|
Kính gửi:
|
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
-
Các cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương;
-
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Các Tập đoàn, Tổng công ty
nhà nước.
|
Theo quy định tại khoản 4 Điều 146 Nghị định
số 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 của Chính phủ, định kỳ hằng năm, các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, các doanh nghiệp nhà nước và các cơ quan, tổ chức khác thuộc đối
tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 của Luật Đấu thầu báo
cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ
tướng Chính phủ.
Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị các
đơn vị thực hiện việc báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu năm 2025 (theo
đề cương kèm theo công văn này) trên Hệ thống đấu thầu qua mạng quốc gia[1]
tại địa chỉ https://muasamcong.mpi.gov.vn trước ngày
01/02/2026 để Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo
Thủ tướng Chính phủ.
Trân trọng cảm ơn sự phối hợp của các cơ
quan, đơn vị./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Cục Kế hoạch - Tài chính (để tổng hợp báo cáo các đơn vị thuộc Bộ Tài
chính);
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Lưu: VT, QLĐT (TMinh23).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quốc Phương
|
ĐỀ CƯƠNG
BÁO
CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU
(Kèm theo công văn
số 20361/BTC-QLĐT ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài
chính)
PHẦN
A. VỀ LỰA CHỌN NHÀ THẦU
I. Tổng hợp số liệu về
kết quả thực hiện
1. Tổng hợp chung
1.1. Đối với bộ, ngành, địa phương
Tổng hợp về tổng số gói thầu, tổng
giá gói thầu, tổng giá trúng thầu
và tỷ lệ tiết kiệm chung đối với các gói thầu thuộc đối tượng áp dụng quy định
tại khoản 1 Điều 2 của Luật Đấu thầu thuộc địa bàn, lĩnh vực
phụ trách, gồm:
a) Số liệu tổng hợp;
b) Theo lĩnh vực đấu thầu, hình thức lựa
chọn nhà thầu, phân loại dự án;
c) Theo dự án đầu tư, dự toán mua sắm, dự án sử dụng
vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài;
d) Theo phương thức mua sắm tập trung;
đ) Theo phạm vi điều chỉnh của các Hiệp
định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên (Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA,
Hiệp định UKVFTA…);
e) Các gói thầu thực hiện đấu thầu qua mạng;
e) Số liệu khác (nếu có).
Số liệu chi tiết được tổng hợp theo các Biểu số 01, Biểu số 02A, Biểu số 02B, Biểu số
03A, Biểu số 03B, Biểu số 04, Biểu số 05 kèm theo Đề cương này.
1.2. Đối với doanh nghiệp nhà nước, đơn
vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên
a) Tổng hợp về tổng số gói thầu, tổng giá gói thầu, tổng giá trúng thầu và tỷ lệ tiết
kiệm chung đối với các gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo các nội
dung nêu tại mục 1.1 nêu trên (số liệu chi tiết được tổng hợp theo Biểu số 07A và Biểu số 08A kèm
theo Đề cương này);
b) Tổng hợp số liệu về số lượng gói thầu,
tổng giá trị mua sắm, tỷ lệ tiết kiệm
chung đối với hoạt động lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà
nước kể từ ngày 01/7/2025 (số liệu chi tiết được tổng hợp theo Mẫu số 07B và Biểu số 08B kèm
theo Đề cương này);
c) Số liệu khác (nếu có).
2. Tổng hợp theo nội dung
2.1. Công tác chỉ đạo, điều hành, phổ biến việc thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu: số lượng văn bản chỉ đạo, điều
hành về đấu thầu lựa chọn nhà thầu; số lượng hội nghị/hội thảo phổ biến công tác
đấu thầu; số lượng cán bộ
được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ
chuyên môn về
đấu thầu.
2.2. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám
sát về đấu thầu lựa chọn nhà thầu
a) Số liệu về công tác thanh tra, kiểm
tra về đấu thầu lựa chọn nhà thầu bao gồm: số lượng các cuộc thanh tra về đấu
thầu; số lượng các cuộc
thanh tra được lồng ghép nội dung về đấu thầu; số lượng các cuộc kiểm tra về đấu thầu; số lượng các cuộc kiểm
tra được lồng ghép nội dung về đấu thầu.
b) Số liệu về công tác giám sát thường
xuyên hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà thầu bao gồm: số lượng các văn bản chấn
chỉnh hoạt động đấu thầu; số lượng tổ chức, cá nhân được yêu cầu xử lý vi phạm; số lượng
tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm.
2.3. Giải quyết kiến nghị và xử lý vi phạm
a) Số liệu về giải quyết kiến nghị về đấu
thầu, bao gồm: số lượng kiến nghị nhận được; số lượng kiến nghị được giải quyết;
số lượng kiến nghị đúng của nhà thầu.
b) Số liệu về xử lý vi phạm trong đấu thầu,
bao gồm: số lượng quyết định xử lý vi phạm hành chính; số lượng quyết định cấm
tổ chức/cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu; số lượng nhà thầu vi phạm bị chấm
dứt hợp đồng do lỗi nhà thầu, bị đánh giá uy tín khi tham dự thầu; số lượng đăng tải công khai
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với các hành vi vi phạm trong đấu thầu.
2.4. Các nội dung khác (nếu có)
II. Đánh giá việc thực
hiện hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà thầu trong năm
Đánh giá kết quả đạt được, hạn chế, tồn
tại và nguyên nhân việc thực hiện hoạt động đấu thầu trên địa bàn, ngành,
lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị(1) theo từng nội dung sau:
1. Đánh giá chung
2. Về tổ chức, triển khai thực hiện
chính sách pháp luật về đấu thầu lựa chọn nhà thầu.
3. Về công tác chỉ đạo, điều hành, phổ biến việc thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu lựa chọn nhà thầu.
4. Về lựa chọn nhà thầu qua mạng.
5. Về công khai thông tin trong đấu thầu.
6. Về công tác thanh tra, kiểm tra, giám
sát, xử lý vi phạm và giải quyết kiến nghị(2)
7. Về thực hiện các dự án quan trọng, trọng
điểm
8. Về tình hình thực hiện hợp đồng(3)
9. Nội dung khác (nếu có).
PHẦN
B. VỀ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH
I. Tổng hợp số liệu về
kết quả thực hiện hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
1. Tổng hợp chung
Tổng hợp chung về số liệu đối với việc lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện các dự án đầu tư kinh doanh thuộc đối tượng áp dụng quy định tại
khoản 3 Điều 2 của Luật Đấu thầu bao gồm: số lượng dự án tổ
chức đấu thầu, phân loại dự án; số lượng dự án áp dụng thủ tục mời quan tâm và
chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư; hình thức, phương thức lựa chọn
nhà đầu tư; hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực đạt
được thông qua đấu thầu.
2. Tổng hợp theo nội
dung
2.1. Công tác chỉ đạo, điều hành, phổ biến
việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu
Tổng hợp số liệu về số lượng văn bản chỉ
đạo chỉ đạo, điều hành về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; số lượng hội nghị/hội
thảo phổ biến công tác
đấu thầu.
2.2. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám
sát về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
a) Tổng hợp số liệu về công tác thanh tra, kiểm tra về đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: số lượng các cuộc thanh tra về đấu thầu; số lượng
các cuộc thanh tra được lồng ghép nội dung về đấu thầu; số lượng các cuộc kiểm
tra về đấu thầu; số lượng các cuộc kiểm tra được lồng ghép nội dung về đấu thầu.
b) Tổng hợp số liệu về công tác giám sát hoạt động đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư.
2.3. Giải quyết kiến nghị và xử lý vi phạm
a) Tổng hợp số liệu về giải quyết kiến
nghị về đấu thầu, bao gồm: số lượng kiến nghị nhận được; số lượng kiến nghị được
giải quyết; số lượng kiến nghị đúng của nhà đầu tư.
b) Tổng hợp số liệu về xử lý vi phạm
trong đấu thầu, bao gồm: số lượng quyết định xử lý vi phạm hành chính; số lượng
quyết định cấm tổ chức/cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu; số lượng nhà đầu tư
vi phạm bị chấm dứt hợp đồng do lỗi nhà đầu tư; số lượng đăng tải công khai
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với các hành vi vi phạm trong đấu thầu.
2.4. Các nội dung khác (nếu có).
II. Đánh giá việc thực
hiện hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trong năm
Đánh giá kết quả đạt được, hạn chế, tồn
tại và nguyên nhân việc thực hiện hoạt động đấu thầu trên địa bàn, ngành,
lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị(4) theo từng nội dung sau:
1. Đánh giá chung.
2. Về tổ chức, triển khai thực hiện
chính sách pháp luật về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
3. Về công tác chỉ đạo, điều hành, phổ
biến việc thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
4. Về lựa chọn nhà đầu tư qua mạng.
5. Về công khai thông tin trong đấu thầu.
6. Về công tác thanh tra, kiểm tra, giám
sát, xử lý vi phạm và giải quyết kiến nghị(5).
7. Nội dung khác (nếu có).
PHẦN
C. GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
Trên cơ sở tình hình thực tế, khó khăn,
vướng mắc trong quá trình thực hiện hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà thầu, nhà đầu
tư của năm báo cáo, đề xuất giải pháp để đảm bảo triển khai có hiệu quả công tác
đấu thầu lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
Kiến nghị đối với cấp có thẩm quyền đề
giải quyết những khó khăn, vướng mắc về công tác đấu thầu lựa chọn nhà thầu,
nhà đầu tư.
PHẦN
D. DANH SÁCH CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KHÔNG THỰC HIỆN BÁO CÁO HOẶC THỰC HIỆN NHƯNG
KHÔNG ĐẢM BẢO VỀ THỜI HẠN, NỘI DUNG THEO YÊU CẦU
|
STT
|
Tên cơ quan, tổ chức
|
Không thực hiện
báo cáo
|
Báo cáo không
đảm bảo về thời hạn, nội dung theo yêu cầu
|
|
Về thời hạn
|
Về nội dung
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Phần này tổng hợp danh sách
cơ quan, đơn vị không thực hiện báo cáo hoặc thực hiện nhung
không đảm bảo về thời hạn,
nội dung theo yêu cầu. Trường hợp báo cáo đầy đủ theo yêu cầu thì không cần đưa phần này vào báo
cáo.
- Đánh dấu “X” vào ô tương ứng.