|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3275/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 21-NQ/TW, NGÀY 28/7/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG
KHÓA XIV VỀ QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG SỬA ĐỔI LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ CÁC LUẬT CÓ LIÊN
QUAN; KẾ HOẠCH SỐ 07-KH/TW, NGÀY 28/7/2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ; NGHỊ QUYẾT SỐ
229/NQ-CP NGÀY 13/8/2026 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT SỐ 21-NQ/TW
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị quyết số
21-NQ/TW, ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về quan điểm,
định hướng sửa đổi Luật Đất đai và các luật có liên quan;
Căn cứ Kế hoạch số 07-KH/TW,
ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW, ngày
28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về quan điểm, định hướng sửa
đổi Luật Đất đai và các luật có liên quan;
Căn cứ Nghị quyết số
229/NQ-CP ngày 13/8/2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 21-NQ/TW, ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XIV về quan điểm, định hướng sửa đổi Luật Đất đai và các luật có liên quan và Kế
hoạch số 07-KH/TW, ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết số
21-NQ/TW;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Kết luận 861-KL/ĐU
ngày 05/8/2026 và Nghị quyết số 41-NQ/ĐU ngày 17/8/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy
Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW, ngày 28/7/2026 của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về quan điểm, định hướng sửa đổi Luật Đất
đai và các luật có liên quan; Kế hoạch số 07-KH/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính
trị; Nghị quyết số 229/NQ-CP ngày 13/8/2026 của Chính phủ; Kết luận 864-KL/ĐU
ngày 11/8/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Nông nghiệp và Môi trường về nhiệm
vụ xây dựng pháp luật các tháng cuối năm 2026 và kế hoạch nhiệm vụ xây dựng
pháp luật năm 2027;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục
Quản lý đất đai.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện
Nghị quyết số 21-NQ/TW, ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XIV về quan điểm, định hướng sửa đổi Luật Đất đai và các luật có liên quan; Kế
hoạch số 07-KH/TW, ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 229/NQ-CP
ngày 13/8/2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 21-NQ/TW.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục và các đơn vị trực thuộc Bộ nêu tại Phụ lục
kèm theo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó TTgCP Hồ Quốc Dũng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Lưu: VT, VP (TH), QLĐĐ.
|
BỘ TRƯỞNG
Trịnh Việt Hùng
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 21-NQ/TW, NGÀY 28/7/2026 CỦA BAN CHẤP
HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV VỀ QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG SỬA ĐỔI LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ
CÁC LUẬT CÓ LIÊN QUAN; KẾ HOẠCH SỐ 07-KH/TW, NGÀY 28/7/2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ;
NGHỊ QUYẾT SỐ 229/NQ-CP NGÀY 13/8/2026 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT SỐ 21-NQ/TW
(Kèm theo Quyết định số 3275/QĐ-BNNMT ngày 17 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Tổ chức quán triệt, triển
khai thực hiện đầy đủ, kịp thời, đồng bộ và hiệu quả Nghị quyết số 21-NQ/TW
ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về quan điểm,
định hướng sửa đổi Luật Đất đai và các luật có liên quan; Kế hoạch số 07-KH/TW
ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 229/NQ-CP ngày 13
tháng 8 năm 2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 21-NQ/TW; cụ thể hóa đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp thành các chương trình, đề án, nhiệm vụ, văn bản quy phạm pháp luật thuộc
phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bảo đảm
tổ chức thực hiện thống nhất, hiệu quả trong toàn ngành.
2. Phát huy vai trò của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường trong việc chủ trì nghiên cứu, xây dựng Luật Đất đai (sửa
đổi) và các văn bản quy định chi tiết thi hành; đồng thời chủ động rà soát, đề
xuất sửa đổi, bổ sung các luật và văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ có liên quan nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống
pháp luật, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước.
3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước về đất đai; tiếp tục hoàn thiện thể chế, đổi mới phương thức
quản lý gắn với cải cách hành chính, chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ
thống thông tin đất đai hiện đại; phát huy hiệu quả nguồn lực đất đai phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và
thích ứng với biến đổi khí hậu.
4. Việc triển khai Kế hoạch phải
bảo đảm bám sát quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số
21-NQ/TW, cụ thể hoá Kế hoạch số 07- KH/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số
229/NQ-CP ngày 13/8/2026 ban hành Kế hoạch của Chính phủ; xác định rõ trách nhiệm
của các cơ quan, đơn vị và người đứng đầu trong thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm
nguyên tắc 6 rõ: “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm,
rõ thẩm quyền”; bảo đảm phối hợp chặt chẽ, thực hiện đúng tiến độ, chất lượng,
hiệu quả; tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc và huy động, sử dụng hiệu quả
các nguồn lực để hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
Nhằm đạt được mục tiêu đề ra tại
Nghị quyết số 21-NQ/TW, Kế hoạch số 07- KH/TW, Nghị quyết số 229/NQ-CP, trong
thời gian tới, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý, tập trung triển khai các nhiệm vụ,
giải pháp sau:
1. Tổ chức
quán triệt, tuyên truyền, phổ biến và nâng cao nhận thức về Nghị quyết số
21-NQ/TW
a) Mục tiêu
Tạo sự thống nhất về nhận thức
và hành động trong toàn ngành nông nghiệp và môi trường về các quan điểm, mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 21-NQ/TW; nâng cao trách nhiệm của
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong việc tham mưu hoàn thiện chính sách,
pháp luật và tổ chức thực hiện hiệu quả công tác quản lý, sử dụng đất.
b) Nhiệm vụ, giải pháp
Tổ chức nghiên cứu, quán triệt
đầy đủ nội dung Nghị quyết số 21-NQ/TW, Kế hoạch số 07-KH/TW của Bộ Chính trị
và Kế hoạch của Chính phủ đến toàn thể cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức
và người lao động trong toàn ngành.
Xây dựng chương trình tuyên
truyền, phổ biến sâu rộng các quan điểm mới của Đảng về quản lý, sử dụng đất; đổi
mới nội dung, hình thức tuyên truyền.
Biên soạn tài liệu tuyên truyền,
tài liệu tập huấn; tổ chức hội nghị tập huấn chuyên sâu về chính sách, pháp luật
đất đai cho các địa phương.
Tăng cường ứng dụng nền tảng số,
báo chí, truyền thông đa phương tiện trong phổ biến chính sách, pháp luật đất
đai.
2. Hoàn thiện
thể chế, chính sách pháp luật về đất đai
2.1. Tập trung xây dựng Luật
Đất đai (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn thi hành
a) Mục tiêu
Thể chế hóa đầy đủ các quan điểm,
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Nghị quyết số 21-NQ/TW; xây dựng Luật Đất
đai (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành bảo đảm chất lượng, tiến
độ và tính đồng bộ với hệ thống pháp luật.
b) Nhiệm vụ, giải pháp
Khẩn trương đánh giá tình hình
thi hành Luật Đất đai năm 2024; đánh giá toàn diện những khó khăn, vướng mắc
phát sinh trong thực tiễn.
Chủ trì xây dựng dự án Luật Đất
đai (sửa đổi) theo đúng tiến độ được cấp có thẩm quyền giao; rà soát toàn bộ
các quy định của pháp luật về đất đai để đề xuất sửa đổi, bổ sung bảo đảm thống
nhất, đồng bộ với các luật có liên quan.
Xây dựng đồng thời các nghị định,
thông tư hướng dẫn thi hành để bảo đảm có hiệu lực cùng thời điểm Luật Đất đai
(sửa đổi).
Tổ chức lấy ý kiến rộng rãi các
bộ, ngành, địa phương, chuyên gia, nhà khoa học, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân
dân.
2.2. Rà soát, hoàn thiện các
luật và các văn bản quy định chi tiết thi hành thuộc phạm vi quản lý của Bộ
a) Mục tiêu
Bảo đảm sự thống nhất của hệ thống
chính sách, pháp luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
b) Nhiệm vụ, giải pháp
Rà soát các luật thuộc phạm vi
quản lý của Bộ như Luật Lâm nghiệp, Luật Trồng trọt, Luật Chăn nuôi, Luật Địa
chất và khoáng sản, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và các luật
chuyên ngành khác để đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy định có
liên quan đến quản lý, sử dụng đất nhằm bảo đảm thống nhất với Luật Đất đai (sửa
đổi).
3. Đẩy mạnh
cải cách hành chính, chuyển đổi số và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất
đai
a) Mục tiêu
Đổi mới phương thức quản lý đất
đai theo hướng hiện đại, công khai, minh bạch; hoàn thành Hệ thống thông tin quốc
gia về đất đai và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo lộ trình Chính phủ
giao. Đổi mới phương thức quản lý, tăng cường phân cấp, phân quyền gắn với kiểm
tra, giám sát và kiểm soát quyền lực.
b) Nhiệm vụ, giải pháp
Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa
trình tự, thủ tục hành chính về quy hoạch, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giá đất, đăng ký
đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các thủ tục hành chính khác
có liên quan; cắt giảm tối đa các khâu trung gian, loại bỏ những quy định không
còn phù hợp, giảm thời gian giải quyết hồ sơ và chi phí tuân thủ cho người dân,
doanh nghiệp.
Thực hiện thống nhất cơ chế tiếp
nhận, giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; mở
rộng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với các thủ tục hành chính
đủ điều kiện.
Xây dựng, hoàn thiện Hệ thống
thông tin quốc gia về đất đai thống nhất trên phạm vi cả nước; hoàn thiện cơ sở
dữ liệu quốc gia về đất đai, bảo đảm kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công
trực tuyến toàn trình trong lĩnh vực đất đai. Ứng dụng mạnh mẽ trí tuệ nhân tạo,
công nghệ số trong quản lý, phân tích, dự báo, khai thác và sử dụng hiệu quả dữ
liệu đất đai. Hướng dẫn, kiểm tra các địa phương trong xây dựng, chuẩn hóa và cập
nhật cơ sở dữ liệu đất đai. Hoàn thiện cơ chế quản lý thống nhất từ Trung ương
đến địa phương. Tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành pháp luật
đất đai. Rà soát các thủ tục hành chính có liên quan đến đất đai để tiếp tục
đơn giản hóa, cắt giảm thời gian và chi phí tuân thủ.
4. Tăng cường
kiểm tra trong quản lý, sử dụng đất; xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
a) Mục tiêu
Nâng cao hiệu quả kiểm tra, kịp
thời phát hiện, xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
b) Nhiệm vụ, giải pháp
Xây dựng kế hoạch kiểm tra
chuyên đề về quản lý, sử dụng đất.
Tăng cường kiểm tra việc tổ chức
thi hành pháp luật về đất đai; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, xử lý các vi phạm,
phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực, lãng phí trong quản lý và sử dụng đất. Phối hợp
với Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các cơ quan liên quan
trong công tác thanh tra, kiểm tra.
5. Tập trung
giải quyết cơ bản những hạn chế, khuyết điểm, vướng mắc kéo dài trong quản lý,
sử dụng đất
a) Mục tiêu
Giải quyết cơ bản các tồn tại,
hạn chế, bất cập kéo dài trong quản lý, sử dụng đất; xử lý dứt điểm các hạn chế,
vướng mắc do lịch sử để lại, khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và ổn định xã hội.
b) Nhiệm vụ, giải pháp
Hướng dẫn, đôn đốc địa phương
rà soát, xử lý đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường quốc doanh; hoàn thiện
cơ chế quản lý các loại đất sử dụng đa mục đích.
Chủ trì nghiên cứu cơ chế đặc
thù xử lý các hạn chế, vướng mắc do lịch sử để lại theo tinh thần Nghị quyết số
21-NQ/TW.
Phối hợp giải quyết đất ở, đất
sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Theo dõi, tổng hợp, đánh giá
tình hình giải quyết các hạn chế, vướng mắc kéo dài về quản lý, sử dụng đất tại
các địa phương; kịp thời báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định
đối với các vấn đề vượt thẩm quyền.
6. Nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học
a) Mục tiêu
Xây dựng đội ngũ cán bộ ngành đất
đai có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lý đất đai trong
giai đoạn mới.
b) Nhiệm vụ, giải pháp
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng chuyên sâu về chính sách, pháp luật đất đai, quy hoạch, chuyển đổi số. Đẩy
mạnh nghiên cứu khoa học phục vụ xây dựng Luật Đất đai (sửa đổi) và các chính
sách liên quan. Khuyến khích đổi mới sáng tạo, phát triển các công cụ phân
tích, dự báo, hỗ trợ ra quyết định trong quản lý, sử dụng đất đai.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Cục Quản
lý đất đai
Là đơn vị đầu mối giúp Bộ trưởng
tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.
Chủ trì nghiên cứu, xây dựng hồ
sơ dự án Luật Đất đai (sửa đổi) và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; chủ trì rà soát, đề xuất
sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về đất đai và các luật có liên quan
để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ.
Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra,
đôn đốc các địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ về quản lý, sử dụng đất;
tổ chức sơ kết, tổng kết việc thi hành Luật Đất đai.
Chủ trì xây dựng, quản lý, vận
hành và khai thác Hệ thống thông tin quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai theo lộ trình được giao; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với địa phương
trong quá trình xây dựng, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.
Chủ trì theo dõi, đôn đốc việc
thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Bộ trưởng theo quy
định.
2. Vụ Pháp
chế
Phối hợp với Cục Quản lý đất
đai sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai (sửa đổi) và các văn bản quy định chi tiết
thi hành luật.
Phối hợp với các Cục thuộc Bộ
rà soát, sửa đổi các luật thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường và các văn bản
quy định chi tiết thi hành bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Luật Đất đai (sửa đổi).
3. Văn phòng
Bộ
Chủ trì tham mưu công tác thông
tin, tuyên truyền; phối hợp tổ chức hội nghị quán triệt, hội nghị sơ kết, tổng
kết và các hoạt động truyền thông phục vụ triển khai thực hiện Nghị quyết.
4. Vụ Kế hoạch
- Tài chính
Chủ trì tham mưu bố trí kinh
phí từ ngân sách nhà nước và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để triển khai
thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
Lồng ghép các nhiệm vụ của Kế
hoạch vào kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch đầu tư công hằng năm, chương
trình, đề án và nhiệm vụ của Bộ; hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí đúng
mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.
5. Vụ Tổ chức
cán bộ
Chủ trì tham mưu kiện toàn tổ
chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công
tác quản lý đất đai.
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về xây dựng chính sách, pháp luật đất đai,
chuyển đổi số, quản trị dữ liệu, định giá đất, quy hoạch và các lĩnh vực chuyên
môn khác đáp ứng yêu cầu thực hiện Nghị quyết.
Phối hợp với Bộ Nội vụ trong sửa
đổi, bổ sung Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Bộ Tài
chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (chuyển chức năng quản lý giá đất từ Bộ
Nông nghiệp và Môi trường sang Bộ Tài chính).
6. Cục Chuyển
đổi số
Chủ trì phối hợp với Cục Quản
lý đất đai xây dựng, hoàn thiện hạ tầng số, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu đất
đai với các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Hướng dẫn ứng dụng nền tảng số,
dữ liệu số và ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số, trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu
đất đai.
Bảo đảm an toàn thông tin, an
ninh mạng trong quá trình xây dựng và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đất
đai.
7. Các Cục, Vụ
và đơn vị thuộc Bộ
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ động rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý; đề
xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới nhằm bảo đảm thống nhất với Luật Đất
đai (sửa đổi) và các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Nghị quyết
số 21-NQ/TW.
Phối hợp chặt chẽ với Cục Quản
lý đất đai trong quá trình xây dựng chính sách, tổ chức thi hành pháp luật, giải
quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh và thực hiện các nhiệm vụ.
Rà soát, sửa đổi bảo đảm đồng bộ,
thống nhất về thẩm quyền, lồng ghép trình tự thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực nông nghiệp và môi trường.
(Chi tiết nhiệm vụ tại Phụ lục
kèm theo).
8. Chế độ kiểm
tra và báo cáo
Cục Quản lý đất đai là đầu mối
theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch; chủ trì xây dựng báo cáo định
kỳ, đột xuất trình Bộ trưởng để báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy
định. Văn phòng Đảng ủy Bộ phối hợp tổng hợp, báo cáo việc thực hiện Kế hoạch
phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ.
Các đơn vị thuộc Bộ được giao
nhiệm vụ chủ trì nhiệm vụ nêu tại Phụ lục có trách nhiệm báo cáo kịp thời tình
hình thực hiện nhiệm vụ với Thứ trưởng phụ trách; định kỳ báo cáo tình hình thực
hiện trước ngày 15 tháng 12 hằng năm gửi về Văn phòng Đảng uỷ Bộ để tổng hợp,
báo cáo Bộ trưởng và Chính phủ theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh những vấn đề mới hoặc cần sửa đổi, bổ sung nội dung Kế hoạch, các đơn
vị chủ động phối hợp với Cục Quản lý đất đai báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định
hoặc trình cấp có thẩm quyền theo quy định./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ THỂ CHẾ NGHỊ QUYẾT SỐ 21-NQ/TW
(Kèm theo Quyết định số: 3275/QĐ-BNNMT ngày 17 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
Sản phẩm
|
Nguồn lực
|
|
I
|
RÀ
SOÁT HỆ THỐNG PHÁP LUẬT THEO PHẠM VI QUẢN LÝ
|
|
|
1
|
Rà soát hệ thống pháp luật về
đất đai bảo đảm thống nhất, đồng bộ
|
Cục Quản lý đất đai
|
Vụ Pháp chế
|
Quý IV/2026
|
Báo cáo
|
Ngân sách nhà nước
|
|
2
|
Rà soát các luật thuộc lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Luật Đất đai (sửa đổi)
|
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Cục
Trồng trọt và bảo vệ thực vật, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Cục Chăn nuôi
và Thú y, Cục Biển và Hải đảo Việt Nam và các Cục chuyên ngành khác…
|
Vụ Pháp chế, Văn phòng Đảng uỷ
Bộ, Văn phòng Bộ
|
Quý IV/2026
|
Báo cáo
|
Ngân sách nhà nước
|
|
II
|
XÂY
DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
|
|
|
2.1
|
Xây dựng Luật
|
|
2.1.1
|
Luật Đất đai (sửa đổi)
|
Cục Quản lý đất đai
|
Vụ Pháp chế và các đơn vị có
liên quan
|
Tháng 10/2026
|
Luật Đất đai (sửa đổi)
|
Ngân sách nhà nước
|
|
2.1.2
|
Sửa đổi các luật thuộc lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường
|
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Cục
Trồng trọt và bảo vệ thực vật, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Cục Chăn
nuôi và Thú y, Cục Biển và Hải đảo Việt Nam, và các Cục chuyên ngành khác…
|
Vụ Pháp chế, Văn phòng Đảng uỷ
Bộ, Văn phòng Bộ
|
Từ năm 2026 - 2030
|
Các luật được sửa đổi, bổ sung (thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường)
|
Ngân sách nhà nước
|
|
2.2
|
Xây dựng các văn bản quy định
chi tiết thi hành luật
|
|
2.2.1
|
Các Nghị định, Thông tư quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai (sửa đổi)
|
Cục Quản lý đất đai
|
Vụ Pháp chế
|
Quý I/2027
|
Nghị định, Thông tư, Nghị quyết, Quyết định
|
Ngân sách nhà nước
|
|
2.2.2
|
Các Nghị định, Thông tư quy định
chi tiết thi hành Luật sửa đổi các luật thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
|
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Cục
Trồng trọt và bảo vệ thực vật, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Cục Chăn
nuôi và Thú y, Cục Biển và Hải đảo Việt Nam, và các Cục chuyên ngành khác…
|
Vụ Pháp chế, Văn phòng Đảng uỷ
Bộ, Văn phòng Bộ
|
Từ năm 2026 - 2030
|
Nghị định, Thông tư, Nghị quyết, Quyết định
|
Ngân sách nhà nước
|
|
2.2.3
|
Phối hợp với Bộ Nội vụ trong
sửa đổi, bổ sung Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Bộ
Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (chuyển chức năng quản lý giá đất từ
Bộ Nông nghiệp và Môi trường sang Bộ Tài chính).
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Cục Quản lý đất đai
|
2026
|
Nghị định
|
Ngân sách nhà nước
|
|
III
|
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
|
|
|
1
|
Tuyên truyền, phổ biến chính
sách, pháp luật về đất đai
|
Cục Quản lý đất đai
|
Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế, Vụ
Kế hoạch - Tài chính
|
Thường xuyên
|
|
Ngân sách nhà nước
|
|
2
|
Quản lý, vận hành Hệ thống
thông tin quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Cục Quản lý đất đai
|
Văn phòng Bộ, Cục Chuyển đổi
số, Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Quý IV/2027
|
Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai; cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai
|
Ngân sách nhà nước
|
|
3
|
Đề án kiểm kê đất đai chuyên
đề về hiện trạng sử dụng đất trồng lúa, đất rừng trên phạm vi cả nước
|
Cục Quản lý đất đai
|
Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch -
Tài chính
|
Quý IV/2027
|
Báo cáo
|
Ngân sách nhà nước
|
|
4
|
Đề án Quy hoạch quốc gia về đất
canh tác, xác định diện tích đất canh tác quốc gia tối thiểu
|
Cục Quản lý đất đai
|
Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch -
Tài chính, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Trung tâm Điều tra quy hoạch đất
đai quốc gia.
|
Từ năm 2026- 2030
|
Báo cáo
|
Ngân sách nhà nước
|