Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 246/KH-UBND Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình Người ký: Trần Anh Dũng
Ngày ban hành: 15/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 246/KH-UBND

Ninh Bình, ngày 15 tháng 7 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC, THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI CÁC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026-2030

Căn cứ Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường; Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội; Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2022 về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Kết luận số 224-KL/TW ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW;

Căn cứ Quyết định số 612/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 836/QĐ-BXD ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo hướng đồng bộ, hiện đại.

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030, với nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Triển khai nghiêm túc, hiệu quả các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương, Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ và Tỉnh ủy về bảo vệ môi trường, xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị đồng bộ, hiện đại gắn với mục tiêu phát triển tỉnh Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.

- Giảm thiểu ô nhiễm, cải thiện môi trường đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, tạo cảnh quan môi trường sống xanh - sạch - đẹp, bảo vệ sức khỏe người dân, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

2. Yêu cầu

- Đảm bảo tính khả thi, linh hoạt, phù hợp với nguồn lực hiện có và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Phân công cụ thể trách nhiệm cho các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường đảm bảo nguyên tắc “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”.

- Thường xuyên tuyên truyền phổ biến tới người dân, doanh nghiệp về việc thu gom, xử lý nước thải tập trung tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Tập trung xây dựng và phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng thoát nước ổn định, bền vững, thân thiện với môi trường. Tăng cường năng lực thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đô thị đạt quy chuẩn kỹ thuật, giải quyết triệt để tình trạng ngập úng và ô nhiễm, thích ứng với biến đổi khí hậu. Từng bước hoàn thiện các tiêu chí hạ tầng kỹ thuật, hướng tới mục tiêu xây dựng Ninh Bình trở thành đô thị di sản thiên niên kỷ và thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

- Tất cả các đô thị trên địa bàn tỉnh có nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn đảm bảo tỷ lệ theo quy định; trong đó, phấn đấu tối thiểu 50% đối với đô thị loại II và tối thiểu 20% đối với đô thị loại III.

- 100% các dự án đầu tư phát triển khu đô thị, khu dân cư tập trung mới có hệ thống thu gom, xử lý nước thải riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa.

- Hoàn thành các dự án trọng điểm về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải tại các khu vực đô thị trung tâm.

III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Đầu tư phát triển mạng lưới thoát nước và thu gom nước thải

- Các khu đô thị, khu dân cư tập trung xây dựng mới phải đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa để tổ chức đấu nối, thu gom và xử lý nước thải đảm bảo quy chuẩn theo quy định.

- Các khu đô thị, khu dân cư tập trung hiện hữu đang sử dụng hệ thống thoát nước chung: Tập trung từng bước đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng thành hệ thống thoát nước nửa riêng bằng việc xây dựng các giếng tách dòng (CSO), tuyến cống bao, cống gom để thu gom nước thải về trạm xử lý tập trung.

- Các trung tâm đô thị cũ, các phường và các xã quy hoạch đô thị đã có hệ thống thoát nước hỗn hợp: Ưu tiên xây dựng hệ thống cống bao để kiểm soát nước thải tại các cửa xả và thu gom về trạm xử lý nước thải tập trung.

2. Đầu tư và nâng cao năng lực công trình xử lý

- Đẩy nhanh tiến độ nghiên cứu, khảo sát, lập, trình thẩm định và phê duyệt các dự án công trình xử lý nước thải tập trung theo quy hoạch.

- Đối với các trạm xử lý nước thải hiện hữu, cần rà soát, cải tạo nâng cấp công suất và công nghệ xử lý để bảo đảm chất lượng nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, đảm bảo tỷ lệ công suất vận hành theo quy định.

- Tại các khu vực dân cư phân tán hoặc các xã nông thôn mới được định hướng phát triển đô thị, chưa đủ điều kiện đầu tư hệ thống thu gom tập trung, ưu tiên nghiên cứu áp dụng các mô hình trạm xử lý nước thải phân tán, xử lý tại chỗ bảo đảm vệ sinh môi trường.

3. Công tác quản lý, chỉnh trang và duy tu, bảo dưỡng

- Thực hiện thường xuyên, định kỳ công tác nạo vét, khơi thông các trục tiêu thoát nước chính, hệ thống cống, rãnh, kênh mương, hồ điều hòa để bảo đảm năng lực tiêu thoát, tránh ứ đọng, ngập úng cục bộ.

- Bảo tồn, cải tạo các hồ điều hòa gắn với cảnh quan đô thị, bảo đảm diện tích mặt nước điều tiết theo quy hoạch, hạn chế san lấp kênh mương, hồ chứa.

- Xây dựng quy trình quản lý, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải (các trạm xử lý phân tán, tập trung đã được đầu tư xây dựng); kịp thời sửa chữa, khắc phục sự cố tại các trạm bơm, trạm xử lý nước thải để bảo đảm hệ thống vận hành liên tục.

4. Chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin

- Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu số về mạng lưới thoát nước đô thị (bản đồ hiện trạng, chiều dài, khẩu độ, cao độ, các điểm đấu nối).

- Ứng dụng công nghệ giám sát tự động (SCADA, cảm biến mực nước, định vị phương tiện thu gom) tại các trạm bơm, trạm xử lý nước thải để tối ưu hóa công tác quản lý, vận hành, dự báo và ứng phó ngập lụt.

IV. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Giải pháp quy hoạch và bố trí đất đai

- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tại các địa phương để ưu tiên bố trí quỹ đất xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật.

- Quy hoạch quỹ đất cho trạm xử lý nước thải phù hợp với điều kiện địa phương, nguồn tiếp nhận và vị trí xả thải theo từng khu vực đô thị; bảo đảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước, không ảnh hưởng đến cấp nước sinh hoạt và các mục đích sử dụng khác.

2. Giải pháp về kỹ thuật, công nghệ, tiêu chuẩn nước thải

- Hoàn thiện hệ thống thoát nước thải các khu đô thị hiện có, khu đô thị xây dựng mới, bảo đảm nước thải sinh hoạt tại các hộ dân khu đô thị được đấu nối tại các điểm được quy định, tạo thuận lợi cho công tác thu gom đưa vào hệ thống xử lý nước thải tập trung theo quy hoạch.

- Ưu tiên lựa chọn công nghệ xử lý nước thải hiện đại, tiên tiến, có chi phí đầu tư thấp, dễ vận hành, khả năng xử lý đạt hiệu quả cao và đã được ứng dụng có hiệu quả tại các đô thị.

- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về nước thải theo quy định hiện hành.

3. Giải pháp về cơ chế chính sách

- Hoàn thiện và đồng bộ các cơ chế, chính sách có liên quan đến đầu tư xây dựng và quản lý vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải; khuyến khích, ưu tiên, hỗ trợ đẩy mạnh các đơn vị tư nhân tham gia đầu tư xây dựng, quản lý và vận hành các công trình xử lý nước thải theo phương thức đối tác công tư (PPP).

- Thực hiện nghiêm việc xử lý các trường hợp đấu nối trái phép, xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường hoặc không thực hiện đấu nối, nghiệm thu công tác đấu nối vào hệ thống thoát nước thải theo đúng quy định.

- Xây dựng, ban hành giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải và cơ chế, lộ trình thu để từng bước bù đắp chi phí vận hành, bảo dưỡng hệ thống thu gom và các trạm xử lý nước thải; khuyến khích và thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải tại khu vực đô thị.

- Tập trung nghiên cứu hoàn thiện cơ chế chính sách, giảm bớt thời gian, quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, tập trung đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án, công trình thoát nước và xử lý nước thải.

4. Giải pháp về nhân lực và tổ chức

- Đào tạo cán bộ kỹ thuật công nghệ xây lắp, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng công trình xử lý nước thải; học tập kinh nghiệm các mô hình xử lý nước thải sinh hoạt ở các địa phương khác.

- Xây dựng mô hình tổ chức quản lý vận hành công trình xử lý nước thải đô thị phù hợp từng địa phương.

- Tổ chức rà soát, bàn giao tiếp nhận, quản lý tài sản công đối với tài sản kết cấu hạ tầng các hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải.

5. Giải pháp tuyên truyền, vận động

- Tuyên truyền, phổ biến, triển khai các nội dung của Kế hoạch. Lồng ghép vào nội dung tuyên truyền về môi trường do các sở, ban, ngành và các xã, phường thực hiện hàng năm.

- Tuyên truyền về nghĩa vụ và trách nhiệm của người dân trong việc chi trả phí bảo vệ môi trường và giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải; nâng cao ý thức trách nhiệm của nhân dân trong việc chống lấn chiếm, giữ gìn vệ sinh môi trường, đấu nối, xả thải đúng quy định.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao, lĩnh vực phụ trách và phạm vi quản lý, tập trung triển khai tổ chức thực hiện Kế hoạch này, đảm bảo đúng quy định của pháp luật, hướng dẫn, chỉ đạo của các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, trong đó xây dựng và ban hành Kế hoạch của đơn vị để thực hiện xong trước ngày 30 tháng 7 năm 2026; chủ động lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch trong quá trình xây dựng, triển khai tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ có liên quan.

2. Sở Xây dựng

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan tuyên truyền, phổ biến và thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này.

- Hướng dẫn, phối hợp với các đơn vị, địa phương trong thực hiện công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đô thị theo quy định.

- Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan đề xuất, tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh theo quy định.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.

- Xây dựng và thường xuyên rà soát, cập nhật cơ sở dữ liệu hạ tầng kỹ thuật về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh. Định kỳ hàng năm (trước ngày 15 tháng 01 năm sau), tổng hợp kết quả triển khai thực hiện công tác thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các đô thị trên địa bàn tỉnh, báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đơn vị có liên quan tuyên truyền, phổ biến nội dung Kế hoạch; lồng ghép với nội dung tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức, ý thức về bảo vệ môi trường của cộng đồng.

- Hướng dẫn các đơn vị, địa phương thực hiện điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu sử dụng đất (trường hợp cần thiết) cho các trạm xử lý nước thải sinh hoạt đô thị theo quy định.

- Phối hợp với Sở Nội vụ trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác môi trường; tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về bảo vệ môi trường theo quy định.

4. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu, huy động các nguồn vốn và cân đối, đề xuất bố trí kinh phí theo quy định để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước, thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh và triển khai thực hiện Kế hoạch này.

- Rà soát, nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, đề xuất các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương bố trí, hỗ trợ kinh phí cho tỉnh Ninh Bình để đầu tư, hoàn thiện hạ tầng công trình bảo vệ môi trường, thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh.

5. Sở Khoa học và Công nghệ

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp tỉnh nhằm nghiên cứu, đánh giá, lựa chọn, hoàn thiện các giải pháp công nghệ thu gom, xử lý nước thải đô thị, xây dựng mô hình, công trình, lựa chọn thiết bị xử lý nước thải tại chỗ đối với tổ chức, hộ gia đình, phù hợp với điều kiện của tỉnh.

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đề xuất các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, các sáng kiến về nghiên cứu phát triển công nghệ và ứng dụng kết quả mang lại hiệu quả trong việc thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt đô thị.

6. Sở Nội vụ

Căn cứ vào nhu cầu đăng ký đào tạo, bồi dưỡng của các cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác môi trường trên địa bàn tỉnh; tổng hợp, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác môi trường hằng năm hoặc theo giai đoạn.

7. Công an tỉnh

Chỉ đạo lực lượng Công an xã, phường và các đơn vị chức năng kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về bảo vệ môi trường; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm vệ sinh nơi công cộng, vi phạm trong hoạt động thu gom, xử lý nước thải, xả thải không đúng quy định gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường.

8. Báo và Phát thanh - Truyền hình tỉnh

Xây dựng các tin, bài, phóng sự tuyên truyền, phổ biến về các hoạt động, mô hình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt đô thị được triển khai hiệu quả trên địa bàn tỉnh; tuyên truyền, vận động nhân dân chung tay bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước, thực hiện cấp phép, đấu nối xả thải đúng quy định, không gây ô nhiễm môi trường.

9. Ban Quản lý Khu đại học Nam Cao và khu công nghệ cao, Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh

- Đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt/công nghiệp trong phạm vi các khu chức năng được giao quản lý.

- Tổ chức kiểm tra hoạt động xả nước thải đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung trong phạm vi các khu chức năng được giao quản lý theo quy định của pháp luật; rà soát, cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu hạ tầng kỹ thuật về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt trong phạm vi quản lý.

10. Các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng số 1, số 2, số 3 tỉnh Ninh Bình

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan khảo sát, nghiên cứu, đề xuất đầu tư các dự án cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, thoát nước, chỉnh trang cảnh quan đô thị khu vực trung tâm 03 tỉnh Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình (cũ), có thể mở rộng phạm vi các đô thị xung quanh theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh; trong đó, ưu tiên đề xuất đầu tư đồng bộ hạ tầng thoát nước, thu gom và xử lý nước thải, tính toán phân kỳ đầu tư phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn, đảm bảo phù hợp với các quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

- Trong quá trình thực hiện, nghiên cứu, tính toán khả năng kết nối của các dự án với hệ thống thu gom, thoát nước đô thị hiện hữu và hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung đô thị đã được quy hoạch, đảm bảo yêu cầu tiêu thoát nước, thích ứng với biến đổi khí hậu và phục vụ xây dựng tỉnh Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.

12. Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng nghiên cứu chính sách ưu đãi, hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện vay vốn từ Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh để đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hạ tầng, thiết bị thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh theo quy định.

12. Ủy ban nhân dân các xã, phường

- Tổ chức tuyên truyền, quán triện nội dung Kế hoạch phát triển hệ thống thoát nước, thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030 và công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn quản lý.

- Xây dựng lộ trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt đô thị đảm bảo phù hợp với quy hoạch và đồng bộ kết cấu hạ tầng; khảo sát, nghiên cứu, lập dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở cân đối nguồn vốn và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

- Tiếp nhận, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải được đầu tư xây dựng tại các dự án nhà ở, khu đô thị, khu dân cư trên địa bàn (trường hợp không có đơn vị quản lý); tổ chức lựa chọn đơn vị thực hiện duy trì công tác quản lý vận hành ổn định hệ thống thoát nước và các trạm xử lý nước thải trên địa bàn được giao quản lý.

- Rà soát các khu dân cư phân tán, khu vực không bố trí được quỹ đất đầu tư công trình thu gom, xử lý nước thải tập trung để có kế hoạch hỗ trợ đầu tư công trình, thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt tại chỗ phát sinh từ các hộ gia đình.

- Thường xuyên phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện theo dõi, giám sát hoạt động xả nước thải ra môi trường của các đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn; xử lý nghiêm các vi phạm trong hoạt động xả thải theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý theo quy định.

- Rà soát, cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu hạ tầng kỹ thuật về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh

- Tăng cường phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương thường xuyên tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về công tác bảo vệ môi trường, đấu nối, thu gom, xử lý nước thải trong khu đô thị, khu dân cư, tổ dân phố nơi mình sinh sống.

- Tham gia tích cực vào công tác xã hội hóa nguồn lực về công tác thu gom, xử lý nước thải khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh; tăng cường phối hợp trong công tác giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, thu gom, xử lý nước thải của các tổ chức, cá nhân trong các khu dân cư, khu vực đô thị.

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, lĩnh vực phụ trách và phạm vi quản lý tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các vấn đề cần bổ sung, điều chỉnh, các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh, gửi kiến nghị về Sở Xây dựng để được hướng dẫn, tổng hợp hoặc tham mưu, đề xuất với cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (để báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (để báo cáo);
- BTV Đảng ủy UBND tỉnh (để báo cáo);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể;
- Các sở, ban, ngành;
- Đảng ủy và UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP và các VP, Ban, TT;
- Lưu: VT, VP4.
TD_VP4_KH01

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Anh Dũng

 

PHỤ LỤC I

CÁC HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ ĐÃ HOÀN THÀNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

(Kèm theo Kế hoạch số: 246/KH-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)

Khu vực Đô thị

Tên Nhà máy/Trạm xử lý

Công suất thiết kế/ Công suất vận hành bình quân

Nhiệm vụ/Lưu vực phục vụ

Ghi chú

I

CÁC HỆ THỐNG TẬP TRUNG

Phủ Lý

Trạm xử lý nước thải Quy Lưu (phường Phủ Lý, tỉnh Ninh Bình)

2.500 m³/ngày đêm/
2.000 m³/ ngày đêm

Thu gom, xử lý nước thải khu vực phường Châu Cầu, thành phố Phủ Lý (cũ) (nay thuộc phường Phủ Lý)

Đã vận hành

Trạm xử lý nước thải Thanh Châu (phường Phủ Lý, tỉnh Ninh Bình)

5.000 m³/ ngày đêm

Thu gom, xử lý nước thải lưu vực phía Nam đường Trần Hưng Đạo, dọc tuyến đường N1 (Lê Duẩn) và khu vực phường Thanh Châu (cũ)

Hiện tại chỉ duy trì vận hành 01 lần/tuần do lượng nước thải ít

Trạm xử lý nước thải Bắc Châu Giang (phường Hà Nam, tỉnh Ninh Bình)

1.500 m³/ ngày đêm

Thu gom, xử lý nước thải khu vực khu đô thị Bắc Châu Giang, phường Lam Hạ, thành phố Phủ Lý (cũ) (nay thuộc phường Hà Nam)

Chưa vận hành

Hoa Lư

Nhà máy xử lý nước thải Ninh Phong (phường Nam Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình)

15.000 m³/ngày đêm/
6.500 m³/ngày đêm

Thu gom, xử lý nước thải của 10/14 phường, xã của thành phố Ninh Bình (cũ) (nay thuộc phường Hoa Lư, Nam Hoa Lư)

Đã vận hành

II

CÁC HỆ THỐNG PHÂN TÁN

Phủ Lý

Trạm xử lý nước thải khu Đông Đáy II

600 m³/ngày đêm

Thu gom, xử lý nước thải khu bờ Đông sông Đáy từ cầu Hồng Phú đến cầu Châu Sơn

Đã vận hành

Duy Tiên

Trạm xử lý nước thải Khu đô thị thương mại Hòa Mạc

230 m³/ngày đêm

Nội bộ khu đô thị

Đã vận hành với công suất khoảng 1.000 m³/ tháng

Trạm xử lý nước thải Khu nhà ở đô thị tại lô 1.3.DT10 (theo Quy hoạch chung xây dựng đô thị Duy Tiên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030)

288 m³/ngày đêm

Nội bộ khu nhà ở

 

Kim Bảng

Trạm xử lý nước thải Khu nhà ở Đại Cương

434 m³/ngày đêm

Cụm các dự án nhà ở lân cận

 

 

PHỤ LỤC II

CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ ƯU TIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)

STT

Danh mục dự án

Lưu vực, phạm vi

Quy mô, công suất dự kiến

Tổng mức đầu tư dự kiến (triệu đồng)

Ghi chú

I

DỰ ÁN ĐANG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

1

Xã Phát Diệm

 

Hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải thuộc dự án Cải thiện cơ sở hạ tầng đô thị nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu cho 04 tỉnh ven biển Bắc Trung Bộ - Tiểu dự án Cải thiện cơ sở hạ tầng đô thị Phát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình

Xã Phát Diệm, xã Lai Thành tỉnh Ninh Bình và các khu vực lân cận nếu có nhu cầu đấu nối

3.000 m³/ngày đêm

150.000

Dự án đang triển khai thực hiện, dự kiến hoàn thành trong năm 2026

2

Phường Hà Nam - Khu đại học Nam Cao

2.1

Trạm xử lý nước thải thuộc dự án Đầu tư xây dựng Khu đô thị Đại học Nam Cao

Một phần Khu Đại học Nam Cao thuộc địa bàn phường Hà Nam, tỉnh Ninh Bình

19.000 m³/ngày đêm

143.000

Dự án đang triển khai thực hiện, dự kiến hoàn thành trong năm 2027

2.2

Nâng cấp hệ thống xử lý nước thải hiện hữu khu vực Bắc Châu Giang (thuộc Khu đô thị sinh thái Bắc Châu Giang)

Khu vực Bắc Châu Giang

Nâng tổng công suất lên 25.000 m³/ngày đêm, trong đó:

- Nâng cấp công suất trạm hiện hữu đạt 3.000 ³ngày đêm

- Bổ sung các hệ thống xử lý (Năm 2026: 02 hệ thống công suất 4.000 m³/ngày đêm/hệ thống; Năm 2028: 02 hệ thống công suất 7.000m³/ngày đêm/hệ thống)

 

Đang triển khai thực hiện

2.3

Xây dưng mới hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị XLNT- SH5 gắn với dự án Khu đô thị Đông Phú Thứ

Khu vực phía Đông cao tốc địa bàn phường Hà Nam

Trạm xử lý công suất 23.000 m³/ngày đêm (04 module xử lý công suất từ 3.500-6.500 m³/ngày đêm)

 

 

3

Các dự án Xây dựng cơ sở hạ tầng khu tái định cư, khu đấu giá bao gồm hệ thống thoát nước thải riêng và bố trí bể xử lý tại chỗ

Phạm vi thu gom, xử lý trong phạm vi dự án

 

 

 

4

Hệ thống thu gom, trạm xử lý nước thải cục bộ trong các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị

4.1

Trạm xử lý nước thải thuộc dự án Khu dân cư mới phía Nam đường Đàm Khánh, phường Yên Bình, thành phố Tam Điệp (nay là phường Yên Thắng, tỉnh Ninh Bình)

Một phần phường Yên Thắng

600 m³/ngày đêm

 

 

4.2

Trạm xử lý nước thải thuộc dự án Khu đô thị Yên Bình

 

1.300 m³/ngày đêm

 

 

4.3

Trạm xử lý nước thải thuộc dự án Khu đô thị mới thuộc địa bàn xã Lê Hồ và xã Nguyễn Úy, huyện Kim Bảng cũ

Một phần phường Lê Hồ và một phần phường Nguyễn Úy

1.460 m³/ngày đêm

 

 

4.4

Trạm xử lý nước thải thuộc dự án Khu đô thị mới thuộc địa bàn xã Lê Hồ và xã Đại Cương, huyện Kim Bảng

Một phần phường Lê Hồ

1.200 m³/ngày đêm

 

 

II

DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÁC ĐÔ THỊ TRUNG TÂM, ĐÔ THỊ DỰ KIẾN ĐẠT LOẠI II GIAI ĐOẠN 2026-2030

1

Khu vực đô thị Nam Định mở rộng (các phường Nam Định, Thiên Trường, Đông A, Mỹ Lộc, Thành Nam, Trường Thi, Hồng Quang, Vị Khê)

1.1

Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, thoát nước, chỉnh trang cảnh quan đô thị tại khu vực thành phố Nam Định (cũ)

Khu vực thành phố Nam Định (cũ), nay thuộc các phường: Nam Định, Thiên Trường, Đông A, Mỹ Lộc, Thành Nam, Trường Thi, Hồng Quang, Vị Khê, tỉnh Ninh Bình

- Xây dựng, cải tạo hệ thống thoát nước mưa

- Xây dựng 02 nhà máy xử lý nước thải với tổng công suất 33.000 m³/ngày đêm và hệ thống đường ống thu gom nước thải cùng các công trình trên tuyến với chiều dài khoảng 30 km

2.995.000

UBND tỉnh đã giao Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng số 2 lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án

1.2

Trạm xử lý nước thải Khu đô thị Nam Sông Đào

Trong phạm vi quy hoạch Khu đô thị Nam Sông Đào

Theo quy hoạch thoát nước thải Khu đô thị Nam Sông Đào

 

 

1.3

Xây dựng, cải tạo, nâng cấp cống thoát nước từ đường Hàng Thao đến kênh Gia, thành phố Nam Định

Khu vực từ đường Hàng Thao đến kênh Gia, thành phố Nam Định (cũ)

Xây dựng hệ thống cống thoát nước theo quy hoạch được duyệt với tổng chiều dài khoảng 3,28 km. Cải tạo hè, đường, hệ thống điện chiếu sáng công cộng và các hạng mục phụ trợ khác

247.000

Dự án đã được phê duyệt chủ trương đầu tư

1.4

Các dự án trạm xử lý nước thải phân tán

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

 

2

Khu vực đô thị Tam Điệp mở rộng (các phường Tam Điệp, Trung Sơn, Yên Sơn, Yên Thắng)

2.1

Xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải đặt tại khu vực Tân Bình (cũ)

Thu gom nước thải tại các phường: Bắc Sơn, Yên Bình, Tây Sơn; một phần các phường, xã: Tân Bình, Trung Sơn, Nam Sơn, Quang Sơn (cũ)

(8.000÷14.000) m³/ngày đêm

 

 

2.2

Xây dựng hệ thống thu gom và các trạm xử lý nước thải theo Quy hoạch chung thành phố Tam Điệp (cũ)

Lưu vực theo quy hoạch

03 trạm xử lý công suất (2.000÷3.500) m³/ngày đêm/ trạm

 

 

2.3

Các trạm xử lý nước thải phân tán

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

 

3

Khu vực đô thị Hoa Lư mở rộng (các phường Hoa Lư, Đông Hoa Lư, Tây Hoa Lư, Nam Hoa Lư)

3.1

Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, thoát nước chỉnh trang cảnh quan đô thị tại khu vực thành phố Hoa Lư (cũ) và thành phố Tam Điệp (cũ)

Khu vực thành phố Hoa Lư (cũ) và thành phố Tam Điệp (cũ), nay thuộc các phường: Hoa Lư, Đông Hoa Lư, Tây Hoa Lư, Nam Hoa Lư, Tam Điệp, Trung Sơn, Yên Sơn, Yên Thắng

 

 

UBND tỉnh đã giao Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng số 1 lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án

3.2

Dự án Hệ thống đường ống thu gom và trạm xử lý nước thải phía Bắc đô thị Hoa Lư

Phía Bắc đường Vạn Hạnh

Xây dựng mạng lưới đường ống thu gom; trạm xử lý nước thải công suất khoảng 15.000 m³/ngày đêm

500.000

 

3.3

Các trạm xử lý nước thải phân tán

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

 

4

Khu vực đô thị Phủ Lý mở rộng (các phường Phủ Lý, Hà Nam, Châu Sơn, Phù Vân, Liêm Tuyền)

4.1

Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, thoát nước chỉnh trang cảnh quan đô thị tại khu vực thành phố Phủ Lý (cũ) và thị xã Duy Tiên (cũ)

Khu vực tthành phố Phủ Lý (cũ) và thị xã Duy Tiên (cũ)

 

 

UBND tỉnh đã giao Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng số 3 nghiên cứu đề xuất

4.2

Cải tạo, nâng cấp trạm xử lý nước thải Quy Lưu

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND phường Phủ Lý đề xuất

4.3

Đầu tư xây dựng bổ sung đường ống cấp 1 và hệ thống trạm bơm chuyển bậc, đường ống cấp 2, cấp 3 thu gom nước thải thuộc hệ thống trạm xử lý nước thải Thanh Châu

Phía Nam đường Trần Hưng Đạo và khu vực phường Thanh Châu (cũ)

 

70.000

UBND phường Phủ Lý đề xuất

4.4

Các trạm xử lý nước thải phân tán

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

 

5

Khu vực đô thị Duy Tiên

5.1

Nâng cấp trạm xử lý nước thải Khu đô thị thương mại Hòa Mạc theo quy hoạch 450 m³/ngày đêm và đầu tư hệ thống đường ống thu gom dẫn nước thải

Phường Duy Tiên

Đầu tư nhà máy xử lý nước thải công suất khoảng 220 m³/ngày đêm và hệ thống đường ống khoảng 5,0 km

20.000

 

5.2

Xây dựng hệ thống đường ống thu gom dẫn nước thải theo quy hoạch; trạm XLN - SH4 13.000 m³/h

Phạm vi thu gom, xử lý gồm một phần phường Duy Tiên (khu vực Tây Nam) và một phần phường Đồng Văn

Đầu tư nhà máy xử lý nước thải công suất đợt đầu 2.000 m³/ngày đêm và hệ thống đường ống khoảng 10km

80.000

 

5.3

Dự án thu gom, xử lý nước thải khu vực đô thị phường Duy Tân

Thu gom, xử lý gồm toàn bộ phường Duy Tân và một phần phường Duy Tiên

Xây dựng mạng lưới cống bao dài khoảng 75,0 km và trạm xử lý nước thải công suất 25.000 m³/ngày đêm

350.000

 

5.4

Các trạm xử lý nước thải phân tán

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

 

6

Khu vực đô thị Kim Bảng

6.1

Hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung tại khu vực xã Đồng Hóa cũ

Theo Quy hoạch chung đô thị Kim Bảng được phê duyệt

 

 

6.2

Hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung tại khu vực xã Lê Hồ cũ

Theo Quy hoạch chung đô thị Kim Bảng được phê duyệt

 

 

6.3

Hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt trung tâm phường Tam Chúc

Khu trung tâm hành chính - dịch vụ phường Tam Chúc (xã Khả phong và xã Thụy Lôi cũ), các khu dân cư tập trung, khu vực cơ quan, trường học, chợ, cơ sở kinh doanh dịch vụ và các tuyến dân cư có mật độ cao

Xây dựng mạng lưới cống bao, cống gom khoảng (10÷15) km, trạm xử lý nước thải tập trung công suất khoảng (1.000÷1.500) m³/ngày đêm

 

UBND phường Tam Chúc đề xuất

6.4

Cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước và xử lý nước thải phân tán tại các khu đô thị, khu vực chợ, khu tái định cư và các điểm dân cư xa khu trung tâm

Các khu dân cư tập trung, khu vực đô thị flamigo, du lịch, chợ, khu tái định cư và các cụm dân cư có nhu cầu cấp thiết về cải thiện thoát nước, vệ sinh môi trường

Các hệ thống xử lý nước thải phân tán quy mô nhỏ, công suất khoảng 100-500 m³/ngày đêm/trạm tùy theo lưu vực; ưu tiên khu vực chợ, khu dân cư đông đúc, khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt

 

 

III

DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÁC ĐÔ THỊ HIỆN HỮU DỰ KIẾN MỞ RỘNG ĐẠT LOẠI III, DỰ KIẾN LÊN PHƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026-2027

1

Xã Yên Mô

 

Dự án nhà máy xử lý nước thải tập trung xã Yên Mô

Thu gom xử lý bao gồm các khu dân cư trung tâm xã Yên Mô

Xây mới nhà máy xử lý nước thải công suất 3.000 m³/ngày đêm và hệ thống đường ống thu gom nước thải

20.000

UBND xã Yên Mô đề xuất

2

Xã Nho Quan

2.1

Dự án hoàn thiện hệ thống thoát nước khu vực trung tâm xã Nho Quan

Trên địa bàn xã

Nghiên cứu đầu tư trạm xử lý nước thải tập trung với công suất phù hợp nhu cầu phát triển dân cư

 

UBND xã Nho Quan đề xuất

2.2

Dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước tại các khu dân cư

Trên địa bàn xã

- Xây dựng mới và nâng cấp các tuyến rãnh thoát nước

- Kiên cố hóa các tuyến mương tiêu thoát nước phục vụ dân sinh

 

UBND xã Nho Quan đề xuất

2.3

Các trạm xử lý nước thải phân tán

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

 

3

Xã Cổ Lễ

3.1

Xây dựng mới 03 nhà máy xử lý nước thải tập trung trên địa bàn xã đặt tại 03 khu vực gồm: Khu vực thị trấn Cổ Lễ (cũ), Khu vực xã Trung Đông (cũ) và Khu vực xã Trực Tuấn (cũ)

Trên địa bàn xã

 

 

UBND xã Cổ Lễ đề xuất

3.2

Các trạm xử lý nước thải phân tán khác

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Cổ Lễ đề xuất

4

Xã Hải Hậu

4.1

Hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung tại khu vực đô thị trung tâm

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Hải Hậu đề xuất

4.2

Hệ thống xử lý nước thải phi tập trung đối với khu dân cư phân tán

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Hải Hậu đề xuất

5

Xã Gia Viễn

5.1

Đầu tư dự án cải tạo, sửa chữa nhà máy xử lý nước thải cũ của xã

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Gia Viễn đề xuất

5.2

Đầu tư các nhà máy xử lý nước thải tại các khu dân cư (Gia Thịnh, Tế Mỹ…)

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Gia Viễn đề xuất

5.3

Các trạm xử lý nước thải phân tán khác

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Gia Viễn đề xuất

6

Xã Giao Thủy

6.1

Xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung

Theo quy hoạch được phê duyệt

1.600 m³/ngày đêm

 

UBND xã Giao Thủy đề xuất

6.2

Các trạm xử lý nước thải phân tán khác

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Giao Thủy đề xuất

7

Xã Hải Thịnh

7.1

Xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung

Theo Quy hoạch chung đô thị Ninh Cơ được phê duyệt

 

UBND xã Hải Thịnh đề xuất

7.2

Các trạm xử lý nước thải phân tán khác

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Hải Thịnh đề xuất

8

Xã Hải Tiến

8.1

Xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Hải Tiến đề xuất

8.2

Các trạm xử lý nước thải phân tán khác

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Hải Tiến đề xuất

9

Xã Phát Diệm

9.1

Xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Phát Diệm đề xuất

9.2

Các trạm xử lý nước thải phân tán khác

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Phát Diệm đề xuất

10

Xã Quỹ Nhất

10.1

Xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Quỹ Nhất đề xuất

10.2

Các trạm xử lý nước thải phân tán khác

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Quỹ Nhất đề xuất

11

Xã Bình Mỹ

11.1

Xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Bình Mỹ đề xuất

11.2

Các trạm xử lý nước thải phân tán khác

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Bình Mỹ đề xuất

12

Xã Tân Thanh

12.1

Xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Tân Thanh đề xuất

12.2

Các trạm xử lý nước thải phân tán khác

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Tân Thanh đề xuất

IV

DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÁC ĐÔ THỊ HIỆN HỮU DỰ KIẾN MỞ RỘNG, ĐÔ THỊ MỚI DỰ KIẾN ĐẠT LOẠI III GIAI ĐOẠN 2026-2030

1

Xã Yên Khánh

1.1

Xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Yên Khánh đề xuất

1.2

Các trạm xử lý nước thải phân tán khác

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Yên Khánh đề xuất

2

Xã Vĩnh Trụ

2.1

Xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Vĩnh Trụ đề xuất

2.2

Các trạm xử lý nước thải phân tán khác

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Vĩnh Trụ đề xuất

3

Xã Vụ Bản

3.1

Xây dựng hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải số 1, 2, 3

Xử lý nước thải sinh hoạt chung cho 03 khu vực: Phủ Dầy, Bắc QL10, Nam QL10

Xây dựng công trình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô phù hợp với nhu cầu thực tế

110.000 ÷ 170.000

UBND xã Vụ Bản đề xuất

3.2

Cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước khu dân cư trên địa xã

Trên địa bàn xã

Xây dựng, nâng cấp mương thoát nước, cống thoát nước và các công trình phụ trợ

70.000 ÷ 110.000

UBND xã Vụ Bản đề xuất

4

Xã Nam Trực

4.1

Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt khu vực trung tâm xã

Khu vực trung tâm xã Nam Trực (khu vực thị trấn Nam Giang cũ)

Xây dựng mạng lưới cống thu gom nước thải, giếng tách nước thải, cống gom, cống bao và trạm xử lý nước thải tập trung; công suất dự kiến khoảng (1.000÷1.500) m³/ngày đêm

 

UBND xã Nam Trực đề xuất

4.2

Các trạm xử lý nước thải phân tán khác

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Nam Trực đề xuất

5

Xã Cát Thành

5.1

Xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Cát Thành đề xuất

5.2

Các trạm xử lý nước thải phân tán khác

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Cát Thành đề xuất

6

Xã Giao Ninh

6.1

Xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Giao Ninh đề xuất

6.2

Các trạm xử lý nước thải phân tán khác

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Giao Ninh đề xuất

7

Xã Rạng Đông

7.1

Xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Rạng Đông đề xuất

7.2

Các trạm xử lý nước thải phân tán khác

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Rạng Đông đề xuất

8

Xã Ninh Cường

8.1

Xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Ninh Cường đề xuất

8.2

Các trạm xử lý nước thải phân tán khác

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Ninh Cường xã đề xuất

9

Xã Nghĩa Hưng

9.1

Xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Nghĩa Hưng đề xuất

9.2

Các trạm xử lý nước thải phân tán khác

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Nghĩa Hưng đề xuất

10

Xã Xuân Trường

10.1

Xây dựng 02 trạm xử lý nước thải

Thị trấn Xuân Trường (cũ)

1.500 m³/ngày đêm/trạm

 

UBND xã Xuân Trường đề xuất

10.2

Các trạm xử lý nước thải phân tán khác

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Xuân Trường đề xuất

11

Xã Ý Yên

11.1

Xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Ý Yên đề xuất

11.2

Các trạm xử lý nước thải phân tán khác

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Ý Yên đề xuất

12

Xã Yên Từ

12.1

Dự án đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt khu trung tâm xã Yên Từ

Khu trung tâm xã, cơ quan, trường học, chợ, cơ sở dịch vụ và các khu dân cư tập trung; phạm vi cụ thể xác định khi khảo sát, lập chủ trương đầu tư

Xây dựng mạng lưới cống bao khoảng (12÷15) km và công trình liên quan; xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung công suất khoảng (1.000÷1.500) m³/ngày đêm

90.000 ÷ 120.000

UBND xã Yên Từ đề xuất

12.2

Dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước và xử lý nước thải phân tán tại các khu dân cư tập trung, khu vực chợ, khu tái định cư trên địa bàn xã Yên Từ

Các cụm dân cư tập trung, khu vực chợ, khu tái định cư, khu vực xa trạm xử lý tập trung hoặc khó đấu nối trong giai đoạn đầu

Cải tạo, bổ sung cống gom, rãnh thoát nước; xây dựng một số trạm xử lý nước thải phân tán quy mô nhỏ, công suất khoảng (100÷300) m³/ngày đêm/ trạm; đấu nối nước thải tại các khu vực ưu tiên

30.000 ÷ 50.000

UBND xã Yên Từ đề xuất

13

Xã Nam Lý

13.1

Dự án thu gom xử lý nước thải đô thị Nhân Hậu

Phạm vi thu gom, xử lý gồm một phần xã Nam Lý (dự kiến miền trung tâm Nhân Hậu)

- Xây dựng mạng lưới cống bao (hệ thống thoát nước nửa riêng) dài khoảng 4,5 km; lắp đặt khoảng 10 giếng tách nước thải tại các cửa xả hiện hữu

- Xây dựng 01 trạm xử lý nước thải tập trung công suất khoảng 450 m³/ngày đêm

19.000

UBND xã Nam Lý đề xuất

13.2

Các trạm xử lý nước thải phân tán khác

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Nam Lý đề xuất

14

Xã Tân Minh

14.1

Dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước, xử lý nước thải khu trung tâm xã

Trên địa bàn xã

 

170.000

UBND xã Tân Minh đề xuất

14.2

Các trạm xử lý nước thải phân tán khác

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Tân Minh đề xuất

15

Xã Kim Sơn

15.1

Xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Kim Sơn đề xuất

15.2

Các trạm xử lý nước thải phân tán khác

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Kim Sơn đề xuất

16

Xã Minh Tân

16.1

Lắp đặt mạng lưới cống gom và xây dựng 01-02 trạm xử lý nước thải phân tán công suất khoảng 100 m³/ngày đêm cho khu vực trung tâm xã và áp dụng các giải pháp tự nhiên (bãi lọc trồng cây)

Theo quy hoạch được phê duyệt

20.000 ÷ 25.000

UBND xã Minh Tân đề xuất

16.2

Các trạm xử lý nước thải phân tán khác

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã  inh Tân

đề xuất

17

Xã Gia Vân

17.1

Dự án thu gom, xử lý nước thải khu vực đô thị Vân Long

Phạm vi thu gom xử lý gồm một phần xã Đại Hoàng và phần lớn xã Gia Vân

Xây dựng mạng lưới đường ống D300 dài 17,5km; 01 trạm bơm trung chuyển; 07 trạm xử lý phân tán; 01 trạm xử lý tập trung công suất 1.900m³/ngày đêm

160.000

UBND xã Gia Vân đề xuất

17.2

Dự án thu gom, xử lý nước thải khu vực đô thị Gián Khẩu

Phạm vi thu gom xử lý gồm một phần xã Đại Hoàng, 01 phần xã Gia Vân và phần lớn xã Gia Trấn

Xây dựng mạng lưới đường ống D300, D400 dài khoảng 6,8km; 02 trạm bơm trung chuyển

38.000

UBND xã Gia Vân đề xuất

18

Xã Bắc Lý

18.1

Trạm xử lý nước thải theo quy hoạch khu đô thị Thái Hà

Khu đô thị Thái Hà

Công suất khoảng 2.700 m³/ ngày đêm

 

UBND xã Bắc Lý đề xuất

18.2

Các trạm xử lý nước thải phân tán khác

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Bắc Lý đề xuất

19

Xã Hải Hưng

19.1.

Dự án hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt khu vực trung tâm xã Hải Hưng

Khu dân cư tập trung; khu vực chợ và các công trình công cộng; khu trung tâm hành chính xã

Xây dựng hệ thống cống thu gom nước thải khu dân cư; xây dựng tuyến cống gom, hố ga kỹ thuật và trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung

 

UBND xã Hải Hưng đề xuất

19.2.

Các trạm xử lý nước thải phân tán khác

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Hải Hưng đề xuất

20

Xã Thanh Liêm

20.1.

Hệ thống cống bao và khu xử lý nước thải các thôn Mộc Tòng, Phú Gia, Mai Cầu

Theo quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đô thị được phê duyệt

70.000

UBND xã Thanh Liêm đề xuất

20.2.

Xây dựng hệ thống thu gom, trạm xử lý nước thải TXLNT-02 theo Quy hoạch chung đô thị Phố Cà

 

3.800 m3/ngày đêm

126.000

UBND xã Thanh Liêm đề xuất

21

Xã Nam Hồng

21.1

Dự án thu gom, xử lý nước thải khu vực đô thị Nam Hồng

Thu gom, xử lý bao gồm toàn bộ khu vực miền Nam Hồng, xã Nam Hồng

Xây dựng mạng lưới cống bao dài 15 km, Trạm xử lý công suất 1600 m³/ngày đêm

50.000

UBND xã Nam Hồng đề xuất

21.2

Các trạm xử lý nước thải phân tán khác

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Nam Hồng đề xuất

22

Xã Nghĩa Lâm

22.1

Hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải Nghĩa Lâm

 

2500÷3500 m3/ngày đêm

30.000

UBND xã Nghĩa Lâm đề xuất

22.2

Các trạm xử lý nước thải phân tán khác

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND xã Nghĩa Lâm đề xuất

23

Các xã có định hướng phát triển đô thị khác (Vũ Dương, Quang Thiện, Giao Bình, Lai Thành, Hải Quang, Bình Minh, Bình Lục, Bình Sơn, Đại Hoàng, Gia Trấn, Giao Hưng, Giao Phúc, Giao Hòa, Hải Xuân, Hiển Khánh, Khánh Nhạc, Liên Minh, Liêm Hà, Nhân Hà, Phong Doanh, Quỳnh Lưu, Quang Hưng, Thanh Bình, Vạn Thắng, Yên Đồng, Yên Mạc)

23.1

Xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND các xã đề xuất

23.2.

Các trạm xử lý nước thải phân tán khác

Theo quy hoạch được phê duyệt

 

UBND các xã đề xuất

Ghi chú:

- Vị trí, quy mô các dự án và tổng mức đầu tư sẽ được chuẩn xác khi khảo sát, lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đảm bảo phù hợp với quy hoạch và tình hình thực tế tại các địa phương.

- Đối với các hệ thống thu gom, xử lý nước thải có phạm vi liên xã, phường; Ủy ban nhân dân xã, phường có trạm xử lý nước thải hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường có phạm vi thu gom, xử lý lớn hơn nghiên cứu đề xuất.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Kế hoạch 246/KH-UBND ngày 15/07/2026 phát triển hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

27

DMCA.com Protection Status
IP: 116.179.32.197