|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2195/QĐ-BCT
|
Hà
Nội, ngày 08
tháng
9
năm
2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số
40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP
của Chính phủ và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP của
Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan
đến Kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
48/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số
292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Xuất nhập khẩu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban
hành và sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
Điều
2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều
3.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng
Cục Xuất nhập khẩu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Nguyễn Sinh Nhật Tân;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Bộ;
- Vụ Pháp chế;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, XNK.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Thị Thắng
|
PHỤ LỤC 1
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI
BAN HÀNH VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 2195/QĐ-BCT ngày 08 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục
hành chính mới ban hành trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Công Thương
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ
tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
Thủ tục
xác nhận nhập khẩu kim cương thô theo Quy chế chứng nhận KP.
|
Xuất nhập khẩu
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
Thủ tục
cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại do mất, thất lạc, hư hỏng Giấy chứng
nhận KP đối với kim cương thô xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận KP.
|
Xuất nhập khẩu
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
2. Danh mục thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Công Thương
|
STT
|
Mã TTHC chính
|
Tên thủ tục hành
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa
đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ
tục hành chính cấp trung ương
|
|
1.
|
2.001296
|
Thủ tục
phân giao hạn ngạch thuế quan
nhập khẩu theo phương thức xét duyệt hồ
sơ
|
Thông tư
số 48/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về
việc quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Quản lý ngoại thương
|
Xuất nhập khẩu
|
Bộ Công Thương
|
|
C. Thủ
tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1.
|
1.000658
|
Thủ tục
cấp Giấy
chứng
nhận KP đối
với kim
cương thô
xuất
khẩu theo Quy chế Chứng nhận KP.
|
Thông tư
số 48 /2026/TT-BCT ngày 05 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công
Thương
về việc
quy định
chi tiết
một số
điều của
Luật
Quản lý
ngoại
thương và
Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương
|
Xuất nhập khẩu
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
I.
Thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Công Thương
1.
Thủ tục xác nhận nhập khẩu kim cương thô theo Quy chế chứng nhận KP.
- Trình tự thực
hiện
a) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa, thương nhân nhập khẩu kim
cương thô nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị xác nhận nhập khẩu về cơ quan cấp phép.
b) Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để thương nhân bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ.
c) Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng quy định, cơ quan
cấp phép xác nhận nhập khẩu vào phần bên phải của Giấy chứng nhận KP và
gửi kết quả xác nhận nhập khẩu (02 bản sao Giấy chứng nhận KP do cơ
quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp đã được xác nhận nhập khẩu bởi
cơ quan cấp phép) qua đường bưu chính theo địa chỉ đăng ký của thương nhân.
- Cách thức thực
hiện:
+ Nộp hồ sơ qua Cổng
Thông tin một cửa Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công của cơ quan cấp phép
+ Đối với Giấy chứng
nhận KP: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu chính về cơ quan cấp phép.
- Thành phần, số
lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ gồm:
a) Bản kê khai trực
tuyến về đề nghị xác nhận nhập khẩu kim cương thô theo Quy chế Chứng nhận
KP.
b) Giấy chứng nhận
KP cho lô hàng nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp:
01 bản gốc.
c) Tờ khai hải quan
nhập khẩu (đã thông quan): 01 bản điện tử.
- Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng quy định.
- Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Thương nhân nhập khẩu kim cương thô theo Quy
chế chứng nhận KP.
- Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: UBND cấp tỉnh.
- Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận KP do cơ quan có thẩm quyền nước
xuất khẩu cấp đã được xác nhận nhập khẩu bởi cơ quan cấp phép.
- Phí, lệ phí (nếu
có): Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu
có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Không.
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số
292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại
thương.
- Thông tư số
48/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về
việc quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương.
2.
Thủ tục cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại do mất, thất lạc, hư hỏng Giấy
chứng nhận KP theo Quy chế Chứng nhận KP
- Trình tự thực
hiện
1. Trường hợp có nhu
cầu sửa đổi, bổ sung thông tin trong Giấy chứng nhận KP hoặc cấp lại Giấy
chứng nhận KP bị mất, thất lạc, hư hỏng, thương nhân nộp 01 Bản kê khai
trực tuyến thông tin về Giấy chứng nhận KP theo mẫu và hướng dẫn quy định
tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư số 48/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 9 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Công Thương qua Cổng Thông tin một cửa Quốc gia hoặc Cổng
Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
2. Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để thương nhân bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ.
3. Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng quy định, cơ quan
cấp phép cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận KP theo Quy chế
Chứng nhận KP cho thương nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII kèm theo
Thông tư số 48/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương và gửi kết quả (01 bản gốc và 02 bản sao) qua đường bưu chính theo
địa chỉ đăng ký của thương nhân hoặc trả lời thương nhân về việc không cấp
sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận KP và nêu rõ lý do qua Cổng
Thông tin một cửa Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công của cơ quan cấp phép.
- Cách thức thực
hiện:
Kê khai trực tuyến qua
Cổng Thông tin một cửa Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch
vụ công của cơ quan cấp phép.
- Thành phần, số
lượng hồ sơ:
01 Bản kê khai trực
tuyến thông tin về Giấy chứng nhận KP theo mẫu và hướng dẫn quy định tại
Phụ lục VIII kèm theo Thông tư số 48/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 9 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý ngoại thương và Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.
- Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng quy định.
- Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Thương nhân xuất khẩu kim cương thô theo Quy
chế chứng nhận KP.
- Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: UBND cấp tỉnh.
- Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận KP theo Quy chế Chứng nhận KP được
cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại (01 bản gốc và 02 bản sao) hoặc trả lời
thương nhân về việc không cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận
KP và nêu rõ lý do qua Cổng Thông tin một cửa Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công
Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
- Phí, lệ phí (nếu
có): Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu
có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Không.
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số
292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại
thương.
- Thông tư số
48/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về
việc quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương.
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN KP VÀ HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 48/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 9năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
1. Phần bên trái Giấy
chứng nhận KP

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Number: VN...
KIMBERLEY PROCESS CERTIFICATE
The rough diamonds in this shipment have been
handled in accordance with the provisions of the Kimberley Process
Certification Scheme for rough diamonds.
Country of Origin:
......................... Number of Parcels:
............................
Country of Provenance:
................. .............................
Name and address of
exporter: Name and address of importer:
.............
.............
|
HS classification
|
Cara/carat
|
Value (US$)
|
|
7102.10.00
|
|
|
|
7102.21.00
|
|
|
|
7102.31.00
|
|
|
THIS CERTIFICATE
Issued on: .................................
Expires on: .........................................
.......................................................................
Signature of Authorised Officer/ Official Stamp
2. Phần bên phải Giấy
chứng nhận KP

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Number: VN...
KIMBERLEY
PROCESS CERTIFICATE
IMPORT CONFIRMATION
It is hereby certified that the rough diamonds
in this shipment exported
From
..............................
Were accepted for
import
Into
................................
By...................................
On...................................
And that the import has been checked and
verified
in compliance with the provisions of the
Kimberley Process Certification Scheme
for rough diamonds.
|
HS classification
|
Cara/carat
|
Value (US$)
|
|
7102.10.00
|
|
|
|
7102.21.00
|
|
|
|
7102.31.00
|
|
|
Signature of Authorised Officer
Stamp of Importing Authority
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN KP
Giấy chứng nhận KP
phải được khai bằng tiếng Anh. Nội dung khai phải phù hợp với tờ khai hải
quan đã làm thủ tục hải quan và các chứng từ khác như vận tải đơn, hóa
đơn thương mại, phiếu đóng gói. Nội dung kê khai Giấy chứng nhận KP cụ
thể như sau:
1. Số tham chiếu:
a) Nhóm 1: ghi ký tự
“VN”
b) Nhóm 2: 02 ký tự
(viết in hoa) là viết tắt tên nước nhập khẩu theo Danh sách các thành viên
của Quy chế Chứng nhận KP tại Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương và
Cổng dịch vụ công của Bộ Công Thương.
c) Nhóm 3: 02 ký tự,
thể hiện năm cấp Giấy chứng nhận KP
d) Nhóm 4: 02 ký tự,
thể hiện tên tỉnh nơi cấp Giấy chứng nhận KP với các mã số như sau:
|
Mã số
|
Tên
tỉnh
|
Mã số
|
Tên tỉnh
|
Mã số
|
Tên
tỉnh
|
|
01
|
Tuyên
Quang
|
13
|
TP. Hải
Phòng
|
25
|
Khánh Hoà
|
|
02
|
Cao Bằng
|
14
|
Hưng Yên
|
26
|
Lâm Đồng
|
|
03
|
Lai Châu
|
15
|
Ninh Bình
|
27
|
TP. Đồng
Nai
|
|
04
|
Lào Cai
|
16
|
Thanh Hóa
|
28
|
Tây Ninh
|
|
05
|
Thái
Nguyên
|
17
|
Nghệ An
|
29
|
TP. Hồ
Chí Minh
|
|
06
|
Điện
Biên
|
18
|
Hà Tĩnh
|
30
|
Đồng Tháp
|
|
07
|
Lạng Sơn
|
19
|
Quảng
Trị
|
31
|
An Giang
|
|
08
|
Sơn La
|
20
|
TP. Huế
|
32
|
Vĩnh
Long
|
|
09
|
Phú Thọ
|
21
|
TP. Đà
Nẵng
|
33
|
TP. Cần
Thơ
|
|
10
|
Bắc Ninh
|
22
|
Quảng
Ngãi
|
34
|
Cà Mau
|
|
11
|
TP.
Quảng Ninh
|
23
|
Gia Lai
|
|
|
đ) Nhóm 5: 04 ký tự,
thể hiện số thứ tự của Giấy chứng nhận KP
Ví dụ: Tỉnh Tuyên Quang
cấp 01 Giấy chứng nhận KP mang số thứ 6 cho một lô hàng xuất khẩu sang EC (Bỉ)
trong năm 2026 thì cách ghi số tham chiếu của Giấy chứng nhận KP này sẽ là: VNEC26010006
2. Nước xuất xứ
(Country of Origin) được ghi như sau:
- Trong trường hợp kim
cương thô được khai thác hoặc chiết xuất tại một nước, ghi tên nước mà
tại nơi đó kim cương thô được khai thác hoặc chiết xuất.
- Ghi “mixed” (pha
trộn) trong trường hợp lô hàng có xuất xứ từ hai (02) nước trở lên;
- Ghi “unknown” (không
xác định) trong trường hợp nước xuất xứ không phải là nơi kim cương thô
được khai thác hoặc chiết xuất và lô hàng có xuất xứ từ hai (02) nước
trở lên.
3. Nước xuất khẩu
(Country of Provenance): ghi tên nước thành viên cuối cùng mà từ đó kim
cương thô được xuất khẩu, như được ghi trong chứng từ nhập
khẩu.
4. Tên và địa chỉ của
người xuất khẩu (Name and address of exporter): ghi tên và địa chỉ của người
xuất khẩu.
5. Số kiện hàng
(Number of Parcels): ghi số kiện hàng được xuất khẩu.
6. Tên và địa chỉ của
người nhập khẩu (Name and address of importer): ghi tên và địa chỉ của người
nhập khẩu.
7. Khối lượng
(Cara/carat): ghi khối lượng của kim cương bằng đơn vị cara/carat.
8. Trị giá (Value): ghi
trị giá của lô hàng.
9. Địa điểm cấp
(Issued on): ghi nơi cấp Giấy chứng nhận KP.
10. Hết hạn vào ngày
(Expires on): ghi ngày hết hạn của Giấy chứng nhận KP.
11. Chữ ký của cán bộ
có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận KP và con dấu của cơ quan cấp
(Signature of Authorised Officer/ Official Stamp): ký tên và đóng dấu.
II.
Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương
1.
Thủ tục phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo phương thức xét duyệt hồ
sơ
- Trình tự thực
hiện
a) Thương nhân nộp 01
bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 48/2026/TT-BCT ngày
05 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 292/2026/NĐ-CP
ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương tới Bộ
Công Thương.
b) Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, Bộ Công Thương thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
c) Trong thời hạn 20
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời gian tiếp nhận hồ sơ theo công bố
của Bộ Công Thương, Bộ Công Thương gửi văn bản lấy ý kiến Bộ, cơ quan
ngang Bộ có liên quan.
d) Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Bộ Công Thương,
Bộ, cơ quan ngang Bộ có văn bản trả lời Bộ Công Thương về phương án phân
giao hạn ngạch thuế quan.
đ) Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
Bộ Công Thương cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan theo mẫu
tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư 48/2026/TT-BCT cho thương nhân hoặc có văn
bản trả lời thương nhân về việc không cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn
ngạch thuế quan và nêu rõ lý do.
- Cách thức thực
hiện:
Nộp trực tiếp hoặc
qua đường bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Thông tin một cửa Quốc gia hoặc
qua Cổng dịch vụ công của Bộ Công Thương.
- Thành phần, số
lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm
a) Đơn đăng ký hạn
ngạch thuế quan nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư
số 48/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương: 01
bản chính hoặc bản sao điện tử trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến.
Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù
hợp với quy định của pháp luật.
b) Tài liệu chứng
minh thương nhân là đối tượng phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo
quy định của Bộ Công Thương tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 48/2026/TT-BCT
ngày 05 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương: 01 bản sao có đóng
dấu của thương nhân hoặc bản sao điện tử trong trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến.
- Thời hạn giải quyết: 42 ngày làm việc kể
từ ngày kết thúc thời gian tiếp nhận hồ sơ theo công bố của Bộ Công Thương.
- Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
- Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ Công Thương.
- Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan hoặc
văn bản trả lời thương nhân về việc không cấp Giấy phép nhập khẩu theo
hạn ngạch thuế quan.
- Phí, lệ phí (nếu
có): Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu
có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Đơn đăng ký hạn ngạch thuế quan
nhập khẩu (theo năm).
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
a) Đối với hàng hóa
thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, thương nhân được
xem xét cho phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan nhập khẩu phải đáp
ứng các điều kiện theo quy định về sản xuất, kinh doanh mặt hàng đó.
b) Đối với hàng hoá
có yêu cầu cụ thể về đối tượng được phân giao hạn ngạch thuế quan nhập
khẩu theo cam kết quốc tế, thương nhân được xem xét cho phép nhập khẩu theo
hạn ngạch thuế quan nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện theo cam kết.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý
ngoại thương.
- Thông tư số
48/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số
292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại
thương.
Đơn đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu
(theo năm)
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ HẠN NGẠCH THUẾ QUAN NHẬP
KHẨU
|
TÊN
THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
... / ...
|
...
, ngày ... tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ HẠN NGẠCH THUẾ QUAN NHẬP KHẨU
NĂM ….
Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập
khẩu)
1. Tên thương nhân (ghi
rõ tên tiếng Việt đầy đủ và tên viết tắt):
Điện thoại: ... Fax:
... E-mail: ...
2. Địa chỉ trụ sở đăng
ký kinh doanh:
3. Địa chỉ cơ sở sản
xuất chính:
4. Sản phẩm có sử
dụng mặt hàng hạn ngạch thuế quan làm nguyên liệu đầu vào:
5. Nhu cầu sử dụng mặt
hàng hạn ngạch thuế quan cho sản xuất (công suất thực tế/ công suất
thiết kế):
Căn cứ Thông tư số
48/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
(Thương nhân) báo cáo tình hình nhập khẩu mặt hàng ... trong năm ... và đăng
ký lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm ... như sau:
|
Thông tin chi tiết
|
Năm 20...
|
Đăng ký HNTQ năm 20...
|
|
HNTQ được cấp năm 20...
|
TH nhập khẩu 3 quý
|
Ước TH nhập khẩu năm 20…
|
Cả năm
|
|
Mặt hàng (Mã HS)
|
- Lượng
(tấn)
|
|
|
|
|
|
|
- Trị giá
(nghìn USD)
|
|
|
|
|
|
|
- Nước
nhập khẩu
(kê khai
thông tin lượng, trị giá theo từng nước nhập khẩu)
|
|
|
|
|
|
(Thương nhân) cam đoan
những kê khai trên đây là đúng, nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ghi
rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
2.
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận KP đối với kim cương thô xuất khẩu theo Quy
chế Chứng nhận KP.
- Trình tự thực
hiện
a) Thương nhân nộp 01
bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận KP theo quy định đến cơ quan cấp
phép.
b) Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để thương nhân bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ.
c) Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng quy định, cơ quan
cấp phép cấp Giấy chứng nhận KP cho thương nhân theo mẫu quy định tại Phụ
lục VIII kèm theo Thông tư số 48/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý ngoại thương và Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Quản lý ngoại thương và gửi kết quả (01 bản gốc và 02 bản
sao) qua đường bưu chính theo địa chỉ đăng ký của thương nhân hoặc trả lời
thương nhân về việc không cấp Giấy chứng nhận KP và nêu rõ lý do qua Cổng
Thông tin một cửa Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công của cơ quan cấp phép.
d) Trong trường hợp
nhận thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp Giấy chứng
nhận KP hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với các Giấy
chứng nhận KP đã cấp trước đó, cơ quan cấp phép chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất của thương nhân.
Quy trình, thủ tục kiểm
tra tại nơi sản xuất của thương nhân được thực hiện theo quy định của pháp
luật về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo kết luận của Đoàn kiểm tra về việc
thương nhân đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận KP và nhận được bộ
hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy chứng nhận KP cho
thương nhân và gửi kết quả (01 bản gốc và 02 bản sao) qua đường bưu chính
theo địa chỉ đăng ký của thương nhân hoặc trả lời thương nhân về việc không
cấp Giấy chứng nhận KP và nêu rõ lý do qua Cổng Thông tin một cửa Quốc
gia hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp
phép.
- Cách thức thực
hiện: Nộp
hồ sơ qua Cổng Thông tin một cửa Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc
Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
- Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Bản kê khai trực
tuyến thông tin về Giấy chứng nhận KP theo mẫu và hướng dẫn quy định tại
Phụ lục VIII kèm theo Thông tư số 48/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 9 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý ngoại thương và Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.
b) Hoá đơn thương mại:
01 bản sao điện tử.
c) Phiếu đóng gói: 01
bản sao điện tử.
d) Hợp đồng gia công và
định mức gia công đã đăng ký với cơ quan Hải quan (nếu có): 01 bản sao
điện tử.
- Thời hạn giải quyết:
+ 02 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng quy định.
+ Trong trường hợp
nhận thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp Giấy chứng
nhận KP hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với các Giấy
chứng nhận KP đã cấp trước đó: 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành
Thông báo kết luận của Đoàn kiểm tra về việc thương nhân đủ điều kiện để
được cấp Giấy chứng nhận KP và nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
- Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Thương nhân xuất khẩu kim cương thô theo Quy
chế chứng nhận KP.
- Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: UBND cấp tỉnh.
- Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận KP đối với kim cương thô xuất khẩu
theo Quy chế Chứng nhận KP (01 bản gốc và 02 bản sao) hoặc trả lời thương
nhân về việc không cấp Giấy chứng nhận KP và nêu rõ lý do qua Cổng Thông
tin một cửa Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công
của cơ quan cấp phép.
- Phí, lệ phí (nếu
có): Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu
có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Không
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Thương nhân chỉ được
phép xuất khẩu, nhập khẩu với các thành viên của Quy chế Chứng nhận KP.
Bộ Công Thương thông báo Danh sách các thành viên của Quy chế Chứng nhận KP
tại Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Nghị định số
292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại
thương.
+ Thông tư số
48/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về
việc quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương.