|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 243/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
10 tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
GIAI ĐOẠN 2025 – 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Thực hiện Quyết định số
766/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Chuyển đổi
số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2025 - 2030”, Uỷ ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Chuyển
đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2025-2030” trên
địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai có hiệu quả Đề án “Chuyển
đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2025 - 2030” ban
hành kèm theo Quyết định số 766/QĐ- TTg ngày 15/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ
(sau đây gọi là Đề án) góp phần đổi mới toàn diện, căn bản công tác quản lý,
phương thức tổ chức thực hiện các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật
(PBGDPL) cho người dân, doanh nghiệp thông qua ưu tiên ứng dụng công nghệ số
kết hợp phương thức truyền thống phù hợp. Bảo đảm cung cấp thông tin pháp luật
nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, tiếp cận mọi đối tượng, tăng cường tương
tác; nâng cao hiệu lực, hiệu quả, tối ưu chi phí, thực chất, đáp ứng tối đa nhu
cầu tìm hiểu, học tập pháp luật của người dân, doanh nghiệp.
- Đảm bảo đa số người dân trên
địa bàn tỉnh được tiếp cận, tìm hiểu thông tin pháp luật, văn bản quy phạm pháp
luật thông qua các cơ sở dữ liệu, ứng dụng số, công nghệ số; cán bộ, công chức,
viên chức, lực lượng vũ trang nhân dân tham mưu thực hiện công tác PBGDPL, báo cáo
viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật được tập huấn kiến thức và kỹ năng
chuyển đổi số trong công tác PBGDPL.
2. Yêu cầu
- Bám sát các mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp, đảm bảo thực hiện đầy đủ các nội dung được giao tại Quyết định
số 766/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
- Phát huy vai trò của chính
quyền các cấp, sự phối hợp liên ngành và Mặt trận Tổ quốc cùng các tổ chức
chính trị - xã hội trong chuyển đổi số trong công tác PBGDPL.
- Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ
liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu pháp luật, bảo đảm tích hợp,
dùng chung nhằm tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
trong công tác PBGDPL. Kế thừa, phát triển và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông
tin, phần mềm, cơ sở dữ liệu hiện có, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng,
hỗ trợ truyền thông chính sách hiệu quả, đáp ứng nhu cầu tìm hiểu pháp luật của
người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Nâng cao nhận thức, trách
nhiệm về chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
1.1. Tổ chức quán triệt, phổ
biến sâu rộng, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của chuyển đổi số trong
công tác PBGDPL cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, lực lượng vũ
trang nhân dân và người dân, doanh nghiệp. Xác định trách nhiệm chỉ đạo, triển
khai thực hiện chuyển đổi số trong công tác PBGDPL thuộc về người đứng đầu các
cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương, bảo đảm thực hiện đồng bộ, hiệu quả.
- Cơ quan thực hiện: Các Sở,
ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
và các năm tiếp theo.
1.2. Xây dựng, phát hành các
tài liệu, chương trình truyền thông đăng tải trên các phương tiện thông tin đại
chúng, Trang thông tin điện tử, mạng xã hội…
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư
pháp; các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
và các năm tiếp theo.
2. Chuyển đổi số để nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật
2.1. Xây dựng, phát triển, tăng
cường sử dụng nền tảng ứng dụng số hỗ trợ công tác quản lý và triển khai công tác
PBGDPL với các tính năng chính, bao gồm: khảo sát trực tuyến, báo cáo, thống kê
công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; quản lý hoạt động
của đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên
ở cơ sở...
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
và các năm tiếp theo.
2.2. Xây dựng, phát hành tài
liệu PBGDPL theo một số phương thức mới (sổ tay điện tử, tờ gấp điện tử, tài
liệu phổ biến, giáo dục pháp luật bằng hình ảnh, video, file âm thanh…) phù hợp
với từng đối tượng.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
và các năm tiếp theo.
2.3. Khai thác, sử dụng hiệu
quả các ứng dụng số phục vụ quản lý nhà nước về PBGDPL do trung ương triển khai.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư
pháp, các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo kế
hoạch của Bộ Tư pháp, các Bộ, ngành trung ương.
3. Chuyển đổi số trong hoạt
động phổ biến, giáo dục pháp luật phục vụ người dân, doanh nghiệp
3.1. Vận hành, cập nhật, chia
sẻ dữ liệu vào kho dữ liệu số PBGDPL dùng chung (Sở Tư pháp hướng dẫn tổ
chức thực hiện theo chỉ đạo, triển khai của Bộ Tư pháp sau khi Bộ xây dựng kho
dữ liệu số PBGDPL dùng chung hoàn chỉnh).
3.2. Nâng cấp, phát triển Trang
thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh Ninh Bình thành địa chỉ tập
trung, chủ đạo trong cung cấp thông tin PBGDPL cho người dân, doanh nghiệp.
a) Tích hợp, kết nối, chia sẻ
thông tin, dữ liệu giữa Trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật
tỉnh Ninh Bình với Cổng Thông tin điện tử Phổ biến, giáo dục pháp luật quốc gia
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ; các Sở, ban, ngành, đoàn thể; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm
2026 và các năm tiếp theo.
b) Tiếp tục số hóa, làm giàu dữ
liệu, phát triển các tính năng tiện ích, tối ưu hóa trải nghiệm, giúp người dân,
doanh nghiệp dễ dàng tìm kiếm, truy cập, sử dụng tài liệu pháp luật một cách
nhanh chóng, thuận tiện trên Trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp
luật tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư
pháp; các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
và các năm tiếp theo.
c) Xây dựng tài liệu PBGDPL
theo các phương thức hiện đại, đa dạng và đăng tải trên Trang thông tin điện tử
của các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND cấp xã; Trang thông tin điện tử phổ
biến, giáo dục pháp luật tỉnh Ninh Bình và các trang mạng xã hội: Facebook,
Zalo…giúp việc tiếp cận thông tin pháp luật dễ dàng, hiệu quả.
- Cơ quan thực hiện: Các Sở,
ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp;
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
và các năm tiếp theo.
3.3. Phát triển, nâng cấp, vận
hành, cập nhật thường xuyên chuyên trang Hỗ trợ doanh nghiệp trên Cổng thông
tin điện tử tỉnh Ninh Bình; chuyên mục Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên
Trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan thực hiện: Văn phòng
UBND tỉnh; Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm
2026 và các năm tiếp theo.
3.4. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo
(AI) trong công tác PBGDPL
Kết nối, tích hợp, khai thác
phù hợp các ứng dụng AI hiện có của các Bộ, cơ quan, tổ chức Trung ương, địa
phương phục vụ việc tra cứu, tìm hiểu thông tin pháp luật của người dân, doanh
nghiệp.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư
pháp, Sở Khoa học và Công nghệ
- Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
và các năm tiếp theo.
3.5. Triển khai nền tảng đào
tạo, giáo dục trực tuyến đại chúng mở (MOOC) Khai thác, sử dụng nền tảng học
trực tuyến đại chúng mở (MOOC) để tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp
luật, kỹ năng, nghiệp vụ PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, đánh giá, công nhận cấp xã
đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa cho
cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang và người dân,
doanh nghiệp.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ; UBND cấp xã; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
và các năm tiếp theo (Sau khi có văn bản hướng dẫn, hội nghị tập huấn của Bộ Tư
pháp).
3.6. Ứng dụng phần mềm để tổ
chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật
- Cơ quan thực hiện: Các Sở,
ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
và các năm tiếp theo.
3.7. Chuyển đổi số trong công
tác PBGDPL nhằm tăng cường tính tương tác giữa nhà nước và người dân, doanh
nghiệp
a) Triển khai thông tin, PBGDPL
trên ứng dụng mạng xã hội (facebook, zalo…), nâng cao khả năng tiếp cận, tương
tác với người dân, doanh nghiệp.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư
pháp; các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
và các năm tiếp theo.
b) Triển khai thông tin, PBGDPL
trên ứng dụng VNeID và các nền tảng số tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; mở
rộng kênh tiếp cận thông tin pháp luật.
- Cơ quan thực hiện: Công an
tỉnh, Sở Tư pháp, các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
và các năm tiếp theo.
c) Thực hiện PBGDPL qua hệ
thống loa truyền thanh cơ sở số, kết nối trực tiếp với hệ thống thông tin nguồn
của trung ương.
- Cơ quan thực hiện: Sở Văn hoá
và Thể thao; UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
và các năm tiếp theo.
d) Tiếp tục khai thác, phát
triển và tối ưu hóa các ứng dụng về PBGDPL đang được các cơ quan, đơn vị, địa
phương triển khai có hiệu quả, bảo đảm tính đồng bộ và nâng cao hiệu quả sử
dụng.
- Cơ quan thực hiện: Các Sở,
ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
và các năm tiếp theo.
4. Xây dựng, phát triển
nguồn nhân lực chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
4.1. Tổ chức tập huấn, hướng
dẫn người dân kỹ năng sử dụng các phần mềm, ứng dụng các công cụ số được sử
dụng phục vụ công tác PBGDPL để đảm bảo khả năng khai thác thông tin pháp luật
của người dân trong bối cảnh chuyển đổi số.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư
pháp, Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
và các năm tiếp theo.
4.2. Tổ chức tập huấn, bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyển đổi số và sản xuất nội dung số trong PBGDPL cho
cán bộ, công chức, viên chức, chiến sỹ lực lượng vũ trang nhân dân tham mưu
công tác PBGDPL, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, giáo
viên, giảng viên giảng dạy pháp luật.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư
pháp, các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
và các năm tiếp theo.
4.3. Biên soạn, phát hành tài
liệu hướng dẫn về chuyển đổi số trong công tác PBGDPL.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
và các năm tiếp theo.
5. Tăng cường các điều kiện
bảo đảm triển khai chuyển đổi số trong công tác PBGDPL
5.1. Khai thác hạ tầng công
nghệ thông tin hiện có, đồng thời khảo sát, nắm bắt nhu cầu để nâng cấp, phát
triển hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong công tác
PBGDPL.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư
pháp, các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
và các năm tiếp theo.
5.2. Tăng cường bố trí kinh phí
đảm bảo thực hiện chuyển đổi số trong công tác PBGDPL
- Cơ quan thực hiện: Sở Tài
chính, các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
và các năm tiếp theo.
5.3. Đẩy mạnh hợp tác, khuyến
khích các doanh nghiệp, tổ chức, chuyên gia về công nghệ thông tin tham gia,
giới thiệu các giải pháp công nghệ tiên tiến để ứng dụng chuyển đổi số trong
công tác PBGDPL và hỗ trợ nguồn lực cho công tác này.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư
pháp, các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
và các năm tiếp theo.
5.4. Tăng cường phối hợp giữa
các cơ quan, tổ chức trung ương, địa phương và các tổ chức, doanh nghiệp về
chuyển đổi số trong công tác PBGDPL.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư
pháp, các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
và các năm tiếp theo.
6. Nghiên cứu, học tập kinh
nghiệm
Tăng cường hợp tác, học tập,
trao đổi kinh nghiệm, áp dụng các mô hình triển khai về ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong công tác PBGDPL và giải pháp tiên tiến tại các
bộ, ngành, các tỉnh, các doanh nghiệp có kết quả nổi bật để nghiên cứu áp dụng
phù hợp với thực tiễn trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư
pháp, Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ
chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
và các năm tiếp theo.
7. Bảo đảm an toàn thông
tin, an ninh mạng trong thực hiện chuyển đổi số công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật
7.1. Thường xuyên rà soát, đánh
giá, cập nhật, bảo trì hệ thống công nghệ thông tin; thực hiện các giải pháp
bảo đảm an toàn, an ninh thông tin theo quy định của pháp luật trong quá trình
thực hiện chuyển đổi số trong công tác PBGDPL.
- Cơ quan thực hiện: Công an
tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp; các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
và các năm tiếp theo.
7.2. Nâng cao nhận thức, đào
tạo kỹ năng an toàn thông tin cho nguồn nhân lực thực hiện chuyển đổi số trong
công tác PBGDPL nhằm giảm thiểu rủi ro trong sử dụng, quản lý hệ thống PBGDPL
số. Phối hợp với cơ quan chuyên trách về an toàn thông tin, bảo đảm khả năng
phòng ngừa, phát hiện xử lý kịp thời các sự cố an ninh mạng.
- Cơ quan thực hiện: Công an
tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp; UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
và các năm tiếp theo.
8. Tổ chức sơ kết, tổng kết,
kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Đề án
8.1. Tổ chức khảo sát, kiểm
tra, đánh giá định kỳ tình hình, kết quả thực hiện Đề án, Kế hoạch bằng các
hình thức phù hợp, bảo đảm thực chất, hiệu quả trong triển khai các nhiệm vụ,
giải pháp.
Thực hiện sơ kết, tổng kết để
rút kinh nghiệm, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và điều chỉnh nội dung
chưa phù hợp. Chú trọng công tác hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai Kế hoạch
tại các cơ quan, đơn vị, địa phương
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư
pháp; các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan.
- Thời gian thực hiện kiểm tra,
đánh giá: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
- Thời gian thực hiện sơ kết,
tổng kết: Theo quy định của Trung ương.
8.2. Thực hiện tôn vinh, khen thưởng,
động viên kịp thời những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, đóng góp tích
cực trong thực hiện Kế hoạch, Đề án
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư
pháp; Sở Nội vụ; UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ
chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo quy
định của Trung ương.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước,
Luật Đầu tư công, các văn
bản quy định về chính sách để tháo gỡ vướng mắc trong hoạt động khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và phân cấp ngân sách nhà nước hiện
hành.
2. Khuyến khích nguồn kinh phí
huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy
định của pháp luật; tăng cường sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các
chương trình, đề án liên quan đã được phê duyệt và các nguồn kinh phí hợp pháp
khác để thực hiện Kế hoạch.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tư pháp
- Chủ trì tham mưu tổ chức,
hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch. Tổng hợp, đánh
giá tình hình, kết quả thực hiện, định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu tổng hợp
kết quả thực hiện, báo cáo Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan có thẩm quyền
theo quy định.
- Tham mưu việc kiểm tra, sơ
kết, tổng kết thực hiện Đề án, Kế hoạch. Kịp thời đề xuất cấp có thẩm quyền
khen thưởng, biểu dương đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong
việc thực hiện Đề án, Kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với Công an
tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, đánh
giá thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng theo quy
định của pháp luật trong quá trình thực hiện chuyển đổi số trong công tác
PBGDPL.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ được giao tại Kế hoạch này. Phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức tập huấn, hướng
dẫn kỹ năng số cho đội ngũ thực hiện công tác PBGDPL tại cơ quan, đơn vị, địa phương
và giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chuyển
đổi số trong công tác PBGDPL.
- Bảo đảm hạ tầng số, hạ tầng
viễn thông, đường truyền kết nối triển khai các hoạt động chuyển đổi số trong
công tác PBGDPL.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tư
pháp cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở
Khoa học và Công nghệ liên quan đến công tác PBGDPL với Trang thông tin điện tử
phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh.
3. Sở Tài chính
- Căn cứ tình hình thực tế, khả
năng cân đối ngân sách địa phương, trên cơ sở đề xuất của các đơn vị liên quan,
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế
hoạch này theo đúng quy định hiện hành.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tư
pháp cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở
Tài chính liên quan đến công tác PBGDPL với Trang thông tin điện tử phổ biến,
giáo dục pháp luật tỉnh và kho dữ liệu số về PBGDPL dùng chung.
- Cập nhật, chia sẻ dữ liệu,
thông tin pháp luật phục vụ công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên Trang
thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh và Cổng thông tin điện tử
phổ biến, giáo dục pháp luật quốc gia.
4. Sở Văn hóa và Thể thao
- Phối hợp với Ban Tuyên giáo
và Dân vận tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo, định hướng, hướng dẫn
các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh tăng cường thời
lượng, xây dựng các tin, bài, chuyên mục đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về
công tác PBGDPL.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành, đoàn thể tỉnh và địa phương chỉ đạo, thực hiện PBGDPL qua hệ thống
loa truyền thanh thông minh, kết nối trực tiếp với hệ thống thông tin nguồn
Trung ương.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tư
pháp cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở
Văn hóa và Thể thao liên quan đến công tác PBGDPL với Trang thông tin điện tử phổ
biến, giáo dục pháp luật tỉnh.
- Xây dựng, phát hành các tài
liệu, ấn phẩm điện tử, chương trình truyền thanh, truyền hình đăng tải trên các
phương tiện thông tin đại chúng, Trang thông tin điện tử, mạng xã hội,… đẩy mạnh
tuyên truyền về chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà
nước nói chung và công tác PBGDPL nói riêng.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với Sở Tư
pháp cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở
Giáo dục và Đào tạo có liên quan đến công tác giáo dục pháp luật trong nhà
trường, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với Trang thông tin điện tử phổ biến,
giáo dục pháp luật tỉnh, Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia phục vụ nhu cầu
khai thác, tìm hiểu pháp luật của học sinh, sinh viên.
6. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
- Thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp chuyển đổi số trong công tác PBGDPL theo chức năng, nhiệm vụ được giao cho
cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân và người dân.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tư
pháp cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Chỉ huy quân sự tỉnh liên quan đến công tác PBGDPL với Trang thông tin điện tử
phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh.
7. Công an tỉnh
- Thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp chuyển đổi số trong công tác PBGDPL theo chức năng, nhiệm vụ được giao cho
cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân và người dân.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tư
pháp cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Công
an tỉnh liên quan đến công tác PBGDPL với Trang thông tin điện tử phổ biến,
giáo dục pháp luật tỉnh.
- Quản lý nhà nước về an toàn
thông tin, an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
8. Đề nghị Tòa án nhân dân
tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu
của Tòa án với Trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và tổ chức thành viên của Mặt trận:
Phối hợp với Sở Tư pháp triển
khai thực hiện Kế hoạch; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các
ngành về vị trí, vai trò của việc chuyển đổi số trong công tác PBGDPL cho các
thành viên, hội viên; khuyến khích, huy động các thành viên, hội viên tham gia
hỗ trợ chuyển đổi số trong công tác PBGDPL.
10. Các sở, ban, ngành
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao, chủ động ban hành kế hoạch thực hiện hoặc lồng ghép nội dung triển
khai trong các chương trình, kế hoạch chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị bảo đảm
phù hợp, hiệu quả.
- Kết nối, chia sẻ dữ liệu
thuộc phạm vi quản lý với Cổng Thông tin điện tử PBGDPL quốc gia, kho dữ liệu
số PBGDPL dùng chung, Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia; Trang thông tin điện
tử phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh Ninh Bình, rà soát, đánh giá, thực hiện
các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng theo quy định của pháp
luật trong quá trình thực hiện chuyển đổi số trong công tác PBGDPL.
- Bố trí kinh phí phù hợp để
triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp; định kỳ hằng năm, tổ chức đánh
giá kết quả thực hiện gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh (nội dung được
lồng ghép trong báo cáo công tác PBGDPL hàng năm theo quy định).
11. Ủy ban nhân dân cấp xã
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện Kế
hoạch này tại địa phương; triển khai các giải pháp cụ thể để thúc đẩy chuyển
đổi số trong công tác PBGDPL; chú trọng bố trí, sử dụng nguồn lực, kinh phí
thực hiện Kế hoạch lồng ghép với các chương trình, đề án liên quan ở địa phương
đang triển khai thực hiện.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Đề án “Chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai
đoạn 2025 - 2030” trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Trong quá trình triển khai thực
hiện Kế hoạch nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời phản ánh
về Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Cục PBGDPL & TGPL- Bộ Tư pháp;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- BCH Quân sự tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Toà án nhân dân tỉnh;
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Báo và PTTH Ninh Bình;
- Uỷ ban nhân dân các xã, phường;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, VP10.
NTT_VP10
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Chức
|