Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 256/KH-UBND Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình Người ký: Đặng Thanh Sơn
Ngày ban hành: 24/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 256/KH-UBND

Ninh Bình, ngày 24 tháng 7 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DỮ LIỆU VỀ DÂN CƯ, ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

Thực hiện Quyết định số 826/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035” (sau đây gọi tắt là Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030), Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình “Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035” trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Bám sát Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030 và các văn bản chỉ đạo của Trung ương, tiếp tục kế thừa, phát huy những thành tựu đạt được từ Đề án 06 giai đoạn 2022 - 2025; tập trung khắc phục triệt để các tồn tại, hạn chế; tạo bước đột phá trong ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035.

- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh, gắn với đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh và xác thực điện tử phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, phát triển kinh tế số, xã hội số và công dân số; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, cải cách hành chính.

- Huy động sự vào cuộc đồng bộ của cả hệ thống chính trị; phát huy cao độ quyết tâm, trách nhiệm nêu gương và sự chỉ đạo sâu sát, quyết liệt của người đứng đầu các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương; đồng thời huy động sự tham gia tích cực của cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân nhằm tiếp tục triển khai hiệu quả Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

2. Yêu cầu

- Triển khai thống nhất, đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở; xác định chỉ tiêu, nhiệm vụ, lộ trình thực hiện cụ thể, tổ chức phân công trách nhiệm rõ ràng; đồng thời thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, gắn với cơ chế kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ, đôn đốc hiệu quả tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao.

- Bám sát định hướng của Trung ương, các Chiến lược phát triển kinh tế số, Chiến lược dữ liệu quốc gia, Chiến lược an ninh mạng và các văn bản chỉ đạo, chương trình, đề án quốc gia khác liên quan, vận hành Chương trình triển khai Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030 theo nguyên tắc “5-3-3-2-1” (5 trụ cột trọng tâm: pháp lý, hạ tầng, dữ liệu, nguồn lực, an toàn - an ninh; triển khai ở 3 cấp chính quyền; hướng đến 3 giá trị cốt lõi: văn minh xã hội, phát triển kinh tế, phòng chống tội phạm; 2 nhóm chủ thể đồng hành: nhà nước kiến tạo và khu vực tư nhân chủ động sáng tạo; 1 quyết tâm chính trị cao độ của người đứng đầu trong toàn hệ thống), bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả thực chất.

- Thủ trưởng, người đứng đầu các đơn vị, địa phương phải nêu cao gương mẫu, quyết tâm cao, hành động quyết liệt đối với từng nhiệm vụ được giao, lựa chọn nguồn lực thực hiện hiệu quả; xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện bảo đảm nguyên tắc 6 rõ “Rõ người, rõ việc, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả”, gắn với trách nhiệm chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát của người đứng đầu các đơn vị, địa phương.

- Lấy người dân và doanh nghiệp là trung tâm, mục tiêu, chủ thể, nguồn lực, động lực của chuyển đổi số. Mọi giải pháp, nền tảng, dịch vụ số cần hướng tới thuận tiện, dễ tiếp cận, an toàn, góp phần nâng cao sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp; thúc đẩy phát triển công dân số, huy động “mỗi người dân là một chiến sĩ trên mặt trận chuyển đổi số”, góp phần thúc đẩy Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số.

- Bảo đảm tập trung, thống nhất trong công tác chỉ đạo, điều hành; phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Phát huy tối đa nguồn lực, đầu tư phát triển hạ tầng số hiện đại, an toàn, liên thông, đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế, phù hợp xu hướng phát triển công nghệ mới.

- Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo mật dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo đúng các quy định của pháp luật.

- Kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, xử lý các “điểm nghẽn”; cập nhật, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, của Tỉnh ủy, Tổ công tác triển khai Đề án 06, cải cách thủ tục hành chính (TTHC), chuyển đổi số gắn với Đề án 06 Trung ương.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

- Thúc đẩy phát triển, ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử mạnh mẽ, toàn diện, sâu rộng trong mọi lĩnh vực để thúc đẩy chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh, phục vụ hiệu quả các trụ cột Chính quyền số, Kinh tế số, Xã hội số góp phần thực hiện thành công các mục tiêu Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ, Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ, Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, Nghị quyết số 06- NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Ninh Bình về chiến lược đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Nghị quyết số 33/NQ- HĐND ngày 29/4/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Đề án chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030.

- Đến năm 2030, hoàn thiện các nền tảng, tiện ích cốt lõi của Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030, đảm bảo người dân, doanh nghiệp được thụ hưởng dịch vụ số thuận tiện, nhanh chóng, an toàn, không còn rào cản về giấy tờ, thủ tục hành chính (TTHC) theo địa giới hành chính. Xây dựng thành công hệ sinh thái dữ liệu dân cư quốc gia kết nối liên thông đa ngành, dữ liệu “Đúng, Đủ, Sạch, Sống, Thống nhất, Dùng chung” được khai thác hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản trị, điều hành. Phấn đấu đưa Ninh Bình thuộc nhóm các địa phương dẫn đầu cả nước về phát triển dữ liệu số, chuyển đổi số và ứng dụng dữ liệu dân cư phục vụ quản trị xã hội, phát triển kinh tế số và công dân số.

2. Mục tiêu cụ thể

- Giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2030: theo phạm vi chức năng của địa phương, tập trung triển khai 06 nhóm mục tiêu cụ thể như sau: (1) Phục vụ giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và đổi mới sáng tạo chỉ đạo, điều hành; (2) Thúc đẩy phát triển kinh tế số - xã hội số; (3) Phục vụ phát triển công dân số; (4) Mở rộng hạ tầng, hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ tạo lập, kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu; (5) Đảm bảo an sinh xã hội và phục vụ phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; (6) Phục vụ nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này).

- Tầm nhìn đến năm 2035: Góp phần đưa Ninh Bình trở thành địa phương phát triển toàn diện về chuyển đổi số, hướng tới xây dựng Việt Nam trở thành quốc gia số phát triển bền vững, toàn diện; trong đó: Mọi giao dịch giữa người dân và chính quyền đều được thực hiện trên môi trường số. Các cơ sở dữ liệu quốc gia, với dữ liệu dân cư là hạt nhân, được kết nối, chia sẻ và sử dụng hiệu quả để phục vụ xây dựng Chính phủ thông minh, cho phép ra quyết định trên cơ sở dữ liệu thời gian thực. Người dân được thụ hưởng các dịch vụ số được cá nhân hóa, tự động, thuận tiện theo từng sự kiện cuộc đời. Dữ liệu và công nghệ số được ứng dụng sâu rộng trong mọi lĩnh vực: y tế, giáo dục, giao thông, nông nghiệp, tư pháp, an ninh... Đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân được nâng cao nhờ các tiện ích số. Văn hóa số, kỹ năng số trở thành phổ cập trong toàn xã hội.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP, PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

1. Hoàn thiện chính sách, pháp luật về phát triển, cung cấp ứng dụng, dịch vụ số liên quan đến thông tin dân cư

- Nghiên cứu, tham gia góp ý hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫn triển khai văn bản luật để tháo gỡ các “điểm nghẽn”, cơ chế thúc đẩy, giám sát trong công tác quản lý nhà nước, phục vụ phát triển chính quyền số, xã hội số, kinh tế số và công dân số.

- Tham mưu rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật quy định về thúc đẩy, tạo lập, khai thác và sử dụng dữ liệu; ứng dụng dữ liệu trong giải quyết TTHC, dịch vụ công trực tuyến và phát triển kinh tế - xã hội; phòng ngừa và xử phạt các hành vi vi phạm trong lĩnh vực dữ liệu; các văn bản hướng dẫn bảo vệ an ninh dữ liệu bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân.

2. Phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến

- Tập trung thực hiện việc tái cấu trúc, cắt giảm thành phần hồ sơ, đơn giản hóa TTHC dựa trên dữ liệu, trong đó: thực hiện công bố thông tin có trong các cơ sở dữ liệu; xây dựng từ điển dữ liệu dùng chung, Cổng Dịch vụ công quốc gia mô hình giải quyết TTHC tập trung, thống nhất.

- Triển khai các sáng kiến, mở rộng các hình thức tiếp cận và sử dụng dịch vụ công, TTHC để tạo thuận tiện cho người dân, doanh nghiệp. Nhân rộng mô hình Kiosk hành chính công thông minh tại các địa điểm phù hợp nhằm hỗ trợ người dân thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, thanh toán không dùng tiền mặt và tiếp cận các dịch vụ số thiết yếu.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền cung cấp số liệu về kết quả cắt giảm, đơn giản hóa TTHC của các sở, ban, ngành, địa phương cho các cơ quan báo chí, truyền thông để công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

3. Phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

- Tham gia triển khai các mô hình thử nghiệm (sandbox) theo hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương.

- Thúc đẩy việc sử dụng tài khoản định danh điện tử (VNeID) trong các giao dịch, thủ tục hành chính; ban hành các danh mục sản phẩm dịch vụ, các mô hình ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh điện tử, đặc biệt các nhóm ngành tác động đến kinh tế số trong các lĩnh vực như: tài chính, ngân hàng, nông nghiệp và môi trường, y tế, giáo dục, du lịch, logistics và thương mại điện tử.

- Nghiên cứu triển khai các giải pháp phục vụ xây dựng thành phố thông minh như “Bản sao số”, “Mô hình địa điểm số” kết nối, ứng dụng Cơ sở dữ liệu địa điểm, dữ liệu dân cư và danh tính điện tử, gắn với dữ liệu khác.

- Ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh điện tử, dữ liệu địa điểm và các nền tảng số phục vụ xây dựng hệ sinh thái du lịch thông minh tỉnh Ninh Bình; hỗ trợ xác thực du khách, thanh toán số, tiếp nhận phản ánh hiện trường, đánh giá chất lượng dịch vụ và khai thác dữ liệu phục vụ công tác quản lý, phát triển du lịch bền vững. Đẩy mạnh số hóa dữ liệu các khu, điểm du lịch, di sản văn hóa, di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh; thực hiện kết nối với Cơ sở dữ liệu địa điểm và các nền tảng số phục vụ công tác quảng bá, quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di sản.

4. Phục vụ phát triển công dân số

- Tập trung triển khai các giải pháp bảo đảm công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ trên môi trường số (như tham gia đóng góp ý kiến vào các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; quản lý, giám sát việc khai thác dữ liệu cá nhân); phối hợp triển khai hiệu quả các tiện ích trên ứng dụng VNeID theo lộ trình của Bộ Công an, trọng tâm là: (1) Lưu trữ dữ liệu số của công dân; (2) Định danh xác thực điện tử; (3) Thực hiện dịch vụ công trực tuyến và giải quyết TTHC; (4) Liên kết tài khoản thanh toán, ví điện tử, thẻ ngân hàng, dịch vụ tiền di động trên ứng dụng VNeID để thực hiện thanh toán, chi trả an sinh xã hội; (5) Là kênh giao tiếp chính thức, đảm bảo an toàn, bảo mật, hiệu quả giữa người dân với Nhà nước, người dân với doanh nghiệp, và người dân với người dân.

- Phối hợp hoàn thiện việc tạo lập “ví giấy tờ” của công dân, tổ chức trên VNeID, tạo lập kho dữ liệu của công dân, tổ chức trên môi trường số theo quy định.

- Xây dựng các nền tảng số, cung cấp các tiện ích để thúc đẩy công dân thực hiện trên môi trường số; hoàn thiện các công cụ số cho công dân như: tài khoản định danh điện tử, căn cước, chữ ký số, tài khoản thanh toán…

- Triển khai các cơ chế khuyến khích đối với công dân khi thực hiện dịch vụ số, TTHC trực tuyến theo quy định.

- Đẩy mạnh tuyên truyền về kỹ năng số của công dân, xây dựng chương trình đào tạo năng lực số theo các cấp độ phù hợp với từng nhóm đối tượng; đồng thời, tích hợp nội dung giáo dục công dân số vào chương trình giáo dục chính quy các cấp học, bậc học và chương trình giáo dục chính trị, tư tưởng trong hệ thống chính trị, bảo đảm tính thống nhất, hiệu quả và khả thi; triển khai các tổ công nghệ số cộng đồng, mạng lưới đại sứ số, mô hình chợ số - nông thôn số.

- Phát động và triển khai sâu rộng phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh; huy động lực lượng Công an cấp xã, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ và các tổ chức chính trị - xã hội làm nòng cốt trong phổ cập kỹ năng số cho Nhân dân; phấn đấu đưa kỹ năng số trở thành kỹ năng thiết yếu của mọi công dân trong kỷ nguyên số.

5. Mở rộng hạ tầng, hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ tạo lập, kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu

- Tiếp tục làm giàu, làm sạch, đối khớp, xác thực thông tin các dữ liệu đã được số hóa với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; bảo đảm dữ liệu "đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung", phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

- Khẩn trương xây dựng và đồng bộ các cơ sở dữ liệu của tỉnh, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo các văn bản chỉ đạo của Chính phủ về Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, phục vụ khai thác sử dụng cắt giảm, thay thế thành phần hồ sơ TTHC;

- Triển khai Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Ninh Bình bám sát Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia.

6. Phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành

- Nghiên cứu rà soát mô hình quản trị thông minh, xây dựng, hoàn thiện Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) của tỉnh kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.

- Xây dựng các hệ thống giám sát dịch vụ công, cắt giảm TTHC và chỉ số điều hành, phân tích, đo lường hiệu quả kinh tế số và sức khỏe doanh nghiệp gắn với Đề án 06; đo lường mức độ phát triển công dân số; các mô hình dự báo biến động dân số, di cư, nhu cầu dịch vụ công dựa trên dữ liệu thực tế.

- Triển khai nâng cấp Bản đồ số dân cư, xây dựng trợ lý ảo, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn phục vụ chỉ đạo, điều hành của tỉnh.

7. An sinh xã hội và phục vụ phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội

- Tập trung đẩy mạnh việc tích hợp, sử dụng tài khoản an sinh xã hội, triển khai hệ thống phục vụ chi trả an sinh xã hội, thực hiện ứng dụng nền tảng thiện nguyện, nền tảng hiến máu quốc gia và các hệ thống, nền tảng an sinh khác dựa trên dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử.

- Triển khai, thực hiện ứng dụng các giải pháp về xác thực thông tin thuê bao di động với dữ liệu dân cư, căn cước, tài khoản định danh điện tử để phục vụ công tác đấu tranh phòng chống tội phạm.

- Triển khai các công cụ phân tích mối quan hệ gia đình, xã hội trong dữ liệu dân cư để phục vụ điều tra, phòng ngừa tội phạm; triển khai các giải pháp cảnh báo sớm, thông tin tài khoản phạm tội, phòng, chống lừa đảo, rò rỉ dữ liệu.

8. Bảo đảm an ninh mạng

- Triển khai Trung tâm an ninh mạng tỉnh Ninh Bình gắn với các Trung tâm dữ liệu và hệ thống của cơ quan nhà nước; rà soát, triển khai các giải pháp đảm bảo an ninh dữ liệu, bảo mật thiết bị đầu cuối.

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá công tác bảo đảm an ninh mạng của cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức chủ quản các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong và ngoài nhà nước có kết nối, khai thác dịch vụ dữ liệu dân cư và định danh - xác thực điện tử.

9. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, đo lường và đánh giá triển khai

- Thanh tra, kiểm tra việc kết nối, chia sẻ, sử dụng dữ liệu liên quan đến dữ liệu dân cư giữa các sở, ban, ngành bảo đảm sử dụng đúng mục đích, tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước và khai thác dữ liệu.

- Thanh tra công vụ, kiểm tra đối với cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết TTHC và cung cấp dịch vụ công.

- Đánh giá mức độ hài lòng trong giải quyết TTHC, kiến nghị, phản ánh của người dân, doanh nghiệp trên ứng dụng VNeID và đánh giá mức độ hoàn thành các nhiệm vụ được giao dựa trên kết quả chấm điểm trên phần mềm theo dõi giám sát Đề án 06 (dean06.vn) để đánh giá tại các Phiên họp thường kỳ Chính phủ hàng tháng.

(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này).

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, các sở, ban, ngành, địa phương liên quan có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch và tổng hợp chung vào dự toán của sở, ngành, địa phương mình để trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ ưu tiên thẩm định, bố trí kinh phí giao các sở, ngành, địa phương để thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 chỉ đạo, điều hành toàn diện hoạt động của Kế hoạch thực hiện Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh.

2. Các đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp được quy định tại Kế hoạch này.

3. Tổ công tác triển khai Đề án 06; cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 tỉnh

Trực tiếp làm việc với các sở, ban, ngành, địa phương để đôn đốc, hướng dẫn, tổ chức triển khai các nhiệm vụ tại Kế hoạch. Định kỳ hàng tháng, đột xuất tham mưu báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Tổ công tác triển khai Đề án 06; cải cách TTHC, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 Chính phủ tình hình, kết quả thực hiện tại địa phương, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. Tổ công tác sử dụng bộ máy giúp việc là Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh và được huy động chuyên gia để thực hiện nhiệm vụ được giao. Kinh phí hoạt động của Tổ công tác được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho Công an tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

4. Công an tỉnh

- Là cơ quan thường trực tổ chức thực hiện Kế hoạch; thực hiện các nội dung nhiệm vụ phục vụ vận hành, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử; bảo đảm an ninh, an toàn, tính sẵn sàng cao của các hệ thống phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu theo chỉ đạo của Bộ Công an.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc triển khai Kế hoạch; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

- Tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch tại các sở, ban, ngành, địa phương; tham mưu báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Tổ công tác triển khai Đề án 06, cải cách TTHC, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh theo yêu cầu; đề xuất khen thưởng hoặc kiểm điểm trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân triển khai chậm, không đạt yêu cầu.

5. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Phối hợp với Công an tỉnh tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch tại các sở, ban, ngành, địa phương, tham mưu báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Tổ công tác triển khai Đề án 06, cải cách TTHC, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 Chính phủ theo yêu cầu; phối hợp, tham mưu khen thưởng kịp thời tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, đồng thời phê bình những đơn vị chậm trễ, chưa hoàn thành nhiệm vụ được giao.

6. Sở Khoa học và Công nghệ

- Chủ trì, phối hợp Công an tỉnh triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ liên quan đến dữ liệu dân cư, định danh điện tử theo phạm vi chức năng của địa phương, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Tham mưu triển khai thực hiện Khung đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi số hàng năm cho các sở, ban, ngành, địa phương theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

7. Ngân hàng Nhà nước khu vực VII

- Chủ trì, phối hợp Công an tỉnh và các đơn vị liên quan làm sạch dữ liệu khách hàng vay.

- Chỉ đạo các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh tăng cường xác minh thông tin, nhận biết khách hàng khi thực hiện các giao dịch để nhận biết chính xác khách hàng đăng ký và sử dụng dịch vụ ngân hàng; tiếp tục triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, chuyển đổi số, tăng cường an ninh, bảo mật thông tin ngân hàng và an toàn trong hoạt động thanh toán.

8. Sở Y tế

- Thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ đạo của Bộ Y tế về việc xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để kết nối toàn bộ hệ thống chính trị theo Nghị định số 278/2025/NĐ-CP, ngày 22/10/2025 của Chính phủ.

- Chỉ đạo các cơ sở y tế kết nối, chia sẻ dữ liệu để triển khai Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển tuyến, Giấy hẹn khám lại trên ứng dụng VNeID.

9. Sở Giáo dục và Đào tạo

Thực hiện chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để kết nối toàn bộ hệ thống chính trị theo Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ. Thực hiện việc triển khai tích hợp văn bằng, chứng chỉ trên ứng dụng định danh quốc gia VNeID, triển khai tích hợp nội dung giáo dục công dân số vào chương trình giáo dục chính quy các cấp, các bậc học.

10. Sở Tài chính

- Căn cứ tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách, trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, dự án triển khai Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.

- Thực hiện các nhiệm vụ theo phạm vi chức năng phục vụ xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính (ngân sách, thuế, hải quan, tài sản công…) và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành tài chính, đảm bảo kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ quản lý và cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực tài chính.

11. Các sở, ban, ngành, địa phương

- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương trực tiếp chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này và chỉ đạo của các bộ, ngành cấp trên có liên quan đến “Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035”; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện. Kết quả triển khai Kế hoạch là một trong những căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu.

- Trên cơ sở các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Kế hoạch này và các nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục II ban hành kèm theo Kế hoạch, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện của sở, ban, ngành, địa phương gửi về Công an tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31/7/2026 để theo dõi, phối hợp;

- Chủ động đề xuất, bố trí kinh phí, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất cho việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Theo phạm vi chức năng, thực hiện các nhiệm vụ phục vụ xây dựng các Cơ sở dữ liệu quốc gia, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm đồng bộ, kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Hệ thống định danh và xác thực điện tử.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn người dân trên địa bàn sử dụng các tiện ích của Đề án 06, coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên.

- Có trách nhiệm tự tổ chức kiểm tra, thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước được giao đối với việc triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm theo thẩm quyền. Đối với các nội dung thanh tra, kiểm tra mang tính liên ngành, thanh tra công vụ và đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch, thực hiện theo quy định.

- Chủ động nghiên cứu, triển khai các mô hình ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh điện tử theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Đánh giá mức độ hài lòng trong giải quyết TTHC, kiến nghị, phản ánh của người dân, doanh nghiệp trên ứng dụng VNeID và đánh giá mức độ hoàn thành các nhiệm vụ được giao dựa trên kết quả chấm điểm trên phần mềm theo dõi giám sát Đề án 06 (dean06.vn) để phục vụ đánh giá tại các Phiên họp.

- Theo chức năng, chủ động tham mưu triển khai thực hiện các nội dung nhiệm vụ Đề án 06 khác theo hướng dẫn, chỉ đạo của bộ, ngành Trung ương có liên quan.

- Định kỳ trước ngày 15 hằng tháng báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao về Công an tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo theo yêu cầu.

Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương nghiêm túc triển khai Kế hoạch này; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả, tiến độ thực hiện. Đồng thời, thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất theo hướng dẫn của Cơ quan Thường trực (Công an tỉnh). Trong quá trình triển khai, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo bằng văn bản gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) để xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Công an (để b/c);
- Tổ Công tác triển khai ĐA06/CP (để b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (để b/c);
- BCĐ Nghị quyết 57 tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Thành viên Tổ CT Đề án 06 tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VPUBND: CVP, PCVP, VP2, VP11;
- Lưu: VT, VP11(NVD).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Thanh Sơn

 

PHỤ LỤC I

MỤC TIÊU CỤ THỂ PHÁT TRIỂN ĐỀ ÁN 06 GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số: 256/KH-UBND ngày 24/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)

STT

MỤC TIÊU CỤ THỂ

ĐƠN VỊ TÍNH

MỤC TIÊU

ĐƠN VỊ THEO DÕI

Năm 2026

Năm 2030

I

Phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và đổi mới sáng tạo chỉ đạo, điều hành

1.

Tỷ lệ dịch vụ công, thủ tục hành chính (TTHC) hoàn thành việc ban hành danh mục các trường thông tin cần cung cấp tương ứng với Hệ thống từ điển dữ liệu dùng chung để cắt giảm tự động khi đảm bảo dữ liệu

%

50

80

Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ

2.

Tỷ lệ dịch vụ công, TTHC được cắt giảm thành phần hồ sơ, giấy tờ khi thành phần hồ sơ, giấy tờ đã được tích hợp trên VNeID hoặc khi đáp ứng toàn trình về dữ liệu

%

50

80

Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh

3.

Tỷ lệ dịch vụ công, TTHC được thông báo trạng thái, kết quả xử lý hồ sơ và đồng bộ kết quả trên VNeID

%

50

100

Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh

4.

Tỷ lệ cá nhân, doanh nghiệp có tài khoản định danh điện tử được cung cấp phương thức để nhận thông báo từ Cơ quan nhà nước và phản ánh kiến nghị với cơ quan nhà nước qua VNeID

%

100

 

Công an tỉnh

5.

Tỷ lệ hồ sơ dịch vụ công trực tuyến trên tổng số hồ sơ dịch vụ công

%

80

90

Sở Khoa học và Công nghệ

6.

Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về dịch vụ công

%

95

 

Văn phòng UBND tỉnh

7.

Tích hợp hệ thống Trung tâm điều hành thông minh của tỉnh với hệ thống Trung tâm dữ liệu dân cư phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành

%

100

 

Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh

8.

Tỷ lệ phổ cập địa chỉ số, định danh địa điểm đối với nhà ở và trụ sở cơ quan tổ chức

%

 

100

Sở Xây dựng

9.

Tỷ lệ các thủ tục hành chính, dịch vụ công được nộp hồ sơ “phi địa giới”

%

100

 

Sở Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh

II

Thúc đẩy phát triển kinh tế số - xã hội số

1.

Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong thực hiện dịch vụ công

%

70

90

Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ

2.

Tỷ lệ doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử được định danh điện tử và kết nối thông tin kinh doanh với cơ quan thuế để đảm bảo kê khai - nộp thuế minh bạch

%

100

 

Sở Công Thương, Công an tỉnh

3.

Tỷ lệ khách hàng có thể định danh, xác thực bằng thẻ Căn cước và tài khoản VNeID khi sử dụng dịch vụ tài chính

%

60

100

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khu vực VII, Sở Tài Chính

4.

Tỷ lệ thông tin thuê bao di động được xác thực với CSDLQG về dân cư, căn cước hoặc định danh điện tử

%

100

 

Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh

5.

Tỷ lệ bệnh viện, trường học triển khai thanh toán không dùng tiền mặt; sử dụng thẻ căn cước thay thế thẻ BHYT, thẻ sinh viên

%

80

100

Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo

6.

Tỷ lệ giao dịch thương mại điện tử và vận chuyển sử dụng dữ liệu địa điểm

%

80

100

Sở Công Thương, Sở Xây dựng

7.

Dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khai thác

%

60

95

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Khu vực 7

8.

Tỷ lệ giao dịch thương mại điện tử sử dụng thanh toán điện tử

%

80

90

Sở Công Thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Khu vực 7

9.

Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt đạt 30 lần GDP

lần GDP

27

30

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Khu vực 7

10.

Tỷ lệ các ngành kinh tế ngành, lĩnh vực chuyển đổi số có ứng dụng dân cư, căn cước, định danh

%

 

80

Công an tỉnh

11.

Mở rộng mô hình sử dụng thẻ căn cước thay thẻ ngân hàng trên toàn tỉnh

%

 

100

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Khu vực 7

12.

Tỷ lệ người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử liên thông, dùng thống nhất trong khám chữa bệnh

%

 

100

Sở Y tế

13.

Bảo đảm kết nối, chia sẻ, liên thông đồng bộ giữa các hệ thống: Hồ sơ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử, đơn thuốc điện tử và bảo hiểm y tế

 

 

 

Sở Y tế

14.

Mỗi người dân sẽ có một sổ sức khỏe điện tử cá nhân được theo dõi suốt vòng đời

 

 

 

Sở Y tế

III

Phục vụ phát triển công dân số

1.

Đảm bảo mỗi công dân được cấp căn cước, có một danh tính điện tử duy nhất, an toàn và được pháp luật bảo vệ

%

100

 

Công an tỉnh

2.

Đảm bảo quyền của công dân trong việc kiểm soát, quản lý thông tin cá nhân và lịch sử hoạt động số trên nền tảng VNeID

%

100

 

Công an tỉnh

3.

Tỷ lệ người dân Việt Nam được cấp căn cước có tài khoản định danh điện tử mức độ 2

%

≥80

100

Công an tỉnh

4.

Cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài

Tài khoản

Theo chỉ tiêu được giao

Theo chỉ tiêu được giao

Công an tỉnh

5.

Số lượng tài khoản VNeID hoạt động thường xuyên

%

40

70

Công an tỉnh

6.

Tỷ lệ cán bộ cơ quan nhà nước được tập huấn kỹ năng số cơ bản

%

100

 

Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ

7.

Cung cấp học liệu và tổ chức khóa học trên nền tảng bình dân học vụ số.

%

100

 

Sở Khoa học và Công nghệ

8.

Hoàn thành phổ cập kỹ năng số cơ bản cho lực lượng lao động

%

50

90

Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ

9.

Các chương trình phổ cập kỹ năng số, an toàn trong không gian mạng được đưa vào các trường học

%

100

 

Sở Giáo dục và Đào tạo

10.

Tích hợp tài khoản an sinh xã hội trên VNeID

Tài khoản

Theo chỉ tiêu được giao

Theo chỉ tiêu được giao

Công an tỉnh

IV

Mở rộng hạ tầng, hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ tạo lập, kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu

1.

Hoàn thành ban hành danh mục trường thông tin dữ liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu, trong đó đảm bảo cập nhật, đồng bộ danh mục lên hệ thống từ điển dữ liệu dùng chung; xác định cụ thể các trường thông tin tham chiếu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; danh tính điện tử của tổ chức, người nước ngoài

%

100

 

Sở Khoa học và Công nghệ

2.

Số hóa tạo lập dùng chung cho các Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành được tạo lập qua hệ thống số hóa dùng chung, không yêu cầu công dân kê khai giấy

%

≥50

≥80

Sở Khoa học và Công nghệ,

3.

Tỷ lệ cá nhân, tổ chức doanh nghiệp được chủ động cung cấp thông tin của mình trên VNeID

%

100

 

Công an tỉnh

4.

Tham gia xây dựng 12 cơ sở dữ liệu quốc gia trọng yếu được hoàn thành để phục vụ cải cách thủ tục hành chính và tích hợp, kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo phạm vi chức năng của địa phương

CSDL

12

 

Các sở, ngành được giao chủ quản các CSDL

5.

Tỷ lệ TTHC có kết quả giải quyết được tích hợp, đồng bộ về VNeID phục vụ cắt giảm TTHC

%

 

100

Sở Khoa học và Công nghệ

6.

Đảm bảo hạ tầng phục vụ phát triển công dân số tại địa phương

%

 

100

Sở Khoa học và Công nghệ

7.

Tỷ lệ dân số được phủ sóng mạng di động 5G

%

 

99

Sở Khoa học và Công nghệ

V

Đảm bảo an sinh xã hội và phục vụ phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội

1.

Tỷ lệ công dân có tài khoản hưởng an sinh xã hội

%

50

100

Sở Nội vụ, Sở y tế, UBND xã, phường

2.

Tỷ lệ người hưởng trợ cấp, lương hưu nhận qua tài khoản an sinh xã hội

%

≥50

100

Bảo hiểm xã hội tỉnh

3.

Tỷ lệ tội phạm sử dụng giấy tờ giả, danh tính giả giảm

%

≥70

80

Công an tỉnh

4.

Tỷ lệ thông tin đối tượng vi phạm pháp luật có thể tra cứu qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

%

100

 

Công an tỉnh

5.

Triển khai hệ thống camera phục vụ mô hình đô thị thông minh

Hoàn thành

 

Hoàn thành

Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng

6.

Tham gia hoàn thành việc đồng bộ, kết nối, tích hợp cơ sở dữ liệu có liên quan phục vụ chi trả an sinh xã hội theo phạm vi chức năng của địa phương.

%

 

100

Sở Nội vụ

7.

Theo phạm vi chức năng của địa phương, An ninh trật tự trị an được bảo đảm, tội phạm lừa đảo giảm so với năm 2025

%

 

50

Công an tỉnh

VI

Phục vụ nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo

1.

Tỷ lệ đề tài nghiên cứu khoa học và ứng dụng được các cá nhân, tổ chức triển khai trên nền tảng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh điện tử và được ứng dụng hiệu quả trong thực tế

%

≥10

≥30

Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh

2.

Tỷ lệ nhà trường đăng ký triển khai các giải pháp công nghệ mới gửi về các bộ, ngành được phê duyệt triển khai, cấp kinh phí đầu tư mạo hiểm, chấp nhận rủi ro

%

≥ 50

100

Sở Giáo dục và Đào tạo

3.

Tổ chức phát động các cuộc thi, nghiên cứu về ứng dụng dữ liệu với cuộc sống

 

Theo tình hình thực tế tại địa phương, hoặc theo hướng dẫn của Bộ Công an

Theo tình hình thực tế tại địa phương, hoặc theo hướng dẫn của Bộ Công an

Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh

4.

Nghiên cứu đưa ra các sản phẩm kiểu mẫu theo mô hình hợp tác 03 nhà: “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp”

Sản phẩm

Theo tình hình thực tế tại địa phương, hoặc theo hướng dẫn của Bộ ngành Trung ương

Theo tình hình thực tế tại địa phương, hoặc theo hướng dẫn của Bộ ngành Trung ương

Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo

Chú thích: các nội dung mục tiêu có thể được bổ sung, điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của bộ ngành Trung ương.

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN ĐỀ ÁN 06 GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số: 256/KH-UBND ngày 24/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)

STT

Nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian thực hiện

Kết quả, sản phẩm

I

Hoàn thiện chính sách, pháp luật về phát triển, cung cấp ứng dụng, dịch vụ số liên quan đến thông tin dân cư

1.

Tham gia góp ý Luật sửa đổi Luật xử lý vi phạm hành chính

Công an tỉnh

Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp

Tháng 12/2026

Văn bản tham gia ý kiến

2.

Tham gia góp ý Luật sửa đổi Luật Cư trú để đảm bảo công tác quản lý cư trú trong tình hình mới

Công an tỉnh

Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp

Tháng 12/2027

Văn bản tham gia ý kiến

3.

Tham gia góp ý dự thảo Luật Định danh và xác thực điện tử

Công an tỉnh

Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp, các sở, ngành, UBND cấp xã

Tháng 10/2026

Văn bản tham gia ý kiến

4.

Tham mưu góp ý Nghị quyết của Chính phủ về đấu giá tài sản công trực tuyến

Sở Tư pháp

Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Công an tỉnh

Tháng 6/2026

Văn bản tham gia ý kiến

5.

Tham gia góp ý Nghị quyết về phát triển Công dân số

Công an tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Khu vực 7, các sở, ngành, UBND cấp xã

Tháng 6/2026

Văn bản tham gia ý kiến

6.

Tham gia góp ý Nghị định xử lý vi phạm hành chính lĩnh vực dữ liệu

Công an tỉnh

Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp

Tháng 12/2026

Văn bản tham gia ý kiến

7.

Tham gia góp ý Nghị định quy định hoạt động sàn dữ liệu

Sở Khoa học và Công nghệ

Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh, Sở Tư pháp

Tháng 6/2026

Văn bản tham gia ý kiến

8.

Tham gia góp ý Nghị định quy định về hoạt động định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa

Sở Công Thương

Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, Sở Tư pháp

Tháng 6/2026

Văn bản tham gia ý kiến

9.

Tham gia góp ý Nghị định quy định về định danh địa điểm

Sở Xây dựng

Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Môi trường

Tháng 6/2026

Văn bản tham gia ý kiến

10.

Tham gia góp ý Nghị định về cơ chế đột phá cho hoạt động của Trung tâm Sáng tạo, khai thác dữ liệu với các cơ chế ưu đãi cho các doanh nghiệp khởi nghiệp

Sở Khoa học và Công nghệ

Công an tỉnh, Sở Tư pháp, các sở, ngành liên quan

Tháng 6/2026

Văn bản tham gia ý kiến

11.

Tham gia góp ý Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử

Công an tỉnh

Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp, các sở, ngành, UBND cấp xã

Tháng 5/2026

Văn bản tham gia ý kiến

12.

Tham gia góp ý văn bản quy phạm pháp luật quy định về định danh truy xuất nguồn gốc hóa chất, tiền chất

Sở Công Thương

Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và môi trường; Sở Y tế; Sở Giáo dục; Sở Nội vụ

Tháng 6/2026

Văn bản tham gia ý kiến

13.

Tham gia góp ý Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia

Sở Khoa học và Công nghệ

Công an tỉnh, các sở, ngành, UBND cấp xã

Tháng 7/2026

Văn bản tham gia ý kiến

14.

Tham gia góp ý hướng dẫn kỹ thuật, kiến trúc thống nhất về Hệ thống thông tin giải quyết TTHC. Trong đó, tích hợp, sử dụng một tài khoản duy nhất đăng nhập một lần truy cập xuyên suốt các phần mềm, hệ thống

Sở Khoa học và Công nghệ

Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh, các sở, ngành liên quan

Tháng 5/2026

Văn bản tham gia ý kiến

15.

Phối hợp xây dựng Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ngành, UBND cấp xã

Tháng 12/2026

Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung

16.

Phối hợp tham gia sửa đổi các văn bản quy phạm, hướng dẫn bảo vệ an ninh dữ liệu, bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất hạ tầng, ứng dụng theo quy định

Công an tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, UBND cấp xã

Thực hiện thường xuyên

Các hệ thống tại địa phương được kiểm tra đảm bảo an ninh, an toàn

17.

Phối hợp với Sở Tư pháp rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công để đề xuất sửa đổi, bổ sung để khuyến khích phát triển công dân số

Các sở, ngành, địa phương

Sở Tư pháp

Tháng 3/2027

Văn bản pháp luật được sửa đổi, bổ sung

II

Phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến

1.

Tham gia kết nối, tích hợp đăng nhập tài khoản định danh, đặc biệt tài khoản định danh tổ chức, người nước ngoài phục vụ dịch vụ công, giải quyết thủ tục hành chính.

Sở Khoa học và công nghệ

Văn phòng UBND tỉnh; Các sở, ngành, UBND cấp xã

Tháng 12/2026

VNeID được tích hợp đăng nhập giải quyết thủ tục hành chính cho tất cả các đối tượng.

2.

Triển khai tuyên truyền, ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI, Trợ lý ảo để hỗ trợ dịch vụ công, thủ tục hành chính

Văn phòng UBND tỉnh

Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã

Tháng 9/2026

Trợ lý ảo được tích hợp trên VNeID và Cổng dịch vụ Công quốc gia

3.

Nghiên cứu đề xuất giải pháp “Trạm công dân số” tại các địa điểm công cộng, cơ quan hành chính và trung tâm dịch vụ theo phạm vi chức năng của địa phương. Nhân rộng mô hình Kiosh Hành chính công thông minh hỗ trợ người dân thực hiện TTHC, DVC trực tuyến và tiếp cận các dịch vụ số thiết yếu

Công an tỉnh

Sở Khoa học và công nghệ; các sở, ngành liên quan; UBND cấp xã

Tháng 1/2027

Giải pháp “Trạm công dân số” được đưa vào triển khai phổ cập Mô hình Kiosh HCC thông minh triển khai vận hành hiệu quả trên địa bàn tỉnh

4.

Triển khai ứng dụng các trường thông tin trong CSDL được khai thác và hướng dẫn phương thức, quy trình kết nối chia sẻ, khai thác, sử dụng để thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ thủ tục hành chính theo hướng dẫn của các Bộ, ngành

Các sở, ngành, UBND cấp xã

Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ

Thường xuyên

Các trường thông tin được khai thác trong CSDL phục vụ giải quyết TTHC

5.

Triển khai hướng dẫn việc kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị được thực hiện thống nhất thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu (NDOP)

Sở Khoa học và Công nghệ

Công an tỉnh; Các sở, ngành, UBND cấp xã

Thường xuyên (hoàn thành việc kết nối trong năm 2026)

 

6

Rà soát thủ tục hành chính, tái cấu trúc quy trình để cắt giảm, không yêu cầu người dân phải đính kèm giấy tờ khi dữ liệu đã được số hóa, trước mắt ưu tiên đối với dữ liệu đất đai đã được số hóa, nghiên cứu đưa vào tái sử dụng phục vụ cắt giảm TTHC về cư trú, trên tinh thần xã, phường nào đã hoàn thành đưa vào sử dụng ngay

Văn phòng UBND tỉnh

Các sở, ngành, địa phương

Thực hiện thường xuyên

 

III

Phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

1.

Phối hợp triển khai danh mục nền tảng, sản phẩm số thuộc ngành, lĩnh vực tích hợp, ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh và xác thực điện tử.

Các sở, ngành, địa phương

Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh

Tháng 3/2027

Danh mục nền tảng, sản phẩm số từng ngành, lĩnh vực tại địa phương được ban hành, bảo đảm tích hợp và ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh

2.

Nghiên cứu “Bản sao số” dựa trên Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm, gắn với dữ liệu dân cư và danh tính điện tử, gắn với dữ liệu camera, các cảm biến hình thành mô hình thành phố thông minh.

Sở Khoa học và Công nghệ

Công an tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành có liên quan

Tháng 1/2030

Báo cáo nghiên cứu, đề xuất mô hình thí điểm

3.

Tham gia cuộc thi “dữ liệu với cuộc sống – data for life” để khuyến khích đổi mới sáng tạo, xây dựng sản phẩm số

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ngành, địa phương

Thực hiện thường xuyên

Các sản phẩm đổi mới, sáng tạo hằng năm

4.

Đẩy mạnh việc tích hợp sổ sức khoẻ điện tử trên ứng dụng VNeID

Sở Y tế

Các địa phương

Thực hiện thường xuyên

Tỷ lệ người dân có sổ sức khỏe điện tử trên VneID đạt theo lộ trình

IV

Phục vụ phát triển công dân số

1.

Tổ chức thu nhận hồ sơ cấp căn cước, đảm bảo 100% công dân từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú trên địa bàn được cấp căn cước theo quy định

Công an tỉnh

 

Thực hiện thường xuyên

 

2.

Tổ chức thu nhận hồ sơ cấp tài khoản định danh điện tử đối với 100% công dân đủ điều kiện cư trú trên địa bàn và đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn công dân kích hoạt, sử dụng tài khoản định danh điện tử

Công an tỉnh

 

Thực hiện thường xuyên

 

3.

Tích hợp các tài liệu, học liệu phục vụ công tác đào tạo, tập huấn trên nền tảng Bình dân học vụ số

Các sở, ngành, địa phương

Sở Khoa và Công nghệ

Thực hiện thường xuyên

Học liệu về các lĩnh vực được tích hợp lên nền tảng Bình dân học vụ số

4.

Triển khai các khóa đào tạo công dân số trên nền tảng “bình dân học vụ số” tại địa phương

Sở Khoa và Công nghệ

Các sở, ngành, địa phương

Thực hiện thường xuyên

Các khóa đào tạo trên nền tảng học tập trực tuyến

5.

Bố trí ngân sách ưu tiên hỗ trợ thiết bị phục vụ phát triển kỹ năng số cho cán bộ, công chức cũng như người dân. Tăng cường, đẩy mạnh tuyên truyền các chính sách miễn giảm thuế, phí hỗ trợ người yếu thế.

Sở Tài chính

Các sở, ngành, địa phương

Thực hiện thường xuyên

Người yếu thế được hưởng các chính sách miễn giảm thuế, phí trong các hoạt động đời sống xã hội

6.

Xây dựng phương án bố trí kinh phí triển khai xây dựng và duy trì nền tảng Bình dân học vụ số, kinh phí triển khai hỗ trợ tổ công nghệ số cộng đồng, mạng lưới đại sứ số, mô hình chợ số - nông thôn số, kinh phí tuyên truyền nâng cao kỹ năng số và kinh phí khác phục vụ triển khai phong trào “Bình dân học vụ số” và tuyên truyền phục vụ triển khai Đề án 06

Sở Tài chính

Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, địa phương

Tháng 6/2026

Triển khai hiệu quả nền tảng Bình dân học vụ số

7.

Rà soát, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, ban hành Nghị quyết quy định mức thu (giảm hoặc miễn) phí, lệ phí đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền quyết định của địa phương nhằm khuyến khích người dân, doanh nghiệp tham gia chuyển đổi số.

Các sở, ngành, địa phương

Sở Tài chính

Tháng 02/2027

Nghị quyết của HĐND tỉnh

8.

Phối hợp phát triển ứng dụng VNeID thành nền tảng số quốc gia đa tiện ích phục vụ chuyển đổi số, phát triển công dân số: (1) Lưu trữ dữ liệu số của công dân; (2) Định danh xác thực điện tử; (3) Thực hiện dịch vụ công trực tuyến và giải quyết thủ tục hành chính; (4) Liên kết tài khoản thanh toán, ví điện tử, thẻ ngân hàng, dịch vụ tiền di động trên ứng dụng VNeID để thực hiện thanh toán, chi trả an sinh xã hội; (5) Là kênh giao tiếp chính thức, đảm bảo an toàn, bảo mật, hiệu quả giữa người dân với Nhà nước, người dân với doanh nghiệp, và người dân với người dân; (6) Các tiện ích khác.

Công an tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ, Các sở, ngành, địa phương

Theo hướng dẫn của Bộ Công an

Hệ thống VNeID được nâng cấp đảm bảo triển khai thực hiện

9.

Hướng dẫn các cơ sở y tế kết nối, chia sẻ dữ liệu để triển khai Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển tuyến, Giấy hẹn khám lại trên ứng dụng định danh quốc gia VNeID

Sở Y tế

Công an tỉnh

Tháng 6/2026

Chia sẻ dữ liệu y tế

V

Mở rộng hạ tầng, hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ tạo lập, kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu

1.

Ban hành trường thông tin dữ liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu, trong đó đảm bảo cập nhật, đồng bộ danh mục lên Hệ thống từ điển dữ liệu dùng chung; xác định cụ thể các trường thông tin tham chiếu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; danh tính điện tử của tổ chức, người nước ngoài.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ngành, địa phương

Quý I/2027

Danh mục bộ trường thông tin dữ liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu được ban hành, cập nhật lên Hệ thống từ điển dữ liệu dùng chung và kết nối với CSDLQG về dân cư

2.

Tham gia xây dựng, hoàn thiện và đưa vào sử dụng các CSDL quốc gia, chuyên ngành theo Kế hoạch 02- KH/BCĐTW, Nghị quyết 71/NQ-CP, Nghị quyết 214/NQ- CP - đảm bảo "đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung".

Các sở, ban, ngành, địa phương theo lĩnh vực

Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh

Theo hướng dẫn của các Bộ chủ quản

Đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia

3.

Triển khai và ứng dụng nền tảng chuỗi khối quốc gia

Sở Khoa học và công nghệ

Công an tỉnh; Các sở, ngành, địa phương

Tháng 3/2028

Đưa vào vận hành hệ thống

4.

Phối hợp trong việc nghiên cứu xây dựng nền tảng quốc gia về định danh, xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa

Sở Công thương

Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ngành, UBND cấp xã

Tháng 3/2028

Hệ thống được vận hành

5.

Tham mưu Triển khai Đề án tổng thể xây dựng Nền tảng số quốc gia về văn thư, lưu trữ, giai đoạn 2026 - 2030

Sở Nội vụ

Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan

Tháng 12/2026

Ban hành văn bản triển khai

VI

Phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành

1.

Nghiên cứu mô hình quản trị điều hành dựa trên bản sao số trên nền tảng định danh địa điểm

Sở Khoa học và Công nghệ

Công an tỉnh, Các sở, ngành, địa phương

Tháng 3/2028

Mô hình được triển khai thí điểm

2.

Rà soát, đề xuất Ban Cơ yếu Chính phủ cấp đầy đủ chữ ký số cá nhân cho lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định để xử lý công việc trên môi trường điện tử; cung cấp triển khai các giải pháp bảo mật thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước theo quy định.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ngành, địa phương

Thực hiện thường xuyên

Lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức được cấp chữ ký số trên môi trường điện tử và được sử dụng giải pháp, sản phẩm bảo mật của Ban Cơ yếu Chính phủ theo quy định

3.

Xây dựng, hoàn thiện Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) của tỉnh để kết nối, chia sẻ thông tin về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành

Sở Khoa học và Công nghệ

Công an tỉnh

Tháng 12/2026

Đồng bộ dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành

4.

Tham gia xây dựng Khung đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi số hàng năm cho các bộ, ngành, địa phương trong đó bổ sung các tiêu chí về mức độ mở dữ liệu, chia sẻ dữ liệu và cung cấp dịch vụ số cho người dân, doanh nghiệp

Sở Khoa học và Công nghệ

Công an tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ngành, địa phương

Thực hiện thường xuyên

Tham gia ý kiến Bộ Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của các đơn vị

VII

An sinh xã hội và phục vụ phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội

1.

Xác thực thông tin thuê bao di động với dữ liệu dân cư, căn cước, tài khoản định danh điện tử để xử lý SIM rác

Sở Khoa học và Công nghệ

Công an tỉnh, các doanh nghiệp viễn thông

Thực hiện thường xuyên

Tất cả các thông tin thuê bao di động được xác thực với cơ sở dữ liệu định danh điện tử quốc gia

2.

Xác thực thông tin tài khoản ngân hàng với dữ liệu dân cư, căn cước, tài khoản định danh điện tử để xử lý tài khoản ảo

Ngân hàng nhà nước Khu vực 7

Công an tỉnh

Thực hiện thường xuyên

Tất cả các tài khoản ngân hàng được xác thực với cơ sở dữ liệu định danh điện tử quốc gia

3.

Triển khai hệ thống phục vụ chi trả an sinh xã hội trên nền tảng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử; phổ cập tài khoản an sinh xã hội trên VNeID

Sở Y tế, Sở Nội vụ, Bảo hiểm xã hội tỉnh

Công an tỉnh, Ngân hàng Nhà nước Khu vực 7, Sở Khoa học và công nghệ

Tháng 1/2028

Hệ thống phục vụ chi trả an sinh xã hội trên nền tảng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử đi vào vận hành

4.

Phối hợp kết nối hệ thống định danh điện tử, hệ thống phục vụ chi trả an sinh xã hội để chi trả lương hưu, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản chi trả khác của cơ quan nhà nước đến người dân

Bảo hiểm xã hội tỉnh; Sở Nội vụ

Công an tỉnh, Sở Khoa học và công nghệ

Tháng 02/2027

Hoàn thành kết nối vào thực hiện chi trả

5.

Đồng bộ dữ liệu thất nghiệp, dữ liệu việc làm, các nguồn dữ liệu khác về hệ thống cơ sở dữ liệu dân cư phục vụ chi trả an sinh xã hội để phân tích, hoạch định chi trả và phòng chống tội phạm

Sở Nội vụ

Công an tỉnh, Sở Khoa học và công nghệ

Thực hiện thường xuyên

Kho dữ liệu tổng hợp về an sinh xã hội, việc làm, thất nghiệp được kết nối, khai thác phục vụ phân tích, dự báo

6.

Triển khai tiện ích tiếp nhận tin báo tố giác tội phạm trên VNeID để tiếp nhận tin báo tội phạm công nghệ cao, kèm bằng chứng tức thời

Công an tỉnh

Các sở, ngành, UBND cấp xã

Tháng 12/2027

Tiện ích tố giác tội phạm số trên VNeID có khả năng nhận, lưu trữ và chuyển giao bằng chứng điện tử

VIII

Bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các hệ thống, nền tảng kết nối

1.

Phối hợp nghiên cứu, đề xuất triển khai các Trung tâm giám sát an ninh mạng, an ninh dữ liệu gắn với các Trung tâm dữ liệu và hệ thống của cơ quan nhà nước.

Công an tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ, Các sở, ngành, địa phương

Tháng 12/2026

Hệ thống giám sát an ninh mạng đi vào hoạt động

2.

Phối hợp nghiên cứu đề xuất nâng cấp, mở rộng quy mô, phạm vi, năng lực toàn diện cho các giải pháp bảo đảm an ninh mạng tiên tiến, hiện đại tại Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư, hướng tới đạt chứng chỉ quốc tế ISO 27001.

Công an tỉnh

Các sở, ngành, UBND cấp xã

Tháng 6/2028

Hệ thống tại Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư được nâng cấp, triển khai đáp ứng

3.

Rà soát, triển khai các giải pháp đảm bảo an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo mật thiết bị đầu cuối.

Công an tỉnh

Các sở, ngành, địa phương

Thực hiện thường xuyên

Các hệ thống, thiết bị được rà soát, triển khai đảm bảo

IX

Hợp tác quốc tế

1.

Làm việc với các chuyên gia quốc tế về công dân số để chia sẻ kinh nghiệm, trong triển khai công dân số và chuyển đổi số

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Ngoại vụ và các sở, ngành, UBND cấp xã

Thực hiện thường xuyên

 

2.

Tăng cường hợp tác về an toàn thông tin, an ninh mạng, chuyển đổi số để chia sẻ thông tin, kinh nghiệm và công nghệ

Công an tỉnh

Các đơn vị liên quan

Thường xuyên

 

X

Thanh tra, kiểm tra, giám sát

1.

Thanh tra, kiểm tra việc kết nối, chia sẻ, sử dụng dữ liệu liên quan đến dữ liệu dân cư giữa các sở, ngành, địa phương, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và đúng quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước

Công an tỉnh

Các sở, ngành, địa phương

Thực hiện thường xuyên

 

2.

Thanh tra công vụ, kiểm tra đối với cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công

Sở Nội vụ thực hiện kiểm tra; Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh thực hiện thanh tra

Các sở, ngành, địa phương

Thực hiện thường xuyên

 

3.

Kiểm tra việc kết nối, chia sẻ dữ liệu liên quan đến dữ liệu dân cư giữa các sở, ngành, địa phương, đảm bảo tuân thủ quy định về bảo mật và khai thác dữ liệu

Sở Nội vụ

Các sở, ngành, địa phương

Thực hiện thường xuyên

 

4.

Tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá công tác bảo đảm an ninh mạng của cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức chủ quản các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong và ngoài nhà nước có kết nối, khai thác dịch vụ dữ liệu dân cư và định danh - xác thực điện tử.

Công an tỉnh

Các sở, ngành, địa phương

Thực hiện thường xuyên

Các hệ thống được kiểm tra đảm bảo an ninh, an toàn

5.

Đánh giá mức độ hài lòng trong giải quyết thủ tục hành chính, kiến nghị, phản ánh của người dân, doanh nghiệp trên ứng dụng VNeID; cập nhật kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao dựa trên kết quả chấm điểm trên phần mềm theo dõi giám sát Đề án 06 (dean06.vn) để theo dõi, đánh giá.

Các sở, ngành, địa phương

Công an tỉnh

Thực hiện thường xuyên

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Kế hoạch 256/KH-UBND ngày 24/07/2026 thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

29

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.114