|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3485/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC KIỂM
TRA, GIÁM SÁT SẢN PHẨM OCOP
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm mỗi xã một sản
phẩm (OCOP);
Theo
đề nghị của Chánh Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình MTQG.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định về công tác kiểm tra, giám sát sản phẩm OCOP.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Chánh Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình MTQG, Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Trịnh Việt Hùng (để b/c);
- Các Bộ: CT, YT, KHCN, VHTTDL (để p/h);
- Các cục, vụ liên quan thuộc Bộ (để t/h);
- UBND các tỉnh, thành phố (để p/h);
- Sở NNMT các tỉnh, thành phố (để t/h);
- Lưu: VT, VPĐP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp
|
QUY ĐỊNH
VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT SẢN PHẨM
OCOP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3485/QĐ-BNNMT ngày 07 tháng 09 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Thực
hiện Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy định về công tác kiểm tra, giám sát sản
phẩm OCOP, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục
đích
a)
Công tác kiểm tra, giám sát nhằm bảo đảm sản phẩm OCOP thực hiện đầy đủ, đáp ứng
các yêu cầu theo Bộ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP và hồ sơ sản phẩm
đã được cấp có thẩm quyền công nhận.
b) Kịp
thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý
các sản phẩm không còn đáp ứng yêu cầu, có dấu hiệu vi phạm quy định về sản phẩm
OCOP và pháp luật có liên quan; góp phần bảo vệ uy tín, giá trị, thương hiệu
OCOP Việt Nam và quyền lợi của người tiêu dùng.
c)
Nâng cao trách nhiệm của chủ thể OCOP trong duy trì chất lượng, tiêu chuẩn, điều
kiện sản xuất, nguồn gốc nguyên liệu, giá trị đặc trưng của sản phẩm, trách nhiệm
về bảo vệ môi trường và các nội dung đã được đánh giá, phân hạng theo Bộ tiêu
chí đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP.
d) Kiểm
tra, giám sát việc tổ chức đánh giá, phân hạng và quản lý sản phẩm OCOP tại các
địa phương; kịp thời hướng dẫn, chấn chỉnh các nội dung thực hiện chưa đúng quy
định, kiến nghị xử lý theo thẩm quyền (nếu có); tổng hợp những khó khăn, vướng
mắc, bất cập trong thực tiễn để đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng
cao hiệu quả quản lý sản phẩm OCOP.
2.
Yêu cầu
a)
Công tác kiểm tra, giám sát thực hiện theo nguyên tắc hậu kiểm, kết hợp giữa kiểm
tra định kỳ và kiểm tra đột xuất khi cần thiết.
b) Bảo
đảm khách quan, công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, có trọng tâm, trọng điểm;
không chồng chéo với hoạt động thanh tra, kiểm tra chuyên ngành của các bộ,
ngành và địa phương; không gây cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường
của chủ thể OCOP.
c) Nội
dung kiểm tra, giám sát phải căn cứ vào Bộ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm
OCOP, hồ sơ sản phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, chứng nhận và các
quy định pháp luật có liên quan; không kiểm tra, giám sát những nội dung thuộc
các lĩnh vực quản lý chuyên ngành khác.
d)
Tăng cường phối hợp và sử dụng kết quả kiểm tra, thanh tra, giám sát chuyên
ngành về an toàn thực phẩm, chất lượng sản phẩm hàng hóa, sở hữu trí tuệ, nhãn
hàng hóa, môi trường và các lĩnh vực liên quan trong quá trình kiểm tra, giám
sát sản phẩm OCOP.
đ) Kết
quả kiểm tra, giám sát phải được lập thành biên bản hoặc báo cáo; xác định rõ nội
dung đạt yêu cầu, tồn tại, vi phạm, trách nhiệm và kiến nghị biện pháp xử lý;
theo dõi việc khắc phục sau kiểm tra, giám sát.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN TẮC VÀ TẦN SUẤT KIỂM TRA,
GIÁM SÁT
1.
Phạm vi
Công
tác kiểm tra, giám sát được thực hiện thường xuyên hằng năm đối với sản phẩm
OCOP và công tác quản lý, đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP trên phạm vi cả nước.
2.
Đối tượng
a) Sản
phẩm OCOP 5 sao đang trong thời hạn chứng nhận; sản phẩm OCOP 3 sao, 4 sao
trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý.
b) Chủ
thể có sản phẩm OCOP thuộc đối tượng kiểm tra, giám sát.
d) Cơ
quan tham mưu quản lý OCOP cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn
vị liên quan đến công tác quản lý, đánh giá và phân hạng sản phẩm OCOP.
3.
Nguyên tắc lựa chọn đối tượng kiểm tra, giám sát
Việc lựa
chọn sản phẩm OCOP và địa phương để thực hiện kiểm tra, giám sát thực hiện theo
phương pháp quản lý rủi ro, ưu tiên các trường hợp:
a) Sản
phẩm OCOP 5 sao đang còn hiệu lực công nhận.
b) Sản
phẩm OCOP có phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của tổ chức, cá nhân; thông tin cảnh
báo của cơ quan quản lý nhà nước, phương tiện thông tin đại chúng hoặc người
tiêu dùng.
c) Sản
phẩm OCOP có dấu hiệu vi phạm các chỉ tiêu, tiêu chí theo Bộ tiêu chí đánh giá,
phân hạng sản phẩm OCOP, sử dụng nhãn hiệu OCOP, hạng sao OCOP hoặc nội dung quảng
bá không phù hợp với quyết định, giấy chứng nhận được cơ quan có thẩm quyền cấp.
d) Bảo
đảm tính đại diện về nhóm sản phẩm, loại hình chủ thể và các địa phương theo
vùng, miền hoặc có dấu hiệu bất cập trong công tác đánh giá, phân hạng sản phẩm
OCOP.
4.
Tần suất kiểm tra, giám sát
a) Mỗi
sản phẩm OCOP 5 sao cấp quốc gia được kiểm tra, giám sát ít nhất 01 lần trong một
chu kỳ 36 tháng của Giấy chứng nhận. Việc kiểm tra, giám sát được phân bổ hợp
lý trong chu kỳ 36 tháng, bảo đảm bao quát các sản phẩm OCOP 5 sao cấp quốc gia
còn hiệu lực.
b) Đối
với sản phẩm OCOP 3 sao, 4 sao, việc kiểm tra, giám sát được thực hiện khi cần
thiết, trong đó ưu tiên các trường hợp có nguy cơ, dấu hiệu hoặc thông tin phản
ánh cần xác minh.
c) Một
sản phẩm có thể được kiểm tra, giám sát nhiều hơn 01 lần trong thời hạn 36
tháng, khi phát sinh dấu hiệu vi phạm.
d)
Không kiểm tra, giám sát công tác quản lý, đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
trong 02 năm liên tiếp, ngoại trừ có dấu hiệu bất cập trong công tác đánh giá,
phân hạng sản phẩm OCOP hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
III. NỘI DUNG KIỂM TRA, GIÁM SÁT
1.
Việc duy trì các tiêu chí của sản phẩm OCOP
Căn cứ
Bộ tiêu chí, hồ sơ sản phẩm đã được đánh giá và phân hạng, tập trung kiểm tra,
giám sát:
a) Việc
duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm OCOP của chủ thể.
b) Nguồn
gốc sản phẩm, nguyên liệu; việc duy trì các yếu tố đặc trưng, giá trị địa
phương đã được xác định trong hồ sơ sản phẩm.
c) Việc
duy trì chất lượng sản phẩm; tiêu chuẩn, quy chuẩn, công bố chất lượng; hồ sơ
kiểm tra, kiểm nghiệm theo quy định.
d) Bao
bì, nhãn hàng hóa; truy xuất nguồn gốc và thông tin về sản phẩm.
đ) Việc
thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, trách nhiệm xã hội và phát triển bền
vững theo Bộ tiêu chí.
e) Quyền
sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ có liên quan đến sản phẩm.
g) Thị
trường, sản lượng, doanh thu và các nội dung liên quan đến khả năng thương mại
hóa trong trường hợp cần thiết để xác định việc duy trì tiêu chí.
h) Các
nội dung khác có liên quan theo từng tiêu chí sản phẩm OCOP.
i) Đối
với nhóm dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch, tập
trung kiểm tra việc duy trì tài nguyên, sản phẩm và dịch vụ du lịch, chất lượng
phục vụ, bản sắc văn hóa, môi trường, sự tham gia của cộng đồng và các nội dung
tương ứng trong Bộ tiêu chí.
2.
Việc sử dụng nhãn hiệu OCOP và thông tin quảng bá
a) Việc
sử dụng nhãn hiệu, biểu trưng OCOP trên sản phẩm, bao bì, biển hiệu, phương tiện
quảng cáo, website, mạng xã hội, sàn thương mại điện tử và các kênh phân phối.
b) Việc
sử dụng thông tin quảng bá, giới thiệu bảo đảm phù hợp với sản phẩm OCOP và hạng
sao được chứng nhận.
c) Việc
sử dụng nhãn hiệu OCOP đối với sản phẩm chưa được chứng nhận, hết thời hạn chứng
nhận hoặc việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
3.
Công tác đánh giá, phân hạng tại địa phương
Tùy
theo mục đích, yêu cầu của từng đợt kiểm tra, giám sát, tổ chức đánh giá, xem
xét việc thực hiện các quy định đối với một hoặc một số nội dung:
a) Hoạt
động tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ sản phẩm và thực hiện thủ tục hành chính theo
quy định.
b)
Công tác thành lập và tổ chức hoạt động của Tổ tư vấn và Hội đồng đánh giá,
phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh.
c) Hoạt
động đánh giá, chấm điểm theo Bộ tiêu chí của Tổ tư vấn, Hội đồng đánh giá,
phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh.
d) Quy
trình phê duyệt, cấp Giấy chứng nhận và công bố kết quả sản phẩm OCOP.
đ)
Công tác quản lý hồ sơ, dữ liệu sản phẩm OCOP sau chứng nhận.
e)
Công tác kiểm tra, giám sát sản phẩm OCOP sau chứng nhận của địa phương.
g)
Công tác xử lý và thu hồi Giấy chứng nhận đối với sản phẩm thuộc trường hợp phải
thu hồi.
IV. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, GIÁM SÁT
1.
Kiểm tra, giám sát thường xuyên
a)
Theo dõi, rà soát thông tin, dữ liệu sản phẩm OCOP trên cơ sở báo cáo, dữ liệu,
hệ thống quản lý OCOP.
b)
Theo dõi thời hạn Giấy chứng nhận, tình trạng hoạt động của chủ thể và các thay
đổi của sản phẩm.
c) Tổng
hợp các thông tin cảnh báo, phản ánh, kết quả kiểm tra chuyên ngành của cơ quan
có thẩm quyền.
d) Theo
dõi việc sử dụng nhãn hiệu OCOP, hạng sao và hoạt động quảng bá, giới thiệu sản
phẩm trên thị trường.
2.
Kiểm tra hồ sơ
a) Rà
soát hồ sơ đã được đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP.
b) Đối
chiếu hồ sơ với thông tin, tình trạng hiện tại của sản phẩm OCOP.
c) Yêu
cầu địa phương, chủ thể cung cấp hoặc bổ sung tài liệu khi cần thiết.
3.
Kiểm tra, giám sát trực tiếp
a) Làm
việc với UBND cấp tỉnh, cơ quan tham mưu quản lý OCOP và các cơ quan có liên
quan.
b) Kiểm
tra hồ sơ đánh giá, phân hạng và quản lý sản phẩm.
c) Kiểm
tra, giám sát thực tế tại cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc địa điểm cung cấp dịch
vụ của các chủ thể OCOP.
d) Đối
chiếu tình trạng thực tế với hồ sơ được công nhận.
đ) Lấy
mẫu hoặc đề nghị cơ quan chuyên ngành lấy mẫu để kiểm tra, kiểm nghiệm trong
trường hợp cần thiết.
e) Lập
biên bản, xác định rõ nội dung phù hợp, tồn tại, nội dung cần khắc phục và dấu
hiệu vi phạm.
4.
Kiểm tra, giám sát đột xuất
Tổ chức
kiểm tra, giám sát đột xuất trong trường hợp sau:
a) Có
dấu hiệu sản phẩm OCOP không còn đáp ứng các yêu cầu của Bộ tiêu chí.
b) Có
thông tin, phản ánh, cảnh báo về chất lượng, an toàn thực phẩm, môi trường, sở
hữu trí tuệ, nhãn hàng hóa hoặc nội dung khác có liên quan.
c) Có
dấu hiệu sử dụng nhãn hiệu OCOP không đúng quy định.
d) Có
dấu hiệu bất thường trong kết quả đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP.
đ)
Theo yêu cầu quản lý nhà nước hoặc chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
V. XỬ LÝ VÀ THEO DÕI SAU KIỂM TRA, GIÁM SÁT
1. Đối
với sản phẩm có tồn tại có thể khắc phục
Căn cứ
vào báo cáo và kiến nghị của Đoàn kiểm tra, giám sát, cơ quan thành lập Đoàn kiểm
tra, giám sát có văn bản yêu cầu các chủ thể và cơ quan quản lý OCOP tại địa
phương có biện pháp, thời gian khắc phục, báo cáo kết quả về Bộ Nông nghiệp và
Môi trường (qua Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình MTQG).
2.
Đối với sản phẩm không còn đáp ứng theo yêu cầu của Bộ tiêu chí
Căn cứ
kết quả kiểm tra, giám sát, Đoàn kiểm tra kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem
xét thu hồi giấy chứng nhận theo quy định, cụ thể:
a) Đối
với sản phẩm OCOP 5 sao cấp quốc gia: Văn phòng Điều phối Trung ương Chương
trình MTQG tổng hợp, tham mưu Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét,
quyết định thu hồi giấy chứng nhận.
b) Đối
với sản phẩm OCOP 3 sao, 4 sao: Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình
MTQG tham mưu Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản thông báo và đề nghị Chủ
tịch UBND cấp tỉnh xem xét, thu hồi giấy chứng nhận theo thẩm quyền.
3.
Đối với công tác đánh giá, phân hạng không đúng quy định
Trường
hợp phát hiện công tác đánh giá, phân hạng tại tỉnh, thành phố không đúng quy định,
trên cơ sở kiến nghị của Đoàn kiểm tra, Văn phòng Điều phối Trung ương Chương
trình MTQG tham mưu Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản thông báo và đề nghị:
a) Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thực hiện lại việc đánh giá, phân hạng theo đúng
quy định.
b) Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi quyết định công nhận đối với sản phẩm được
công nhận không đúng quy định.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh
phí thực hiện công tác kiểm tra, giám sát được bố trí từ nguồn vốn thuộc Chương
trình MTQG phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn
2026-2035 giao cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện hoặc các nguồn kinh
phí hợp pháp khác theo quy định.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình MTQG
Văn
phòng Điều phối Trung ương Chương trình MTQG là cơ quan chủ trì tham mưu công
tác kiểm tra, giám sát sản phẩm OCOP, có trách nhiệm:
a) Tổ
chức rà roát, theo dõi thường xuyên đối với sản phẩm OCOP trên phạm vi cả nước.
b) Căn
cứ yêu cầu quản lý, thành lập và tổ chức các Đoàn kiểm tra, giám sát sản phẩm
OCOP 5 sao và sản phẩm OCOP 3 sao, 4 sao khi cần thiết, đảm bảo yêu cầu, nguyên
tắc, tần suất kiểm tra, giám sát theo quy định.
c)
Tham mưu, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập Đoàn kiểm tra,
giám sát về công tác quản lý, đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP. Chủ trì, tổ chức
Đoàn công tác làm việc theo kế hoạch được phê duyệt.
d)
Tham mưu công tác xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các trường hợp
vi phạm theo quy định.
đ) Tổng
hợp kết quả kiểm tra, giám sát; theo dõi, đôn đốc việc khắc phục sau kiểm tra,
giám sát.
2.
Các Cục quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được giao, các Cục quản lý chuyên ngành:
a) Lồng
ghép công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu thuộc thẩm quyền
theo Bộ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP với hoạt động kiểm tra, giám
sát chuyên ngành; phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu về kết quả kiểm tra,
giám sát sản phẩm, chủ thể OCOP trong hoạt động kiểm tra, giám sát chuyên ngành
về Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình MTQG.
b) Cử
cán bộ tham gia Đoàn kiểm tra, giám sát theo đề nghị.
c) Phối
hợp đánh giá hoặc tham mưu xử lý các nội dung chuyên môn theo đề nghị của Văn
phòng Điều phối Trung ương Chương trình MTQG đối với các sản phẩm OCOP.
3.
Đề nghị các Bộ: Công Thương; Y tế; Khoa học và Công nghệ; Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
a) Phối
hợp kiểm tra, giám sát đối với sản phẩm OCOP thuộc lĩnh vực quản lý; lồng ghép
công tác kiểm tra, giám sát sản phẩm OCOP với hoạt động kiểm tra, giám sát
chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước. Cung cấp kết quả kiểm tra, cảnh
báo và thông tin có liên quan đối với sản phẩm OCOP về Bộ Nông nghiệp và Môi
trường để kịp thời xử lý theo quy định.
b) Tạo
điều kiện để cán bộ tham gia Hội đồng, Tổ tư vấn Hội đồng đánh giá, phân hạng sản
phẩm OCOP cấp trung ương tham gia Đoàn kiểm tra, giám sát khi cần thiết.
4.
Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
a) Căn
cứ yêu cầu quản lý, thành lập và tổ chức các Đoàn kiểm tra, giám sát sản phẩm
OCOP trên địa bàn, đảm bảo yêu cầu, nguyên tắc và hiệu quả theo quy định tại điều 9 Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22/5/2026 của Thủ tướng
Chính phủ.
b) Chỉ
đạo cơ quan tham mưu quản lý OCOP phối hợp với Đoàn kiểm tra, giám sát của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu và thông tin theo
yêu cầu.
c) Chỉ
đạo chủ thể OCOP, cơ quan quản lý OCOP cấp tỉnh và các đơn vị liên quan (nếu
có) thực hiện các nội dung khắc phục sau kiểm tra, giám sát.
d) Xem
xét, xử lý hoặc thu hồi quyết định công nhận, Giấy chứng nhận đối với sản phẩm
OCOP 3 sao, 4 sao thuộc trường hợp phải thu hồi theo thẩm quyền.
đ) Báo
cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả kiểm tra, giám sát; xử lý và khắc phục
theo yêu cầu.
5.
Chủ thể OCOP
a) Tổ
chức thực hiện việc duy trì các tiêu chí của sản phẩm theo hồ sơ đã được đánh
giá, phân hạng nhận.
b)
Cung cấp trung thực, đầy đủ hồ sơ, tài liệu và thông tin phục vụ kiểm tra, giám
sát.
c) Tạo
điều kiện để cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, giám sát theo quy định.
d) Thực
hiện đầy đủ yêu cầu khắc phục sau kiểm tra, giám sát./.