|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 134/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MẪU HỒ SƠ YÊU CẦU ÁP DỤNG
HÌNH THỨC CHỈ ĐỊNH THẦU, BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ, BÁO CÁO THẨM ĐỊNH, KIỂM TRA, GIÁM
SÁT, BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU
Căn cứ
Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15,
Luật số 90/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15, Luật số
142/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ, Nghị định số 170/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ
và Nghị định số 349/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ
Nghị định số 274/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư kinh doanh;
Căn cứ
Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu,
Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết mẫu hồ sơ yêu cầu áp
dụng hình thức chỉ định thầu, báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định, kiểm tra,
giám sát, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này
quy định chi tiết mẫu hồ sơ yêu cầu áp dụng hình thức chỉ định thầu, báo
cáo đánh giá, báo cáo thẩm định, kiểm tra, giám sát, báo cáo tình hình thực
hiện hoạt động đấu thầu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều
146 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
và điểm a khoản 1 Điều 77 Nghị định số 274/2026/NĐ-CP ngày
07 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh
doanh.
2. Thông tư này
áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc có liên quan
đến hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2. Áp dụng Mẫu và Phụ lục
1. Mẫu hồ
sơ yêu cầu áp dụng đối với hình thức chỉ định thầu trong nước theo quy trình
thông thường quy định tại Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu
về lựa chọn nhà thầu, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 165/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Phòng bệnh, Nghị định số 170/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Thi hành án hình sự và Nghị định số 349/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu (sau
đây gọi chung là Nghị định số 214/2025/NĐ-CP):
a) Mẫu số 1A được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói
thầu xây lắp;
b) Mẫu số 1B được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói
thầu mua sắm hàng hóa;
c) Mẫu số 1C được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói
thầu dịch vụ phi tư vấn;
d) Mẫu số 1D được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói
thầu dịch vụ tư vấn;
đ) Mẫu số 1E được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói
thầu EP;
e) Mẫu số 1G được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói
thầu EC;
g) Mẫu số 1H được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói
thầu PC;
h) Mẫu số 1I được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói
thầu EPC.
Đối với
gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu quốc tế, gói thầu áp dụng hình thức
chỉ định thầu có yêu cầu về bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều 78 của Nghị định 214/2025/NĐ-CP, chủ đầu tư chỉnh
sửa các Mẫu hồ sơ yêu cầu ban hành kèm theo Thông tư này theo hướng dẫn tại Phụ lục 8.
2. Mẫu báo cáo đánh giá:
a) Mẫu số 2A được sử dụng để lập báo cáo đánh giá
hồ sơ dự thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp,
máy đặt, máy mượn áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế không
qua mạng theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ;
b) Mẫu số 2B được sử dụng để lập báo cáo đánh giá
hồ sơ dự thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp,
máy đặt, máy mượn áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế không
qua mạng theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ;
c) Mẫu số 2C được sử dụng để lập báo cáo đánh giá
hồ sơ dự thầu gói thầu dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu
thầu hạn chế không qua mạng.
Việc lập
báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu của gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn,
hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đề xuất, chủ đầu tư chỉnh sửa các Mẫu
báo cáo đánh giá ban hành kèm theo Thông tư này cho phù hợp, bảo đảm không trái
với quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
3. Mẫu báo cáo thẩm định được sử dụng cho đấu thầu qua mạng và
đấu thầu không qua mạng, bao gồm:
a) Mẫu số 3A được sử dụng để lập báo cáo thẩm định
hồ sơ mời thầu;
b) Mẫu số 3B được sử dụng để lập báo cáo thẩm định
danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật cho gói thầu áp dụng phương thức
một giai đoạn hai túi hồ sơ, gói thầu áp dụng hình thức chào giá trực tuyến
theo quy trình thông thường;
c) Mẫu số 3C được sử dụng để lập báo cáo thẩm định
kết quả lựa chọn nhà thầu.
Việc lập
báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu của gói thầu áp dụng phương thức hai giai
đoạn, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu; thẩm định kết quả
đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định danh sách nhà thầu đáp
ứng yêu cầu về kỹ thuật cho gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn; thẩm
định kết quả lựa chọn nhà thầu cho gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn,
gói thầu áp dụng hình thức chào giá trực tuyến, chỉ định thầu, mua sắm trực
tiếp, chủ đầu tư chỉnh sửa các Mẫu báo cáo thẩm định ban hành kèm theo Thông tư
này cho phù hợp, bảo đảm không trái với quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định
số 214/2025/NĐ-CP.
4. Mẫu kiểm tra hoạt động đấu thầu:
a) Mẫu số 4.1A được sử dụng để lập Kế hoạch
kiểm tra định kỳ hoạt động đấu thầu;
b) Mẫu số 4.1B được sử dụng để lập Kế hoạch
kiểm tra chi tiết;
c) Mẫu số 4.2 được sử dụng để lập Đề cương báo
cáo tình hình thực hiện hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;
d) Mẫu số 4.3 được sử dụng để lập Báo cáo kiểm
tra hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;
đ) Mẫu số 4.4 được sử dụng để lập Kết luận kiểm
tra hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;
e) Mẫu số 4.5 được sử dụng để lập Báo cáo tình
hình thực hiện Kết luận kiểm tra.
5. Mẫu báo cáo kết quả giám sát hoạt động đấu thầu và báo cáo
cập nhật thông tin về hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu:
a) Mẫu số 5.1 được sử dụng để lập Báo cáo kết quả
giám sát hoạt động đấu thầu;
b) Mẫu số 5.2 được sử dụng để lập Báo cáo cập
nhật thông tin về hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại điểm
d khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu.
6. Mẫu số 6 được sử dụng để lập Báo cáo tình hình
thực hiện hoạt động đấu thầu.
7. Các phụ lục:
a) Phụ lục 1: Biên bản đóng thầu;
b) Phụ lục 2A: Biên bản mở thầu (đối với gói thầu
áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ);
c) Phụ lục 2B: Biên bản mở hồ sơ đề xuất về kỹ
thuật (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ);
d) Phụ lục 2C: Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài
chính (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ);
đ) Phụ lục 3: Quyết định kiểm tra;
e) Phụ lục 4: Thông báo kiểm tra;
g) Phụ lục 5: Biên bản công bố Quyết định kiểm tra;
h) Phụ lục 6: Thông báo kết thúc kiểm tra trực
tiếp;
i) Phụ lục 7: Mẫu bản cam kết;
k) Phụ lục 8: Hướng dẫn xây dựng mẫu hồ sơ yêu
cầu đối với gói thầu có yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước và gói thầu chỉ định
thầu quốc tế.
Đối với Tờ
trình, Quyết định phê duyệt hồ sơ yêu cầu, Quyết định phê duyệt danh sách nhà
thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, Biên bản thương thảo hợp đồng (nếu có), Quyết
định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của gói thầu áp dụng đấu thầu không
qua mạng, chủ đầu tư chỉnh sửa các mẫu tương ứng trong Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 79/2025/TT-BTC ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho phù hợp, bảo đảm không trái quy
định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
8. Đối với trường hợp quy định tại điểm e
khoản 2 Điều 78 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP, chỉ
định thầu được áp dụng đối với gói thầu xây lắp thuộc dự án, dự toán mua sắm
của cùng một chủ đầu tư hoặc chủ đầu tư khác. Gói thầu xây lắp có quy mô, tính
chất tương tự với gói thầu trước đó đã tổ chức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn
chế được xác định như sau:
a) Có cùng loại
kết cấu và cấp công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng; trường hợp
gói thầu xây lắp đã ký hợp đồng trước đó có cấp công trình cao hơn cấp công
trình gói thầu đang xét thì được coi là đáp ứng về cấp công trình;
b) Có giá gói thầu
không vượt 200% so với giá hợp đồng (bao gồm cả giá trị hợp đồng sau sửa đổi)
của gói thầu xây lắp đã ký trong trường hợp chỉ định cho nhà thầu độc lập hoặc
nhà thầu liên danh; có giá gói thầu không vượt 200% so với giá trị phần công việc
xây dựng đảm nhận của thành viên liên danh trong hợp đồng của gói thầu xây lắp
đã ký trong trường hợp chỉ định cho thành viên liên danh đó.
Nhà thầu
độc lập hoặc nhà thầu liên danh thực hiện gói thầu xây lắp đã ký hợp đồng trước
đó được xem xét áp dụng chỉ định thầu theo quy định tại điểm e
khoản 2 Điều 78 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP khi đã hoàn thành, được nghiệm
thu toàn bộ các công việc xây dựng theo quy định của hợp đồng đã ký. Thành viên
liên danh thực hiện gói thầu xây lắp đã ký hợp đồng trước đó được xem xét áp
dụng chỉ định thầu theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 78 Nghị
định số 214/2025/NĐ-CP khi đã hoàn thành, được nghiệm thu toàn bộ các công
việc xây dựng do thành viên liên danh đó đảm nhận theo quy định của hợp đồng đã
ký.
9. Trường
hợp cần chỉnh sửa nội dung trong Mẫu hồ sơ yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều
này thì tổ chức, cá nhân thực hiện việc lập, thẩm định (nếu có), phê duyệt hồ
sơ yêu cầu phải bảo đảm việc chỉnh sửa là phù hợp với yêu cầu gói thầu và không
trái quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. Tờ trình đề nghị
phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải nêu rõ các nội dung chỉnh sửa so với quy định
trong Mẫu hồ sơ yêu cầu và lý do chỉnh sửa để chủ đầu tư xem xét, quyết định,
trừ các nội dung theo Phụ lục 8 ban hành kèm theo
Thông tư này. Trong mọi trường hợp, chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được lựa
chọn có năng lực, kinh nghiệm, giải pháp kỹ thuật để thực hiện gói thầu theo
tiến độ, chất lượng và các yêu cầu khác quy định trong hồ sơ yêu cầu.
Điều 3. Quy định về định dạng của tệp tin (file) đính kèm và xử lý kỹ
thuật trong trường hợp Hệ thống gặp sự cố ngoài khả năng kiểm soát
1. Quy định
về định dạng tệp tin (file) đính kèm; xử lý kỹ thuật trong trường hợp Hệ thống
gặp sự cố ngoài khả năng kiểm soát thực hiện theo quy định tương ứng tại Điều 5 và Điều 6 của Thông tư số 79/2025/TT-BTC.
2. Trường
hợp hồ sơ yêu cầu đính kèm trên Hệ thống không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều
này hoặc vì lý do khác dẫn đến không thể mở hoặc không đọc được thì chủ đầu tư
phải đăng tải và phát hành lại toàn bộ hồ sơ yêu cầu.
3. Trường
hợp hồ sơ đề xuất không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này hoặc vì lý do
khác dẫn đến không thể mở hoặc không đọc được thì chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu
bổ sung, làm rõ.
Điều 4. Cơ quan, tổ chức thực hiện báo cáo tình hình thực hiện hoạt
động đấu thầu
1. Định kỳ
hằng năm, Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực
hiện hoạt động đấu thầu trên cả nước.
2. Bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ
chức khác thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 của
Luật Đấu thầu báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu theo định kỳ
hằng năm trên địa bàn, ngành, lĩnh vực quản lý trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia hoặc báo cáo bằng văn bản gửi đến Bộ Tài chính trong trường hợp có yêu cầu
về bảo mật.
3. Sở Tài
chính, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu giúp bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức
khác đôn đốc, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu theo định
kỳ hằng năm của chủ đầu tư, bên mời thầu thuộc địa bàn, ngành, lĩnh vực quản
lý.
4. Chủ đầu
tư, bên mời thầu báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu đến cơ quan, tổ
chức quy định tại khoản 3 Điều này và được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia.
Điều 5. Thời gian báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu
1. Bộ Tài
chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong Quý II năm tiếp theo của kỳ báo cáo.
2. Bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức
khác gửi báo cáo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước ngày 01 tháng 02
năm tiếp theo của kỳ báo cáo. Trường hợp thời điểm báo cáo nêu trên trùng với
ngày nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ lễ theo quy định của pháp luật về lao động thì
thời điểm báo cáo là ngày làm việc đầu tiên sau ngày nghỉ hoặc thời điểm nghỉ
lễ.
3. Chủ đầu
tư, bên mời thầu gửi báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu theo định
kỳ hằng năm theo yêu cầu về thời hạn báo cáo của Sở Tài chính, đơn vị được giao
nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 9 năm 2026.
2. Kể từ
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 80/2025/TT-BTC hết hiệu lực
thi hành.
3. Sửa
đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư số 79/2025/TT-BTC ngày 04 tháng 8 năm
2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu
và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia như sau:
a) Sửa
đổi, bổ sung mẫu số 04A Chương VI Mẫu
số 3A, 3B, 4A, 4B, 5A, 5B, 7A, 7B, 8A, 8B, 9A, 9B, 10A, 10B, 11A, 11B, 12A và
12B ban hành kèm theo Thông tư số 79/2025/TT-BTC như sau:
“Mẫu số 04A (Scan đính kèm)
BẢO LÃNH DỰ THẦU/CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM BẢO LÃNH(1)
(Áp dụng đối với nhà thầu độc lập)
Bên thụ
hưởng (Bên nhận bảo lãnh): ___ [ghi tên và địa chỉ của Chủ đầu tư quy
định tại Mục 1.1 E-BDL]
Ngày phát
hành: ___ [ghi ngày phát hành bảo lãnh]
BẢO
LÃNH DỰ THẦU/CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM BẢO LÃNH số: ___ [ghi số trích yếu của
bảo lãnh dự thầu]
Bên bảo
lãnh: ___ [ghi tên và địa chỉ nơi phát hành, nếu những thông tin này
chưa được thể hiện ở phần tiêu đề trên giấy in]
Chúng tôi được
thông báo rằng Bên được bảo lãnh là_____ [ghi tên nhà thầu] (sau đây gọi
là “Nhà thầu”) sẽ tham dự thầu để thực hiện gói thầu_____ [ghi tên gói thầu]
thuộc dự án/dự toán mua sắm____ [ghi tên dự án/dự toán mua sắm]
theo Thư mời thầu/E-TBMT số____ [ghi số trích yếu của Thư mời thầu/E-TBMT].
Chúng tôi cam kết
với Bên thụ hưởng rằng chúng tôi bảo lãnh cho Nhà thầu bằng một khoản tiền
là____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng].
Bảo lãnh
dự thầu/chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh này có hiệu lực trong___ (2) ngày, kể từ
ngày____ tháng___ năm___(3).
Theo yêu cầu
của Nhà thầu, chúng tôi, với tư cách là Bên bảo lãnh, cam kết(4) sẽ thanh toán
cho Bên thụ hưởng một khoản tiền là____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và
đồng tiền sử dụng] khi nhận được văn bản thông báo từ Bên thụ hưởng về vi
phạm của Nhà thầu trong các trường hợp sau đây:
1. Sau thời
điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của E-HSDT, nhà thầu có văn bản
rút E-HSDT hoặc từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong
E-HSDT theo yêu cầu của E-HSMT;
2. Nhà thầu
có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu
hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu;
3. Nhà thầu
không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 của Luật Đấu thầu;
4. Nhà thầu
không tiến hành hoặc từ chối đối chiếu tài liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông báo mời đối chiếu tài liệu hoặc đã đối chiếu tài
liệu nhưng từ chối hoặc không ký biên bản đối chiếu tài liệu, trừ trường hợp
bất khả kháng;
5. Nhà thầu
không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng hoặc đã
thương thảo hợp đồng nhưng từ chối hoặc không ký biên bản thương thảo hợp đồng,
trừ trường hợp bất khả kháng;
6. Nhà thầu
không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của Chủ đầu tư, trừ
trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định số
214/2025/NĐ-CP hoặc trường hợp bất khả kháng;
7. Nhà thầu
không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung, trừ trường hợp bất
khả kháng.
Trường hợp
Nhà thầu trúng thầu, Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh này sẽ hết
hiệu lực ngay sau khi Nhà thầu ký kết hợp đồng và nộp bảo lãnh thực hiện hợp
đồng cho Bên thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng đó.
Trường hợp
Nhà thầu không trúng thầu, Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh này sẽ
hết hiệu lực ngay sau khi chúng tôi nhận được bản chụp văn bản thông báo kết
quả lựa chọn nhà thầu hoặc 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn hiệu lực của E-HSDT,
tùy theo thời điểm nào đến trước.
Bất cứ yêu
cầu bồi thường nào theo Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh này đều
phải được gửi đến văn phòng chúng tôi trước hoặc trong ngày cuối cùng có hiệu
lực của bảo lãnh này. Chúng tôi cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy
ngang cho Chủ đầu tư bất cứ khoản tiền nào trong giới hạn số tiền bảo lãnh nêu
trên khi có yêu cầu bồi thường của Chủ đầu tư.
|
|
Đại diện hợp pháp của bên bảo lãnh
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
Ghi chú:
(1) Bỏ cụm
từ Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh” đối với Bảo lãnh dự thầu; bỏ cụm từ “Bảo lãnh
dự thầu” đối với Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh.
Trường hợp
Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh vi phạm một trong các quy định
như: có giá trị thấp hơn, thời gian hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định
tại Mục 18.2 E-BDL, không đúng tên đơn vị thụ hưởng, không phải là bản gốc,
không có chữ ký hợp lệ, ký trước khi Chủ đầu tư phát hành E-HSMT hoặc có kèm
theo điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư thì Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo
hiểm bảo lãnh được coi là không hợp lệ.
(2) Ghi theo quy
định về thời gian hiệu lực tại Mục 18.2 E-BDL.
(3) Ghi ngày có
thời điểm đóng thầu theo quy định tại E-TBMT. Thời gian có hiệu lực của
Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh được tính kể từ ngày có thời điểm
đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo
hiểm bảo lãnh (thời điểm kết thúc hiệu lực của Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo
hiểm bảo lãnh nằm trong ngày cuối cùng có hiệu lực của Bảo lãnh dự thầu/Chứng
nhận bảo hiểm bảo lãnh mà không cần thiết phải đến hết 24 giờ của ngày đó).
(4) Trường
hợp Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh thiếu một hoặc một số cam kết
trong các nội dung cam kết nêu trên thì bị coi là điều kiện gây bất lợi cho Chủ
đầu tư theo quy định tại Mục 18.3 E-CDNT và Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo
hiểm bảo lãnh được coi là không hợp lệ.”
b) Sửa
đổi, bổ sung mẫu số 04B Chương VI Mẫu
số 3A, 3B, 4A, 4B, 5A, 5B, 7A, 7B, 8A, 8B, 9A, 9B, 10A, 10B, 11A, 11B, 12A và
12B ban hành kèm theo Thông tư số 79/2025/TT-BTC như sau:
“Mẫu số 04B (Scan đính kèm)
BẢO LÃNH DỰ THẦU/CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM BẢO LÃNH (1)
(áp dụng đối với nhà thầu liên danh)
Bên thụ
hưởng (Bên nhận bảo lãnh):___ [ghi tên và địa chỉ của Chủ đầu tư quy
định tại Mục 1.1 E-BDL]
Ngày phát
hành:___ [ghi ngày phát hành bảo lãnh]
BẢO
LÃNH DỰ THẦU/CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM BẢO LÃNH số:___ [ghi số trích yếu của
Bảo lãnh dự thầu]
Bên bảo
lãnh:___[ghi tên và địa chỉ nơi phát hành, nếu những thông tin này chưa
được thể hiện ở phần tiêu đề trên giấy in]
Chúng tôi được
thông báo rằng Bên được bảo lãnh là____ [ghi tên nhà thầu](2) (sau đây
gọi là “Nhà thầu”) sẽ tham dự thầu để thực hiện gói thầu____ [ghi tên gói
thầu] thuộc dự án/dự toán mua sắm ____ [ghi tên dự án/dự toán mua
sắm] theo Thư mời thầu/E-TBMT số____ [ghi số trích yếu của Thư mời
thầu/E-TBMT].
Chúng tôi cam kết
với Bên thụ hưởng rằng chúng tôi bảo lãnh cho Nhà thầu tham dự thầu gói thầu
này bằng một khoản tiền là ____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng
tiền sử dụng].
Bảo lãnh
dự thầu/chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh này có hiệu lực trong___(3) ngày, kể từ
ngày____tháng___ năm___(4).
Theo yêu cầu
của Nhà thầu, chúng tôi, với tư cách là Bên bảo lãnh, cam kết(5) sẽ thanh toán
cho Bên thụ hưởng một khoản tiền là___ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và
đồng tiền sử dụng] khi nhận được văn bản thông báo từ Bên thụ hưởng về vi
phạm của Nhà thầu trong các trường hợp sau đây:
1. Sau thời
điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của E-HSDT, nhà thầu có văn bản
rút E-HSDT hoặc từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong
E-HSDT theo yêu cầu của E-HSMT;
2. Nhà thầu
có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc
vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu;
3. Nhà thầu
không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 của Luật Đấu thầu;
4. Nhà thầu
không tiến hành hoặc từ chối đối chiếu tài liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông báo mời đối chiếu tài liệu hoặc đã đối chiếu tài
liệu nhưng từ chối hoặc không ký biên bản đối chiếu tài liệu, trừ trường hợp
bất khả kháng;
5. Nhà thầu
không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng hoặc đã
thương thảo hợp đồng nhưng từ chối hoặc không ký biên bản thương thảo hợp đồng,
trừ trường hợp bất khả kháng;
6. Nhà thầu
không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của Chủ đầu tư, trừ
trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định số
214/2025/NĐ-CP hoặc trường hợp bất khả kháng;
7. Nhà thầu
không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung, trừ trường hợp bất
khả kháng.
8. Nếu bất
kỳ thành viên nào trong liên danh ____ [ghi đầy đủ tên của nhà thầu liên
danh] vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự
thầu theo quy định tại Mục 18.5 E-CDNT thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành
viên trong liên danh sẽ không được hoàn trả.
Trường hợp
Nhà thầu trúng thầu, Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh này sẽ hết
hiệu lực ngay sau khi Nhà thầu ký kết hợp đồng và nộp bảo lãnh thực hiện hợp
đồng cho Bên thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng đó.
Trường hợp
Nhà thầu không trúng thầu, Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh này sẽ
hết hiệu lực ngay sau khi chúng tôi nhận được bản chụp văn bản thông báo kết
quả lựa chọn nhà thầu hoặc 30 ngày kể từ khi hết thời hạn hiệu lực của E-HSDT,
tùy theo thời điểm nào đến trước.
Bất cứ yêu
cầu bồi thường nào theo Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh này đều
phải được gửi đến văn phòng chúng tôi trước hoặc trong ngày cuối cùng có hiệu lực
của bảo lãnh. Chúng tôi cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang cho
Chủ đầu tư bất cứ khoản tiền nào trong giới hạn số tiền bảo lãnh nêu trên khi
có yêu cầu bồi thường của Chủ đầu tư.
|
|
Đại diện hợp pháp của bên bảo lãnh
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
Ghi chú:
(1) Bỏ cụm
từ “Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh” đối với Bảo lãnh dự thầu; bỏ cụm từ “Bảo lãnh
dự thầu” đối với Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh.
Trường hợp
Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh vi phạm một trong các quy định như:
có giá trị thấp hơn, thời gian hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định tại Mục
18.2 E-BDL, không đúng tên đơn vị thụ hưởng, không phải là bản gốc,
không có chữ ký hợp lệ, ký trước khi Chủ đầu tư phát hành E-HSMT hoặc có kèm
theo điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư thì Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo
hiểm bảo lãnh được coi là không hợp lệ.
(2) Tên nhà thầu
có thể là một trong các trường hợp sau đây:
- Tên của
cả nhà thầu liên danh, ví dụ nhà thầu liên danh A + B tham dự thầu thì tên nhà
thầu ghi là “Nhà thầu liên danh A + B”;
- Tên của
thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho cả liên danh hoặc cho
thành viên khác trong liên danh, ví dụ nhà thầu liên danh A + B + C tham dự
thầu, trường hợp trong thỏa thuận liên danh phân công cho nhà thầu A thực hiện
bảo đảm dự thầu cho cả liên danh thì tên nhà thầu ghi là “nhà thầu A (thay mặt
cho nhà thầu liên danh A + B + C)”, trường hợp trong thỏa thuận liên danh phân
công nhà thầu B thực hiện bảo đảm dự thầu cho nhà thầu B và C thì tên nhà thầu ghi
là “Nhà thầu B (thay mặt cho nhà thầu B + C)”;
- Tên của
thành viên liên danh thực hiện riêng rẽ bảo đảm dự thầu;
- Trường
hợp trong thỏa thuận liên danh không phân công cụ thể trách nhiệm thực hiện bảo
đảm dự thầu của các thành viên trong liên danh nhưng tổng giá trị bảo đảm dự
thầu của các thành viên liên danh đã thực hiện, đính kèm trong E-HSDT đáp ứng
yêu cầu của E-HSMT thì vẫn được đánh giá là đáp ứng về giá trị bảo đảm dự thầu.
(3) Ghi theo quy
định về thời gian hiệu lực tại Mục 18.2 E-BDL.
(4) Ghi ngày có
thời điểm đóng thầu theo quy định tại E-TBMT. Thời gian có hiệu lực của
Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh được tính kể từ ngày có thời điểm
đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực của Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo
hiểm bảo lãnh (thời điểm kết thúc hiệu lực của Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo
hiểm bảo lãnh nằm trong ngày cuối cùng có hiệu lực của Bảo lãnh dự thầu/Chứng
nhận bảo hiểm bảo lãnh mà không cần thiết phải đến hết 24 giờ của ngày đó).
(5) Trường
hợp Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh thiếu một hoặc một số cam kết
trong các nội dung cam kết nêu trên thì bị coi là điều kiện gây bất lợi cho Chủ
đầu tư theo quy định tại Mục 18.3 E-CDNT và Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận
bảo hiểm bảo lãnh được coi là không hợp lệ.”
c) Thay thế
cụm từ “50 triệu đồng” thành “100 triệu đồng” tại ghi chú (1) Bảng
số 01 Mục III và ghi chú (1) Bảng số 02 Mục IV Mẫu số 2A ban hành kèm theo Thông tư số
79/2025/TT-BTC.
4. Trong quá
trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác
ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp, các tập đoàn kinh tế nhà nước, các tổng
công ty nhà nước và tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Tài chính để
kịp thời hướng dẫn.
Điều 7. Quy định chuyển tiếp
1. Gói thầu
đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, gửi dự thảo hợp đồng đối với gói
thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu rút gọn trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành thì tiếp tục lựa chọn nhà thầu, ký kết, quản lý thực hiện hợp đồng
và giải quyết kiến nghị theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
27 Nghị định số 349/2026/NĐ-CP, Thông tư số 79/2025/TT-BTC và Thông tư số
80/2025/TT-BTC.
2. Đối với
Quyết định kiểm tra hoạt động đấu thầu được ban hành trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành, việc kiểm tra thực hiện theo Quyết định đó và quy định tại
Thông tư số 80/2025/TT-BTC./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ
Tư pháp;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Lưu: VT, Cục QLĐT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quốc Phương
|
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 134/2026/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Phụ lục 1: Biên bản đóng
thầu
Phụ lục 2A: Biên bản mở
thầu (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ)
Phụ lục 2B: Biên bản mở hồ
sơ đề xuất về kỹ thuật (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai
túi hồ sơ)
Phụ lục 2C: Biên bản mở hồ
sơ đề xuất về tài chính (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai
túi hồ sơ)
Phụ lục 3: Quyết định kiểm tra
Phụ lục 4: Thông báo kiểm tra
Phụ lục 5: Biên bản công bố Quyết định
kiểm tra
Phụ lục
6: Thông báo kết thúc kiểm tra trực tiếp
Phụ lục
7: Mẫu bản cam kết
Phụ lục
8: Hướng dẫn xây dựng mẫu hồ sơ yêu cầu đối với gói thầu có yêu
cầu bảo vệ bí mật nhà nước và gói thầu chỉ định thầu quốc tế.