
thiên tai
|
|
1
|
Tổ chức tập huấn, tuyên truyền,
hướng dẫn, phổ biến pháp luật, cơ chế, chính sách, kỹ năng về phòng, chống
thiên tai và các nội dung liên quan đến phòng, chống thiên tai.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND xã, phường
|
Thường xuyên, hằng năm
|
|
2
|
Đẩy mạnh thông tin, truyền
thông; triển khai cơ chế chia sẻ, trao đổi thông tin, dữ liệu về hoạt động
phòng, chống thiên tai giữa các cơ quan, đơn vị và địa phương trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Báo và PTTH Đồng Tháp; UBND xã, phường
|
Thường xuyên, hằng năm
|
|
3
|
Nâng cao kiến thức, năng lực,
kỹ năng tuyên truyền, vận động, hướng dẫn tổ chức phòng ngừa, ứng phó, khắc
phục hậu quả thiên tai cho cán bộ, công chức và Nhân dân; kỹ năng nhận biết
các tình huống khẩn cấp và các biện pháp ứng phó thiên tai.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND xã, phường
|
Thường xuyên, hằng năm
|
|
II
|
Rà soát, hoàn thiện cơ chế,
chính sách, phương án, quy hoạch về phòng, chống thiên tai
|
|
1
|
Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung, ban hành các cơ chế, chính sách, quy định về phòng, chống thiên tai; lồng
ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào các chương trình, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tư pháp; các Sở, ngành liên quan
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
2
|
Rà soát, cập nhật các kế hoạch,
phương án phòng, chống thiên tai; phương án huy động lực lượng, vật tư,
phương tiện và các kịch bản ứng phó thiên tai phù hợp với điều kiện thực tế của
địa phương.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Công an tỉnh; các Sở, ngành liên quan
|
Hằng năm
|
|
3
|
Rà soát, cập nhật quy trình vận
hành công trình thủy lợi, hệ thống cống, đập, kênh, rạch phục vụ phòng, chống
thiên tai; bảo đảm chủ động tiêu thoát lũ, điều tiết nguồn nước phục vụ sản
xuất và đời sống Nhân dân.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Đồng Tháp; UBND xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Rà soát, đánh giá mức độ an
toàn của hệ thống cơ sở hạ tầng; lồng ghép yêu cầu phòng, chống thiên tai và
thích ứng biến đổi khí hậu trong quy hoạch, kế hoạch phát triển đô thị, khu
dân cư và hạ tầng trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường và các Sở, ngành liên quan
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
III
|
Kiện toàn tổ chức bộ máy,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
|
|
1
|
Kiện toàn tổ chức bộ máy chỉ
đạo, điều hành, tham mưu về phòng chống thiên tai các cấp nhằm bảo đảm sự thống
nhất trên toàn tỉnh.
|
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
|
Ban Chỉ huy PTDS xã, phường
|
Hằng năm
|
|
2
|
Rà soát sắp xếp, kiện toàn hệ
thống Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự các cấp theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu
lực, hiệu quả; phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm của
từng cơ quan, đơn vị, địa phương và từng thành viên Ban Chỉ huy.
|
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
|
Ban Chỉ huy PTDS xã, phường
|
Năm 2026
|
|
3
|
Xây dựng, ban hành và thực hiện
nghiêm quy chế phối hợp liên ngành; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kịp
thời khắc phục tình trạng chồng chéo, bị động trong xử lý các tình huống
thiên tai
|
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
|
Sở Nông nghiệp & MT và các Sở, ngành, địa phương
|
2026 - 2027
|
|
4
|
Rà soát, hoàn thiện cơ chế quản
lý và sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai, Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh bảo đảm
đúng quy định, hiệu quả và bền vững
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tài chính
|
UBND xã, phường
|
Năm 2026
|
|
5
|
Củng cố, nâng cao chất lượng
hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai ở cơ sở; bảo đảm khả
năng xử lý kịp thời, linh hoạt các tình huống thiên tai theo phương châm “4 tại
chỗ”.
|
UBND các xã, phường
|
Các Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở NN&MT và các Sở, ngành liên quan
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
6
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai,
tìm kiếm cứu nạn và lực lượng tham gia ứng phó tại địa phương nhằm nâng cao
năng lực chỉ huy, điều hành và kỹ năng xử lý tình huống thiên tai.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ CHQS tỉnh; Công an tỉnh và các Sở, ngành liên quan
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
7
|
Triển khai thực hiện Đề án
phát triển nâng cao năng lực ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đến
năm 2030, định hướng đến năm 2045.
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Các Sở, ngành, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
IV
|
Nâng cao năng lực dự báo,
cảnh báo và ứng dụng khoa học - công nghệ
|
|
1
|
Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng
khoa học - công nghệ và chuyển đổi số trong công tác phòng, chống thiên tai.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở NN&MT và các Sở, ngành, địa phương
|
Năm 2026 và các năm tiếp theo
|
|
2
|
Nâng cao năng lực cảnh báo, dự
báo, theo dõi, giám sát và cung cấp thông tin về thiên tai trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
viễn thám, ảnh vệ tinh, thiết bị bay không người lái (UAV), hệ thống thông
tin địa lý (GIS) và các công nghệ số trong theo dõi, giám sát thiên tai, đánh
giá rủi ro và hỗ trợ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành phòng, chống thiên
tai.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Cập nhật bản đồ rủi ro thiên
tai phục vụ công tác chỉ đạo, chỉ huy trong phòng, chống thiên tai.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND xã, phường
|
Năm 2026 và các năm tiếp theo
|
|
V
|
Huy động và sử dụng hiệu
quả nguồn lực cho công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai
|
|
1
|
Rà soát, ưu tiên bố trí nguồn
lực trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 và nguồn dự
phòng ngân sách hằng năm để thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình về phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Tài chính
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ngành; UBND xã, phường
|
Năm 2026 và các năm tiếp theo
|
|
2
|
Rà soát, điều chỉnh và lồng
ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong các quy hoạch ngành, quy hoạch có
tính chất chuyên ngành và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, bảo
đảm yêu cầu phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro thiên tai.
|
Sở Tài chính
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ngành; UBND xã, phường
|
Hàng năm
|
|
3
|
Trang bị phương tiện, trang thiết
bị, vật tư cần thiết phục vụ công tác phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn
và cứu hộ, bảo đảm đáp ứng yêu cầu ứng phó trong các tình huống thiên tai.
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ngành; UBND xã, phường
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
VI
|
Đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng
|
|
1
|
Đổi mới nội dung, hình thức
tuyên truyền về phòng, chống thiên tai; tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, hệ thống thông tin cơ sở, phương tiện truyền thông đại chúng để cung cấp
thông tin, hướng dẫn kỹ năng ứng phó thiên tai cho người dân.
|
Sở Văn hóa, thể thao và du lịch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành, địa phương
|
Hằng năm
|
|
2
|
Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn
nâng cao năng lực tuyên truyền, hướng dẫn phòng, chống thiên tai cho cán bộ,
công chức, viên chức, lực lượng xung kích và đội ngũ làm công tác thông tin,
tuyên truyền ở cơ sở.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, địa phương
|
Hằng năm
|
|
3
|
Tuyên truyền, vận động Nhân dân
chủ động tham gia phòng, chống thiên tai tại cộng đồng; lồng ghép nội dung
phòng, chống thiên tai vào các phong trào, cuộc vận động, hoạt động sinh hoạt
cộng đồng; chú trọng các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương.
|
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành, địa phương
|
Hằng năm
|
|
VII
|
Tăng cường hợp tác, hội nhập
quốc tế
|
|
1
|
Tăng cường hợp tác với các bộ,
ngành trung ương, các tỉnh trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và các tổ chức
trong, ngoài nước nhằm trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm và phối hợp
triển khai các hoạt động phòng, chống thiên tai.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
các Sở, ngành, địa phương
|
Hằng năm
|
|
2
|
Chủ động tham gia, triển khai
các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về giảm nhẹ rủi ro thiên tai, thích ứng
biến đổi khí hậu; tiếp nhận, ứng dụng công nghệ, giải pháp kỹ thuật, mô hình
quản lý tiên tiến và huy động các nguồn hỗ trợ hợp pháp phục vụ công tác
phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
các Sở, ngành, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
VIII
|
Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra, giám sát trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu
quả thiên tai
|
|
1
|
Tăng cường thanh tra, kiểm
tra việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và
các quy định của tỉnh về phòng, chống thiên tai; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh
những hạn chế, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Thanh tra tỉnh; các sở, ngành liên quan; UBND xã, phường
|
Hằng năm
|
|
2
|
Kiểm tra, giám sát việc xây dựng
và thực hiện kế hoạch, phương án phòng, chống thiên tai; việc quản lý, vận
hành, bảo đảm an toàn các công trình phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND xã, phường
|
Hằng năm
|