|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 246/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
15 tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÁT
TRIỂN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC, THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI CÁC ĐÔ THỊ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Nghị quyết số
247/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về tiếp tục nâng cao hiệu
lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường; Nghị quyết
số 67/NQ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội;
Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung,
cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW
ngày 24 tháng 01 năm 2022 về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền
vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Kết luận số
224-KL/TW ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị
quyết số 06-NQ/TW;
Căn cứ Quyết định số 612/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch
vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định
số 836/QĐ-BXD ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt Điều
chỉnh Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050; Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TU
ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng và phát triển kết
cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo hướng đồng bộ, hiện đại.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Kế hoạch phát triển hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt
tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030, với nội dung cụ
thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai nghiêm túc, hiệu
quả các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương, Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ
và Tỉnh ủy về bảo vệ môi trường, xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị đồng bộ, hiện
đại gắn với mục tiêu phát triển tỉnh Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc
Trung ương.
- Giảm thiểu ô nhiễm, cải thiện
môi trường đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, tạo cảnh quan môi trường sống
xanh - sạch - đẹp, bảo vệ sức khỏe người dân, góp phần thực hiện mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội bền vững.
2. Yêu cầu
- Đảm bảo tính khả thi, linh
hoạt, phù hợp với nguồn lực hiện có và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh.
- Phân công cụ thể trách nhiệm
cho các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường đảm bảo nguyên tắc “rõ người,
rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”.
- Thường xuyên tuyên truyền phổ
biến tới người dân, doanh nghiệp về việc thu gom, xử lý nước thải tập trung tại
các đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tập trung xây dựng và phát
triển đồng bộ kết cấu hạ tầng thoát nước ổn định, bền vững, thân thiện với môi trường.
Tăng cường năng lực thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đô thị đạt
quy chuẩn kỹ thuật, giải quyết triệt để tình trạng ngập úng và ô nhiễm, thích
ứng với biến đổi khí hậu. Từng bước hoàn thiện các tiêu chí hạ tầng kỹ thuật,
hướng tới mục tiêu xây dựng Ninh Bình trở thành đô thị di sản thiên niên kỷ và
thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
- Tất cả các đô thị trên địa
bàn tỉnh có nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn đảm bảo
tỷ lệ theo quy định; trong đó, phấn đấu tối thiểu 50% đối với đô thị loại II và
tối thiểu 20% đối với đô thị loại III.
- 100% các dự án đầu tư phát
triển khu đô thị, khu dân cư tập trung mới có hệ thống thu gom, xử lý nước thải
riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa.
- Hoàn thành các dự án trọng điểm
về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải tại các khu vực đô thị trung tâm.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Đầu tư phát triển mạng
lưới thoát nước và thu gom nước thải
- Các khu đô thị, khu dân cư
tập trung xây dựng mới phải đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý riêng biệt
với hệ thống thoát nước mưa để tổ chức đấu nối, thu gom và xử lý nước thải đảm
bảo quy chuẩn theo quy định.
- Các khu đô thị, khu dân cư
tập trung hiện hữu đang sử dụng hệ thống thoát nước chung: Tập trung từng bước
đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng thành hệ thống thoát nước nửa riêng bằng việc
xây dựng các giếng tách dòng (CSO), tuyến cống bao, cống gom để thu gom nước
thải về trạm xử lý tập trung.
- Các trung tâm đô thị cũ, các phường
và các xã quy hoạch đô thị đã có hệ thống thoát nước hỗn hợp: Ưu tiên xây dựng
hệ thống cống bao để kiểm soát nước thải tại các cửa xả và thu gom về trạm xử
lý nước thải tập trung.
2. Đầu tư và nâng cao năng
lực công trình xử lý
- Đẩy nhanh tiến độ nghiên cứu,
khảo sát, lập, trình thẩm định và phê duyệt các dự án công trình xử lý nước
thải tập trung theo quy hoạch.
- Đối với các trạm xử lý nước
thải hiện hữu, cần rà soát, cải tạo nâng cấp công suất và công nghệ xử lý để
bảo đảm chất lượng nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, đảm bảo
tỷ lệ công suất vận hành theo quy định.
- Tại các khu vực dân cư phân
tán hoặc các xã nông thôn mới được định hướng phát triển đô thị, chưa đủ điều
kiện đầu tư hệ thống thu gom tập trung, ưu tiên nghiên cứu áp dụng các mô hình
trạm xử lý nước thải phân tán, xử lý tại chỗ bảo đảm vệ sinh môi trường.
3. Công tác quản lý, chỉnh
trang và duy tu, bảo dưỡng
- Thực hiện thường xuyên, định
kỳ công tác nạo vét, khơi thông các trục tiêu thoát nước chính, hệ thống cống, rãnh,
kênh mương, hồ điều hòa để bảo đảm năng lực tiêu thoát, tránh ứ đọng, ngập úng
cục bộ.
- Bảo tồn, cải tạo các hồ điều
hòa gắn với cảnh quan đô thị, bảo đảm diện tích mặt nước điều tiết theo quy
hoạch, hạn chế san lấp kênh mương, hồ chứa.
- Xây dựng quy trình quản lý,
vận hành, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải (các
trạm xử lý phân tán, tập trung đã được đầu tư xây dựng); kịp thời sửa chữa,
khắc phục sự cố tại các trạm bơm, trạm xử lý nước thải để bảo đảm hệ thống vận hành
liên tục.
4. Chuyển đổi số và ứng dụng
công nghệ thông tin
- Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ
liệu số về mạng lưới thoát nước đô thị (bản đồ hiện trạng, chiều dài, khẩu
độ, cao độ, các điểm đấu nối).
- Ứng dụng công nghệ giám sát
tự động (SCADA, cảm biến mực nước, định vị phương tiện thu gom) tại các trạm
bơm, trạm xử lý nước thải để tối ưu hóa công tác quản lý, vận hành, dự báo và
ứng phó ngập lụt.
IV. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp quy hoạch và bố
trí đất đai
- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất tại các địa phương để ưu tiên bố trí quỹ đất xây dựng trạm xử lý nước thải
tập trung và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
- Quy hoạch quỹ đất cho trạm xử
lý nước thải phù hợp với điều kiện địa phương, nguồn tiếp nhận và vị trí xả
thải theo từng khu vực đô thị; bảo đảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước,
không ảnh hưởng đến cấp nước sinh hoạt và các mục đích sử dụng khác.
2. Giải pháp về kỹ thuật,
công nghệ, tiêu chuẩn nước thải
- Hoàn thiện hệ thống thoát
nước thải các khu đô thị hiện có, khu đô thị xây dựng mới, bảo đảm nước thải
sinh hoạt tại các hộ dân khu đô thị được đấu nối tại các điểm được quy định,
tạo thuận lợi cho công tác thu gom đưa vào hệ thống xử lý nước thải tập trung
theo quy hoạch.
- Ưu tiên lựa chọn công nghệ xử
lý nước thải hiện đại, tiên tiến, có chi phí đầu tư thấp, dễ vận hành, khả năng
xử lý đạt hiệu quả cao và đã được ứng dụng có hiệu quả tại các đô thị.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn,
tiêu chuẩn kỹ thuật về nước thải theo quy định hiện hành.
3. Giải pháp về cơ chế chính
sách
- Hoàn thiện và đồng bộ các cơ
chế, chính sách có liên quan đến đầu tư xây dựng và quản lý vận hành hệ thống
thoát nước và xử lý nước thải; khuyến khích, ưu tiên, hỗ trợ đẩy mạnh các đơn
vị tư nhân tham gia đầu tư xây dựng, quản lý và vận hành các công trình xử lý
nước thải theo phương thức đối tác công tư (PPP).
- Thực hiện nghiêm việc xử lý
các trường hợp đấu nối trái phép, xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường
hoặc không thực hiện đấu nối, nghiệm thu công tác đấu nối vào hệ thống thoát
nước thải theo đúng quy định.
- Xây dựng, ban hành giá dịch
vụ thoát nước và xử lý nước thải và cơ chế, lộ trình thu để từng bước bù đắp
chi phí vận hành, bảo dưỡng hệ thống thu gom và các trạm xử lý nước thải;
khuyến khích và thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng hệ
thống thu gom và trạm xử lý nước thải tại khu vực đô thị.
- Tập trung nghiên cứu hoàn
thiện cơ chế chính sách, giảm bớt thời gian, quá trình thực hiện các thủ tục
hành chính, tập trung đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án, công
trình thoát nước và xử lý nước thải.
4. Giải pháp về nhân lực và
tổ chức
- Đào tạo cán bộ kỹ thuật công
nghệ xây lắp, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng công trình xử lý nước thải; học tập
kinh nghiệm các mô hình xử lý nước thải sinh hoạt ở các địa phương khác.
- Xây dựng mô hình tổ chức quản
lý vận hành công trình xử lý nước thải đô thị phù hợp từng địa phương.
- Tổ chức rà soát, bàn giao
tiếp nhận, quản lý tài sản công đối với tài sản kết cấu hạ tầng các hệ thống
thoát nước, thu gom và xử lý nước thải.
5. Giải pháp tuyên truyền,
vận động
- Tuyên truyền, phổ biến, triển
khai các nội dung của Kế hoạch. Lồng ghép vào nội dung tuyên truyền về môi
trường do các sở, ban, ngành và các xã, phường thực hiện hàng năm.
- Tuyên truyền về nghĩa vụ và
trách nhiệm của người dân trong việc chi trả phí bảo vệ môi trường và giá dịch
vụ thoát nước và xử lý nước thải; nâng cao ý thức trách nhiệm của nhân dân
trong việc chống lấn chiếm, giữ gìn vệ sinh môi trường, đấu nối, xả thải đúng
quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức
năng, nhiệm vụ được giao, lĩnh vực phụ trách và phạm vi quản lý, tập trung
triển khai tổ chức thực hiện Kế hoạch này, đảm bảo đúng quy định của pháp luật,
hướng dẫn, chỉ đạo của các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, trong
đó xây dựng và ban hành Kế hoạch của đơn vị để thực hiện xong trước ngày 30
tháng 7 năm 2026; chủ động lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch trong quá trình
xây dựng, triển khai tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ có
liên quan.
2. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan tuyên
truyền, phổ biến và thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị, địa
phương triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Hướng dẫn, phối hợp với các
đơn vị, địa phương trong thực hiện công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng, cải
tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đô thị
theo quy định.
- Phối hợp với Sở Tài chính và
các cơ quan, đơn vị liên quan đề xuất, tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành giá
dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phối
hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25 tháng
3 năm 2026 của Chính phủ.
- Xây dựng và thường xuyên rà
soát, cập nhật cơ sở dữ liệu hạ tầng kỹ thuật về thoát nước, thu gom và xử lý
nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh. Định kỳ hàng năm (trước ngày 15 tháng 01
năm sau), tổng hợp kết quả triển khai thực hiện công tác thu gom và xử lý
nước thải sinh hoạt tại các đô thị trên địa bàn tỉnh, báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy
ban nhân dân tỉnh theo quy định.
3. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- Phối hợp với Sở Xây dựng và
các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đơn vị có liên quan tuyên
truyền, phổ biến nội dung Kế hoạch; lồng ghép với nội dung tuyên truyền, phổ biến
kiến thức pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức, ý thức về bảo
vệ môi trường của cộng đồng.
- Hướng dẫn các đơn vị, địa
phương thực hiện điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu sử dụng đất (trường hợp cần
thiết) cho các trạm xử lý nước thải sinh hoạt đô thị theo quy định.
- Phối hợp với Sở Nội vụ trong
công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác môi trường; tổ chức
tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về bảo vệ môi trường theo quy định.
4. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu, huy động các nguồn vốn và cân
đối, đề xuất bố trí kinh phí theo quy định để thực hiện các dự án đầu tư xây
dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước, thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt
đô thị trên địa bàn tỉnh và triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Rà soát, nghiên cứu, tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, đề xuất các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương bố trí,
hỗ trợ kinh phí cho tỉnh Ninh Bình để đầu tư, hoàn thiện hạ tầng công trình bảo
vệ môi trường, thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đô thị trên địa
bàn tỉnh.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đặt hàng nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp tỉnh nhằm nghiên cứu, đánh giá, lựa
chọn, hoàn thiện các giải pháp công nghệ thu gom, xử lý nước thải đô thị, xây
dựng mô hình, công trình, lựa chọn thiết bị xử lý nước thải tại chỗ đối với tổ
chức, hộ gia đình, phù hợp với điều kiện của tỉnh.
- Khuyến khích các tổ chức, cá
nhân đề xuất các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, các sáng
kiến về nghiên cứu phát triển công nghệ và ứng dụng kết quả mang lại hiệu quả
trong việc thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt đô thị.
6. Sở Nội vụ
Căn cứ vào nhu cầu đăng ký đào
tạo, bồi dưỡng của các cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm nâng cao trình độ của
đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác môi trường trên địa bàn tỉnh; tổng hợp,
tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức làm công tác môi trường hằng năm hoặc theo giai đoạn.
7. Công an tỉnh
Chỉ đạo lực lượng Công an xã,
phường và các đơn vị chức năng kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về
bảo vệ môi trường; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm vệ sinh nơi công cộng, vi
phạm trong hoạt động thu gom, xử lý nước thải, xả thải không đúng quy định gây
ô nhiễm nguồn nước và môi trường.
8. Báo và Phát thanh -
Truyền hình tỉnh
Xây dựng các tin, bài, phóng sự
tuyên truyền, phổ biến về các hoạt động, mô hình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt
đô thị được triển khai hiệu quả trên địa bàn tỉnh; tuyên truyền, vận động nhân
dân chung tay bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước, thực hiện cấp phép, đấu nối
xả thải đúng quy định, không gây ô nhiễm môi trường.
9. Ban Quản lý Khu đại học
Nam Cao và khu công nghệ cao, Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp
tỉnh
- Đôn đốc, kiểm tra, giám sát
việc đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý
nước thải sinh hoạt/công nghiệp trong phạm vi các khu chức năng được giao quản
lý.
- Tổ chức kiểm tra hoạt động xả
nước thải đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung trong phạm
vi các khu chức năng được giao quản lý theo quy định của pháp luật; rà soát,
cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu hạ tầng kỹ thuật về thoát nước, thu gom và xử
lý nước thải sinh hoạt trong phạm vi quản lý.
10. Các Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng số 1, số 2, số 3 tỉnh Ninh Bình
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan khảo sát, nghiên cứu, đề xuất đầu tư các dự án cải tạo,
nâng cấp cơ sở hạ tầng, thoát nước, chỉnh trang cảnh quan đô thị khu vực trung
tâm 03 tỉnh Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình (cũ), có thể mở rộng phạm vi các
đô thị xung quanh theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh; trong đó, ưu tiên đề
xuất đầu tư đồng bộ hạ tầng thoát nước, thu gom và xử lý nước thải, tính toán
phân kỳ đầu tư phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn, đảm bảo phù hợp với các
quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Trong quá trình thực hiện,
nghiên cứu, tính toán khả năng kết nối của các dự án với hệ thống thu gom,
thoát nước đô thị hiện hữu và hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung đô thị đã được
quy hoạch, đảm bảo yêu cầu tiêu thoát nước, thích ứng với biến đổi khí hậu và
phục vụ xây dựng tỉnh Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.
12. Quỹ Bảo vệ môi trường
tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính, Sở Xây dựng nghiên cứu chính sách ưu đãi, hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức,
cá nhân có nhu cầu thực hiện vay vốn từ Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh để đầu tư
xây dựng, cải tạo, nâng cấp hạ tầng, thiết bị thu gom, xử lý nước thải sinh
hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh theo quy định.
12. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
- Tổ chức tuyên truyền, quán
triện nội dung Kế hoạch phát triển hệ thống thoát nước, thu gom, xử lý nước
thải sinh hoạt tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030
và công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn quản lý.
- Xây dựng lộ trình thu gom, xử
lý nước thải sinh hoạt đô thị đảm bảo phù hợp với quy hoạch và đồng bộ kết cấu
hạ tầng; khảo sát, nghiên cứu, lập dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước,
thu gom và xử lý nước thải thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở cân đối nguồn vốn
và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Tiếp nhận, quản lý, vận hành
hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải được đầu tư xây dựng tại các dự
án nhà ở, khu đô thị, khu dân cư trên địa bàn (trường hợp không có đơn vị
quản lý); tổ chức lựa chọn đơn vị thực hiện duy trì công tác quản lý vận
hành ổn định hệ thống thoát nước và các trạm xử lý nước thải trên địa bàn được
giao quản lý.
- Rà soát các khu dân cư phân
tán, khu vực không bố trí được quỹ đất đầu tư công trình thu gom, xử lý nước
thải tập trung để có kế hoạch hỗ trợ đầu tư công trình, thiết bị xử lý nước
thải sinh hoạt tại chỗ phát sinh từ các hộ gia đình.
- Thường xuyên phối hợp với các
cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện theo dõi, giám sát hoạt động xả nước thải
ra môi trường của các đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn; xử lý nghiêm các
vi phạm trong hoạt động xả thải theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền
để xử lý theo quy định.
- Rà soát, cập nhật thông tin
cơ sở dữ liệu hạ tầng kỹ thuật về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh
hoạt thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh
- Tăng cường phối hợp với các
cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương thường xuyên tuyên truyền
nâng cao nhận thức của người dân về công tác bảo vệ môi trường, đấu nối, thu
gom, xử lý nước thải trong khu đô thị, khu dân cư, tổ dân phố nơi mình sinh
sống.
- Tham gia tích cực vào công
tác xã hội hóa nguồn lực về công tác thu gom, xử lý nước thải khu vực đô thị
trên địa bàn tỉnh; tăng cường phối hợp trong công tác giám sát việc chấp hành
các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, thu gom, xử lý nước thải của
các tổ chức, cá nhân trong các khu dân cư, khu vực đô thị.
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao, lĩnh vực phụ trách và phạm vi quản lý tổ chức triển khai thực hiện có
hiệu quả Kế hoạch này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp có khó khăn,
vướng mắc, các vấn đề cần bổ sung, điều chỉnh, các đơn vị, địa phương kịp thời
phản ánh, gửi kiến nghị về Sở Xây dựng để được hướng dẫn, tổng hợp hoặc tham
mưu, đề xuất với cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (để báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (để báo cáo);
- BTV Đảng ủy UBND tỉnh (để báo cáo);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể;
- Các sở, ban, ngành;
- Đảng ủy và UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP và các VP, Ban, TT;
- Lưu: VT, VP4.
TD_VP4_KH01
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Dũng
|
PHỤ LỤC I
CÁC
HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ ĐÃ HOÀN THÀNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
(Kèm
theo Kế hoạch số: 246/KH-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Ninh Bình)
|
Khu vực Đô thị
|
Tên Nhà máy/Trạm xử lý
|
Công suất thiết kế/ Công suất vận hành bình quân
|
Nhiệm vụ/Lưu vực phục vụ
|
Ghi chú
|
|
I
|
CÁC HỆ THỐNG TẬP TRUNG
|
|
Phủ Lý
|
Trạm xử lý nước thải Quy Lưu (phường
Phủ Lý, tỉnh Ninh Bình)
|
2.500 m³/ngày đêm/
2.000 m³/ ngày đêm
|
Thu gom, xử lý nước thải khu
vực phường Châu Cầu, thành phố Phủ Lý (cũ) (nay thuộc phường Phủ Lý)
|
Đã vận hành
|
|
Trạm xử lý nước thải Thanh
Châu (phường Phủ Lý, tỉnh Ninh Bình)
|
5.000 m³/ ngày đêm
|
Thu gom, xử lý nước thải lưu
vực phía Nam đường Trần Hưng Đạo, dọc tuyến đường N1 (Lê Duẩn) và khu
vực phường Thanh Châu (cũ)
|
Hiện tại chỉ duy trì vận hành 01 lần/tuần do lượng nước thải ít
|
|
Trạm xử lý nước thải Bắc Châu
Giang (phường Hà Nam, tỉnh Ninh Bình)
|
1.500 m³/ ngày đêm
|
Thu gom, xử lý nước thải khu
vực khu đô thị Bắc Châu Giang, phường Lam Hạ, thành phố Phủ Lý (cũ) (nay
thuộc phường Hà Nam)
|
Chưa vận hành
|
|
Hoa Lư
|
Nhà máy xử lý nước thải Ninh
Phong (phường Nam Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình)
|
15.000 m³/ngày đêm/
6.500 m³/ngày đêm
|
Thu gom, xử lý nước thải của
10/14 phường, xã của thành phố Ninh Bình (cũ) (nay thuộc phường Hoa Lư,
Nam Hoa Lư)
|
Đã vận hành
|
|
II
|
CÁC HỆ THỐNG PHÂN TÁN
|
|
Phủ Lý
|
Trạm xử lý nước thải khu Đông
Đáy II
|
600 m³/ngày đêm
|
Thu gom, xử lý nước thải khu
bờ Đông sông Đáy từ cầu Hồng Phú đến cầu Châu Sơn
|
Đã vận hành
|
|
Duy Tiên
|
Trạm xử lý nước thải Khu đô
thị thương mại Hòa Mạc
|
230 m³/ngày đêm
|
Nội bộ khu đô thị
|
Đã vận hành với công suất khoảng 1.000 m³/ tháng
|
|
Trạm xử lý nước thải Khu nhà
ở đô thị tại lô 1.3.DT10 (theo Quy hoạch chung xây dựng đô thị Duy Tiên
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030)
|
288 m³/ngày đêm
|
Nội bộ khu nhà ở
|
|
|
Kim Bảng
|
Trạm xử lý nước thải Khu nhà
ở Đại Cương
|
434 m³/ngày đêm
|
Cụm các dự án nhà ở lân cận
|
|
PHỤ LỤC II
CÁC
DỰ ÁN ĐẦU TƯ ƯU TIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH
HOẠT ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Ninh Bình)
|
STT
|
Danh mục dự án
|
Lưu vực, phạm vi
|
Quy mô, công suất dự kiến
|
Tổng mức đầu tư dự kiến (triệu đồng)
|
Ghi chú
|
|
I
|
DỰ ÁN ĐANG TRIỂN KHAI THỰC
HIỆN
|
|
1
|
Xã Phát Diệm
|
|
|
Hệ thống thu gom và trạm xử
lý nước thải thuộc dự án Cải thiện cơ sở hạ tầng đô thị nhằm giảm thiểu tác
động của biến đổi khí hậu cho 04 tỉnh ven biển Bắc Trung Bộ - Tiểu dự án Cải
thiện cơ sở hạ tầng đô thị Phát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình
|
Xã Phát Diệm, xã Lai Thành
tỉnh Ninh Bình và các khu vực lân cận nếu có nhu cầu đấu nối
|
3.000 m³/ngày đêm
|
150.000
|
Dự án đang triển khai thực
hiện, dự kiến hoàn thành trong năm 2026
|
|
2
|
Phường Hà Nam - Khu đại
học Nam Cao
|
|
2.1
|
Trạm xử lý nước thải thuộc dự
án Đầu tư xây dựng Khu đô thị Đại học Nam Cao
|
Một phần Khu Đại học Nam Cao
thuộc địa bàn phường Hà Nam, tỉnh Ninh Bình
|
19.000 m³/ngày đêm
|
143.000
|
Dự án đang triển khai thực
hiện, dự kiến hoàn thành trong năm 2027
|
|
2.2
|
Nâng cấp hệ thống xử lý nước
thải hiện hữu khu vực Bắc Châu Giang (thuộc Khu đô thị sinh thái Bắc Châu
Giang)
|
Khu vực Bắc Châu Giang
|
Nâng tổng công suất lên
25.000 m³/ngày đêm, trong đó:
- Nâng cấp công suất trạm
hiện hữu đạt 3.000 ³ngày đêm
- Bổ sung các hệ thống xử lý (Năm
2026: 02 hệ thống công suất 4.000 m³/ngày đêm/hệ thống; Năm 2028: 02 hệ
thống công suất 7.000m³/ngày đêm/hệ thống)
|
|
Đang triển khai thực hiện
|
|
2.3
|
Xây dưng mới hệ thống thu
gom, xử lý nước thải đô thị XLNT- SH5 gắn với dự án Khu đô thị Đông Phú Thứ
|
Khu vực phía Đông cao tốc địa
bàn phường Hà Nam
|
Trạm xử lý công suất 23.000
m³/ngày đêm (04 module xử lý công suất từ 3.500-6.500 m³/ngày đêm)
|
|
|
|
3
|
Các dự án Xây dựng cơ sở hạ
tầng khu tái định cư, khu đấu giá bao gồm hệ thống thoát nước thải riêng và
bố trí bể xử lý tại chỗ
|
Phạm vi thu gom, xử lý trong
phạm vi dự án
|
|
|
|
|
4
|
Hệ thống thu gom, trạm xử
lý nước thải cục bộ trong các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị
|
|
4.1
|
Trạm xử lý nước thải thuộc dự
án Khu dân cư mới phía Nam đường Đàm Khánh, phường Yên Bình, thành phố Tam
Điệp (nay là phường Yên Thắng, tỉnh Ninh Bình)
|
Một phần phường Yên Thắng
|
600 m³/ngày đêm
|
|
|
|
4.2
|
Trạm xử lý nước thải thuộc dự
án Khu đô thị Yên Bình
|
|
1.300 m³/ngày đêm
|
|
|
|
4.3
|
Trạm xử lý nước thải thuộc dự
án Khu đô thị mới thuộc địa bàn xã Lê Hồ và xã Nguyễn Úy, huyện Kim Bảng cũ
|
Một phần phường Lê Hồ và một
phần phường Nguyễn Úy
|
1.460 m³/ngày đêm
|
|
|
|
4.4
|
Trạm xử lý nước thải thuộc dự
án Khu đô thị mới thuộc địa bàn xã Lê Hồ và xã Đại Cương, huyện Kim Bảng
|
Một phần phường Lê Hồ
|
1.200 m³/ngày đêm
|
|
|
|
II
|
DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG TẠI CÁC ĐÔ THỊ TRUNG TÂM, ĐÔ THỊ DỰ KIẾN ĐẠT LOẠI II GIAI ĐOẠN 2026-2030
|
|
1
|
Khu vực đô thị Nam Định mở
rộng (các phường Nam Định, Thiên Trường, Đông A, Mỹ Lộc, Thành Nam, Trường
Thi, Hồng Quang, Vị Khê)
|
|
1.1
|
Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ
tầng, thoát nước, chỉnh trang cảnh quan đô thị tại khu vực thành phố Nam Định
(cũ)
|
Khu vực thành phố Nam Định (cũ),
nay thuộc các phường: Nam Định, Thiên Trường, Đông A, Mỹ Lộc, Thành Nam, Trường
Thi, Hồng Quang, Vị Khê, tỉnh Ninh Bình
|
- Xây dựng, cải tạo hệ thống
thoát nước mưa
- Xây dựng 02 nhà máy xử lý
nước thải với tổng công suất 33.000 m³/ngày đêm và hệ thống đường ống thu gom
nước thải cùng các công trình trên tuyến với chiều dài khoảng 30 km
|
2.995.000
|
UBND tỉnh đã giao Ban Quản lý
dự án đầu tư xây dựng số 2 lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án
|
|
1.2
|
Trạm xử lý nước thải Khu đô
thị Nam Sông Đào
|
Trong phạm vi quy hoạch Khu
đô thị Nam Sông Đào
|
Theo quy hoạch thoát nước
thải Khu đô thị Nam Sông Đào
|
|
|
|
1.3
|
Xây dựng, cải tạo, nâng cấp
cống thoát nước từ đường Hàng Thao đến kênh Gia, thành phố Nam Định
|
Khu vực từ đường Hàng Thao
đến kênh Gia, thành phố Nam Định (cũ)
|
Xây dựng hệ thống cống thoát
nước theo quy hoạch được duyệt với tổng chiều dài khoảng 3,28 km. Cải tạo hè,
đường, hệ thống điện chiếu sáng công cộng và các hạng mục phụ trợ khác
|
247.000
|
Dự án đã được phê duyệt chủ
trương đầu tư
|
|
1.4
|
Các dự án trạm xử lý nước
thải phân tán
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
|
|
2
|
Khu vực đô thị Tam Điệp mở
rộng (các phường Tam Điệp, Trung Sơn, Yên Sơn, Yên Thắng)
|
|
2.1
|
Xây dựng hệ thống thu gom và
trạm xử lý nước thải đặt tại khu vực Tân Bình (cũ)
|
Thu gom nước thải tại các
phường: Bắc Sơn, Yên Bình, Tây Sơn; một phần các phường, xã: Tân Bình, Trung
Sơn, Nam Sơn, Quang Sơn (cũ)
|
(8.000÷14.000) m³/ngày đêm
|
|
|
|
2.2
|
Xây dựng hệ thống thu gom và
các trạm xử lý nước thải theo Quy hoạch chung thành phố Tam Điệp (cũ)
|
Lưu vực theo quy hoạch
|
03 trạm xử lý công suất (2.000÷3.500)
m³/ngày đêm/ trạm
|
|
|
|
2.3
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
|
|
3
|
Khu vực đô thị Hoa Lư mở
rộng (các phường Hoa Lư, Đông Hoa Lư, Tây Hoa Lư, Nam Hoa Lư)
|
|
3.1
|
Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ
tầng, thoát nước chỉnh trang cảnh quan đô thị tại khu vực thành phố Hoa Lư (cũ)
và thành phố Tam Điệp (cũ)
|
Khu vực thành phố Hoa Lư (cũ)
và thành phố Tam Điệp (cũ), nay thuộc các phường: Hoa Lư, Đông Hoa
Lư, Tây Hoa Lư, Nam Hoa Lư, Tam Điệp, Trung Sơn, Yên Sơn, Yên Thắng
|
|
|
UBND tỉnh đã giao Ban Quản lý
dự án đầu tư xây dựng số 1 lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án
|
|
3.2
|
Dự án Hệ thống đường ống thu
gom và trạm xử lý nước thải phía Bắc đô thị Hoa Lư
|
Phía Bắc đường Vạn Hạnh
|
Xây dựng mạng lưới đường ống
thu gom; trạm xử lý nước thải công suất khoảng 15.000 m³/ngày đêm
|
500.000
|
|
|
3.3
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
|
|
4
|
Khu vực đô thị Phủ Lý mở
rộng (các phường Phủ Lý, Hà Nam, Châu Sơn, Phù Vân, Liêm Tuyền)
|
|
4.1
|
Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ
tầng, thoát nước chỉnh trang cảnh quan đô thị tại khu vực thành phố Phủ Lý (cũ)
và thị xã Duy Tiên (cũ)
|
Khu vực tthành phố Phủ Lý (cũ)
và thị xã Duy Tiên (cũ)
|
|
|
UBND tỉnh đã giao Ban Quản lý
dự án đầu tư xây dựng số 3 nghiên cứu đề xuất
|
|
4.2
|
Cải tạo, nâng cấp trạm xử lý
nước thải Quy Lưu
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND phường Phủ Lý đề xuất
|
|
4.3
|
Đầu tư xây dựng bổ sung đường
ống cấp 1 và hệ thống trạm bơm chuyển bậc, đường ống cấp 2, cấp 3 thu gom
nước thải thuộc hệ thống trạm xử lý nước thải Thanh Châu
|
Phía Nam đường Trần Hưng Đạo
và khu vực phường Thanh Châu (cũ)
|
|
70.000
|
UBND phường Phủ Lý đề xuất
|
|
4.4
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
|
|
5
|
Khu vực đô thị Duy Tiên
|
|
5.1
|
Nâng cấp trạm xử lý nước thải
Khu đô thị thương mại Hòa Mạc theo quy hoạch 450 m³/ngày đêm và đầu tư hệ
thống đường ống thu gom dẫn nước thải
|
Phường Duy Tiên
|
Đầu tư nhà máy xử lý nước
thải công suất khoảng 220 m³/ngày đêm và hệ thống đường ống khoảng 5,0 km
|
20.000
|
|
|
5.2
|
Xây dựng hệ thống đường ống
thu gom dẫn nước thải theo quy hoạch; trạm XLN - SH4 13.000 m³/h
|
Phạm vi thu gom, xử lý gồm
một phần phường Duy Tiên (khu vực Tây Nam) và một phần phường Đồng Văn
|
Đầu tư nhà máy xử lý nước
thải công suất đợt đầu 2.000 m³/ngày đêm và hệ thống đường ống khoảng 10km
|
80.000
|
|
|
5.3
|
Dự án thu gom, xử lý nước
thải khu vực đô thị phường Duy Tân
|
Thu gom, xử lý gồm toàn bộ
phường Duy Tân và một phần phường Duy Tiên
|
Xây dựng mạng lưới cống bao
dài khoảng 75,0 km và trạm xử lý nước thải công suất 25.000 m³/ngày đêm
|
350.000
|
|
|
5.4
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
|
|
6
|
Khu vực đô thị Kim Bảng
|
|
6.1
|
Hệ thống thu gom, xử lý nước
thải tập trung tại khu vực xã Đồng Hóa cũ
|
Theo Quy hoạch chung đô thị
Kim Bảng được phê duyệt
|
|
|
|
6.2
|
Hệ thống thu gom, xử lý nước
thải tập trung tại khu vực xã Lê Hồ cũ
|
Theo Quy hoạch chung đô thị
Kim Bảng được phê duyệt
|
|
|
|
6.3
|
Hệ thống thu gom và xử lý
nước thải sinh hoạt trung tâm phường Tam Chúc
|
Khu trung tâm hành chính -
dịch vụ phường Tam Chúc (xã Khả phong và xã Thụy Lôi cũ), các khu dân
cư tập trung, khu vực cơ quan, trường học, chợ, cơ sở kinh doanh dịch vụ và
các tuyến dân cư có mật độ cao
|
Xây dựng mạng lưới cống bao,
cống gom khoảng (10÷15) km, trạm xử lý nước thải tập trung công suất khoảng
(1.000÷1.500) m³/ngày đêm
|
|
UBND phường Tam Chúc đề xuất
|
|
6.4
|
Cải tạo, nâng cấp hệ thống
thoát nước và xử lý nước thải phân tán tại các khu đô thị, khu vực chợ, khu
tái định cư và các điểm dân cư xa khu trung tâm
|
Các khu dân cư tập trung, khu
vực đô thị flamigo, du lịch, chợ, khu tái định cư và các cụm dân cư có nhu
cầu cấp thiết về cải thiện thoát nước, vệ sinh môi trường
|
Các hệ thống xử lý nước thải
phân tán quy mô nhỏ, công suất khoảng 100-500 m³/ngày đêm/trạm tùy theo lưu
vực; ưu tiên khu vực chợ, khu dân cư đông đúc, khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi
trường do nước thải sinh hoạt
|
|
|
|
III
|
DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG TẠI CÁC ĐÔ THỊ HIỆN HỮU DỰ KIẾN MỞ RỘNG ĐẠT LOẠI III, DỰ KIẾN LÊN PHƯỜNG
GIAI ĐOẠN 2026-2027
|
|
1
|
Xã Yên Mô
|
|
|
Dự án nhà máy xử lý nước thải
tập trung xã Yên Mô
|
Thu gom xử lý bao gồm các khu
dân cư trung tâm xã Yên Mô
|
Xây mới nhà máy xử lý nước
thải công suất 3.000 m³/ngày đêm và hệ thống đường ống thu gom nước thải
|
20.000
|
UBND xã Yên Mô đề xuất
|
|
2
|
Xã Nho Quan
|
|
2.1
|
Dự án hoàn thiện hệ thống
thoát nước khu vực trung tâm xã Nho Quan
|
Trên địa bàn xã
|
Nghiên cứu đầu tư trạm xử lý
nước thải tập trung với công suất phù hợp nhu cầu phát triển dân cư
|
|
UBND xã Nho Quan đề xuất
|
|
2.2
|
Dự án cải tạo, nâng cấp hệ
thống thoát nước tại các khu dân cư
|
Trên địa bàn xã
|
- Xây dựng mới và nâng cấp
các tuyến rãnh thoát nước
- Kiên cố hóa các tuyến mương
tiêu thoát nước phục vụ dân sinh
|
|
UBND xã Nho Quan đề xuất
|
|
2.3
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
|
|
3
|
Xã Cổ Lễ
|
|
3.1
|
Xây dựng mới 03 nhà máy xử lý
nước thải tập trung trên địa bàn xã đặt tại 03 khu vực gồm: Khu vực thị trấn
Cổ Lễ (cũ), Khu vực xã Trung Đông (cũ) và Khu vực xã Trực Tuấn (cũ)
|
Trên địa bàn xã
|
|
|
UBND xã Cổ Lễ đề xuất
|
|
3.2
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán khác
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Cổ Lễ đề xuất
|
|
4
|
Xã Hải Hậu
|
|
4.1
|
Hệ thống thu gom và xử lý
nước thải tập trung tại khu vực đô thị trung tâm
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Hải Hậu đề xuất
|
|
4.2
|
Hệ thống xử lý nước thải phi
tập trung đối với khu dân cư phân tán
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Hải Hậu đề xuất
|
|
5
|
Xã Gia Viễn
|
|
5.1
|
Đầu tư dự án cải tạo, sửa
chữa nhà máy xử lý nước thải cũ của xã
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Gia Viễn đề xuất
|
|
5.2
|
Đầu tư các nhà máy xử lý nước
thải tại các khu dân cư (Gia Thịnh, Tế Mỹ…)
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Gia Viễn đề xuất
|
|
5.3
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán khác
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Gia Viễn đề xuất
|
|
6
|
Xã Giao Thủy
|
|
6.1
|
Xây dựng hệ thống thu gom và
trạm xử lý nước thải tập trung
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
1.600 m³/ngày đêm
|
|
UBND xã Giao Thủy đề xuất
|
|
6.2
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán khác
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Giao Thủy đề xuất
|
|
7
|
Xã Hải Thịnh
|
|
7.1
|
Xây dựng hệ thống thu gom và
trạm xử lý nước thải tập trung
|
Theo Quy hoạch chung đô thị
Ninh Cơ được phê duyệt
|
|
UBND xã Hải Thịnh đề xuất
|
|
7.2
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán khác
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Hải Thịnh đề xuất
|
|
8
|
Xã Hải Tiến
|
|
8.1
|
Xây dựng hệ thống thu gom và
trạm xử lý nước thải tập trung
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Hải Tiến đề xuất
|
|
8.2
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán khác
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Hải Tiến đề xuất
|
|
9
|
Xã Phát Diệm
|
|
9.1
|
Xây dựng hệ thống thu gom và
trạm xử lý nước thải tập trung
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Phát Diệm đề xuất
|
|
9.2
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán khác
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Phát Diệm đề xuất
|
|
10
|
Xã Quỹ Nhất
|
|
10.1
|
Xây dựng hệ thống thu gom và
trạm xử lý nước thải tập trung
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Quỹ Nhất đề xuất
|
|
10.2
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán khác
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Quỹ Nhất đề xuất
|
|
11
|
Xã Bình Mỹ
|
|
11.1
|
Xây dựng hệ thống thu gom và
trạm xử lý nước thải tập trung
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Bình Mỹ đề xuất
|
|
11.2
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán khác
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Bình Mỹ đề xuất
|
|
12
|
Xã Tân Thanh
|
|
12.1
|
Xây dựng hệ thống thu gom và
trạm xử lý nước thải tập trung
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Tân Thanh đề xuất
|
|
12.2
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán khác
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Tân Thanh đề xuất
|
|
IV
|
DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG TẠI CÁC ĐÔ THỊ HIỆN HỮU DỰ KIẾN MỞ RỘNG, ĐÔ THỊ MỚI DỰ KIẾN ĐẠT LOẠI III
GIAI ĐOẠN 2026-2030
|
|
1
|
Xã Yên Khánh
|
|
1.1
|
Xây dựng hệ thống thu gom và
trạm xử lý nước thải tập trung
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Yên Khánh đề xuất
|
|
1.2
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán khác
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Yên Khánh đề xuất
|
|
2
|
Xã Vĩnh Trụ
|
|
2.1
|
Xây dựng hệ thống thu gom và
trạm xử lý nước thải tập trung
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Vĩnh Trụ đề xuất
|
|
2.2
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán khác
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Vĩnh Trụ đề xuất
|
|
3
|
Xã Vụ Bản
|
|
3.1
|
Xây dựng hệ thống thu gom và
nhà máy xử lý nước thải số 1, 2, 3
|
Xử lý nước thải sinh hoạt
chung cho 03 khu vực: Phủ Dầy, Bắc QL10, Nam QL10
|
Xây dựng công trình xử lý
nước thải sinh hoạt quy mô phù hợp với nhu cầu thực tế
|
110.000 ÷ 170.000
|
UBND xã Vụ Bản đề xuất
|
|
3.2
|
Cải tạo, nâng cấp hệ thống
thoát nước khu dân cư trên địa xã
|
Trên địa bàn xã
|
Xây dựng, nâng cấp mương
thoát nước, cống thoát nước và các công trình phụ trợ
|
70.000 ÷ 110.000
|
UBND xã Vụ Bản đề xuất
|
|
4
|
Xã Nam Trực
|
|
4.1
|
Xây dựng hệ thống thu gom và
xử lý nước thải sinh hoạt khu vực trung tâm xã
|
Khu vực trung tâm xã Nam Trực
(khu vực thị trấn Nam Giang cũ)
|
Xây dựng mạng lưới cống thu
gom nước thải, giếng tách nước thải, cống gom, cống bao và trạm xử lý nước
thải tập trung; công suất dự kiến khoảng (1.000÷1.500) m³/ngày đêm
|
|
UBND xã Nam Trực đề xuất
|
|
4.2
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán khác
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Nam Trực đề xuất
|
|
5
|
Xã Cát Thành
|
|
5.1
|
Xây dựng hệ thống thu gom và
trạm xử lý nước thải tập trung
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Cát Thành đề xuất
|
|
5.2
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán khác
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Cát Thành đề xuất
|
|
6
|
Xã Giao Ninh
|
|
6.1
|
Xây dựng hệ thống thu gom và
trạm xử lý nước thải tập trung
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Giao Ninh đề xuất
|
|
6.2
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán khác
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Giao Ninh đề xuất
|
|
7
|
Xã Rạng Đông
|
|
7.1
|
Xây dựng hệ thống thu gom và
trạm xử lý nước thải tập trung
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Rạng Đông đề xuất
|
|
7.2
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán khác
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Rạng Đông đề xuất
|
|
8
|
Xã Ninh Cường
|
|
8.1
|
Xây dựng hệ thống thu gom và
trạm xử lý nước thải tập trung
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Ninh Cường đề xuất
|
|
8.2
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán khác
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Ninh Cường xã đề xuất
|
|
9
|
Xã Nghĩa Hưng
|
|
9.1
|
Xây dựng hệ thống thu gom và
trạm xử lý nước thải tập trung
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Nghĩa Hưng đề xuất
|
|
9.2
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán khác
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Nghĩa Hưng đề xuất
|
|
10
|
Xã Xuân Trường
|
|
10.1
|
Xây dựng 02 trạm xử lý nước
thải
|
Thị trấn Xuân Trường (cũ)
|
1.500 m³/ngày đêm/trạm
|
|
UBND xã Xuân Trường đề xuất
|
|
10.2
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán khác
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Xuân Trường đề xuất
|
|
11
|
Xã Ý Yên
|
|
11.1
|
Xây dựng hệ thống thu gom và
trạm xử lý nước thải tập trung
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Ý Yên đề xuất
|
|
11.2
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán khác
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Ý Yên đề xuất
|
|
12
|
Xã Yên Từ
|
|
12.1
|
Dự án đầu tư xây dựng hệ
thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt khu trung tâm xã Yên Từ
|
Khu trung tâm xã, cơ quan,
trường học, chợ, cơ sở dịch vụ và các khu dân cư tập trung; phạm vi cụ thể
xác định khi khảo sát, lập chủ trương đầu tư
|
Xây dựng mạng lưới cống bao
khoảng (12÷15) km và công trình liên quan; xây dựng trạm xử lý nước thải tập
trung công suất khoảng (1.000÷1.500) m³/ngày đêm
|
90.000 ÷ 120.000
|
UBND xã Yên Từ đề xuất
|
|
12.2
|
Dự án cải tạo, nâng cấp hệ
thống thoát nước và xử lý nước thải phân tán tại các khu dân cư tập trung,
khu vực chợ, khu tái định cư trên địa bàn xã Yên Từ
|
Các cụm dân cư tập trung, khu
vực chợ, khu tái định cư, khu vực xa trạm xử lý tập trung hoặc khó đấu nối
trong giai đoạn đầu
|
Cải tạo, bổ sung cống gom,
rãnh thoát nước; xây dựng một số trạm xử lý nước thải phân tán quy mô nhỏ,
công suất khoảng (100÷300) m³/ngày đêm/ trạm; đấu nối nước thải tại các khu
vực ưu tiên
|
30.000 ÷ 50.000
|
UBND xã Yên Từ đề xuất
|
|
13
|
Xã Nam Lý
|
|
13.1
|
Dự án thu gom xử lý nước thải
đô thị Nhân Hậu
|
Phạm vi thu gom, xử lý gồm
một phần xã Nam Lý (dự kiến miền trung tâm Nhân Hậu)
|
- Xây dựng mạng lưới cống bao
(hệ thống thoát nước nửa riêng) dài khoảng 4,5 km; lắp đặt khoảng 10
giếng tách nước thải tại các cửa xả hiện hữu
- Xây dựng 01 trạm xử lý nước
thải tập trung công suất khoảng 450 m³/ngày đêm
|
19.000
|
UBND xã Nam Lý đề xuất
|
|
13.2
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán khác
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Nam Lý đề xuất
|
|
14
|
Xã Tân Minh
|
|
14.1
|
Dự án cải tạo, nâng cấp hệ
thống thoát nước, xử lý nước thải khu trung tâm xã
|
Trên địa bàn xã
|
|
170.000
|
UBND xã Tân Minh đề xuất
|
|
14.2
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán khác
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Tân Minh đề xuất
|
|
15
|
Xã Kim Sơn
|
|
15.1
|
Xây dựng hệ thống thu gom và
trạm xử lý nước thải tập trung
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Kim Sơn đề xuất
|
|
15.2
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán khác
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Kim Sơn đề xuất
|
|
16
|
Xã Minh Tân
|
|
16.1
|
Lắp đặt mạng lưới cống gom và
xây dựng 01-02 trạm xử lý nước thải phân tán công suất khoảng 100 m³/ngày đêm
cho khu vực trung tâm xã và áp dụng các giải pháp tự nhiên (bãi lọc trồng
cây)
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
20.000 ÷ 25.000
|
UBND xã Minh Tân đề xuất
|
|
16.2
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán khác
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã inh Tân
đề xuất
|
|
17
|
Xã Gia Vân
|
|
17.1
|
Dự án thu gom, xử lý nước
thải khu vực đô thị Vân Long
|
Phạm vi thu gom xử lý gồm một
phần xã Đại Hoàng và phần lớn xã Gia Vân
|
Xây dựng mạng lưới đường ống
D300 dài 17,5km; 01 trạm bơm trung chuyển; 07 trạm xử lý phân tán; 01 trạm xử
lý tập trung công suất 1.900m³/ngày đêm
|
160.000
|
UBND xã Gia Vân đề xuất
|
|
17.2
|
Dự án thu gom, xử lý nước
thải khu vực đô thị Gián Khẩu
|
Phạm vi thu gom xử lý gồm một
phần xã Đại Hoàng, 01 phần xã Gia Vân và phần lớn xã Gia Trấn
|
Xây dựng mạng lưới đường ống
D300, D400 dài khoảng 6,8km; 02 trạm bơm trung chuyển
|
38.000
|
UBND xã Gia Vân đề xuất
|
|
18
|
Xã Bắc Lý
|
|
18.1
|
Trạm xử lý nước thải theo quy
hoạch khu đô thị Thái Hà
|
Khu đô thị Thái Hà
|
Công suất khoảng 2.700 m³/
ngày đêm
|
|
UBND xã Bắc Lý đề xuất
|
|
18.2
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán khác
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Bắc Lý đề xuất
|
|
19
|
Xã Hải Hưng
|
|
19.1.
|
Dự án hệ thống thu gom, xử lý
nước thải sinh hoạt khu vực trung tâm xã Hải Hưng
|
Khu dân cư tập trung; khu vực
chợ và các công trình công cộng; khu trung tâm hành chính xã
|
Xây dựng hệ thống cống thu
gom nước thải khu dân cư; xây dựng tuyến cống gom, hố ga kỹ thuật và trạm xử
lý nước thải sinh hoạt tập trung
|
|
UBND xã Hải Hưng đề xuất
|
|
19.2.
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán khác
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Hải Hưng đề xuất
|
|
20
|
Xã Thanh Liêm
|
|
20.1.
|
Hệ thống cống bao và khu xử
lý nước thải các thôn Mộc Tòng, Phú Gia, Mai Cầu
|
Theo quy hoạch chung, quy
hoạch phân khu đô thị được phê duyệt
|
70.000
|
UBND xã Thanh Liêm đề xuất
|
|
20.2.
|
Xây dựng hệ thống thu gom,
trạm xử lý nước thải TXLNT-02 theo Quy hoạch chung đô thị Phố Cà
|
|
3.800 m3/ngày đêm
|
126.000
|
UBND xã Thanh Liêm đề xuất
|
|
21
|
Xã Nam Hồng
|
|
21.1
|
Dự án thu gom, xử lý nước
thải khu vực đô thị Nam Hồng
|
Thu gom, xử lý bao gồm toàn
bộ khu vực miền Nam Hồng, xã Nam Hồng
|
Xây dựng mạng lưới cống bao
dài 15 km, Trạm xử lý công suất 1600 m³/ngày đêm
|
50.000
|
UBND xã Nam Hồng đề xuất
|
|
21.2
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán khác
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Nam Hồng đề xuất
|
|
22
|
Xã Nghĩa Lâm
|
|
22.1
|
Hệ thống thu gom và nhà máy
xử lý nước thải Nghĩa Lâm
|
|
2500÷3500 m3/ngày đêm
|
30.000
|
UBND xã Nghĩa Lâm đề xuất
|
|
22.2
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán khác
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND xã Nghĩa Lâm đề xuất
|
|
23
|
Các xã có định hướng phát
triển đô thị khác (Vũ Dương, Quang Thiện, Giao Bình, Lai Thành, Hải Quang,
Bình Minh, Bình Lục, Bình Sơn, Đại Hoàng, Gia Trấn, Giao Hưng, Giao Phúc,
Giao Hòa, Hải Xuân, Hiển Khánh, Khánh Nhạc, Liên Minh, Liêm Hà, Nhân Hà,
Phong Doanh, Quỳnh Lưu, Quang Hưng, Thanh Bình, Vạn Thắng, Yên Đồng, Yên Mạc)
|
|
23.1
|
Xây dựng hệ thống thu gom và
trạm xử lý nước thải tập trung
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND các xã đề xuất
|
|
23.2.
|
Các trạm xử lý nước thải phân
tán khác
|
Theo quy hoạch được phê duyệt
|
|
UBND các xã đề xuất
|
Ghi chú:
- Vị trí, quy mô các dự án và
tổng mức đầu tư sẽ được chuẩn xác khi khảo sát, lập báo cáo đề xuất chủ trương
đầu tư đảm bảo phù hợp với quy hoạch và tình hình thực tế tại các địa phương.
- Đối với các hệ thống thu gom,
xử lý nước thải có phạm vi liên xã, phường; Ủy ban nhân dân xã, phường có trạm
xử lý nước thải hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường có phạm vi thu gom, xử lý lớn
hơn nghiên cứu đề xuất.