|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3951/KH-UBND
|
Tây Ninh, ngày 19
tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THÚC ĐẨY, TRIỂN KHAI, CHUYỂN ĐỔI IPV6 ONLY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Quyết định số
3369/QĐ-BKHCN ngày 27/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
“Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only cho Việt Nam giai đoạn
2026-2030” và Quyết định số 1398/QĐ-BKHCN ngày 26/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ ban hành “Kế hoạch thúc đẩy, triển khai chuyển đổi IPv6, triển
khai IPv6 only năm 2026”;
UBND tỉnh Tây Ninh ban hành “Kế
hoạch thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
giai đoạn 2026-2030” với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện thống nhất,
hiệu quả và đồng bộ với Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only
giai đoạn 2026-2030 theo định hướng của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Tăng tốc quá trình chuyển đổi
hạ tầng Internet (mạng lõi, mạng băng rộng di động, mạng băng rộng cố định, mạng
IoT, hệ thống mạng truy cập của cơ quan nhà nước) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
sang hoạt động trên nền tảng IPv6, từng bước chuyển đổi sang mô hình IPv6 only,
tiến tới giảm dần và ngừng sử dụng IPv4 theo lộ trình; tạo nền tảng phát triển
hạ tầng số hiện đại, phục vụ chuyển đổi số, phát triển chính quyền số, kinh tế
số và xã hội số trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số; bảo đảm người dân, doanh nghiệp được truy
cập, sử dụng dịch vụ trên môi trường IPv6 an toàn, ổn định, thuận tiện.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai chuyển đổi IPv6
only phải được thực hiện theo lộ trình phù hợp, đồng bộ với kế hoạch quốc gia;
bảo đảm tính kế thừa, hiệu quả, không làm gián đoạn hoạt động của các hệ thống
thông tin, dịch vụ đang khai thác.
- Tập trung chuyển đổi sang sử
dụng giao thức IPv6 mặc định cho mạng truy cập của khối cơ quan nhà nước, mạng
và dịch vụ của các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh; tăng tốc triển
khai IPv6 only, triển khai thí điểm đối với các hệ thống có quy mô phù hợp,
đánh giá kết quả, sau đó nhân rộng trên phạm vi toàn tỉnh.
- Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, thiết
bị, phần mềm, ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước hỗ trợ đầy đủ
IPv6; các dự án đầu tư mới về công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin
thuê ngoài phải bảo đảm khả năng hoạt động trên nền tảng IPv6 theo lộ trình
chung kể từ ngày 01/01/2027.
- Tăng cường bảo đảm an toàn,
an ninh thông tin trong quá trình chuyển đổi từ mô hình dual-stack (hoạt động
song song IPv4 và IPv6) sang IPv6 only; nâng cao năng lực giám sát, phát hiện
và ứng cứu sự cố.
II. MỤC TIÊU
VÀ LỘ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI
1. Mục tiêu tổng quát
Định hướng, thúc đẩy và tổ chức
chuyển đổi toàn diện hạ tầng Internet trên địa bàn tỉnh Tây Ninh sang hoạt động
trên nền IPv6, tiến tới ngừng sử dụng IPv4 theo lộ trình quốc gia và sẵn sàng
cho việc triển khai IPv6 only bảo đảm cho quá trình phát triển hạ tầng số hiện
đại, phục vụ chuyển đổi số, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số
của tỉnh. Đến năm 2030, tỷ lệ sử dụng IPv6 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đạt tối
thiểu 90%.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2026 -
2027 (xây dựng kế hoạch, chuẩn bị nguồn lực và triển khai thí điểm)
a) 100% cơ quan, đơn vị thuộc
khối cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh hoàn
thành rà soát, xây dựng và triển khai kế hoạch chuyển đổi IPv6 only (theo kế hoạch
của UBND tỉnh).
b) Triển khai thí điểm IPv6
only trên nền tảng dùng chung (chọn hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh) cho
cơ quan, đơn vị khối cơ quan nhà nước.
c) Triển khai thí điểm IPv6
only cho mạng truy cập nội bộ tại các cơ quan, đơn vị khối cơ quan nhà nước.
d) Các dự án đầu tư mới về công
nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin thuê ngoài phải bảo đảm sẵn sàng
hoạt động trên giao thức IPv6 theo lộ trình chung kể từ ngày 01/01/2027.
đ) Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên địa
bàn tỉnh phấn đấu đạt trên 70%.
2.2. Giai đoạn 2027-2028
(tăng tốc và mở rộng quy mô)
a) Triển khai IPv6 song song
cho mạng truy cập của khối cơ quan nhà nước, mạng và dịch vụ của các doanh nghiệp
viễn thông và nhân rộng mô hình IPv6 only cho mạng, dịch vụ; hệ thống IPv6 tích
hợp bảo mật IPsec mặc định; giảm rủi ro tấn công mạng liên quan đến IPv4.
b) Tối thiểu 20% thiết bị IoT,
thiết bị cảm biến trong các lĩnh vực chủ chốt trên địa bàn tỉnh (nông nghiệp,
công nghiệp, an ninh trật tự, du lịch...) đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước phải
được định danh và hoạt động trên nền tảng IPv6.
c) 100% doanh nghiệp viễn
thông, Internet có hạ tầng mạng triển khai IPv6 only cho mạng, dịch vụ (mạng
lõi, mạng băng rộng di động, mạng băng rộng cố định, mạng IoT).
d) Đối với mạng truyền số liệu
chuyên dùng của cơ quan nhà nước tỉnh Tây Ninh, triển khai IPv6 theo tiến độ của
Cục Bưu điện Trung ương.
đ) Đến năm 2028, phấn đấu trên
50% cơ quan nhà nước của tỉnh triển khai thành công mô hình IPv6 only cho mạng
và dịch vụ; các dự án đầu tư mới về công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ
thông tin thuê ngoài bắt buộc phải hỗ trợ IPv6.
e) Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên địa
bàn tỉnh phấn đấu đạt trên 80%.
2.3. Giai đoạn 2029-2030
(triển khai IPv6 đồng bộ)
a) Triển khai IPv6 only đồng bộ
trên toàn bộ mạng Internet của tỉnh; ngừng hoàn toàn việc sử dụng IPv4 đối với
các hệ thống thông tin, trừ một số hệ thống đặc thù.
b) 100% cơ quan nhà nước triển
khai IPv6 only; 100% doanh nghiệp cung cấp Internet, viễn thông trên địa bàn
cung cấp IPv6 mặc định, ổn định cho khách hàng.
c) Tỷ lệ chuyển đổi, sử dụng
IPv6 trên địa bàn tỉnh phấn đấu đạt trên 90%.
III. NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM
1. Hoàn
thiện cơ chế, chính sách và quản lý, sử dụng tài nguyên Internet
a) Phối hợp với các cơ quan
chuyên môn thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ phổ biến, hướng dẫn triển khai các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về IPv6, IPv6 only trong các dự án đầu tư phát
triển hệ thống thông tin, chuyển đổi số và mua sắm thiết bị công nghệ thông tin
sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định.
b) Định kỳ rà soát, đánh giá hạ
tầng mạng, dịch vụ, hệ thống đặc thù; có lộ trình nâng cấp, quy hoạch và chuyển
đổi IPv6 sang IPv6 only (trừ các hệ thống đặc thù).
c) Duy trì các vùng địa chỉ IP
và các số hiệu mạng (ASN) đã đăng ký cho Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh.
2. Triển
khai kỹ thuật và dịch vụ
a) Nâng cấp Trung tâm Tích hợp
dữ liệu tỉnh, các hệ thống bảo mật, giám sát, phần mềm dùng chung và các hệ thống
liên quan để sẵn sàng hỗ trợ và chạy hoàn toàn trên môi trường IPv6 only.
b) Tập trung chuyển đổi IPv6
only cho các hệ thống dùng chung của tỉnh theo lộ trình; áp dụng giao diện đồng
bộ và bảo mật tập trung, tránh đầu tư phân tán, lãng phí nguồn lực.
c) Đối với mạng lõi và truyền số
liệu chuyên dùng: phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương xây dựng giải pháp để
triển khai IPv6 only cho mạng lõi của mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa
bàn tỉnh.
d) Thúc đẩy triển khai IPv6 cho
dịch vụ di động 4G, 5G và từng bước nghiên cứu, chuẩn bị điều kiện cho các thế
hệ công nghệ di động tiếp theo; thúc đẩy thí điểm và nhân rộng IPv6 only cho mạng
di động, mạng dùng riêng, mạng IoT, mạng Internet băng rộng cố định và các dịch
vụ khác; đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu về IPv6 theo lộ trình kế hoạch này.
đ) Tiếp tục duy trì, vận hành
và phát huy hạ tầng hệ thống phân giải tên miền (DNS) an toàn đã được triển
khai; phối hợp với VNNIC triển khai nền tảng phục vụ quá trình thí điểm và chuyển
đổi mạng, hệ thống thông tin theo định hướng IPv6 only, bảo đảm khả năng truy cập
liên thông với các dịch vụ IPv4 hiện hữu, an toàn, ổn định, không làm gián đoạn
mạng, dịch vụ; đồng thời, phù hợp với lộ trình chuyển đổi hạ tầng Internet thế
hệ mới.
3. Đào tạo,
phát triển nguồn nhân lực và truyền thông
a) Tham gia các lớp đào tạo, tập
huấn về IPv6 do VNNIC tổ chức; phối hợp tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về
kiến trúc mạng, quản trị, bảo mật và vận hành IPv6/IPv6 only cho công chức,
viên chức chuyên trách/phụ trách công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị khối
cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
b) Đẩy mạnh truyền thông về định
hướng phát triển và lợi ích của IPv6 trên các nền tảng/phương tiện thông tin,
tuyên truyền của tỉnh.
(Phụ
lục chi tiết lộ trình và phân công nhiệm vụ kèm theo Kế hoạch này)
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện
các nhiệm vụ theo Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh hằng
năm chi cho hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Nguồn kinh phí của
các doanh nghiệp; các nguồn vốn xã hội hóa hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với Trung
tâm Internet Việt Nam (VNNIC), Bộ Khoa học và Công nghệ làm đầu mối đôn đốc, hướng
dẫn, theo dõi và giám sát quá trình chuyển đổi IPv6 trên địa bàn tỉnh.
b) Hằng năm, tổ chức kiểm tra,
đánh giá hiện trạng, tổng hợp số liệu báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện cho
UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
c) Chủ trì tham mưu các lớp đào
tạo nguồn nhân lực, tư vấn hỗ trợ kỹ thuật và tổ chức các hội nghị, hội thảo
truyền thông về IPv6.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn
kinh phí sự nghiệp hằng năm để thực hiện Kế hoạch này theo quy định.
3. Các sở, ban, ngành tỉnh
và UBND các xã, phường
a) Triển khai kế hoạch chuyển đổi
IPv6 tại cơ quan, địa phương; bám sát lộ trình chung của tỉnh. Phân công lãnh đạo
chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo triển khai lộ trình chuyển đổi IPv6 tại cơ
quan, địa phương.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ rà soát, nâng cấp phần cứng, phần mềm mạng nội bộ (LAN/WLAN) và các hệ
thống thông tin chuyên ngành khác của đơn vị để xây dựng phương án, bố trí nguồn
lực và tổ chức thực hiện; đảm bảo 100% các dự án mua sắm mới phải có tính năng
hỗ trợ IPv6.
c) Báo cáo kết quả thực hiện định
kỳ trước ngày 10 tháng 12 hằng năm và đột xuất theo đề nghị của Sở Khoa học và
Công nghệ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Các doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ viễn thông, Internet trên địa bàn tỉnh
a) Chủ động đánh giá, đầu tư, nâng
cấp hạ tầng mạng lưới băng rộng, trạm phát sóng di động (4G, 5G), hạ tầng Trung
tâm dữ liệu/điện toán đám mây (IDC/Cloud) trên địa bàn tỉnh để hỗ trợ cung cấp
IPv6 only cho người dân, tổ chức và doanh nghiệp.
b) Thực hiện cung cấp mặc định
dịch vụ IPv6 cho thiết bị đầu cuối của khách hàng; hỗ trợ, tư vấn kỹ thuật,
thay thế thiết bị cũ cho các sở, ban, ngành và địa phương của tỉnh trong việc
chuyển đổi từ IPv4 sang IPv6.
Trên đây là Kế hoạch thúc đẩy,
triển khai, chuyển đổi IPv6 only trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 -
2030; yêu cầu các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp triển khai thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan,
đơn vị liên quan phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND
tỉnh kịp thời xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (báo cáo);
- Cục Viễn thông (phối hợp);
- Trung tâm Internet Việt Nam (phối hợp);
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP. UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Tỉnh Đoàn Tây Ninh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Tây Ninh;
- UBND các xã, phường;
- Các doanh nghiệp viễn thông, Internet trên địa bàn tỉnh (giao Sở KH&CN
triển khai Kế hoạch đến các doanh nghiệp để phối hợp thực hiện);
- Phòng VHXH;
- Trung tâm PVHCC;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ THÚC ĐẨY, TRIỂN KHAI, CHUYỂN ĐỔI IPV6 ONLY TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 3951/KH-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh
Tây Ninh)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Thời gian thực hiện
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
|
I
|
Giai đoạn 2026-2027
|
|
1
|
Đẩy mạnh truyền thông trên các
nền tảng/phương tiện thông tin, tuyên truyền của tỉnh. Phối hợp VNNIC tổ chức
tập huấn về quản trị, vận hành IPv6/IPv6 only cho cán bộ chuyên trách công
nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh
|
2026-2027
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan báo chí, truyền thông; VNNIC; các sở, ban, ngành và UBND cấp
xã
|
|
2
|
Triển khai thí điểm IPv6 only
trên nền tảng dùng chung (hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh) cho cơ quan,
đơn vị khối cơ quan nhà nước
|
2026-2027
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
VNNIC, các doanh nghiệp viễn thông
|
|
3
|
Triển khai thí điểm IPv6 only
cho mạng truy cập nội bộ tại các cơ quan, đơn vị khối cơ quan nhà nước
|
2026-2027
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
VNNIC, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp viễn thông
|
|
4
|
Các dự án đầu tư mới về công
nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin thuê ngoài phải bảo đảm sẵn sàng
hoạt động trên giao thức IPv6 theo lộ trình chung (kể từ ngày 01/01/2027)
|
2026-2027
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính
|
|
5
|
Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên địa bàn
tỉnh phấn đấu đạt trên 70%
|
2026-2027
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; các doanh nghiệp viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ; VNNIC
|
|
II
|
Giai đoạn 2027-2028
|
|
6
|
Triển khai IPv6 song song cho
mạng truy cập của khối cơ quan nhà nước, mạng và dịch vụ của các doanh nghiệp
viễn thông và nhân rộng mô hình IPv6 only cho mạng, dịch vụ; hệ thống IPv6
tích hợp bảo mật IPsec mặc định; giảm rủi ro tấn công mạng liên quan đến IPv4
|
2027-2028
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; các doanh nghiệp viễn thông; Cục Bưu
điện Trung ương
|
|
7
|
100% doanh nghiệp viễn thông,
internet có hạ tầng mạng triển khai IPv6 only cho mạng, dịch vụ (mạng lõi, mạng
băng rộng di động, mạng băng rộng cố định, mạng IoT)
|
2027-2028
|
Các doanh nghiệp viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8
|
Nâng cấp Trung tâm Tích hợp dữ
liệu tỉnh, các hệ thống bảo mật, giám sát, phần mềm dùng chung và các hệ thống
liên quan để sẵn sàng hỗ trợ và chạy hoàn toàn trên môi trường IPv6 only
|
2027-2028
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
|
|
9
|
Phấn đấu 50% cơ quan nhà nước
của tỉnh triển khai thành công mô hình IPv6 only cho mạng và dịch vụ; các dự
án đầu tư mới về công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin thuê ngoài
bắt buộc phải hỗ trợ IPv6
|
2027-2028
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ; VNNIC
|
|
10
|
Tối thiểu 20% thiết bị IoT,
thiết bị cảm biến trong các lĩnh vực chủ chốt (nông nghiệp, công nghiệp, an
ninh trật tự, du lịch) trên địa bàn tỉnh phải được định danh và hoạt động
trên nền tảng IPv6
|
2027-2028
|
Công an tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch; UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp viễn thông; các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ
|
|
11
|
Triển khai IPv6 trên mạng
truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan nhà nước tỉnh Tây Ninh: thực hiện theo
tiến độ của Cục Bưu điện Trung ương
|
2027-2028
|
Cục Bưu điện Trung ương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; VNNIC; các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
12
|
Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên địa
bàn tỉnh phấn đấu đạt trên 80%
|
2027-2028
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; các doanh nghiệp viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ; VNNIC
|
|
III
|
Giai đoạn 2029-2030
|
|
13
|
100% cơ quan nhà nước trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh triển khai IPv6 only đồng bộ cho mạng và dịch vụ
|
2029-2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
VNNIC; các doanh nghiệp viễn thông
|
|
14
|
Ngừng hoàn toàn việc sử dụng
giao thức IPv4 đối với các hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh, trừ một số hệ
thống có tính chất đặc thù (nếu có)
|
2029-2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
|
|
15
|
100% doanh nghiệp cung cấp
Internet, viễn thông trên địa bàn cung cấp IPv6 mặc định, ổn định cho thiết bị
đầu cuối của người dân, tổ chức và doanh nghiệp
|
2029-2030
|
Các doanh nghiệp viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ; VNNIC
|
|
16
|
Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên toàn
tỉnh phấn đấu đạt trên 90%
|
2029-2030
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; các doanh nghiệp viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ; VNNIC
|
|
17
|
Kiểm tra, đánh giá toàn bộ
quá trình chuyển đổi; tổng kết Kế hoạch chuyển đổi IPv6 trên địa bàn tỉnh
giai đoạn 2026 - 2030
|
2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; các doanh nghiệp viễn thông; VNNIC
|