|
BỘ
VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2342/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “TỔ CHỨC ĐỊNH KỲ NGÀY
HỘI, GIAO LƯU, LIÊN HOAN VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VÙNG ĐỒNG BÀO CÁC DÂN TỘC
THIỂU SỐ THEO KHU VỰC VÀ TOÀN QUỐC GIAI ĐOẠN 2026 - 2035”
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn
cứ Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát
triển văn hóa Việt Nam;
Căn
cứ Kết luận số 236-KL/TW ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Ban Bí thư về tiếp tục
thực hiện Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Ban Bí thư về tăng
cường và đổi mới công tác dân vận của Đảng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
Căn
cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn
cứ Nghị quyết số 28/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về phát triển
văn hóa Việt Nam;
Căn
cứ Nghị định số 269/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định
một số cơ chế, chính sách bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc
thiểu số;
Căn
cứ Nghị định số 282/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 28/2026/QH16 ngày 24
tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về phát triển văn hóa Việt Nam;
Căn
cứ Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07
tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam;
Căn
cứ Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ XIV của Đảng;
Căn
cứ Nghị định số 298/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch;
Căn
cứ Chương trình số 1248/CT-BVHTTDL ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Chương trình công tác năm 2026;
Căn
cứ Chương trình hành động số 1959/CTr-BVHTTDL ngày 13 tháng 4 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam
và các Nghị quyết của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện các
Nghị quyết trên;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Văn hoá các dân tộc Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm
theo Quyết định này Đề án “Tổ chức định kỳ ngày hội, giao lưu, liên hoan văn
hóa, thể thao và du lịch vùng đồng bào các dân tộc thiểu số theo khu vực và
toàn quốc giai đoạn 2026 - 2035”.
Điều 2. Giao Cục Văn hóa
các dân tộc Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên
quan triển khai, tổ chức thực hiện Đề án; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc,
sơ kết, tổng kết, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện Đề án theo quy định.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 3666/QĐ-BVHTTDL ngày
11 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc phê
duyệt Đề án “Tổ chức Ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch
vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2021 - 2030” và Quyết định số
1467/QĐ-BVHTTDL ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 3666/QĐ- BVHTTDL. Các nhiệm vụ
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đang triển khai trước ngày Quyết định này
có hiệu lực, được tiếp tục thực hiện theo quyết định, kế hoạch và dự toán đã được
phê duyệt, bảo đảm không gián đoạn hoạt động và không trùng lặp nhiệm vụ.
Điều 4. Chánh Văn phòng
Bộ, Cục trưởng Cục Văn hoá các dân tộc Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài
chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, địa phương có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Các ban, bộ, ngành liên quan;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ;
- Các Sở: VHTTDL, VHTT, DL các tỉnh, thành phố;
- Cổng TTĐT Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, VHDTVN, C.99.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trịnh Thị Thủy
|
ĐỀ ÁN
“TỔ CHỨC ĐỊNH KỲ NGÀY HỘI, GIAO LƯU,
LIÊN HOAN VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VÙNG ĐỒNG BÀO CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ THEO
KHU VỰC VÀ TOÀN QUỐC GIAI ĐOẠN 2026 - 2035”
(Theo Quyết định số 2342/QĐ-BVHTTDL ngày 10 tháng 09 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Việt
Nam là quốc gia thống nhất gồm 54 dân tộc anh em, mỗi dân tộc có bản sắc văn
hóa riêng, tạo nên sự đa dạng trong thống nhất của nền văn hóa Việt Nam. Trong những
năm qua, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách nhằm bảo tồn
và phát huy giá trị văn hóa các dân tộc thiểu số, đồng thời quan tâm đầu tư tổ
chức các ngày hội giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch trên phạm vi
toàn quốc và theo từng vùng, từng dân tộc. Các hoạt động này đã trở thành không
gian giao lưu văn hóa của đồng bào các dân tộc thiểu số, qua đó góp phần bảo tồn
di sản văn hóa, tôn vinh vai trò của nghệ nhân và cộng đồng, tăng cường giao
lưu, gắn kết giữa các dân tộc, quảng bá hình ảnh địa phương và thúc đẩy phát
triển du lịch văn hóa.
Ngày
11 tháng 12 năm 2020, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Quyết
định số 3666/QĐ-BVHTTDL về việc phê duyệt Đề án “Tổ chức Ngày hội, giao lưu,
liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn
2021 - 2030”, các ngày hội, giao lưu và liên hoan đã được duy trì tương đối ổn
định, từng bước đổi mới nội dung, hình thức tổ chức và đạt nhiều kết quả tích cực.
Các ngày hội văn hóa, thể thao và du lịch khu vực Tây Bắc, Đông Bắc, miền
Trung, Tây Nguyên, Nam Bộ; ngày hội văn hóa của các dân tộc Mông, Dao, Thái, Mường,
Chăm, Khmer; cùng các liên hoan nghệ thuật quần chúng, trình diễn di sản văn
hóa phi vật thể và giao lưu văn hóa khu vực biên giới đã thu hút đông đảo nghệ
nhân, diễn viên quần chúng, vận động viên và Nhân dân tham gia, góp phần lan tỏa
các giá trị văn hóa truyền thống và tăng cường giao lưu, gắn kết giữa các vùng,
miền.
Trước
yêu cầu đưa văn hóa trở thành nguồn lực nội sinh cho phát triển bền vững, đòi hỏi
của công cuộc chuyển đổi số và bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, mô hình tổ
chức hiện nay vẫn còn một số khó khăn, hạn chế như: thiếu tính liên kết vùng và
tính ổn định lâu dài; nội dung một số hoạt động còn trùng lặp, chưa phát huy đầy
đủ vai trò chủ thể của cộng đồng; việc gắn kết giữa bảo tồn văn hóa với phát
triển văn hóa, phát triển du lịch, chuyển đổi số và huy động nguồn lực xã hội
còn hạn chế; cơ chế phối hợp, phân công trách nhiệm và phương thức tổ chức chưa
đáp ứng trong giai đoạn mới.
Thời
gian qua Đảng, Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách tác động trực
tiếp đến văn hóa, thể thao và du lịch vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Nghị quyết
số 22-NQ/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV
về Chiến lược An ninh quốc gia; Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm
2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam; Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 28/2026/QH16
ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về phát triển văn hóa Việt Nam; Nghị quyết
số 155/NQ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nội
dung tại Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày
07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam; Nghị định
số 269/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định một số cơ chế,
chính sách bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số. Từ
các chủ trương về phát triển văn hóa, chuyển đổi số, sắp xếp tổ chức bộ máy, tổ
chức chính quyền địa phương hai cấp và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số đặt ra yêu cầu phải đổi mới phương thức tổ chức các ngày hội,
giao lưu, liên hoan theo hướng chuyên nghiệp, hiệu quả, liên kết vùng, ứng dụng
công nghệ số và phát huy vai trò trung tâm của chủ thể, của cộng đồng khác với
thời điểm năm 2020.
Trên
cơ sở kế thừa những kết quả đạt được, khắc phục những hạn chế của giai đoạn
2021 - 2025 và đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới, việc xây dựng Đề
án “Tổ chức định kỳ ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch
vùng đồng bào các dân tộc thiểu số theo khu vực và toàn quốc giai đoạn 2026 -
2035” là cần thiết. Đề án là cơ sở để tổ chức thống nhất, đồng bộ và định kỳ
các ngày hội, giao lưu và liên hoan trên phạm vi toàn quốc và theo từng khu vực,
bảo đảm tính ổn định, hiệu quả và phát huy bản sắc của từng vùng, từng dân tộc.
Qua đó, góp phần nâng cao hiệu quả bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền
thống; tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc; gắn kết văn hóa với phát triển
du lịch, chuyển đổi số và phát triển kinh tế - xã hội; góp phần giữ vững quốc
phòng, an ninh và thực hiện hiệu quả chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về phát triển văn hóa và phát triển bền vững vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035.
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Căn cứ chính trị pháp lý
1.1.
Các Nghị quyết, Kết luận của Đảng
- Nghị
quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng Cộng sản Việt Nam;
- Nghị
quyết số 22-NQ/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XIV về Chiến lược An ninh quốc gia;
- Nghị
quyết số 24-NQ/TW ngày 12 tháng 3 năm 2003 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa IX về công tác dân tộc;
- Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị
quyết số 80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn
hóa Việt Nam.
- Kết
luận số 236-KL/TW ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện
Chỉ thị số 49-CT/TW, ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Ban Bí thư về tăng cường và
đổi mới công tác dân vận của Đảng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Kết
luận số 65-KL/TW ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện
Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về công tác
dân tộc trong tình hình mới;
- Kết
luận số 156-KL/TW ngày 21 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện
Nghị quyết số 33-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng và
phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất
nước và Kết luận số 76-KL/TW của Bộ Chính trị khóa XII về tiếp tục thực hiện
Nghị quyết số 33-NQ/TW.
1.2.
Các văn bản của Quốc hội và Chính phủ
- Luật
Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024;
- Nghị
quyết số 162/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội phê duyệt chủ
trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn
2025 - 2035;
- Nghị
quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ
trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo
bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2026 - 2035;
- Nghị
quyết số 28/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về phát triển văn
hóa Việt Nam;
- Nghị
định số 127/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính
phủ về công tác dân tộc;
- Nghị
định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa;
- Nghị
định số 269/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định một số
cơ chế, chính sách bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số;
- Nghị
định số 282/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 28/2026/QH16 ngày 24 tháng 4
năm 2026 của Quốc hội về phát triển văn hóa Việt Nam;
- Nghị
định số 298/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Nghị
định số 307/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định về lựa chọn,
công nhận, chính sách đối với người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà, động viên, gặp mặt, biểu dương,
tôn vinh đối với một số tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số.
2. Cơ sở thực tiễn
- Thể chế
hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo tồn,
phát huy giá trị văn hóa các dân tộc thiểu số và phát triển văn hóa trong giai
đoạn mới.
- Triển
khai thông qua các chương trình, kế hoạch, đề án của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, các bộ, ngành và địa phương, qua đó duy trì tổ chức các ngày hội, giao
lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai
đoạn 2021–2025, đạt nhiều kết quả tích cực nhưng cần tiếp tục hoàn thiện, cụ thể
như sau:
2.1.
Kết quả đạt được
-
Trong 05 năm qua, đã có 18 ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và
du lịch vùng đồng bào các dân tộc thiểu số được duy trì tổ chức theo quy mô khu
vực và toàn quốc, từng bước bảo đảm tính kế thừa, ổn định và hiệu quả, tạo diễn
đàn giao lưu, quảng bá bản sắc văn hóa các dân tộc.[1]
- Các
hoạt động đã tạo điều kiện để các chủ thể văn hóa, cộng đồng thực hành, trao
truyền và quảng bá các giá trị văn hóa truyền thống, góp phần bảo tồn di sản
văn hóa các dân tộc, phát huy vai trò của nghệ nhân và chủ thể văn hóa trong
gìn giữ bản sắc dân tộc.
-
Thông qua các hoạt động giao lưu văn hóa, thể thao và du lịch, sự gắn kết, hiểu
biết và đoàn kết giữa các dân tộc, các vùng, miền được tăng cường; đồng thời góp
phần tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về
công tác dân tộc.
- Nhiều
địa phương đã lồng ghép các hoạt động xúc tiến du lịch, quảng bá sản phẩm đặc
trưng, sản phẩm OCOP và sản phẩm văn hóa địa phương trong khuôn khổ ngày hội,
giao lưu, liên hoan, góp phần nâng cao giá trị văn hóa truyền thống, thúc đẩy
phát triển du lịch cộng đồng và từng bước phát huy văn hóa trở thành nguồn lực
cho phát triển kinh tế - xã hội. Các ngày hội, giao lưu, liên hoan đã thu hút
hàng trăm nghìn lượt khách tham quan, góp phần gia tăng doanh thu du lịch, dịch
vụ, tạo sinh kế cho người dân và quảng bá hình ảnh, tiềm năng của địa phương
đăng cai.
- Việc
ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức, quản lý và truyền
thông các ngày hội, giao lưu, liên hoan từng bước được triển khai, góp phần
nâng cao hiệu quả quản lý, mở rộng khả năng tiếp cận của công chúng và tạo nền
tảng đổi mới phương thức tổ chức trong giai đoạn tiếp theo.
2.2.
Khó khăn, hạn chế
- Cơ
chế phối hợp và tổ chức thực hiện chưa đồng bộ; nội dung hoạt động chậm đổi mới,
thiếu tính liên kết, chưa phát huy đầy đủ vai trò chủ thể của cộng đồng, hiệu
quả gắn kết với phát triển du lịch và công nghiệp văn hóa còn hạn chế. Bên cạnh
đó, ở một số địa phương vẫn còn tình trạng “sân khấu hóa”, “thương mại hóa” các
nghi lễ, tập quán truyền thống, làm giảm tính nguyên gốc và giá trị của không
gian văn hóa, tiềm ẩn nguy cơ mai một bản sắc văn hóa các dân tộc.
- Nguồn
lực đầu tư và huy động xã hội hóa chưa đáp ứng yêu cầu; đội ngũ nhân lực, nghệ
nhân và điều kiện bảo đảm tổ chức còn nhiều khó khăn.
- Ứng
dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và truyền thông còn thiếu đồng bộ; hạ tầng
và cơ sở dữ liệu số chưa đáp ứng yêu cầu tổ chức, quản lý và quảng bá các ngày
hội, giao lưu, liên hoan trong bối cảnh mới.
2.3.
Nguyên nhân của những khó khăn, hạn chế
2.3.1.
Nguyên nhân khách quan
- Điều
kiện tự nhiên, hạ tầng và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi còn nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến công tác tổ
chức các hoạt động.
- Sự
biến đổi của môi trường văn hóa trong bối cảnh phát triển và hội nhập đặt ra
nhiều thách thức đối với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.
- Các
yếu tố bất khả kháng, đặc biệt là đại dịch COVID-19, đã tác động đến việc tổ chức
định kỳ các ngày hội, giao lưu, liên hoan và huy động nguồn lực thực hiện.
2.3.2.
Nguyên nhân chủ quan
- Cơ
chế, chính sách và công tác chỉ đạo, điều hành chưa được hoàn thiện đồng bộ;
công tác phối hợp, phân cấp, điều phối giữa các cấp, các ngành còn thiếu thống
nhất; nhận thức của một số địa phương về vai trò của các ngày hội, giao lưu,
liên hoan chưa đầy đủ, dẫn đến việc đổi mới nội dung và phương thức tổ chức còn
chậm.
- Kinh
phí phụ thuộc chủ yếu vào ngân sách nhà nước, việc xã hội hóa còn hạn chế; cơ sở
vật chất và nguồn nhân lực phục vụ tổ chức các hoạt động còn nhiều khó khăn.
- Chưa
hình thành cơ sở dữ liệu và nền tảng quản lý thống nhất, làm hạn chế hiệu quả tổ
chức, quảng bá và lan tỏa các giá trị văn hóa.
Phần thứ hai
NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
- Xây
dựng và tổ chức thống nhất các ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao
và du lịch vùng đồng bào các dân tộc thiểu số theo quy mô khu vực và toàn quốc
trong giai đoạn 2026 - 2035; bảo đảm tính kế thừa, ổn định và phù hợp với yêu cầu
phát triển trong giai đoạn mới.
-
Thông qua hoạt động của các ngày hội, giao lưu, liên hoan, góp phần bảo tồn,
phát huy và phát triển giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc Việt Nam;
phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng trong bảo tồn và thực hành văn hóa; gắn
kết bảo tồn văn hóa với phát triển du lịch, kinh tế và phát triển bền vững vùng
đồng bào dân tộc thiểu số; tăng cường giao lưu, củng cố khối đại đoàn kết toàn
dân tộc.
- Hướng
tới đổi mới phương thức tổ chức chuyên nghiệp, hiện đại, tăng cường ứng dụng
khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nước, huy động các nguồn lực xã hội và nâng cao chất lượng, sức lan tỏa của các
ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch.
2.
Yêu cầu
2.1.
Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, ổn định trong tổ chức thực hiện
Việc tổ
chức các ngày hội, giao lưu, liên hoan phải được triển khai theo kế hoạch thống
nhất trên phạm vi toàn quốc, phù hợp với đặc điểm vùng văn hóa, điều kiện thực
tiễn của từng địa phương và yêu cầu phát triển trong giai đoạn 2026 - 2035, đồng
thời tăng cường liên kết giữa Trung ương và địa phương, giữa các vùng văn hóa
và các dân tộc.
2.2.
Phát huy vai trò của chủ thể văn hóa, của cộng đồng
Các hoạt
động phải lấy cộng đồng các dân tộc thiểu số làm chủ thể của quá trình bảo tồn,
thực hành và phát huy giá trị văn hóa; bảo đảm sự tham gia đầy đủ của chủ thể
văn hóa nòng cốt, kế cận, nghệ nhân, người có uy tín và cộng đồng trong xây dựng
nội dung, tổ chức truyền dạy và thực hành văn hóa truyền thống; tôn trọng bản sắc,
phong tục, tập quán và không gian văn hóa truyền thống của từng dân tộc. Ưu
tiên tạo không gian để văn hóa được thực hành, trao truyền và tiếp tục được duy
trì trong cộng đồng; hạn chế việc dàn dựng, sân khấu hóa đối với các nghi lễ,
phong tục và thực hành di sản không phù hợp với đặc trưng văn hóa.
2.3.
Gắn bảo tồn văn hóa với phát triển bền vững
Việc tổ
chức các ngày hội, giao lưu, liên hoan phải gắn kết giữa bảo tồn văn hóa truyền
thống với thúc đẩy phong trào thể thao, phát triển du lịch văn hóa, góp phần
xây dựng sản phẩm văn hóa đặc trưng, quảng bá hình ảnh địa phương và nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần, tạo sinh kế bền vững cho đồng bào các dân tộc thiểu
số.
2.4.
Đổi mới phương thức tổ chức và nâng cao hiệu quả quản lý
Các hoạt
động được tổ chức theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại hóa, tiết kiệm, hiệu quả;
tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý, điều
hành, truyền thông và hình thành, phát huy cơ sở dữ liệu.
2.5.
Tăng cường phối hợp và huy động nguồn lực xã hội
Các hoạt
động phải bảo đảm tính liên kết vùng, khả năng lan tỏa và hiệu quả sử dụng nguồn
lực; Phát huy vai trò phối hợp của các bộ, ngành, địa phương và các tổ chức
liên quan; Khuyến khích xã hội hóa, huy động sự tham gia của doanh nghiệp, cơ sở
đào tạo, nghiên cứu, tổ chức xã hội và cộng đồng trong tổ chức, bảo tồn và phát
huy giá trị văn hóa các dân tộc.
2.6.
Bảo đảm an ninh, an toàn và phù hợp với điều kiện địa phương
Các hoạt
động phải bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cho Nhân dân, đại biểu, nghệ nhân,
người tham gia và du khách; phù hợp với đặc điểm văn hóa, xã hội, tín ngưỡng,
tôn giáo, địa bàn biên giới và điều kiện thực tế của từng địa phương.
II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
1.
Phạm vi thực hiện
Toàn
quốc, khu vực, tỉnh/thành phố và xã/phường.
2.
Đối tượng
- Nhóm
chủ thể thực hành và bảo tồn văn hóa, gồm: các chủ thể văn hóa cộng đồng, nòng
cốt, kế cận và tiềm năng[2].
-
Thành phần trực tiếp tham gia, gồm: nghệ nhân, già làng, trưởng bản, người có
uy tín trong cộng đồng; nghệ sĩ, diễn viên quần chúng, vận động viên; cùng lực
lượng thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên là đồng bào các dân tộc thiểu số [3]; ưu tiên các dân tộc thiểu số có số
dân dưới 10.000 người và các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc
thù [4].
- Nhóm
cơ quan quản lý, tổ chức và phối hợp thực hiện, gồm: các cơ quan quản lý nhà nước,
đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp; các
cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu; các hiệp hội, doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân
có liên quan đến lĩnh vực bảo tồn văn hóa, phát triển thể thao, du lịch và công
nghiệp văn hóa.
- Nhóm
công chúng hưởng thụ và lan tỏa, gồm: nhân dân địa phương, du khách trong nước
và khách du lịch quốc tế.
3. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2035
III. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN
1. Tên gọi, quy mô, chu kỳ tổ chức các ngày hội, giao lưu,
liên hoan theo khu vực và toàn quốc
1.1.
Ngày hội, giao lưu, liên hoan cấp toàn quốc
- Ngày
hội văn hóa dân tộc: Chăm, Khmer, Mường, Thái, Mông, Dao;
- Ngày
hội văn hóa các dân tộc có số dân dưới 10.000 người;
- Liên
hoan trình diễn nghệ thuật cồng chiêng các dân tộc thiểu số Việt Nam;
- Ngày
hội, giao lưu văn hóa các tỉnh, thành phố tuyến biên giới;
- Liên
hoan trình diễn trang phục truyền thống các dân tộc khu vực miền: Bắc, Trung,
Nam.
Các
ngày hội, giao lưu, liên hoan cấp toàn quốc do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì, phối hợp các tỉnh, thành phố. Thời gian tổ chức theo hình thức luân
phiên, định kỳ: 05 năm/01 lần.
1.2.
Ngày hội, giao lưu, liên hoan cấp khu vực, vùng miền
- Ngày
hội văn hóa, thể thao và du lịch các dân tộc khu vực miền Bắc [5];
- Ngày
hội văn hóa, thể thao và du lịch các dân tộc khu vực miền Trung [6];
- Ngày
hội văn hóa, thể thao và du lịch các dân tộc khu vực miền Nam [7];
- Các
ngày hội, giao lưu, liên hoan cấp khu vực, vùng miền do Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch chủ trì, phối hợp các tỉnh, thành phố. Thời gian tổ chức theo hình thức
luân phiên, định kỳ: 03 năm/01 lần.
2. Kế hoạch tổ chức các ngày hội, giao lưu, liên hoan theo
khu vực và toàn quốc
(Phụ
lục ban hành kèm theo Đề án)
3. Nội dung hoạt động trong khuôn khổ ngày hội, giao lưu,
liên hoan theo khu vực và toàn quốc
3.1.
Hoạt động văn hóa
- Tổ
chức trình diễn văn hóa, nghệ thuật quần chúng; trang phục dân tộc truyền thống
và các sản phẩm văn hóa sáng tạo ứng dụng chất liệu, họa tiết văn hóa dân tộc;
giới thiệu, tái hiện lễ hội, nghi lễ, phong tục, tập quán, các loại hình di sản
văn hóa phi vật thể; trình diễn nghề thủ công truyền thống; tổ chức không gian
văn hóa dân tộc trưng bày hiện vật, hình ảnh, tư liệu, giới thiệu sản phẩm thủ
công mỹ nghệ, tri thức dân gian và văn hóa ẩm thực. Đồng thời tổ chức hoạt động
kết nối hợp tác giữa nghệ nhân, hợp tác xã, cơ sở sản xuất thủ công truyền thống
với các nhà thiết kế, doanh nghiệp và tổ chức hoạt động trong lĩnh vực công
nghiệp văn hóa nhằm phát triển sản phẩm, dịch vụ văn hóa, mở rộng thị trường
trên cơ sở khai thác hợp lý, phát huy giá trị văn hóa truyền thống, bảo đảm quyền
và lợi ích của chủ thể văn hóa, không làm biến dạng bản sắc và giá trị văn hóa
của cộng đồng; huy động sự tham gia của nhà thiết kế, chuyên gia sáng tạo và
các chủ thể trực tiếp sản xuất sản phẩm văn hóa.
- Tổ
chức triển lãm ảnh, tư liệu và hiện vật về văn hóa các dân tộc Việt Nam; trưng
bày thành tựu phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi; giới thiệu sản phẩm OCOP, sản phẩm làng nghề, sản phẩm văn hóa đặc trưng
và các mô hình tiêu biểu trong bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa; tổ chức không
gian trải nghiệm văn hóa số, ứng dụng công nghệ số để giới thiệu, tái hiện
không gian văn hóa, lễ hội, kiến trúc truyền thống và di sản văn hóa các dân tộc.
Hình thức triển lãm trực tiếp kết hợp trực tuyến, số hóa tư liệu, hiện vật và
không gian trưng bày nhằm nâng cao hiệu quả quảng bá, lan tỏa giá trị văn hóa,
mở rộng khả năng tiếp cận của công chúng trong nước và quốc tế.
- Tổ
chức tôn vinh các chủ thể văn hóa, nghệ nhân, người có uy tín, tập thể, cá nhân
có nhiều đóng góp trong bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa các dân tộc; Biểu
dương các mô hình cộng đồng tiêu biểu trong truyền dạy, trao truyền văn hóa
truyền thống.
- Tổ
chức các hoạt động giao lưu, kết nối giữa các đoàn tham gia, nghệ nhân, Nhân
dân và du khách; các hoạt động văn hóa cộng đồng, trải nghiệm, truyền dạy và
trao truyền văn hóa truyền thống. Tổ chức các sân chơi, cuộc thi sáng tạo dành
cho thanh niên, thiếu niên lấy cảm hứng từ văn hóa các dân tộc; triển khai các
hoạt động an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, quảng bá hình ảnh địa phương và
các hoạt động khác phù hợp với chủ đề, quy mô, mục đích, yêu cầu và điều kiện
thực tế của từng ngày hội, giao lưu, liên hoan. Khuyến khích hoạt động giáo dục
trải nghiệm văn hóa đối với học sinh phổ thông, ưu tiên học sinh các trường phổ
thông dân tộc nội trú, bán trú; gắn với giáo dục địa phương, hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục nghệ thuật; khuyến khích nghệ nhân, người có
uy tín tham gia truyền dạy tại các cơ sở giáo dục trước, trong và sau ngày hội,
giao lưu, liên hoan.
3.2.
Hoạt động thể thao
-
Trình diễn và thi đấu các môn thể thao dân tộc truyền thống đặc trưng của từng
vùng, từng dân tộc; tổ chức các trò chơi dân gian truyền thống các dân tộc.
- Giao
lưu thể thao cộng đồng giữa các đoàn tham gia.
- Tổ
chức các hoạt động thể thao trải nghiệm phục vụ Nhân dân và du khách.
3.3.
Hoạt động du lịch
- Giới
thiệu tiềm năng, thế mạnh phát triển du lịch của các địa phương.
- Quảng
bá điểm đến, sản phẩm du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng và du lịch sinh thái.
- Giới
thiệu tour, tuyến du lịch; kết nối doanh nghiệp lữ hành với địa phương và cộng
đồng.
- Tổ
chức các chương trình khảo sát điểm đến (Famtrip, Presstrip) và xúc tiến đầu tư
phát triển du lịch.
3.4.
Hoạt động giao lưu, hội thảo
- Hội
thảo khoa học, tọa đàm, diễn đàn trao đổi kinh nghiệm về bảo tồn và phát huy
giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc gắn với phát triển du lịch. Thành phần
tham gia gồm người am hiểu, người thực hành văn hóa truyền thống; nghệ nhân,
người có uy tín; chuyên gia, nhà nghiên cứu về dân tộc học, văn hóa học và các
lĩnh vực liên quan.
- Giao
lưu giữa các chủ thể văn hóa, nghệ nhân, nhà nghiên cứu, người có uy tín và
thanh niên; chia sẻ kinh nghiệm phát triển du lịch văn hóa, công nghiệp văn hóa
và ứng dụng chuyển đổi số. Nội dung tập trung vào bảo tồn, trao truyền văn hóa
trong cộng đồng; bảo tồn văn hóa của các dân tộc có số dân ít; phòng ngừa sân
khấu hóa, thương mại hóa; bảo đảm quyền và lợi ích của chủ thể văn hóa; ứng dụng
chuyển đổi số trong bảo tồn, tư liệu hóa và quảng bá văn hóa.
4. Quy trình tổ chức các ngày hội, giao lưu, liên hoan theo
khu vực và toàn quốc
- Đề
xuất địa phương đăng cai: hằng năm, căn cứ kế hoạch tổ chức các hoạt động của
năm tiếp theo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, lựa chọn địa phương dự
kiến đăng cai và có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đăng ký,
xác nhận việc đăng cai tổ chức.
- Xác
nhận đăng cai và thống nhất chủ trương tổ chức: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
có văn bản xác nhận đăng cai gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đồng thời
giao cơ quan chuyên môn phối hợp với các đơn vị liên quan trao đổi, thống nhất
về quy mô, thời gian, địa điểm, nội dung và các điều kiện bảo đảm tổ chức.
- Xây
dựng Kế hoạch tổng thể và dự toán kinh phí: Trên cơ sở thống nhất với địa
phương đăng cai, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố xây dựng Kế hoạch tổng thể, dự toán kinh phí và phân
công nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị liên quan; báo cáo cấp có thẩm quyền xem
xét, phê duyệt theo quy định.
-
Thành lập Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và triển khai công tác chuẩn bị: chậm nhất
03 tháng trước thời điểm tổ chức, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quyết
định tổ chức ngày hội, giao lưu, liên hoan; phối hợp với địa phương đăng cai
thành lập Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các tiểu ban chuyên môn; đồng thời ban
hành kế hoạch chi tiết, hướng dẫn nội dung chuyên môn, tiêu chí tham gia và tiến
độ thực hiện đối với các địa phương, đơn vị liên quan.
- Chuẩn
bị của các địa phương tham gia: căn cứ Kế hoạch tổng thể, các địa phương xây dựng
kế hoạch tham gia, bố trí kinh phí, lựa chọn thành phần đoàn, chuẩn bị chương
trình, nội dung hoạt động và đăng ký với Ban Tổ chức theo thời hạn quy định, bảo
đảm đúng mục đích, yêu cầu, quy mô và chủ đề của ngày hội, giao lưu, liên hoan.
- Tổ
chức thực hiện: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với địa
phương đăng cai, các bộ, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan và các địa phương
tham gia triển khai các hoạt động theo Kế hoạch được phê duyệt; đồng thời thực
hiện công tác điều hành, kiểm tra, truyền thông, ứng dụng chuyển đổi số, bảo đảm
an ninh, an toàn và các điều kiện phục vụ tổ chức ngày hội, giao lưu, liên hoan.
- Tổng
kết, đánh giá: sau khi kết thúc ngày hội, giao lưu, liên hoan, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với địa phương đăng cai tổ chức tổng kết,
đánh giá kết quả thực hiện; rút kinh nghiệm về công tác tổ chức; thực hiện khen
thưởng theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản pháp luật hiện
hành; đồng thời hoàn thiện việc lưu trữ hồ sơ, hình ảnh, dữ liệu số và các tư
liệu của ngày hội, giao lưu, liên hoan để phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu,
tuyên truyền và tổ chức các kỳ tiếp theo.
5. Quy chế tổ chức, chấm giải và khen thưởng các ngày hội,
giao lưu, liên hoan theo khu vực và toàn quốc
5.1.
Quy chế tổ chức
- Căn
cứ tính chất, quy mô và nội dung của từng ngày hội, giao lưu, liên hoan, Ban Tổ
chức ban hành Quy chế tổ chức, Điều lệ và các văn bản hướng dẫn chuyên môn theo
quy định, bảo đảm thống nhất, công khai, minh bạch, phù hợp với mục tiêu của Đề
án và đặc trưng văn hóa của từng dân tộc, từng vùng.
- Quy
chế tổ chức phải quy định rõ đối tượng tham gia, nội dung hoạt động, tiêu chuẩn
chuyên môn, quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia; nguyên tắc
đánh giá, chấm điểm, xét giải thưởng; công tác bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường,
ứng dụng công nghệ số và các nội dung cần thiết khác.
5.2.
Cơ cấu giải thưởng và hình thức khen thưởng
- Về
hoạt động văn hóa: đối với các hoạt động văn hóa, nghệ thuật truyền thống, cơ cấu
giải thưởng gồm giải A, giải B, giải C và các giải chuyên đề phù hợp với nội
dung của từng ngày hội, giao lưu, liên hoan. Việc xét tặng các giải chuyên đề tập
trung tôn vinh những cá nhân và các giá trị tiêu biểu trong bảo tồn, thực hành,
trao truyền và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc.
- Về
hoạt động thể thao: đối với các môn thể thao truyền thống và trò chơi dân gian,
cơ cấu giải thưởng gồm giải Nhất, giải Nhì, giải Ba và giải Khuyến khích theo
điều lệ của từng môn thi đấu.
- Về
hoạt động du lịch: đối với các hoạt động quảng bá du lịch, giới thiệu sản phẩm,
không gian văn hóa, triển lãm và các nội dung chuyên đề, cơ cấu giải thưởng gồm
giải A, giải B, giải C và xét tặng các giải chuyên đề, giải xuất sắc cho các địa
phương, đơn vị có không gian quảng bá ấn tượng, sản phẩm du lịch sáng tạo và
thân thiện với môi trường…
- Về
Khen thưởng và Kỷ luật: căn cứ kết quả tổ chức, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
và các địa phương xem xét khen thưởng theo thẩm quyền. Ban Tổ chức có quyền từ
chối chấm điểm, hủy bỏ kết quả hoặc thu hồi giải thưởng đối với các cá nhân, tập
thể vi phạm Quy chế và Điều lệ của ngày hội, giao lưu, liên hoan.
5.3.
Nguyên tắc chấm giải
- Việc
chấm giải được thực hiện thông qua Hội đồng nghệ thuật, Ban Giám khảo, Ban Trọng
tài do Ban Tổ chức thành lập theo từng lĩnh vực chuyên môn, bảo đảm thành phần
có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và am hiểu văn hóa dân tộc.
- Hoạt
động chấm giải phải tuân thủ các nguyên tắc khách quan, công bằng, công khai,
minh bạch; bảo đảm đúng quy chế, điều lệ và tiêu chí đánh giá đã ban hành; coi
trọng giá trị nguyên gốc, tính đặc trưng, tính sáng tạo và vai trò chủ thể của
cộng đồng trong thực hành văn hóa. Đối với nội dung bảo tồn, thực hành, nghi lễ,
phong tục và trao truyền di sản, ưu tiên đánh giá mức độ nguyên gốc, sự tham
gia của cộng đồng và khả năng truyền dạy cho thế hệ trẻ, không đặt nặng thành
tích hoặc xếp hạng; đối với nội dung có tính sáng tạo, trình diễn, trò chơi dân
gian và các nội dung phù hợp khác có thể tổ chức thi, chấm giải theo quy chế.
- Căn
cứ yêu cầu của từng hoạt động, Ban Tổ chức ban hành tiêu chí, thang điểm, quy
chế làm việc và quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nghệ thuật, Ban
Giám khảo, Ban Trọng tài; công bố kết quả; tiếp nhận, giải quyết khiếu nại về kết
quả trong thời hạn do Ban Tổ chức quy định; xử lý các hành vi vi phạm Quy chế,
Điều lệ và quyết định hủy, thu hồi giải thưởng đối với các trường hợp vi phạm.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về chỉ đạo và phối hợp tổ chức thực hiện
- Tăng
cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền; phát huy vai trò
quản lý nhà nước, chủ trì và điều phối của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng
trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương trong việc tổ chức các ngày hội, giao
lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thiết
lập quy trình phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa Trung ương và địa phương trong
công tác lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám
sát và tổng kết, đánh giá; bảo đảm tính thống nhất, tránh chồng chéo nhằm nâng
cao hiệu quả tổ chức thực tiễn.
2. Về cơ chế, chính sách
- Tiếp
tục rà soát, nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế, chính sách về tổ chức định kỳ các
ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch vùng đồng bào dân tộc
thiểu số phù hợp với yêu cầu phát triển trong bối cảnh mới.
- Xây dựng
và hoàn thiện cơ chế khuyến khích xã hội hóa, đa dạng hóa các hình thức thu hút
nguồn lực ngoài nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân đồng hành và tham gia vào công tác bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa
các dân tộc.
-
Nghiên cứu, đề xuất tiếp tục hoàn thiện chính sách hỗ trợ, tôn vinh và phát huy
vai trò của các chủ thể văn hóa, nghệ nhân, già làng, trưởng bản, người có uy
tín trong bảo tồn, trao truyền và thực hành văn hóa truyền thống; đồng thời có
cơ chế hỗ trợ các địa phương, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng đặc
biệt khó khăn trong tổ chức các ngày hội, giao lưu, liên hoan.
3. Về nguồn lực
3.1.
Nhân lực
- Nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý, tổ chức hoạt động văn hóa,
thể thao và du lịch, đặc biệt chú trọng năng lực thực thi của cán bộ văn hóa cơ
sở; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng về quản trị sự kiện văn hóa, chuyển đổi số,
truyền thông và phát triển du lịch văn hóa.
- Ưu
tiên đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực là người dân tộc thiểu số;
phát huy vai trò của chủ thể văn hóa, nghệ nhân, người có uy tín và cộng đồng
trong truyền dạy, thực hành và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống.
- Khuyến
khích sự tham gia của thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên trong các hoạt động
bảo tồn, trải nghiệm và sáng tạo văn hóa, góp phần nâng cao nhận thức và phát
huy giá trị văn hóa truyền thống trong đời sống đương đại.
3.2.
Kinh phí
- Bố
trí kinh phí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành để tổ chức
định kỳ các ngày hội, giao lưu, liên hoan theo kế hoạch đã được cấp thẩm quyền
phê duyệt; bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả, công
khai và đúng quy định của pháp luật.
- Lồng
ghép tối đa và sử dụng hiệu quả nguồn lực từ các Chương trình mục tiêu quốc gia
và các chương trình, đề án, dự án liên quan khác để hỗ trợ công tác tổ chức.
- Đẩy
mạnh xã hội hóa, đa dạng hóa các hình thức huy động nguồn lực tài trợ hợp pháp
từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; khuyến khích hợp tác
công tư với các tổ chức văn hóa, du lịch, viện nghiên cứu và tổ chức quốc tế
trong bảo tồn, quảng bá giá trị văn hóa truyền thống.
- Ưu
tiên phân bổ nguồn lực để đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ
thuật; đặc biệt chú trọng đầu tư hạ tầng công nghệ, nền tảng chuyển đổi số và hệ
thống cơ sở dữ liệu nhằm phục vụ công tác tổ chức, quản lý, lưu trữ và truyền
thông cho các ngày hội, giao lưu, liên hoan.
4. Về tuyên truyền, truyền thông và chuyển đổi số
- Đổi
mới công tác tuyên truyền theo hướng đa dạng hóa hình thức, kết hợp giữa truyền
thông đại chúng với truyền thông trên các nền tảng số nhằm quảng bá rộng rãi
các giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số.
- Xây
dựng và triển khai Chương trình phối hợp giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với
Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam về công
tác tuyên truyền, quảng bá và phối hợp tổ chức Chương trình nghệ thuật Khai mạc
các ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch vùng đồng bào
dân tộc thiểu số giai đoạn 2026 - 2035; tăng cường truyền thông đa nền tảng trước,
trong và sau mỗi sự kiện, góp phần nâng cao hiệu quả tuyên truyền và lan tỏa
các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc Việt Nam.
- Đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ số trong quản lý, tổ chức và truyền thông các ngày hội,
giao lưu, liên hoan; số hóa tư liệu, hình ảnh, hiện vật và các hoạt động của
ngày hội, giao lưu, liên hoan; phát triển các sản phẩm truyền thông số, triển
lãm trực tuyến, phát sóng trực tiếp và các nền tảng quảng bá phục vụ Nhân dân,
du khách trong nước và nước ngoài.
5. Về hợp tác, liên kết và hội nhập quốc tế
- Tăng
cường tính liên kết chặt chẽ giữa các vùng văn hóa, các địa phương và các lĩnh
vực văn hóa, thể thao, du lịch nhằm hình thành chuỗi sự kiện đồng bộ; qua đó kết
nối tạo thành các tuyến du lịch liên vùng, liên tỉnh mang tính kế thừa, bền vững
và có sức lan tỏa cao.
- Đẩy
mạnh công tác ngoại giao văn hóa, mở rộng các hoạt động giao lưu, hợp tác với
các quốc gia láng giềng có chung đường biên giới và các tổ chức quốc tế. Chủ động
lựa chọn, nâng tầm một số ngày hội, giao lưu, liên hoan tiêu biểu trở thành
thương hiệu văn hóa mang tầm khu vực và quốc tế để định vị, quảng bá hình ảnh đất
nước, con người và bản sắc dân tộc Việt Nam ra thế giới.
- Khuyến
khích, thu hút sự tham gia và đồng hành của các cơ quan đại diện ngoại giao nước
ngoài tại Việt Nam, các tổ chức quốc tế, cùng mạng lưới doanh nghiệp lữ hành và
các hãng truyền thông quốc tế vào hoạt động trải nghiệm, xúc tiến đầu tư, quảng
bá và phát triển chuỗi sản phẩm công nghiệp văn hóa, du lịch gắn với ngày hội,
giao lưu, liên hoan.
Phần thứ ba
HIỆU QUẢ, KINH PHÍ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN
1. Về xã hội
Góp phần
củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tăng cường sự gắn kết giữa các vùng, miền
và các dân tộc. Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của Nhân dân, phát huy vai trò
chủ thể của cộng đồng trong gìn giữ và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống,
góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và phát triển bền vững
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Về kinh tế
Phát
triển và nâng cao giá trị các sản phẩm văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số;
thúc đẩy gắn kết với phát triển du lịch, ngành nghề truyền thống và công nghiệp
văn hóa; tăng cường liên kết vùng, thu hút đầu tư, mở rộng thị trường, tạo sinh
kế bền vững, nâng cao thu nhập cho người dân và phát huy văn hóa trở thành nguồn
lực nội sinh cho phát triển kinh tế - xã hội.
3. Về văn hóa
Hình
thành cơ chế tổ chức định kỳ, ổn định và thống nhất giữa các ngày hội, giao lưu,
liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch. Tạo môi trường để văn hóa truyền thống
được bảo tồn, thực hành và trao truyền liên tục trong đời sống đương đại, góp
phần gìn giữ, bồi đắp và lan tỏa các giá trị văn hóa bền vững của cộng đồng các
dân tộc Việt Nam.
4. Cơ sở đánh giá
Hằng
năm và sau mỗi ngày hội, giao lưu, liên hoan, tổ chức đánh giá theo các nhóm chỉ
số về mức độ tham gia, thụ hưởng của cộng đồng; số lượng và mức độ tham gia của
nghệ nhân, chủ thể văn hóa; kết quả bảo tồn, phục hồi, truyền dạy và sự tham
gia của thế hệ trẻ; kết quả gắn văn hóa với du lịch, sinh kế; mức độ số hóa,
lưu trữ và khai thác dữ liệu. Từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu số về các ngày hội,
giao lưu, liên hoan giai đoạn 2026 - 2035, phục vụ quản lý nhà nước, nghiên cứu,
giáo dục, truyền thông và quảng bá văn hóa.
II. KINH PHÍ
Nguồn
kinh phí tổ chức ngày hội, giao lưu, liên hoan được thực hiện theo nguyên tắc
phân định nhiệm vụ chi giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, địa phương đăng
cai và các địa phương tham gia thực hiện theo phân cấp ngân sách nhà nước, khả
năng cân đối nguồn lực và quy định của pháp luật; ngân sách Trung ương tập
trung cho các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Trung ương và các nhiệm vụ quan trọng,
cần thiết theo quyết định của cấp có thẩm quyền, tránh hình thành cơ chế hỗ trợ
thường xuyên đối với nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của ngân sách địa phương, cụ thể:
1. Nguồn ngân sách nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
hàng năm phân bổ cho các đơn vị trực thuộc tham gia ngày hội, giao lưu, liên
hoan.
2. Kinh phí sự nghiệp do ngân sách nhà nước giao trong dự toán
hằng năm của các ban, bộ, ngành Trung ương liên quan để chủ trì thực hiện các
nhiệm vụ phối hợp theo phân công.
3. Kinh phí địa phương đăng cai tổ chức, các địa phương tham
gia ngày hội,
giao
lưu, liên hoan do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố cấp.
4. Nguồn kinh phí lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc
gia, chương trình, đề án, dự án về phát triển văn hóa, thể thao, du lịch và các
chương trình, dự án khác có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Nguồn xã hội hóa, tài trợ, viện trợ và các nguồn huy động hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Là cơ
quan chủ trì tổ chức thực hiện Đề án, có trách nhiệm:
- Chủ
trì xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai hằng năm và từng giai đoạn các ngày hội,
giao lưu, liên hoan cấp khu vực và toàn quốc; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ,
tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các ngày hội, giao lưu, liên hoan theo kế hoạch
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chủ
trì phối hợp với các bộ, ngành, địa phương nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện cơ chế,
chính sách; huy động và lồng ghép các nguồn lực để triển khai Đề án.
- Chủ
trì xây dựng quy chế tổ chức, tiêu chí chuyên môn, khung nội dung hoạt động; hướng
dẫn, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết và đánh giá kết quả thực hiện Đề án.
- Đẩy
mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong công tác tuyên truyền về ngày hội, giao lưu,
liên hoan; chỉ đạo công tác truyền thông, quảng bá các giá trị văn hóa các dân
tộc Việt Nam.
2. Các ban, bộ, ngành Trung ương
Các
ban, bộ, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch theo phân công của cấp có thẩm quyền.
3. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
3.1.
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
- Là
đơn vị chủ trì, tham mưu giúp Bộ trưởng tổ chức triển khai thực hiện Đề án; xây
dựng kế hoạch hằng năm và từng giai đoạn; tham mưu ban hành các quyết định, kế
hoạch tổ chức ngày hội, giao lưu, liên hoan, thành lập Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức
và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
- Phối
hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan chức năng của các ban, bộ,
ngành Trung ương và địa phương tổ chức triển khai các nhiệm vụ của Đề án; hướng
dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp, sơ kết, tổng
kết và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định; trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ
thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
- Tổng
hợp kế hoạch, nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án hằng năm, thống nhất với Vụ Kế
hoạch, Tài chính để cân đối, bố trí nguồn kinh phí theo quy định.
3.2.
Các đơn vị thuộc Bộ
Thực
hiện nhiệm vụ được phân công theo Đề án, Kế hoạch và chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
4.1.
Đối với ngày hội, giao lưu, liên hoan theo khu vực và toàn quốc
4.1.1.
Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố đăng cai ngày hội, giao lưu, liên hoan
- Tham
gia là Phó Trưởng Ban Chỉ đạo, Trưởng Ban Tổ chức ngày hội, giao lưu, liên
hoan, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo, xây dựng Kế hoạch tổng
thể triển khai thực hiện ngày hội, giao lưu, liên hoan.
- Đảm
nhận tổ chức Chương trình lễ khai mạc, bế mạc ngày hội, giao lưu, liên hoan.
-
Thành lập Ban Tổ chức và các tiểu ban phục vụ; chuẩn bị cơ sở vật chất, địa điểm
tổ chức và các điều kiện bảo đảm cho các hoạt động của ngày hội, giao lưu, liên
hoan.
- Bố
trí kinh phí theo phân cấp; huy động các nguồn lực xã hội hóa hợp pháp; thực hiện
công tác tuyên truyền, quảng bá, lễ tân, hậu cần, bảo đảm an ninh, an toàn,
phòng cháy, chữa cháy, an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường và các điều kiện
phục vụ tổ chức.
- Tổ
chức tổng kết, đánh giá và thực hiện công tác khen thưởng theo thẩm quyền.
- Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch là cơ quan thường
trực của Ban Tổ chức, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố triển khai các
nhiệm vụ theo kế hoạch.
4.1.2.
Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố tham gia ngày hội, giao lưu, liên hoan
- Tham
gia là thành viên Ban Chỉ đạo ngày hội, giao lưu, liên hoan. Phối hợp với Bộ
Văn hóa, Thể Thao và Du lịch chỉ đạo các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở
Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch tham gia triển khai nhiệm vụ của Đề án và Kế hoạch
tổng thể. Bố trí kinh phí đảm bảo các điều kiện cho đoàn của địa phương mình
tham gia đầy đủ các hoạt động trong khuôn khổ ngày hội, giao lưu, liên hoan. Chỉ
đạo công tác tuyên truyền, quảng bá các hoạt động trong khuôn khổ ngày hội,
giao lưu, liên hoan tại địa phương.
- Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch tham gia Ban Tổ
chức ngày hội, giao lưu, liên hoan. Chủ động tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố xây dựng kế hoạch trực tiếp triển khai thực hiện các nội dung: tổ chức
đoàn nghệ nhân, vận động viên, diễn viên quần chúng tham gia đầy đủ các nội
dung trong khuôn khổ Kế hoạch tổ chức ngày hội, giao lưu, liên hoan đã được phê
duyệt; chủ động xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí, tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố bố trí kinh phí theo khả năng cân đối ngân sách địa phương,
phân cấp ngân sách hiện hành và huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác để bảo
đảm các điều kiện cho đoàn của địa phương tham gia; chủ động làm việc với Ban Tổ
chức đăng ký tham gia các hoạt động của đoàn, thực hiện giao lưu giữa các đoàn
tham gia và đoàn của tỉnh, thành phố đăng cai; tổ chức các hoạt động trước,
trong và sau ngày hội, giao lưu, liên hoan phục vụ Nhân dân địa phương; tham
gia xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, phát triển phong trào thể dục, thể thao quần
chúng và xúc tiến, quảng bá du lịch của địa phương thông qua các hoạt động của
ngày hội, giao lưu, liên hoan.
4.2.
Đối với ngày hội, giao lưu, liên hoan do địa phương tổ chức
4.2.1.
Ngày hội, giao lưu, liên hoan liên tỉnh/thành phố (từ 02 tỉnh/thành phố trở lên)
Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố đăng cai tổ chức, chủ động đề xuất xây dựng Đề án; phối
hợp các tỉnh/thành phố tham gia thống nhất chủ trương, kế hoạch tổ chức và các
văn bản liên quan theo thẩm quyền trên cơ sở ý kiến chuyên môn của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch. Đối với các ngày hội, giao lưu, liên hoan có đủ điều kiện,
quy mô và khả năng phát triển thành sự kiện có thương hiệu văn hóa, cấp khu vực,
toàn quốc, được tổ chức định kỳ, tỉnh/thành phố đăng cai chủ trì xây dựng Đề án
trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định. Việc tổ chức phải
phù hợp với điều kiện thực tiễn, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tránh dàn trải
và không trùng lặp với các ngày hội, giao lưu, liên hoan do Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch chủ trì theo Đề án.
4.2.2.
Ngày hội, giao lưu, liên hoan có quy mô, phạm vi cấp tỉnh/thành phố
Căn cứ
điều kiện thực tiễn, đặc điểm văn hóa, yêu cầu trong việc bảo tồn và phát huy bản
sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số trên địa bàn, Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố quyết định, ban hành Kế hoạch tổ chức ngày hội, giao lưu, liên hoan có quy
mô, phạm vi cấp tỉnh theo thẩm quyền. Việc tổ chức các hoạt động phải bảo đảm
phù hợp với chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, phát huy
vai trò chủ thể của cộng đồng dân tộc, khả năng cân đối nguồn lực và không
trùng lặp với các ngày hội, giao lưu, liên hoan do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì tổ chức theo Đề án.
4.2.3.
Ngày hội, giao lưu, liên hoan có quy mô, phạm vi cấp xã/phường
Căn cứ
thực tiễn, Ủy ban nhân dân cấp xã/phường đề xuất và xin chủ trương của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh/thành phố về tổ chức ngày hội, giao lưu, liên hoan phạm vi cấp
xã/phường, ban hành kế hoạch tổ chức và các văn bản triển khai thực hiện theo
thẩm quyền. Việc tổ chức phải phù hợp với đặc điểm văn hóa, quy mô cộng đồng
dân tộc thiểu số, nhu cầu giao lưu, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền
thống, khả năng cân đối nguồn lực; tránh tổ chức dàn trải, hình thức hoặc trùng
lặp với các lễ hội, sự kiện và hoạt động văn hóa truyền thống đang được tổ chức
tại địa phương.
4.2.4.
Cơ chế phối hợp
- Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố, căn cứ điều kiện thực tiễn, đặc điểm văn hóa
của dân tộc tại địa phương và nội dung của Đề án chủ động xây dựng kế hoạch tổ
chức các ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch các dân tộc
thiểu số trên địa bàn theo thẩm quyền; bảo đảm phù hợp với kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội và khả năng cân đối nguồn lực của địa phương.
- Khuyến
khích các địa phương tổ chức định kỳ các hoạt động văn hóa dân tộc ở cấp tỉnh/thành
phố, cấp xã/phường và cấp liên tỉnh/thành phố trên cơ sở không gian văn hóa, đặc
điểm cư trú của các dân tộc, vùng văn hóa, tuyến du lịch và nhu cầu giao lưu,
trao truyền văn hóa giữa các cộng đồng. Việc tổ chức cần gắn với bảo tồn và
phát huy văn hóa truyền thống, xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, phát triển du lịch
văn hóa, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân.
- Các
địa phương chủ động huy động nguồn lực hợp pháp, tăng cường xã hội hóa, đẩy mạnh
ứng dụng chuyển đổi số trong công tác tổ chức, quản lý, truyền thông và lưu trữ
dữ liệu; đồng thời phối hợp chặt chẽ với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các
bộ, ngành liên quan để bảo đảm sự thống nhất, liên kết và phát huy hiệu quả của
các ngày hội, giao lưu, liên hoan từ cơ sở đến phạm vi khu vực và toàn quốc.
Trên
đây là Đề án “Tổ chức định kỳ ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao
và du lịch vùng đồng bào các dân tộc thiểu số theo khu vực và toàn quốc giai đoạn
2026 - 2035”. Trong quá trình thực hiện, căn cứ yêu cầu thực tiễn, các cơ quan,
đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ chủ động rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ
sung quy mô, nội dung, hình thức tổ chức và các nội dung liên quan, báo cáo Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC NGÀY HỘI, GIAO
LƯU, LIÊN HOAN THEO KHU VỰC VÀ TOÀN QUỐC GIAI ĐOẠN 2026 - 2035
(Kèm theo Quyết định số 2342/QĐ-BVHTTDL ngày 10 tháng 09 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
TT
|
Ngày hội,
giao lưu, liên hoan
|
Tỉnh, thành
phố đăng cai /Thời gian tổ chức
|
Quy mô tổ chức
|
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
2031
|
2032
|
2033
|
2034
|
2035
|
|
1
|
Ngày hội văn hóa, thể thao và du lịch các dân tộc khu
vực miền Bắc
|
|
Tuyên Quang lần
thứ I
|
|
|
Ninh Bình lần
thứ II
|
|
|
Cao Bằng lần
thứ III
|
|
|
Các tỉnh, thành phố vùng Trung du và miền núi phía Bắc
và vùng Đồng bằng Sông Hồng
|
|
2
|
Ngày hội văn hóa, thể thao và du lịch các dân tộc khu
vực miền Trung
|
|
|
|
Đà Nẵng lần
thứ I
|
|
|
Lâm Đồng lần
thứ II
|
|
|
Quảng Trị lần
thứ III
|
Các tỉnh, thành phố vùng Bắc Trung Bộ, vùng Duyên hải
Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
|
3
|
Ngày hội văn hóa, thể thao và du lịch các dân tộc khu
vực miền Nam
|
|
|
Cần Thơ lần
thứ I
|
|
|
Cà Mau lần thứ
II
|
|
|
Vĩnh Long lần
thứ III
|
|
Các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ và vùng Đồng bằng
Sông Cửu Long
|
|
4
|
Ngày hội văn hóa dân tộc Chăm
|
Khánh Hòa lần
thứ VI
|
|
|
|
|
An Giang lần
thứ VII
|
|
|
|
|
Các tỉnh, thành phố có dân tộc Chăm sinh sống
|
|
5
|
Ngày hội văn hóa dân tộc Khmer
|
|
Vĩnh Long lần
thứ IX
|
|
|
|
|
Tây Ninh lần
thứ X
|
|
|
|
Các tỉnh, thành phố có dân tộc Khmer sinh sống
|
|
6
|
Ngày hội văn hóa dân tộc Mông
|
Điện Biên lần
thứ IV
|
|
|
|
|
Cao Bằng lần
thứ V
|
|
|
|
|
Các tỉnh, thành phố có dân tộc Mông sinh sống
|
|
7
|
Ngày hội văn hóa dân tộc Mường
|
|
|
|
|
Thanh Hóa lần
thứ III
|
|
|
|
|
Phú Thọ lần
thứ IV
|
Các tỉnh, thành phố có dân tộc Mường sinh sống
|
|
8
|
Ngày hội văn hóa dân tộc Thái
|
|
|
|
Sơn La lần thứ
III
|
|
|
|
|
Nghệ An lần
thứ IV
|
|
Các tỉnh, thành phố có dân tộc Thái sinh sống
|
|
9
|
Ngày hội văn hóa dân tộc Dao
|
|
|
|
|
Quảng Ninh lần
thứ III
|
|
|
|
|
Lào Cai lần
thứ IV
|
Các tỉnh, thành phố có dân tộc Dao sinh sống
|
|
10
|
Ngày hội văn hóa các dân tộc có số dân dưới 10.000
người
|
|
|
Lào Cai lần
thứ II
|
|
|
|
|
Quảng Ngãi lần
thứ III
|
|
|
Các tỉnh, thành phố có dân tộc có số dân dưới 10.000
người sinh sống
|
|
11
|
Ngày hội, giao lưu văn hóa, thể thao và du lịch các tỉnh
vùng biên giới Việt Nam - Lào
|
|
Quảng Ngãi lần
thứ IV
|
|
|
|
|
Quảng Trị lần
thứ V
|
|
|
|
Các tỉnh khu vực biên giới Việt Nam - Lào, mời một số
tỉnh của nước bạn Lào tham gia giao lưu
|
|
12
|
Liên hoan trình diễn trang phục truyền thống các dân
tộc khu vực miền Bắc
|
|
|
|
Lai Châu lần
thứ II
|
|
|
|
|
Tuyên Quang lần
thứ III
|
|
Các tỉnh, thành phố khu vực miền Bắc
|
|
13
|
Liên hoan trình diễn trang phục truyền thống các dân tộc
khu vực miền Trung - Tây Nguyên
|
Lâm Đồng lần
thứ I
|
|
|
|
|
Huế lần thứ II
|
|
|
|
|
Các tỉnh, thành phố khu vực miền Trung - Tây Nguyên
|
|
14
|
Liên hoan trình diễn trang phục truyền thống các dân
tộc khu vực miền Nam
|
|
|
|
|
Đồng Nai lần
thứ I
|
|
|
|
|
Cần Thơ lần
thứ II
|
Các tỉnh, thành phố khu vực miền Nam
|
|
15
|
Liên hoan trình diễn nghệ thuật cồng chiêng các dân tộc
Việt Nam
|
|
|
Đắk Lắk lần
thứ I
|
|
|
|
|
Gia Lai lần
thứ II
|
|
|
Các tỉnh, thành phố có nghệ thuật cồng chiêng
|
|
16
|
Ngày Văn hóa các dân tộc Việt Nam (ngày 19/4)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Theo quyết định của cấp có thẩm quyền
|
* Ghi
chú: Thời gian, địa điểm tổ chức, địa phương đăng cai các ngày hội, giao lưu,
liên hoan theo khu vực và toàn quốc giai đoạn 2026 - 2035 có thể được điều chỉnh
phù hợp với tình hình thực tế và theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
[1] Năm
2021 (01 ngày hội): Ngày hội Văn hóa dân tộc Mông lần thứ III tại tỉnh Lai
Châu; Năm 2022 (04 ngày hội, 01 liên hoan): Ngày hội giao lưu văn hóa, thể thao
và du lịch vùng biên giới Việt Nam - Lào lần thứ III tại tỉnh Điện Biên, Ngày hội
Văn hóa dân tộc Dao lần thứ II tại tỉnh Thái Nguyên, Ngày hội Văn hóa dân tộc
Khmer Nam Bộ lần thứ VIII tại tỉnh Sóc Trăng, Ngày hội Văn hóa, Thể thao và Du
lịch các dân tộc vùng Tây Bắc lần thứ XV tại tỉnh Phú Thọ, Liên hoan trình diễn
trang phục các dân tộc khu vực phía Bắc lần thứ I tại Hà Nội; Năm 2023 (04 ngày
hội): Ngày hội văn hóa, thể thao và du lịch các dân tộc miền Trung lần thứ IV tại
tỉnh Bình Định, Ngày hội văn hóa các dân tộc có số dân dưới 10.000 người lần thứ
I tại tỉnh Lai Châu, Ngày hội văn hóa, thể thao và du lịch các dân tộc vùng Tây
Nguyên lần thứ I tại tỉnh Kon Tum, Ngày hội trình diễn cây Nêu và giao lưu văn
hóa, thể thao và du lịch các dân tộc Việt Nam lần thứ II tại Hà Nội; Năm 2024
(02 ngày hội, 01 liên hoan): Ngày hội văn hóa các dân tộc Việt Nam tại tỉnh Quảng
Trị; Liên hoan hát Then - đàn Tính các dân tộc Tày, Nùng, Thái lần thứ VII tại
Hà Nội, Ngày hội văn hóa, thể thao và du lịch các dân tộc vùng Đông Bắc lần thứ
XI tại tỉnh Lạng Sơn; Năm 2025 (01 Ngày hội): Ngày hội văn hóa dân tộc Mường lần
thứ II tại Hà Nội. Ngày Văn hóa các dân tộc Việt Nam (ngày 19/4) được tổ chức
thường niên (05 lần) tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam.
[2]
Theo quy định tại Nghị định số 269/2026/NĐ-CP ngày 01/7/2026 của Chính phủ quy
định một số cơ chế, chính sách bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân
tộc thiểu số.
[3] Việc
huy động học sinh, sinh viên tham gia phải bảo đảm tự nguyện, phù hợp lứa tuổi,
sức khỏe, có sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ và quy định của pháp luật;
không bố trí trùng thời gian học chính khóa, kiểm tra, đánh giá, các kỳ thi và
không làm ảnh hưởng đến kế hoạch giáo dục của nhà trường.
[4]
Theo Quyết định số 132/QĐ-BDTTG ngày 25/3/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo phê
duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn
2026 - 2030.
[5] khu
vực miền Bắc bao gồm: miền núi phía Bắc, Đồng bằng Sông Hồng.
[6] khu
vực miền Trung bao gồm: Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
[7] khu
vực miền Nam bao gồm: Đông Nam Bộ, Đồng bằng Sông Cửu Long.