|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3235/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Cao Bằng
|
|
Người ký:
|
Lương Tuấn Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
29/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3235/KH-UBND
|
Cao Bằng, ngày 29
tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ, KINH DOANH, NÂNG CAO CHỈ SỐ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) TỈNH CAO BẰNG NĂM 2026
Thực hiện Nghị quyết số
02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải
thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026; Chỉ
thị số 17-CT/TU ngày 11/8/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục cải thiện
môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Trên cơ sở kết quả đánh giá Chỉ
số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2025, nhằm tiếp tục cải thiện thực chất
môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao chất lượng điều hành kinh tế; tập trung
khắc phục những hạn chế, cải thiện các chỉ số thành phần PCI còn thấp; tạo môi
trường thuận lợi cho doanh nghiệp, nhà đầu tư, góp phần nâng cao Chỉ số năng lực
cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Cao Bằng năm 2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Kế hoạch Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao Chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Cao Bằng năm 2026 như sau:
I. MỤC TIÊU,
YÊU CẦU
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung
Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi
trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chất lượng điều hành kinh tế và năng lực cạnh
tranh của tỉnh; xây dựng nền hành chính phục vụ, minh bạch, chuyên nghiệp, hiện
đại; tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, an toàn cho
doanh nghiệp, nhà đầu tư; thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động
lực quan trọng của nền kinh tế địa phương.
Khắc phục các tồn tại, hạn chế
được chỉ ra qua kết quả đánh giá chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm
2025; tập trung cải thiện các chỉ số thành phần có điểm số thấp so với trung vị
cả nước, nhất là Tiếp cận nguồn lực, Chi phí tuân thủ hành chính, Hỗ trợ doanh
nghiệp, Chi phí không chính thức và tính minh bạch; đồng thời duy trì, củng cố
kết quả đối với các chỉ số thành phần, chỉ tiêu đã đạt hoặc cao hơn trung vị cả
nước.
Nâng cao hiệu quả thực thi
chính sách của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp; tăng cường trách nhiệm
người đứng đầu; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số, xây dựng
chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; tạo chuyển biến thực chất trong mức độ
hài lòng của người dân và doanh nghiệp.
Phấn đấu Chỉ số PCI năm 2026 của
tỉnh được cải thiện, từng bước vươn lên nhóm trung bình của cả nước; nâng cao
điểm số các chỉ số thành phần thấp hơn trung vị quốc gia; cải thiện mạnh môi
trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và chất
lượng phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu điểm số PCI năm 2026
tăng so với năm 2025; cải thiện điểm số các chỉ số thành phần thấp hơn trung vị
cả nước, tập trung vào các chỉ số có điểm số thấp và có khả năng tác động trực
tiếp thông qua các nhiệm vụ, giải pháp của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường xác định cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên và liên tục; gắn trách nhiệm
người đứng đầu với kết quả thực hiện các chỉ tiêu PCI thuộc phạm vi quản lý; chủ
động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được giao và chịu trách nhiệm
trước UBND tỉnh về tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện.
- Các nhiệm vụ, giải pháp phải
cụ thể, khả thi, có lộ trình thực hiện, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và sản
phẩm đầu ra rõ ràng; tập trung giải quyết hiệu quả những khó khăn, vướng mắc mà
cộng đồng doanh nghiệp phản ánh.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, công
khai dữ liệu, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao kỷ luật, kỷ cương công vụ;
kịp thời tiếp nhận, phân loại, xử lý và phản hồi kiến nghị của doanh nghiệp,
không để kiến nghị kéo dài hoặc chuyển vòng giữa các cơ quan.
- Bảo đảm môi trường đầu tư,
kinh doanh an toàn, ổn định về pháp lý; không hình sự hóa các quan hệ kinh tế,
dân sự, đồng thời không dung túng, bao che vi phạm theo tinh thần Nghị quyết số
68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 501-KH/TU ngày
22/7/2025 của Tỉnh ủy Cao Bằng.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nhiệm
vụ, giải pháp chung
1.1. Xây dựng chính quyền phục
vụ doanh nghiệp, lấy doanh nghiệp làm trung tâm
Các sở, ban, ngành và UBND các
cấp chuyển mạnh từ tư duy quản lý sang tư duy phục vụ; coi thành công của doanh
nghiệp là thành công của tỉnh. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị định kỳ tổ chức
làm việc, đối thoại với doanh nghiệp, trực tiếp chỉ đạo xử lý các kiến nghị phức
tạp và chịu trách nhiệm về kết quả giải quyết. Thực hiện nghiêm phương châm: đồng
hành cùng doanh nghiệp; không gây phiền hà; không đùn đẩy trách nhiệm; không
kéo dài thời gian xử lý hồ sơ; chủ động tháo gỡ khó khăn ngay từ cơ sở.
1.2. Đẩy mạnh cải cách hành
chính và chuyển đổi số toàn diện
Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa
thủ tục hành chính; cắt giảm thời gian xử lý hồ sơ; tăng tỷ lệ dịch vụ công trực
tuyến toàn trình; tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt và số hóa hồ sơ.
100% thủ tục hành chính liên
quan đến doanh nghiệp được công khai đầy đủ, minh bạch; kết quả giải quyết được
theo dõi trên hệ thống điện tử. Đẩy mạnh chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, hạn
chế tối đa yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại thông tin đã có.
Nghiên cứu xây dựng Bảng điều
hành môi trường đầu tư, kinh doanh trên cơ sở rà soát, chuẩn hóa dữ liệu và yêu
cầu nghiệp vụ; từng bước tích hợp, kết nối với các hệ thống thông tin hiện có để
theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ, dự án, kiến nghị của doanh nghiệp, tình trạng quá
hạn và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị liên quan. Trong năm 2026, hoàn thiện phạm
vi, yêu cầu, phương án và lộ trình xây dựng, vận hành Bảng điều hành, làm cơ sở
triển khai từ năm 2027.
1.3. Siết chặt trách nhiệm
người đứng đầu, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, gắn kết quả với công tác cán bộ
Các sở, ban, ngành và UBND các
cấp siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao trách nhiệm của người đứng
đầu và đội ngũ cán bộ, công chức trong giải quyết công việc liên quan đến doanh
nghiệp. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, số
hồ sơ quá hạn, mức độ hài lòng và phản ánh của người dân, doanh nghiệp là căn cứ
quan trọng để đánh giá tổ chức, tập thể lãnh đạo, người đứng đầu và cán bộ,
công chức có liên quan. Không đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ đối với tập thể,
cá nhân để xảy ra nhiều hồ sơ, dự án chậm kéo dài hoặc nhiều phản ánh chính
đáng nhưng không kịp thời khắc phục. Kịp thời biểu dương cán bộ có sáng kiến,
cách làm hiệu quả; xem xét điều chuyển, thay thế hoặc xử lý trách nhiệm đối với
cán bộ thiếu trách nhiệm, né tránh, gây cản trở hoạt động đầu tư, sản xuất,
kinh doanh.
2. Cải
thiện các chỉ số thành phần PCI
2.1. Chỉ số
“Chi phí gia nhập thị trường”
Sở Tài chính chủ trì
theo dõi, đánh giá chỉ số thành phần Gia nhập thị trường. Phối hợp với Văn
phòng UBND tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, các sở, ngành liên
quan và UBND các xã, phường tổ chức thực hiện.
a) Sở Tài chính
Duy trì tỷ lệ hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp qua mạng điện tử đạt 100%; giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc đối với hồ sơ hợp lệ.
Tăng cường hướng dẫn, hỗ trợ
nhà đầu tư, doanh nghiệp ngay từ giai đoạn chuẩn bị hồ sơ; nâng cao chất lượng
tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp mới thành lập; giảm tối đa thời gian, chi phí gia
nhập thị trường cho doanh nghiệp và người dân.
Tăng cường hỗ trợ, hướng dẫn rõ
ràng, đầy đủ thủ tục, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cách thức, thao tác nộp hồ sơ
qua mạng. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cần sửa đổi, bổ sung phải thông báo nêu
rõ các nội dung cần sửa đổi, bổ sung và hỗ trợ người nộp hồ sơ qua điện thoại,
thư điện tử hoặc nền tảng trực tuyến, hạn chế tối đa việc doanh nghiệp phải bổ
sung hồ sơ từ 02 lần trở lên.
Thường xuyên theo dõi tình hình
giải quyết hồ sơ, nhất là các trường hợp phải bổ sung nhiều lần, xử lý kéo dài
hoặc doanh nghiệp chưa hài lòng để kịp thời chấn chỉnh, nâng cao chất lượng phục
vụ.
b) Văn phòng UBND tỉnh
Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng
máy móc, thiết bị, trụ sở và đường truyền phục vụ vận hành Trung tâm Phục vụ
Hành chính công, đảm bảo vận hành liên tục, kịp thời khắc phục các sự cố kỹ thuật,
thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp.
Theo dõi, đôn đốc các cơ quan,
đơn vị, địa phương thực hiện rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, điều kiện đầu tư, kinh doanh, trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định; trong đó ưu tiên các thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư, kinh
doanh có ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian gia nhập thị trường và chính thức đi
vào hoạt động của doanh nghiệp.
c) Thuế tỉnh Cao Bằng: Hướng dẫn,
hỗ trợ doanh nghiệp mới thành lập thực hiện thủ tục về hóa đơn điện tử, kê khai
thuế điện tử, nộp thuế điện tử và hoàn thuế điện tử; bảo đảm doanh nghiệp có thể
thực hiện nghĩa vụ thuế ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp.
d) Các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:
Niêm yết, công khai thủ tục
hành chính, phí, lệ phí; hướng dẫn các bước thực hiện thủ tục hành chính thuộc
phạm vi, thẩm quyền giải quyết tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận
và thực hiện.
Nâng cao chất lượng giải quyết
hồ sơ, thực hiện đúng quy trình và giảm thời gian cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh các lĩnh vực chuyên ngành để doanh nghiệp sớm đi vào hoạt động sản
xuất, kinh doanh. Hướng dẫn các bước thủ tục hành chính cho doanh nghiệp dễ tiếp
cận, thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và bộ phận một cửa tại
các xã, phường. Khuyến khích việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho
doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính công ích.
Các sở, ban, ngành có các thủ tục
cấp phép kinh doanh có điều kiện và thực hiện các thủ tục đối với doanh nghiệp
(Các Sở: Công Thương, Xây dựng, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và
Môi trường, Nội vụ, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Công an tỉnh; Chi cục Hải quan khu vực XVI; Thuế tỉnh Cao Bằng, Bảo hiểm xã hội
tỉnh Cao Bằng). Nghiên cứu để đề xuất cơ quan có thẩm quyền giảm thiểu thủ tục
“tiền kiểm”, tăng cường “hậu kiểm” và thực hiện kiểm tra, giám sát sau khi
doanh nghiệp đã hoạt động, đảm bảo vừa quản lý hiệu quả, vừa không gây khó
khăn, chồng chéo cho doanh nghiệp.
Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ
trì quản lý, nâng cấp và duy trì hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ giải quyết
thủ tục hành chính trực tuyến; đảm bảo kết nối trục liên thông quốc gia và tỉnh;
phối hợp với Trung tâm Phục vụ Hành chính công và VNPT khắc phục kịp thời các sự
cố kỹ thuật liên quan đến dữ liệu.
2.2. Chỉ
số “Tiếp cận nguồn lực”
Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì theo dõi, đánh giá chỉ số thành phần Tiếp cận nguồn lực, phối hợp với
Ngân hàng Nhà nước khu vực 5, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường thực hiện.
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
Công khai, cập nhật thường
xuyên quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quỹ đất, mặt bằng sạch, danh mục dự án
có sử dụng đất và thông tin đấu giá, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên trang
thông tin điện tử của Sở và các kênh công khai theo quy định.
Rà soát, đề xuất cắt giảm hoặc
đơn giản hóa thủ tục về giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; kiểm soát chặt thời hạn giải quyết,
không để hồ sơ kéo dài làm ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tháo gỡ vướng mắc về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng
mặt bằng đối với các dự án trọng điểm; kịp thời đề xuất xử lý các dự án chậm
triển khai, sử dụng đất không đúng quy định.
Ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý hồ sơ đất đai, cung cấp dữ liệu đất đai và theo dõi tiến độ giải
quyết thủ tục; tăng cường đối thoại chuyên đề với doanh nghiệp về đất đai, mặt
bằng sản xuất, kinh doanh.
Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế,
chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, tạo thuận lợi
cho công tác giải phóng mặt bằng; thực hiện tốt chính sách bố trí tái định cư,
tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án.
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, chỉnh
lý, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai; kiện toàn tổ công tác về dữ liệu đất đai,
huy động sự tham gia của lực lượng công an xã để đẩy nhanh tiến độ.
b) Sở Tài chính
Rà soát, tổng hợp các dự án đầu
tư còn tồn đọng, chậm triển khai; phân loại, xác định nguyên nhân, trách nhiệm
và hướng xử lý; tham mưu xử lý theo quy định đối với các dự án chậm triển khai,
không còn khả năng thực hiện, góp phần khơi thông, giải phóng và sử dụng hiệu
quả các nguồn lực.
Rà soát, cập nhật, công khai
danh mục dự án kêu gọi đầu tư; cung cấp đầy đủ thông tin về dự án, quy hoạch,
quỹ đất và các điều kiện liên quan; đẩy mạnh xúc tiến, thu hút đầu tư.
c) Ngân hàng Nhà nước khu vực 5
Chỉ đạo các chi nhánh tổ chức
tín dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng triển khai thực hiện kịp thời các chương
trình tín dụng ưu đãi, các chính sách và chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam về tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi và mở rộng sản
xuất, kinh doanh theo đúng quy định, đặc biệt chú trọng cho vay đối với doanh
nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.
Tổ chức Chương trình kết nối
Ngân hàng - Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đạt hiệu quả; chỉ đạo các chi nhánh
ngân hàng thương mại tích cực, chủ động tiếp cận, tìm hiểu nhu cầu vốn đối với
các doanh nghiệp.
d) Sở Khoa học và Công nghệ,
Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và Hiệp hội Doanh
nghiệp tỉnh
Rà soát, chuẩn hóa, cập nhật và
công khai các cơ sở dữ liệu mở của tỉnh phục vụ người dân, doanh nghiệp; trong
đó ưu tiên dữ liệu về quy hoạch, đất đai, thủ tục hành chính, danh mục dự án
kêu gọi đầu tư, đấu thầu, chính sách hỗ trợ, logistics, du lịch và sản phẩm chủ
lực của tỉnh.
Nâng cao chất lượng các nền tảng
số dùng chung; bảo đảm dễ truy cập, dễ tra cứu, dễ tải về, vận hành ổn định và
có đầu mối hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình khai thác, sử dụng.
2.3. Chỉ
số “Tính minh bạch”
Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì theo dõi, đánh giá chỉ số thành phần Tính minh bạch, phối hợp với Văn phòng
UBND tỉnh, các sở, ngành, UBND các xã, phường thực hiện
a) Sở Khoa học và Công
nghệ
Theo dõi, đôn đốc các sở, ngành,
địa phương công khai các cơ sở dữ liệu phục vụ doanh nghiệp, ưu tiên quy hoạch,
đất đai, thủ tục hành chính, danh mục dự án kêu gọi đầu tư, đấu thầu, chính
sách hỗ trợ và các thông tin kinh tế - xã hội liên quan; bảo đảm thông tin dễ
tìm kiếm, dễ tiếp cận.
Nâng cao chất lượng nội dung,
hình thức và khả năng tương tác của Cổng thông tin điện tử tỉnh, trang thông
tin điện tử của các sở, ban, ngành, địa phương; bảo đảm thông tin dễ tìm kiếm,
dễ khai thác, có thời điểm cập nhật và đơn vị chịu trách nhiệm.
Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp,
hợp tác xã thực hiện chuyển đổi số, tiếp cận dữ liệu số và sử dụng các nền tảng
trực tuyến trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
b) Văn phòng UBND tỉnh: Nâng
cao chất lượng Cổng thông tin điện tử tỉnh, cơ sở dữ liệu mở, các nền tảng số
dùng chung. Tăng cường tiếp nhận, xử lý và phản hồi kiến nghị, phản ánh của
doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử tỉnh và các kênh chính thức; theo dõi
đến khi có kết quả cụ thể, không để kiến nghị kéo dài hoặc chuyển vòng giữa các
cơ quan.
c) Sở Tư pháp: Theo dõi, hướng
dẫn việc thực hiện truyền thông chính sách, lấy ý kiến đối với dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật theo quy định; phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo tăng
cường tham vấn Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các đối tượng chịu tác động trong
quá trình xây dựng chính sách.
d) Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
và các Hội doanh nghiệp: tiếp tục phát huy vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp với
chính quyền; tích cực tham gia phản biện chính sách của nhà nước để bảo vệ quyền
lợi của doanh nghiệp, góp phần xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng, lành mạnh.
đ) Các Sở, ban, ngành, địa
phương: đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành
chính, công khai, minh bạch các tài liệu pháp lý, thông tin quy hoạch, các dự
án... có liên quan đến kinh doanh, phát triển doanh nghiệp trên trang thông tin
điện tử.
2.4. Chỉ
số “Chi phí tuân thủ hành chính”
Văn phòng UBND tỉnh chủ
trì theo dõi, đánh giá chỉ số thành phần Chi phí tuân thủ hành chính, phối hợp
với các sở, ngành, UBND các xã, phường thực hiện.
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh.
Chủ trì trong công tác đẩy mạnh
thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên địa bàn tỉnh; tích hợp với Cổng
dịch vụ công quốc gia, tăng tỷ lệ trả kết quả qua môi trường điện tử và dịch vụ
bưu chính công ích để giảm thời gian, chi phí đi lại của doanh nghiệp.
Theo dõi, đôn đốc các cơ quan,
đơn vị, địa phương thực hiện rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, nhất là các thủ tục về đất đai, đầu tư, xây dựng, môi trường
và cấp phép kinh doanh có điều kiện; giảm thời gian, giảm số lần đi lại, hạn chế
yêu cầu bổ sung hồ sơ nhiều lần.
Nâng cao chất lượng phục vụ tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và bộ phận một cửa các cấp; tăng cường
kiểm tra thái độ, trách nhiệm, hiệu quả giải quyết công việc của cán bộ, công
chức, viên chức.
Rà soát, tái cấu trúc các thủ tục
có tác động lớn đến hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh; cắt giảm khâu trung
gian, xử lý song song các thủ tục có thể thực hiện đồng thời; không yêu cầu lại
dữ liệu đã có; công khai tiến độ và trách nhiệm từng khâu; đánh giá cải cách
hành chính bằng thời gian thực tế, chi phí thực tế và mức độ hài lòng của doanh
nghiệp.
b) Thanh tra tỉnh: Chủ trì xử
lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp;
bảo đảm nguyên tắc chỉ thực hiện thanh tra, kiểm tra mỗi năm 01 lần đối với mỗi
doanh nghiệp, trừ trường hợp có bằng chứng rõ ràng về việc doanh nghiệp vi phạm.
c) Sở Nội vụ: tăng cường kiểm
tra kỷ luật, kỷ cương hành chính, công vụ. Thực hiện khảo sát, đánh giá mức độ
hài lòng của người sử dụng dịch vụ công đối với sự phục vụ của cơ quan nhà nước.
d) Các sở, ban, ngành, địa
phương.
Các cơ quan Thuế tỉnh Cao Bằng,
Công an tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh Cao Bằng và các cơ quan, đơn vị liên quan
căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa các thủ tục
hành chính (đặc biệt là thủ tục về thuế, phòng cháy chữa cháy, bảo hiểm); kiên
quyết giảm tối đa thời gian xử lý và hạn chế việc yêu cầu bổ sung hồ sơ ngoài
quy định.
Tăng cường sự phối hợp trong
thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; ngăn ngừa hành vi lợi dụng thanh tra, kiểm
tra để gây khó khăn, nhũng nhiễu doanh nghiệp.
Chủ động nghiên cứu, đổi mới
phương pháp, hình thức hướng dẫn doanh nghiệp, người dân thực hiện các quy định
của pháp luật theo hướng dễ hiểu, trực quan, dễ áp dụng, thiết thực; hướng dẫn
tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính đầy đủ, rõ ràng, chính xác; trường
hợp phải yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung một lần.
Thực hiện thống nhất nguyên tắc
một việc, một đầu mối, một người chịu trách nhiệm, một thời hạn, một kết quả
trong xử lý thủ tục; không để hồ sơ, kiến nghị của doanh nghiệp chuyển vòng giữa
các cơ quan.
2.5. Chỉ
số “Chi phí không chính thức”
Thanh tra tỉnh chủ trì
theo dõi, đánh giá chỉ số thành phần Chi phí không chính thức, phối hợp với các
cơ quan đơn vị, sở, ngành, UBND các xã, phường thực hiện.
a) Thanh tra tỉnh
Tăng cường thanh tra, kiểm tra
công vụ; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà, gợi
ý hoặc yêu cầu chi phí ngoài quy định trong giải quyết thủ tục hành chính,
thanh tra, kiểm tra, đấu thầu và các hoạt động liên quan đến doanh nghiệp.
Công khai quy trình, thời hạn,
thành phần hồ sơ, phí, lệ phí, đầu mối tiếp nhận và trách nhiệm xử lý hồ sơ; vận
hành hiệu quả kênh tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp về nhũng nhiễu,
chi phí ngoài quy định.
Công khai kết quả xử lý vi phạm
theo quy định; tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu trong phòng ngừa tiêu
cực tại các bộ phận thường xuyên tiếp xúc với doanh nghiệp.
Tăng cường kiểm tra nội bộ tại
các cơ quan, đơn vị, nhất là các bộ phận thường xuyên tiếp xúc với doanh nghiệp;
kịp thời chấn chỉnh việc yêu cầu giấy tờ ngoài quy định, kéo dài thời gian, đùn
đẩy trách nhiệm; nâng cao trách nhiệm người đứng đầu.
b) Đề nghị Tòa án nhân dân khu
vực 5, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng
và Sở Tư pháp:
Đẩy nhanh tiến độ giải quyết các
vụ việc kinh tế, thương mại; công khai bản án, quyết định, trình tự và tiến độ
xử lý theo quy định, bảo đảm minh bạch, khách quan và giảm dư địa phát sinh chi
phí không chính thức.
Kiểm soát chặt chẽ hoạt động tiếp
nhận, xác minh, điều tra, xét xử và thi hành án; xử lý nghiêm hành vi sách nhiễu,
cố ý kéo dài thời gian xử lý vụ việc, gợi ý hoặc yêu cầu chi phí ngoài quy định.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra
các tổ chức bổ trợ tư pháp (luật sư, công chứng, đấu giá, giám định); xử lý
nghiêm hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp, móc nối làm sai lệch hồ sơ vụ việc.
c) Các sở, ban, ngành, địa
phương.
Thực hiện kiểm tra nội bộ đối với
các đơn vị, bộ phận trực thuộc; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh hành vi lợi dụng
chức vụ, quyền hạn, nhiệm vụ được giao để gây khó khăn cho doanh nghiệp.
Nâng cao đạo đức công vụ, trách
nhiệm phục vụ và ý thức tuân thủ pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, nhất
là người trực tiếp giải quyết thủ tục cho doanh nghiệp.
2.6. Chỉ
số “Cạnh tranh bình đẳng”
Sở Tài chính chủ trì
theo dõi, đánh giá chỉ số thành phần Cạnh tranh bình đẳng, phối hợp với các sở,
ngành, UBND các xã, phường thực hiện
a) Sở Tài chính
Công khai, minh bạch trong tiếp
cận thông tin, đất đai, đấu thầu, chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư và các nguồn
lực phát triển; bảo đảm mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được tiếp
cận bình đẳng, đúng quy định, không phân biệt đối xử.
Rà soát việc thực hiện các
chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư, miễn giảm thuế, tiếp cận đất đai, tiếp cận hợp
đồng từ cơ quan nhà nước; bảo đảm chính sách được áp dụng công bằng giữa doanh
nghiệp lớn, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp mới thành lập.
Tăng cường kiểm tra, giám sát
việc phân bổ nguồn lực công, lựa chọn nhà đầu tư, lựa chọn nhà thầu, hỗ trợ
doanh nghiệp và xử lý khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp; không để phát sinh
tình trạng ưu tiên không phù hợp cho một nhóm doanh nghiệp.
Theo dõi, tổng hợp việc bảo đảm
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hợp tác xã, hộ kinh doanh được tiếp
cận bình đẳng thông tin, cơ hội đầu tư, đất đai, vốn, hợp đồng từ cơ quan nhà
nước và chính sách hỗ trợ; kịp thời tham mưu xử lý những quy định, cách thức thực
hiện có nguy cơ tạo lợi thế hoặc bất lợi không phù hợp đối với một nhóm doanh
nghiệp.
b) Thuế tỉnh Cao Bằng: Tiếp tục
đẩy mạnh cải cách, đơn giản hóa trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế
nhằm rút ngắn thời gian, giảm thiểu chi phí và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp;
công khai, minh bạch các quy định của Luật Quản lý thuế, các quy trình thanh
tra, giải quyết khiếu nại và hoàn thuế giá trị gia tăng, tăng cường áp dụng quản
lý rủi ro thuế.
c) Các sở, ban, ngành và các địa
phương: Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh
tế tiếp cận thông tin, thủ tục, chính sách hỗ trợ và cơ hội đầu tư, kinh doanh
theo đúng quy định; bảo đảm mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được
tiếp cận bình đẳng các nguồn lực, cơ hội đầu tư, kinh doanh và các chính sách hỗ
trợ của Nhà nước.
2.7. Chỉ
số “Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp”
Sở Công Thương chủ trì, theo
dõi, đánh giá chỉ số thành phần Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, phối hợp với
các sở, ngành, UBND các xã, phường thực hiện.
a) Sở Công Thương
Đa dạng hóa hình thức các
chương trình xúc tiến thương mại, khuyến công, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển
thị trường trong nước, phát triển thị trường quốc tế; Hỗ trợ doanh nghiệp tham
gia các hội chợ, triển lãm, chương trình kết nối cung cầu, thương mại điện tử.
Tăng cường tổ chức và phát huy hiệu quả các cuộc hội chợ thương mại, xúc tiến
thương mại.
Chủ trì phối hợp với các cơ
quan liên quan tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định về hội nhập kinh
tế quốc tế, nội dung cam kết trong các Hiệp định thương mại tự do (FTA) nói
chung, trọng tâm là các FTA thế hệ mới như Hiệp định CPTPP, EVFTA, UKVFTA... đến
các cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng doanh nghiệp, nhằm mở rộng thị trường
và nâng cao sức cạnh tranh. Hướng dẫn, hỗ trợ Doanh nghiệp tận dụng cơ hội từ
các hiệp định thương mại tự do, các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, phát triển
thị trường, quảng bá sản phẩm.
Tăng cường quản lý thị trường,
chống gian lận thương mại, buôn lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng, bảo vệ môi
trường kinh doanh lành mạnh cho doanh nghiệp.
b) Sở Tài chính
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị
theo lĩnh vực rà soát, đánh giá nhu cầu và hiệu quả các chính sách hỗ trợ doanh
nghiệp; tham mưu về nguồn lực, cơ chế tài chính, khả năng cân đối ngân sách đối
với chính sách, chương trình hỗ trợ do cơ quan chuyên ngành đề xuất.
Tiếp tục triển khai thực hiện
có hiệu quả Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; tham mưu xây dựng và triển
khai thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để thúc đẩy khởi
nghiệp và phát triển mạnh mẽ khu vực kinh tế tư nhân.
Theo dõi, tổng hợp kết quả đối
thoại với doanh nghiệp của các sở, ban, ngành; chủ trì tổng hợp, báo cáo kết quả
thực hiện đối thoại theo quy định; tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết đối với
các khó khăn, vướng mắc có tính chất liên ngành, kéo dài hoặc vượt thẩm quyền.
c) Sở Giáo dục và Đào tạo: Nâng
cao chất lượng giáo dục phổ thông, chú trọng trang bị kiến thức nền tảng, kỹ
năng cơ bản, năng lực số và định hướng nghề nghiệp cho học sinh; thực hiện có
hiệu quả công tác hỗ trợ đào tạo nghề, nhất là các ngành, nghề đáp ứng nhu cầu
sử dụng lao động trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
d) Sở Khoa học và Công nghệ:
Triển khai thực hiện có hiệu quả
các nhiệm vụ: Hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ; hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao
tiến bộ khoa học và công nghệ; Kế hoạch nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm,
hàng hóa.... Tư vấn, hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp, người dân về những chính
sách hỗ trợ của Nhà nước, tạo điều kiện để tổ chức, doanh nghiệp, người dân hiểu,
tiếp cận, thụ hưởng các chính sách hỗ trợ.
Tổ chức, hỗ trợ doanh nghiệp
tham gia các chương trình kết nối, các sự kiện xúc tiến thị trường khoa học và
công nghệ, sàn giao dịch công nghệ, điểm kết nối cung - cầu công nghệ, hội thảo
khoa học, đào tạo chuyên sâu… để nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo trên địa
bàn tỉnh.
đ) Sở Nội vụ
Xây dựng và phát triển hệ thống
thông tin cơ sở dữ liệu về thị trường lao động; nâng cao hiệu quả hoạt động của
Trung tâm Dịch vụ việc làm nhằm tăng cường khả năng kết nối cung - cầu trên thị
trường lao động; phối hợp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thực
hiện có chất lượng, hiệu quả công tác tư vấn, giới thiệu việc làm, đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.
Đẩy mạnh thực hiện các chính
sách hỗ trợ tạo việc làm cho lao động địa phương; nâng cao hiệu quả công tác cho
vay hỗ trợ tạo việc làm từ nguồn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh
Ngân hàng chính sách xã hội
e) Các sở, ban, ngành và các địa
phương
Theo chức năng, nhiệm vụ và
lĩnh vực quản lý, chủ động rà soát, đánh giá các chính sách, chương trình hỗ trợ
doanh nghiệp; trường hợp cần thiết, tham mưu xây dựng, sửa đổi, bổ sung đề án,
nghị quyết, quyết định và chính sách hỗ trợ thuộc lĩnh vực phụ trách. Việc xây
dựng và triển khai chính sách hỗ trợ phải có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với
nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, dự án, tránh dàn trải, chồng chéo, trùng lặp.
Chủ trì tổ chức đối thoại, làm
việc chuyên đề với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh theo từng lĩnh vực để
kịp thời nắm bắt, trực tiếp xử lý hoặc tham mưu xử lý các khó khăn, vướng mắc
thuộc phạm vi quản lý; sau đối thoại xác định rõ nội dung cần giải quyết, cơ
quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời hạn và kết quả thực hiện; theo dõi, đôn đốc
đến khi vấn đề được giải quyết.
2.8. Chỉ
số “Thiết chế pháp lý”
Sở Tư pháp chủ trì, phối
hợp với Toà án nhân dân khu vực 5, Công an tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh và các
đơn vị có liên quan.
a) Sở Tư pháp
Tuyên truyền, phổ biến kiến thức
pháp luật cho cộng đồng doanh nghiệp; nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ
chức hành nghề công chứng, đấu giá tài sản, tư vấn pháp luật trong hỗ trợ, bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, người dân.
Thực hiện hiệu quả công tác hỗ
trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: tổ chức hội nghị, hội thảo; duy trì
chuyên mục “Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa” trên Trang thông tin điện
tử Phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh; biên soạn, phát hành tài liệu hỗ trợ
doanh nghiệp; phổ biến các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh. Tiếp nhận, tổng hợp và phối hợp xử lý các khó khăn, vướng mắc pháp
lý của doanh nghiệp theo quy định.
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến
cho doanh nghiệp về các phương thức giải quyết tranh chấp thay thế như hòa giải
thương mại, trọng tài thương mại và thương lượng; khuyến khích doanh nghiệp lựa
chọn phương thức giải quyết tranh chấp phù hợp, góp phần giảm thời gian, chi
phí và rủi ro pháp lý.
b) Đề nghị Tòa án nhân dân khu
vực 5
Tiếp tục nâng cao chất lượng,
tiến độ giải quyết, xét xử các tranh chấp kinh doanh, thương mại; bảo đảm việc
thụ lý, giải quyết vụ việc đúng pháp luật, công khai, minh bạch, khách quan,
công bằng và có khả năng dự báo; tăng cường công khai bản án, quyết định theo
quy định, tạo niềm tin để doanh nghiệp sử dụng tòa án trong giải quyết tranh chấp
kinh tế.
Đẩy nhanh tiến độ thụ lý, giải
quyết các tranh chấp kinh doanh, thương mại; tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, cải tiến quy trình xử lý hồ sơ, bảo đảm thời hạn giải quyết theo quy
định; hạn chế tình trạng kéo dài thời gian giải quyết vụ việc ảnh hưởng đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Nâng cao tính công khai, minh bạch,
khách quan trong hoạt động xét xử; bảo đảm các phán quyết được ban hành trên cơ
sở chứng cứ, quy định pháp luật và thực tiễn xét xử thống nhất. Tăng cường công
khai bản án, quyết định theo quy định để doanh nghiệp có cơ sở tham khảo, phòng
ngừa rủi ro và nâng cao khả năng dự báo pháp lý trong hoạt động kinh doanh.
c) Đề nghị Thi hành án dân sự tỉnh
Cao Bằng: Nâng cao hiệu quả thi hành các bản án, quyết định về kinh tế, thương
mại đã có hiệu lực pháp luật; chủ động rà soát, phân loại, đôn đốc thi hành các
vụ việc liên quan đến doanh nghiệp; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
quá trình thi hành án, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt
động thi hành án dân sự; tăng cường công khai, minh bạch thông tin về tiến độ
và kết quả thi hành án; thúc đẩy chia sẻ, kết nối dữ liệu với các cơ quan có
liên quan theo quy định; tăng cường tiếp nhận, hỗ trợ yêu cầu thi hành án nhằm
tạo thuận lợi cho Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
d) Công an tỉnh: Tăng cường triển
khai các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các loại tội phạm, bảo
đảm an ninh, trật tự, bảo vệ tài sản của doanh nghiệp; tham mưu, phối hợp với
chính quyền địa phương, các lực lượng chức năng quan tâm tạo điều kiện thuận lợi
cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, nhất là công tác bảo đảm an ninh, trật
tự trên địa bàn.
2.9. Chỉ
số “Chính quyền kiến tạo”
Văn phòng UBND tỉnh chủ
trì theo dõi, đánh giá chỉ số thành phần Chính quyền kiến tạo, phối hợp với các
sở, ngành, UBND các xã, phường thực hiện.
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện
nhiệm vụ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao, nhất là nhiệm vụ liên quan đến
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp; công khai tiến độ xử lý đối với
những nội dung phù hợp theo quy định.
Vận hành hiệu quả các kênh tiếp
nhận phản ánh, kiến nghị của công dân, doanh nghiệp, trong đó có chuyên mục Hỏi
- Đáp trên Cổng thông tin điện tử tỉnh; phân loại, giao cơ quan xử lý, xác định
thời hạn và theo dõi đến khi có kết quả.
Chủ động tham mưu UBND tỉnh xử
lý các vấn đề mới phát sinh trong quá trình thực thi chính sách, bảo đảm linh
hoạt, đúng quy định, phù hợp thực tiễn và yêu cầu phát triển của tỉnh.
b) Các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường
Nâng cao kỹ năng chỉ đạo, điều
hành, tinh thần phục vụ và trách nhiệm giải trình của chính quyền các cấp; tăng
cường phân cấp, phân quyền gắn với kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực
hiện.
Đổi mới phương thức điều hành
theo hướng quản lý điện tử, dựa trên dữ liệu số; ứng dụng công nghệ thông tin
trong theo dõi nhiệm vụ, xử lý hồ sơ, tiếp nhận phản ánh, kiến nghị và cung cấp
dịch vụ công.
Tiếp nhận, phân loại và xử lý
kiến nghị của doanh nghiệp theo quy trình rõ ràng; xác định cơ quan chủ trì, thời
hạn hoàn thành và trách nhiệm phản hồi, không để kiến nghị chậm xử lý hoặc chuyển
vòng giữa các cơ quan.
Thường xuyên tổng hợp, phân
tích nhóm khó khăn phổ biến của doanh nghiệp; lấy sự hài lòng của doanh nghiệp
làm căn cứ đánh giá chất lượng phục vụ và hiệu quả điều hành của cơ quan, đơn vị.
Gắn kết quả giải quyết thủ tục,
tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, số hồ sơ quá hạn, mức độ hài lòng và phản
ánh của doanh nghiệp với đánh giá tổ chức, tập thể lãnh đạo, người đứng đầu và
cán bộ, công chức có liên quan; kịp thời biểu dương cách làm hiệu quả, đồng thời
xử lý trách nhiệm đối với trường hợp né tránh, đùn đẩy, thiếu trách nhiệm hoặc
để kéo dài nhiều hồ sơ, dự án.
c) Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh,
Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các Hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh: Phát triển
thành viên, hội viên, phát huy vai trò là đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã
và cầu nối giữa các doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước; định kỳ hằng
quý tổng hợp khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của hội viên gửi Sở Tài chính để tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh.
(Có biểu chi tiết Phụ lục
1,2 kèm theo)
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các xã, phường
- Tập trung chỉ đạo thực hiện
quyết liệt công tác cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số
năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) trong năm 2026; chịu trách nhiệm trước UBND
tỉnh về kết quả triển khai các chỉ số thành phần PCI, các chỉ tiêu cụ thể đánh
giá chỉ số PCI. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, tập trung vào các nội dung,
lĩnh vực mà chỉ số PCI của tỉnh còn hạn chế và chưa đạt theo kế hoạch đặt ra.
Các sở, ban, ngành chủ trì đối với các chỉ tiêu giảm điểm và không đạt mục tiêu
trong kế hoạch cần chủ động xây dựng các phương án cụ thể để khắc phục, cải thiện
điểm số trong năm 2026.
- Căn cứ nhiệm vụ, giải pháp tại
Kế hoạch này và phụ lục kèm theo, xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết của cơ
quan, đơn vị để triển khai thực hiện, hoàn thành trước ngày 15/9/2026.
Các cơ quan, đơn vị được giao
chủ trì thực hiện các nhiệm vụ tại Phụ lục 2 có trách nhiệm thường xuyên theo
dõi, cập nhật tiến độ và kết quả thực hiện; định kỳ hằng tháng, hằng quý gửi
báo cáo về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Báo cáo tháng gửi trước
ngày 05 của tháng tiếp theo; báo cáo quý gửi trước ngày 05 của tháng
đầu quý tiếp theo. Nội dung báo cáo tập trung vào tiến độ thực hiện, sản phẩm
đã hoàn thành, kết quả đạt được so với yêu cầu, nhiệm vụ còn tồn tại, khó khăn,
vướng mắc và kiến nghị, đề xuất. Đối với nhiệm vụ có nguy cơ chậm tiến độ hoặc
phát sinh vấn đề cần xin ý kiến chỉ đạo, phải kịp thời báo cáo, không chờ đến kỳ
báo cáo.
- Các cơ quan, đơn vị được giao
nhiệm vụ chủ trì tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp đã được phân công về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ
số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2026 (thông qua Sở Tài chính) trước
ngày 20/12/2026.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Báo và Phát thanh Truyền hình Cao Bằng: Thông tin, tuyên truyền Kế hoạch cải
thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao chỉ số PCI năm 2026 và các chủ
trương, chính sách, kết quả thực hiện liên quan trên các phương tiện thông tin
đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở.
3. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
tiếp tục phát huy vai trò cầu nối giữa các cấp chính quyền và doanh nghiệp. Đẩy
mạnh tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến các văn bản pháp luật, các chủ trương,
chính sách của tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội đến doanh nghiệp. Tuyên truyền,
vận động các doanh nghiệp nâng cao tính chủ động, sáng tạo trong hoạt động sản
xuất kinh doanh, nghiêm túc chấp hành quy định của pháp luật. Thường xuyên, chủ
động tiếp nhận, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp và phản ánh kịp
thời đến các cơ quan, đơn vị liên quan để xem xét giải quyết.
4. Giao Sở Tài chính là cơ quan
đầu mối theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ
quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch này; báo cáo UBND
tỉnh kết quả thực hiện.
Trên đây là Kế hoạch cải thiện
môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
(PCI) của tỉnh Cao Bằng năm 2026. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành; lãnh đạo
các địa phương và các đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- TAND KV5, VKSND tỉnh, THADS tỉnh;
- Thuế tỉnh Cao Bằng;
- Chi cục Hải quan khu vực XVI;
- Ngân hàng Nhà nước khu vực 5;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Hội Doanh nhân trẻ tỉnh;
- Câu lạc bộ Nữ doanh nhân tỉnh;
- Liên minh HTX tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình Cao Bằng;
- VPUB: LĐVP, CVNCTH, Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TH(CT).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lương Tuấn Hùng
|
PHỤ LỤC 1.
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CẢI THIỆN CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CẤP TỈNH (PCI)
(Kèm theo Kế hoạch số 3235/KH-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Chỉ số thành phần
|
Cơ quan chủ trì, theo dõi đánh giá
|
Cơ quan phối hợp
|
Nhiệm vụ triển khai, thực hiện
|
Sản phẩm, kết quả, báo cáo
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
1
|
Chi phí gia nhập thị trường
|
Sở Tài chính
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Số ngày trung vị để hoàn thành
thủ tục Đăng ký doanh nghiệp
|
Sở Tài chính
|
|
Duy trì tỷ lệ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng trực tuyến đạt 100%.
Thực hiện giảm số ngày đăng ký doanh nghiệp và đăng ký thay đổi của doanh
nghiệp
|
Số ngày đăng ký doanh nghiệp và đăng ký thay đổi của doanh nghiệp thấp
hơn trung vị cả nước
|
Thường xuyên
|
|
|
1.2
|
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết
phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ ĐKDN từ 2 lần trở lên (%)
|
Sở Tài chính
|
|
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cần sửa đổi, bổ sung phải ra thông báo
nêu rõ các nội dung cần sửa đổi, đồng thời liên lạc qua điện thoại và các nền
tảng trực tuyến khác để hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn chỉnh thông tin theo
yêu cầu, hạn chế tối đa việc doanh nghiệp phải bổ sung hồ sơ từ 02 lần trở
lên.
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá thấp hơn trung vị cả nước
|
Thường xuyên
|
|
|
1.3
|
Hướng dẫn thủ tục ĐKDN rõ
ràng, đầy đủ (% đồng ý)
|
Sở Tài chính
|
|
Tăng cường hỗ trợ, hướng dẫn rõ ràng, đầy đủ thủ tục, hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp, cách thức, thao tác nộp hồ sơ qua mạng
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá cao hơn trung vị cả nước
|
Thường xuyên
|
|
|
1.4
|
Hướng dẫn thủ tục cấp phép
kinh doanh có điều kiện là rõ ràng, đầy đủ (% đồng ý)
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND các
xã, phường
|
Tăng cường hỗ trợ, hướng dẫn rõ ràng, đầy đủ thủ tục, hồ sơ cấp phép đối
với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, cách thức, thao tác nộp hồ sơ qua
mạng; đào tạo kỹ năng cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ; thực hiện đánh giá sự hài
lòng trực tuyến
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá cao hơn trung vị cả nước
|
Thường xuyên
|
|
|
1.5
|
Thời gian thực hiện thủ tục cấp
phép kinh doanh có điều kiện không kéo dài hơn so với văn bản quy định (% đồng
ý)
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND các xã,
phường
|
Nâng cao chất lượng giải quyết hồ sơ, thực hiện đúng quy trình và giảm
thời gian cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh các lĩnh vực chuyên
ngành để doanh nghiệp sớm đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá cao hơn trung vị cả nước
|
Thường xuyên
|
|
|
1.6
|
Quy trình giải quyết thủ tục
cấp phép kinh doanh có điều kiện đúng như văn bản quy định (% đồng ý)
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND các
xã, phường
|
Niêm yết công khai các bộ thủ tục hành chính, nhằm tạo điều kiện thuận
lợi cho tổ chức, cá nhân dễ tiếp cận và dễ thực hiện thủ tục hành chính bằng
các hình thức đúng quy định.
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá cao hơn trung vị cả nước
|
Thường xuyên
|
|
|
1.7
|
Chi phí cấp phép kinh doanh
có điều kiện không vượt quá mức phí, lệ phí được quy định trong văn bản pháp
luật (% đồng ý)
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND các
xã, phường
|
Công khai mức phí, lệ phí tại Bộ phận một cửa và trang dịch vụ công của
tỉnh
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
|
1.8
|
Tỷ lệ doanh nghiệp phải chờ
hơn MỘT tháng để hoàn thành tất cả các thủ tục để chính thức hoạt động (%).
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Các sở, ban, ngành; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND các
xã, phường
|
Thiết lập cơ chế hướng dẫn doanh nghiệp từ giai đoạn chuẩn bị hồ sơ đến
khi đi vào hoạt động. Nghiên cứu để đề xuất cơ quan có thẩm quyền giảm thiểu
thủ tục “tiền kiểm”, tăng cường “hậu kiểm” và thực hiện kiểm tra, giám sát
sau khi doanh nghiệp đã hoạt động, đảm bảo vừa quản lý hiệu quả, vừa không
gây khó khăn, chồng chéo cho doanh nghiệp.
|
Báo cáo kết quả thực hiện. Đảm bảo tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá phải chờ
đợi thấp hơn trung vị cả nước
|
Thường xuyên
|
|
|
1.9
|
Tỷ lệ doanh nghiệp phải trì
hoãn/hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do khó khăn khi đăng ký doanh nghiệp (%)
|
Sở Tài chính
|
Văn phòng UBND tỉnh; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Định kỳ khảo sát mức độ hài lòng của doanh nghiệp ngay sau khi hoàn
thành thủ tục đăng ký kinh doanh
|
Đảm bảo tỷ lệ doanh nghiệp phải trì hoãn/hủy bỏ kế hoạch kinh doanh thấp
hơn trung vị cả nước
|
Thường xuyên
|
|
|
1.10
|
Tỷ lệ doanh nghiệp phải trì
hoãn/hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do những khó khăn gặp phải khi thực hiện thủ
tục đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh có điều kiện (%).
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND các
xã, phường
|
Định kỳ khảo sát mức độ hài lòng của doanh nghiệp ngay sau khi hoàn
thành thủ tục đăng ký kinh doanh
|
Đảm bảo tỷ lệ doanh nghiệp phải trì hoãn/hủy bỏ kế hoạch kinh doanh thấp
hơn trung vị cả nước
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Tiếp cận nguồn lực
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Gặp khó khăn trong tiếp cận/mở
rộng mặt bằng kinh doanh (% doanh nghiệp)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Sở Xây dựng; Trung tâm phát triển quỹ đất
tỉnh; UBND các xã, phường
|
Công khai đầy đủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quỹ đất sạch và danh
mục các dự án thu hút đầu tư
|
Báo cáo kết quả công khai
|
Thường xuyên
|
|
|
2.2
|
Thời hạn giải quyết hồ sơ đất
đai dài hơn quy định (% đồng ý)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Văn phòng UBND tỉnh; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND các
xã, phường
|
Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục giao đất, thuê đất.
|
Không có doanh nghiệp đánh giá thời hạn giải quyết hồ sơ đất đai dài
hơn quy định
|
Thường xuyên
|
|
|
2.3
|
Điểm số đánh giá mức độ rủi
ro bị thu hồi đất (1 = Rất thấp; 5 = Rất cao)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh; Sở, ban, ngành liên quan; UBND các
xã, phường
|
Kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch; hạn chế tình trạng điều chỉnh
quy hoạch nhiều lần. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai dùng chung; thực hiện số
hóa toàn bộ hồ sơ đất đai.
|
Đánh giá mức độ rủi ro bị thu hồi đất thấp hơn trung vị cả nước
|
Thường xuyên
|
|
|
2.4
|
Không làm thủ tục đề nghị cấp
GCN quyền sử dụng đất do lo ngại thủ tục hành chính rườm rà/cán bộ nhũng nhiễu
(% doanh nghiệp)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Văn phòng UBND tỉnh; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND các
xã, phường
|
Thiết lập cơ chế giải quyết ngay các phản ánh của doanh nghiệp liên
quan đến đất đai.
|
Báo cáo kết quả
|
Báo cáo hằng năm
|
|
|
2.5
|
Trì hoãn/hủy bỏ kế hoạch kinh
doanh do gặp khó khăn khi thực hiện các thủ tục hành chính đất đai (% doanh
nghiệp)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Thiết lập, duy trì đầu mối tiếp nhận, phân loại, theo dõi, đôn đốc xử
lý và phản hồi kiến nghị, phản ánh của doanh nghiệp liên quan đến đất đai; định
kỳ tổng hợp kết quả xử lý
|
Kế hoạch đối thoại
|
Báo cáo hằng năm
|
|
|
2.6
|
Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa
tiếp cận được các khoản vay từ tổ chức tín dụng (%)
|
Ngân hàng Nhà nước khu vực 5
|
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; Sở Tài chính; UBND các xã, phường
|
Chỉ đạo các chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng thực
hiện tốt công tác huy động vốn để đáp ứng kịp thời nguồn vốn tín dụng
|
Văn bản chỉ đạo
|
Thường xuyên
|
|
|
2.7
|
Chính quyền tỉnh chủ động
trong việc tổ chức các chương trình kết nối doanh nghiệp và ngân hàng (% đồng
ý)
|
Ngân hàng Nhà nước khu vực 5
|
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tài chính; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; UBND các
xã, phường
|
Tổ chức kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp
|
Kế hoạch tổ chức Chương trình kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp
|
02 lần/năm
|
|
|
2.8
|
Các chính sách hỗ trợ lãi suất
của tỉnh (nếu có) là dễ tiếp cận và thực chất (% đồng ý)
|
Ngân hàng Nhà nước khu vực 5
|
Sở Tài chính; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các tổ chức tín dụng trên địa
bàn
|
Tiếp tục tiết giảm chi phí, giảm mặt bằng lãi suất cho vay, triển khai
thực hiện kịp thời các chương trình tín dụng ưu đãi, các chính sách và chỉ đạo
của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh
nghiệp phục hồi và mở rộng sản xuất, kinh doanh theo đúng quy định
|
Kế hoạch
|
Thường xuyên
|
|
|
2.9
|
Mức độ sẵn có và dễ dàng tiếp
cận các cơ sở dữ liệu mở của tỉnh (1: rất khó/không thể tiếp cận - 5: rất dễ)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tài chính; các sở,
ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Công khai, cập nhật thường xuyên các cơ sở dữ liệu về quy hoạch, đất
đai, đầu tư, doanh nghiệp, thủ tục hành chính, đấu thầu, logistics, cửa khẩu;
xây dựng cổng dữ liệu mở của tỉnh; chuẩn hóa dữ liệu để doanh nghiệp dễ khai
thác và sử dụng
|
Thông tin được tiếp cận
|
Thường xuyên
|
|
|
2.10
|
Các nền tảng số dùng chung do
tỉnh cung cấp để hỗ trợ doanh nghiệp có chất lượng tốt (% đồng ý)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn phòng UBND tỉnh; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các sở, ban, ngành
|
Rà soát, nâng cao chất lượng các nền tảng số dùng chung phục vụ doanh nghiệp;
tăng tính ổn định, thân thiện, khả năng tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu;
hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nền tảng số của tỉnh.
|
Kế hoạch
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Tính minh bạch
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Khả năng tiếp cận tài liệu
quy hoạch (1=Không thể; 5=Rất dễ)
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Công khai đầy đủ, kịp thời các quy hoạch thuộc phạm vi công bố; cập nhật
thông tin, tài liệu quy hoạch trên Cổng/Trang thông tin điện tử theo quy định,
bảo đảm chính xác, thống nhất và dễ tra cứu.
|
Doanh nghiệp đánh giá tiếp cận tài liệu quy hoạch dễ dàng, cao hơn
trung vị cả nước
|
Thường xuyên
|
|
|
3.2
|
Khả năng tiếp cận tài liệu
pháp lý (1=Không thể; 5=Rất dễ)
|
Sở Tư pháp
|
Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Công khai đầy đủ thủ tục hành chính, cơ chế chính sách, các văn bản quy
phạm pháp luật chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và các thông tin liên quan đến
hoạt động đầu tư, kinh doanh khác cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp khi
có yêu cầu
|
Doanh nghiệp đánh giá tiếp cận tài liệu pháp lý dễ dàng, cao hơn trung
vị cả nước
|
Thường xuyên
|
|
|
3.3
|
Điểm số mức độ hữu ích của
thông tin được công bố trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh (1-5).
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Cập nhật kịp thời các văn bản mới; thực hiện công khai kết quả xử lý hồ
sơ tại Cổng Dịch vụ công
|
100% văn bản liên quan doanh nghiệp được công khai
|
Thường xuyên
|
|
|
3.4
|
Điểm số đánh giá độ mở Cổng
thông tin điện tử chính quyền cấp tỉnh (thang điểm 100)
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh;
cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin về chủ trương, chính sách, pháp luật, quy
hoạch, kế hoạch, cơ hội và chính sách hỗ trợ đầu tư, kinh doanh; tăng cường
khả năng tương tác, cung cấp và tiếp nhận thông tin của người dân, doanh nghiệp;
kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị cập nhật đầy đủ thông tin trên trang
thông tin điện tử thành phần theo quy định.
|
Đảm bảo các cá nhân, doanh nghiệp truy cập thuận tiện, tăng tỷ lệ doanh
nghiệp truy cập vào Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử đạt từ
80% trở lên.
|
Thường xuyên
|
|
|
3.5
|
Cần có "mối quan hệ"
để tiếp cận thông tin hoặc giải quyết công việc thuận lợi (% đồng ý).
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh.
|
Công khai đầy đủ, kịp thời các thông tin về kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, quy hoạch, văn bản quy phạm pháp luật, thủ tục hành chính, dự án,
chính sách hỗ trợ và các thông tin liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh
doanh; bảo đảm doanh nghiệp được tiếp cận thông tin và giải quyết công việc
công khai, minh bạch, bình đẳng theo quy định.
|
Thông tin liên quan đến doanh nghiệp được công khai đầy đủ, kịp thời.
|
Thường xuyên
|
|
|
3.6
|
Mức độ kịp thời doanh nghiệp
nhận được thông tin dự thảo chính sách (điểm trung bình thang điểm 1-5, cao
hơn là tốt hơn).
|
Sở Tư pháp
|
Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; Hiệp hội
Doanh nghiệp tỉnh
|
Rà soát việc vận hành cổng thông tin điện tử; chuẩn hóa chuyên mục dành
cho doanh nghiệp.
|
Doanh nghiệp đánh giá kịp thời doanh nghiệp nhận được thông tin dự thảo
chính sách
|
Thường xuyên
|
|
|
3.7
|
Tỷ lệ doanh nghiệp nhận được
phản hồi và giải quyết thỏa đáng sau khi gửi kiến nghị, phản ánh (%).
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
|
Tổ chức đối thoại, hội nghị công khai định kỳ giữa UBND tỉnh, các sở ngành
với doanh nghiệp; công bố kết quả giải quyết kiến nghị của doanh nghiệp lên
trang thông tin công khai
|
100 % kiến nghị được phản hồi và giải quyết
|
Thường xuyên
|
|
|
3.8
|
Các hiệp hội doanh nghiệp có
vai trò quan trọng trong việc xây dựng chính sách của tỉnh (% đồng ý).
|
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
|
Sở Tài chính; Sở Tư pháp; Văn phòng UBND tỉnh; Hội Doanh nhân trẻ tỉnh;
Câu lạc bộ Nữ doanh nhân tỉnh
|
Tiếp tục phát huy vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp với chính quyền;
tích cực tham gia phản biện chính sách của nhà nước để bảo vệ quyền lợi của
doanh nghiệp, góp phần xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng, lành mạnh
|
Kế hoạch phối hợp giữa Hiệp hội và các cơ quan nhà nước
|
Thường xuyên
|
|
|
3.9
|
Hoạt động đấu thầu công khai
minh bạch (% đồng ý)
|
Sở Tài chính
|
Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Giám sát, theo dõi và nâng cao sự minh bạch trong hoạt động đấu thầu.
Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu của
chủ đầu tư (bên mời thầu) trong thực hiện hoạt động đấu thầu
|
Kế hoạch kiểm tra, giám sát
|
Thường xuyên
|
|
|
3.10
|
Có thể dự liệu được việc thực
thi của tỉnh với quy định pháp luật của Trung ương (% đồng ý)
|
Sở Tư pháp
|
Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Bảo đảm việc triển khai các quy định của Trung ương được thực hiện thống
nhất, đồng bộ; ban hành kịp thời các văn bản hướng dẫn thực hiện; công khai
quy trình, thủ tục và trách nhiệm của cơ quan thực hiện; tăng cường tập huấn,
hướng dẫn cho cán bộ thực thi nhằm hạn chế cách hiểu và áp dụng khác nhau
|
Văn bản hướng dẫn triển khai
|
Thường xuyên
|
|
|
3.11
|
Có thể dự liệu được thay đổi
quy định pháp luật của tỉnh (% đồng ý)
|
Sở Tư pháp
|
Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Nâng cao chất lượng xây dựng chính sách; công khai dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật để lấy ý kiến doanh nghiệp; thông báo sớm lộ trình thay đổi
chính sách có ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư, kinh doanh
|
Văn bản hướng dẫn triển khai
|
Thường xuyên
|
|
|
3.12
|
Điểm số đánh giá công khai,
minh bạch (Bộ Chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp; thang điểm 100)
|
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm PCHCC tỉnh)
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; các sở, ban, ngành; UBND các xã,
phường
|
Nâng cao Chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp
|
Chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp đánh giá cao hơn trung vị cả nước
|
Đánh giá 01 lần/năm
|
|
4
|
Chi phí tuân thủ hành
chính
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Tỷ lệ doanh nghiệp phải dành
10% quỹ thời gian của lãnh đạo để làm việc với các cơ quan nhà nước và tuân
thủ quy định (%).
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Nội vụ; Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ không phụ thuộc địa giới hành
chính. Đẩy mạnh số hóa hồ sơ
|
Báo cáo định kỳ
|
Thường xuyên
|
|
|
4.2
|
Cán bộ nhà nước thân thiện (%
đồng ý)
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Sở Nội vụ; các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
|
Thực hiện đánh giá cán bộ, công chức thực hiện thủ tục hành chính tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và bộ phận một cửa các xã, phường
|
Báo cáo kết quả đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp
|
Hằng năm
|
|
|
4.3
|
Cán bộ nhà nước giải quyết
công việc hiệu quả (% đồng ý).
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Sở Nội vụ; các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
|
Thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ không phụ thuộc địa giới hành
chính
|
Báo cáo tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn, trước hạn
|
Hằng năm
|
|
|
4.4
|
Thời gian thực hiện thủ tục
hành chính được rút ngắn hơn so với quy định (% đồng ý)
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Sở Nội vụ; các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
|
Tiếp tục thực hiện nhiều mô hình hướng dẫn, hỗ trợ người dân và doanh
nghiệp lập, hoàn thiện hồ sơ khi thực hiện các thủ tục hành chính để tăng tỷ
lệ công dân và doanh nghiệp nộp được hồ sơ hợp lệ ngay từ lần nộp đầu tiên và
giảm tỷ lệ hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung ở mức thấp nhất
|
Quyết định cắt giảm thời gian giải quyết TTHC
|
Hằng năm
|
|
|
4.5
|
Không gặp khó khăn khi thực
hiện thủ tục hành chính trực tuyến (% đồng ý)
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; các sở,
ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Công khai đầy đủ, kịp thời thủ tục hành chính, phí, lệ phí và hướng dẫn
thực hiện trên môi trường điện tử; bảo đảm nội dung hướng dẫn kê khai, chuẩn
bị hồ sơ chính xác, đầy đủ, thống nhất với quy định hiện hành; kết hợp hướng
dẫn trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công với các hình thức hướng dẫn
qua điện thoại, Cổng Dịch vụ công và trang thông tin điện tử.
|
Thông tin, thủ tục hành chính, phí, lệ phí và nội dung hướng dẫn thực
hiện thủ tục hành chính được công khai, cập nhật đầy đủ, kịp thời và thống nhất
tại nơi tiếp nhận và trên môi trường điện tử.
|
Hằng năm
|
|
|
4.6
|
Thực hiện thủ tục hành chính
trực tuyến giúp tiết giảm thời gian (% đồng ý)
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; các sở,
ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Không yêu cầu doanh nghiệp nộp lại hồ sơ đã có trong cơ sở dữ liệu
|
Doanh nghiệp đánh giá tốt
|
Thường xuyên
|
|
|
4.7
|
Thực hiện thủ tục hành chính
trực tuyến giúp tiết giảm chi phí (% đồng ý)
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; các sở,
ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Đẩy mạnh thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến; tăng cường số hóa hồ
sơ, kết quả giải quyết và chia sẻ, khai thác dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị;
không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã có trong cơ sở
dữ liệu hoặc đã được số hóa theo quy định. Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp thực
hiện thủ tục hành chính trực tuyến, góp phần giảm thời gian đi lại, chi phí
chuẩn bị và nộp hồ sơ.
|
Doanh nghiệp đánh giá tốt
|
Thường xuyên
|
|
|
4.8
|
Điểm số đánh giá tiến độ giải
quyết thủ tục hành chính (Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp; thang
100)
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh; UBND các xã, phường
|
Rà soát, cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính; bảo đảm giải
quyết hồ sơ đúng hạn, trước hạn; tăng cường giám sát tiến độ xử lý hồ sơ trên
môi trường điện tử; xử lý nghiêm tình trạng chậm muộn hồ sơ
|
Báo cáo đánh giá
|
Hằng năm
|
|
|
4.9
|
Điểm số đánh giá chất lượng dịch
vụ trực tuyến (Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp; thang 100)
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh; UBND các xã, phường
|
Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; tối ưu
giao diện và trải nghiệm người dùng; tăng tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến; tích hợp
thanh toán trực tuyến và trả kết quả điện tử
|
Báo cáo đánh giá
|
Hằng năm
|
|
|
4.10
|
Điểm số đánh giá kết quả số
hóa hồ sơ (Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp; thang 100)
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh; UBND các xã, phường
|
Thực hiện số hóa 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định; chuẩn hóa dữ liệu; tái sử dụng kết quả số hóa trong giải quyết thủ
tục hành chính; kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước
|
Báo cáo đánh giá
|
Hằng năm
|
|
|
4.11
|
Bị thanh kiểm tra từ 02 lần
trở lên một năm (% doanh nghiệp)
|
Thanh tra tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh; Thuế tỉnh Cao Bằng; Công an tỉnh; các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
Xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với
doanh nghiệp; bảo đảm nguyên tắc chỉ thực hiện thanh tra, kiểm tra mỗi năm 1
lần đối với doanh nghiệp, trừ trường hợp có bằng chứng rõ ràng về việc doanh
nghiệp vi phạm
|
Báo cáo đánh giá
|
Hằng năm
|
|
|
4.12
|
Nội dung làm việc của các
đoàn thanh, kiểm tra bị trùng lặp (% đồng ý)
|
Thanh tra tỉnh
|
Báo cáo đánh giá
|
Hằng năm
|
|
5
|
Chi phí không chính thức
|
Thanh tra tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý rằng
doanh nghiệp thường phải trả chi phí không chính thức cho cán bộ nhà nước tại
địa phương (%)
|
Thanh tra tỉnh
|
Sở Nội vụ; Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp
luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; phối hợp với các cơ quan có liên
quan phát hiện, xử lý tham nhũng, tiêu cực trong công tác thanh tra, kiểm tra
doanh nghiệp, thẩm tra, cấp phép
|
Doanh nghiệp đánh giá tốt
|
Hằng năm
|
|
|
5.2
|
Mức trung bình số lĩnh vực quản
lý mà doanh nghiệp báo cáo có phát sinh chi phí không chính thức
|
Thanh tra tỉnh
|
Sở Nội vụ; Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Rà soát các lĩnh vực, thủ tục và khâu giải quyết công việc có nguy cơ
phát sinh chi phí không chính thức; tăng cường công khai, minh bạch quy
trình, thời hạn, thành phần hồ sơ, phí, lệ phí và trách nhiệm của cơ quan,
cán bộ thực hiện; tiếp nhận, xử lý kịp thời phản ánh, kiến nghị của doanh
nghiệp về hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu, phát sinh chi phí không chính thức.
|
Doanh nghiệp đánh giá tốt
|
Hằng năm
|
|
|
5.3
|
Hoạt động thanh, kiểm tra có
phát sinh chi phí không chính thức (% đồng ý)
|
Thanh tra tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Nghiên cứu ứng dụng chuyển đổi số trong hoạt động thanh tra, kiểm tra;
tăng cường thanh tra, kiểm tra trên môi trường điện tử, ưu tiên khai thác dữ
liệu và thực hiện thanh tra, kiểm tra từ xa đối với những nội dung, lĩnh vực
đủ điều kiện; giảm các cuộc thanh tra, kiểm tra trực tiếp không cần thiết,
góp phần nâng cao tính công khai, minh bạch và hạn chế nguy cơ phát sinh chi
phí không chính thức.
|
Doanh nghiệp đánh giá tốt
|
Hằng năm
|
|
|
5.4
|
Chi trả chi phí không chính
thức là bắt buộc để đảm bảo trúng thầu (% đồng ý)
|
Thanh tra tỉnh
|
Sở Tài chính; Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Tăng cường công khai, minh bạch trong hoạt động đấu thầu; thực hiện đấu
thầu qua mạng; công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; tăng cường thanh tra, kiểm
tra các dự án đầu tư công và hoạt động đấu thầu
|
Doanh nghiệp đánh giá tốt
|
Thường xuyên
|
|
|
5.5
|
Tình trạng chạy án là phổ biến
(% đồng ý)
|
Tòa án nhân dân khu vực 5
|
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; Công an tỉnh; Sở Tư pháp; Thanh tra tỉnh
|
Nâng cao chất lượng, tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong hoạt
động tư pháp; tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động tố tụng; thực hiện
nghiêm quy tắc đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tư pháp
|
Doanh nghiệp đánh giá tốt
|
Thường xuyên
|
|
|
5.6
|
Tỷ lệ doanh nghiệp phải chi
hơn 10% doanh thu cho các loại chi phí không chính thức (%)
|
Thanh tra tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; công khai, minh bạch quy trình,
thành phần hồ sơ, thời hạn và kết quả giải quyết thủ tục hành chính; tăng cường
thanh tra, kiểm tra công vụ, kiểm soát việc thực thi công vụ; thiết lập và
duy trì cơ chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp về hành
vi gây phiền hà, nhũng nhiễu, phát sinh chi phí không chính thức; kịp thời chấn
chỉnh, xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định.
|
Doanh nghiệp đánh giá tốt
|
Thường xuyên
|
|
|
5.7
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý rằng
tình trạng nhũng nhiễu khi giải quyết thủ tục hành chính là phổ biến (%)
|
Sở Nội vụ
|
Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về
chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức công vụ, văn hóa ứng xử và tinh thần trách nhiệm;
tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực thi công vụ, nhất là trong giải quyết
thủ tục hành chính; chủ động phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các trường
hợp gây phiền hà, nhũng nhiễu, yêu cầu không đúng quy định đối với người dân,
doanh nghiệp.
|
Doanh nghiệp đánh giá tốt
|
Thường xuyên
|
|
|
5.8
|
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết chi
phí không chính thức luôn hoặc thường giúp công việc được giải quyết như mong
muốn (%)
|
Thanh tra tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Triển khai đồng bộ, hiệu quả các giải pháp phòng ngừa tham nhũng, tiêu
cực; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực thi công vụ, kịp thời phát hiện,
ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi “tham nhũng vặt”, nhũng nhiễu, gây phiền
hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc.
|
Doanh nghiệp đánh giá tốt
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Cạnh tranh bình đẳng
|
Sở Tài chính
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Sự quan tâm của chính quyền tỉnh
không phụ thuộc vào đóng góp của doanh nghiệp (% đồng ý)
|
Sở Tài chính
|
Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Bảo đảm cạnh tranh bình đẳng, công khai, minh bạch trong thực hiện
chính sách và hoạt động quản lý nhà nước; tạo điều kiện để doanh nghiệp thuộc
mọi thành phần kinh tế, không phân biệt quy mô, loại hình và mức độ đóng góp,
được tiếp cận bình đẳng thông tin, cơ hội đầu tư, nguồn lực và chính sách hỗ
trợ của tỉnh.
|
Báo cáo rà soát, đánh giá và đề xuất giải pháp.
|
Hằng năm
|
|
|
6.2
|
Tỉnh ưu tiên thu hút đầu tư từ
các doanh nghiệp lớn hơn là phát triển SME tại địa phương (% đồng ý)
|
Sở Tài chính
|
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
Báo cáo rà soát, đánh giá và đề xuất giải pháp.
|
Hằng năm
|
|
|
6.3
|
Thuận lợi trong tiếp cận
thông tin là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn (% đồng ý)
|
Sở Tài chính
|
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường
|
Báo cáo rà soát, đánh giá và đề xuất giải pháp.
|
Hằng năm
|
|
|
6.4
|
Thủ tục hành chính nhanh
chóng hơn là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn (% đồng ý)
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các
xã, phường
|
Công khai quy trình, thời gian giải quyết TTHC; bảo đảm mọi doanh nghiệp
được tiếp cận dịch vụ hành chính công bình đẳng; tăng cường giám sát việc giải
quyết hồ sơ trên môi trường điện tử; xử lý nghiêm hành vi ưu ái, gây khó khăn
hoặc phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp
|
Văn bản triển khai
|
Thường xuyên
|
|
|
6.5
|
Miễn, giảm thuế TNDN là đặc
quyền dành cho các doanh nghiệp lớn (% đồng ý)
|
Thuế tỉnh Cao Bằng
|
Sở Tài chính; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Công khai, phổ biến đầy đủ, kịp thời các chính sách ưu đãi, miễn, giảm
thuế; hướng dẫn doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, không phân biệt
quy mô, tiếp cận và thực hiện chính sách theo đúng quy định.
|
Văn bản, tài liệu công khai, phổ biến chính sách.
|
Thường xuyên
|
|
|
6.6
|
Thuận lợi trong việc tiếp cận
đất đai là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn (% đồng ý)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Sở Tài chính; UBND các xã, phường
|
Công khai, minh bạch thông tin về đất đai, thủ tục đất đai, cơ hội tiếp
cận đất đai để doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tiếp cận bình đẳng
theo quy định của pháp luật
|
Văn bản công khai, phổ biến chính sách
|
Thường xuyên
|
|
|
6.7
|
Dễ dàng có được các hợp đồng từ
CQNN là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn (% đồng ý)
|
Sở Tài chính
|
Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Tăng cường công khai, minh bạch trong đấu thầu, mua sắm công; tạo điều
kiện để doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, không phân biệt quy mô, được
tiếp cận bình đẳng thông tin và cơ hội tham gia đấu thầu, cung cấp hàng hóa,
dịch vụ cho cơ quan nhà nước theo quy định; công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
theo quy định.
|
Báo cáo rà soát
|
Hằng năm
|
|
|
6.8
|
Tỉnh ưu tiên giải quyết các
khó khăn cho các doanh nghiệp lớn so với doanh nghiệp nhỏ và vừa (% đồng ý)
|
Sở Tài chính
|
Văn phòng UBND tỉnh; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
|
Rà soát, đánh giá việc thực hiện chính sách hỗ trợ, giải quyết khó khăn,
vướng mắc; bảo đảm tiếp cận bình đẳng chính sách, nguồn lực và cơ hội kinh
doanh; khắc phục tình trạng ưu tiên, phân biệt đối xử.
|
Báo cáo rà soát
|
Hằng năm
|
|
|
6.9
|
Các nguồn lực kinh tế chủ yếu
rơi vào tay các doanh nghiệp có liên kết chặt chẽ với cán bộ chính quyền tỉnh
(% đồng ý)
|
Thanh tra tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Nâng cao tính công khai, minh bạch trong phân bổ nguồn lực đất đai, tín
dụng, đầu tư công, đấu thầu, đấu giá; tăng cường thanh tra, kiểm tra, phòng
chống tham nhũng, lợi ích nhóm; công khai thông tin về quy hoạch, dự án đầu
tư và các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
|
Báo cáo rà soát
|
Hằng năm
|
|
|
6.10
|
Ưu đãi cho doanh nghiệp lớn
là cản trở đối với hoạt động của doanh nghiệp tôi (% đồng ý)
|
Sở Tài chính
|
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Rà soát việc thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, bảo đảm
đúng quy định, công khai, minh bạch và bình đẳng giữa các thành phần kinh tế,
không tạo lợi thế hoặc gây bất lợi cho doanh nghiệp thuộc các quy mô, loại
hình khác nhau; tăng cường phổ biến, hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận chính
sách theo quy định.
|
Báo cáo rà soát
|
Hằng năm
|
|
7
|
Hỗ trợ doanh nghiệp
|
Sở Công Thương
|
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Tỷ lệ số loại hình hỗ trợ
doanh nghiệp tiếp cận được trên tổng số các loại hỗ trợ được khảo sát (%)
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; Hiệp hội Doanh nghiệp
tỉnh; các sở, ban, ngành liên quan
|
Công khai đầy đủ các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp; tăng cường tuyên
truyền, hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận chính sách; xây dựng đầu mối hỗ trợ
doanh nghiệp tiếp cận các chương trình hỗ trợ của Trung ương và của tỉnh
|
Kế hoạch triển khai
|
Hằng năm
|
|
|
7.2
|
Mức độ thuận lợi khi thực hiện
thủ tục để hưởng 13 chương trình hỗ trợ của tỉnh (điểm trung bình thang 1-5,
điểm cao hơn = thuận lợi hơn)
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính; các sở, ban, ngành
|
Rà soát, đơn giản hóa hồ sơ, thủ tục tiếp cận các chương trình hỗ trợ;
thực hiện tiếp nhận hồ sơ trực tuyến; rút ngắn thời gian giải quyết; công
khai quy trình, điều kiện hỗ trợ
|
Báo cáo kết quả
|
Thực hiện thường xuyên; báo cáo hằng năm
|
|
|
7.3
|
Mức độ các chương trình hỗ trợ
của tỉnh đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp (điểm trung bình thang 1- 4, điểm cao
hơn = tốt hơn)
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; Hiệp hội Doanh nghiệp
tỉnh; các sở, ban, ngành
|
Khảo sát nhu cầu doanh nghiệp hằng năm; điều chỉnh nội dung hỗ trợ sát
với nhu cầu thực tiễn; ưu tiên hỗ trợ chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, xúc tiến
thương mại, đào tạo lao động, tiếp cận tín dụng và mở rộng thị trường
|
Báo cáo khảo sát
|
Thực hiện thường xuyên; báo cáo hằng năm
|
|
|
7.4
|
Tiếp cận được các chương
trình hỗ trợ của tỉnh về hỗ trợ hội nhập quốc tế (% doanh nghiệp)
|
Sở Công Thương
|
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các sở, ban, ngành
|
Thực hiện hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do (FTA). Thường xuyên
theo dõi, cập nhật các sự kiện, chương trình hợp tác song phương, đa phương
có sự tham gia của Việt Nam; thông tin về các chính sách, hoạt động xuất nhập
khẩu với các thị trường FTA, nhu cầu của thị trường trong nước cho cộng đồng
doanh nghiệp.
|
Báo cáo kết quả
|
Thực hiện thường xuyên; báo cáo hằng năm
|
|
|
7.5
|
Các chương trình hỗ trợ hội
nhập quốc tế đáp ứng được nhu cầu (% doanh nghiệp)
|
Sở Công Thương
|
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các sở, ban, ngành liên quan
|
Tăng cường đào tạo, tập huấn, tư vấn và cung cấp thông tin cho doanh
nghiệp về các hiệp định thương mại tự do, yêu cầu và điều kiện kỹ thuật của
thị trường quốc tế, kinh doanh bền vững và các quy định liên quan; nâng cao
hiệu quả cung cấp thông tin thương mại, cảnh báo sớm, hỗ trợ doanh nghiệp chủ
động phòng ngừa rủi ro và đáp ứng yêu cầu của thị trường xuất khẩu.
|
Chương trình đào tạo, tập huấn, tư vấn
|
Thường xuyên
|
|
|
7.6
|
Nhận hỗ trợ tài chính từ Nhà
nước trong lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo (% doanh nghiệp)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính; Sở Công Thương; các sở, ban, ngành liên quan
|
Rà soát, triển khai các chương trình, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp về
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, đổi mới và chuyển giao công nghệ; tăng
cường thông tin, hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận và thụ hưởng các chính sách
hỗ trợ theo quy định.
|
Danh sách doanh nghiệp đã nhận hỗ trợ, so với tổng số doanh nghiệp trên
địa bàn
|
Thường xuyên
|
|
|
7.7
|
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết
đã nhận hỗ trợ tài chính từ Nhà nước và có thành phần hỗ trợ từ cấp tỉnh (%)
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường;
các sở, ban, ngành liên quan
|
Tham mưu bố trí, phân bổ và tổ chức thực hiện kinh phí hỗ trợ doanh
nghiệp theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP và các chương trình, chính sách hỗ trợ
của tỉnh; theo dõi, tổng hợp kết quả hỗ trợ doanh nghiệp.
|
Tổng hợp kết quả hỗ trợ doanh nghiệp
|
Báo cáo hằng năm
|
|
|
7.8
|
Tỷ lệ nhà cung cấp dịch vụ
trên tổng số doanh nghiệp (%)
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các sở, ban, ngành
|
Khuyến khích, tạo điều kiện phát triển các doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực dịch vụ; tăng cường cung cấp thông tin về thị trường, cơ hội kinh doanh
và các chính sách hỗ trợ, tạo môi trường thuận lợi để doanh nghiệp dịch vụ
gia nhập, duy trì và mở rộng hoạt động.
|
Báo cáo kết quả thực hiện.
|
Hằng năm
|
|
|
7.9
|
Tỷ lệ nhà cung cấp tư nhân và
nước ngoài trên tổng số nhà cung cấp dịch vụ (%)
|
Sở Công Thương
|
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các sở, ban, ngành
|
Tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích doanh nghiệp tư nhân và nhà cung
cấp dịch vụ nước ngoài tham gia, phát triển và mở rộng hoạt động trên địa bàn
tỉnh; tăng cường cung cấp thông tin về thị trường, cơ hội kinh doanh và chính
sách liên quan đến lĩnh vực dịch vụ.
|
Báo cáo kết quả thực hiện.
|
Hằng năm
|
|
|
7.10
|
Giáo dục phổ thông tại tỉnh
có chất lượng tốt (% đồng ý)
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ; các cơ sở giáo dục trên địa bàn
|
Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng giáo dục
phổ thông trên địa bàn tỉnh, nâng cao chỉ tiêu điểm thi tốt nghiệp trung học
phổ thông. Đẩy mạnh đào tạo kỹ năng số, ứng dụng khoa học công nghệ, kiến thức
khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục; mở rộng hướng nghiệp và đào tạo nghề
cho lao động trẻ.
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Đánh giá 01 lần/năm
|
|
|
7.11
|
Giáo dục dạy nghề tại tỉnh có
chất lượng tốt (% đồng ý)
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
|
Tăng cường liên kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp và
các cơ sở đào tạo có uy tín trong, ngoài nước; nâng cao chất lượng đào tạo, kỹ
năng lao động, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp.
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Đánh giá 01 lần/năm
|
|
|
7.12
|
Chi phí tuyển dụng lao động
trong tổng chi phí kinh doanh (%)
|
Sở Nội vụ
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; UBND các xã, phường
|
Đẩy mạnh giải quyết việc làm cho lao động địa phương; tăng cường kết nối
cung - cầu lao động, nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ việc làm; ưu tiên
đào tạo nghề gắn với nhu cầu của thị trường lao động và doanh nghiệp.
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
|
7.13
|
Chi phí đào tạo lao động
trong tổng chi phí kinh doanh (%)
|
Sở Nội vụ
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; UBND các xã, phường
|
Hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo, đào tạo lại lao động; tăng cường các
chương trình đào tạo theo nhu cầu, đơn đặt hàng của doanh nghiệp; kết nối
doanh nghiệp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào
tạo và giảm chi phí đào tạo ban đầu.
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
|
7.14
|
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở
lên đang làm việc tại địa phương đã qua đào tạo (%)
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường
|
Khảo sát nhu cầu đào tạo lao động của doanh nghiệp; xây dựng kế hoạch
đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu, ngành nghề và địa bàn; tăng cường kết nối
doanh nghiệp với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh, sinh
viên thực tập và nâng cao kỹ năng nghề.
|
Kết quả khảo sát
|
Thường xuyên
|
|
|
7.15
|
Điểm thi trung bình của học
sinh địa phương trong kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các cơ sở giáo dục trên địa bàn; UBND các xã, phường
|
Nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông; tăng cường bồi dưỡng giáo viên;
nâng cao chất lượng dạy và học các môn thi tốt nghiệp THPT; giảm chênh lệch
chất lượng giáo dục giữa các vùng
|
Kết quả thống kê
|
Đánh giá 01 lần/năm
|
|
|
7.16
|
Lao động địa phương nhìn
chung đáp ứng hoàn toàn hoặc phần lớn nhu cầu của doanh nghiệp (% đồng ý)
|
Sở Nội vụ
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; UBND các xã, phường
|
Tăng cường khảo sát nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp; xây dựng
chương trình đào tạo sát thực tiễn; phát triển các ngành nghề phù hợp với định
hướng phát triển kinh tế của tỉnh và nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp.
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Đánh giá 01 lần/năm
|
|
|
7.17
|
Mức độ lao động địa phương
đáp ứng về tay nghề kỹ thuật và kỹ năng số (thang điểm 1-5, điểm cao = đáp ứng
tốt hơn)
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
|
Đẩy mạnh đào tạo, nâng cao kỹ năng nghề, kỹ năng số, công nghệ thông
tin và ngoại ngữ; tăng cường chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp, gắn
đào tạo với nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động.
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Hằng năm
|
|
8
|
Thiết chế pháp lý
|
Sở Tư pháp
|
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Tình hình an ninh trật tự
trên địa bàn tốt (% đồng ý)
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Tăng cường các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với tội phạm;
bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn tài sản của doanh nghiệp; phối hợp với
chính quyền địa phương và các lực lượng chức năng kịp thời xử lý các vụ việc,
tạo môi trường thuận lợi, an toàn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
|
8.2
|
Tỷ lệ doanh nghiệp báo cáo bị
trộm cắp hay đột nhập (%)
|
Công an tỉnh
|
UBND các xã, phường
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
|
8.3
|
Tỷ lệ doanh nghiệp tin tưởng và
sẵn sàng sử dụng tòa án để giải quyết các tranh chấp kinh tế (%).
|
Tòa án nhân dân khu vực 5
|
Sở Tư pháp; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
|
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giải quyết tranh chấp
kinh doanh; công khai quy trình, thủ tục tố tụng; nâng cao chất lượng xét xử
các vụ án kinh doanh, thương mại; tăng cường đối thoại giữa cơ quan tư pháp
và cộng đồng doanh nghiệp.
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá ở mức trung vị cả nước
|
Thường xuyên
|
|
|
8.4
|
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng các
phương thức giải quyết tranh chấp thay thế như hòa giải, trọng tài (%)
|
Sở Tư pháp
|
Tòa án nhân dân khu vực 5; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các tổ chức hành
nghề luật sư, hòa giải, trọng tài
|
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến về lợi ích của hòa giải thương mại và
trọng tài thương mại; hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các tổ chức hòa
giải, trọng tài; khuyến khích sử dụng các phương thức giải quyết tranh chấp
thay thế trong hoạt động kinh doanh.
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá ở mức trung vị cả nước
|
Thường xuyên
|
|
|
8.5
|
Hệ thống pháp luật tại địa
phương bảo vệ tốt quyền và lợi ích hợp pháp của chủ doanh nghiệp trong các
tranh chấp kinh doanh (% đồng ý)
|
Sở Tư pháp
|
Tòa án nhân dân khu vực 5; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh
|
Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, rà soát, kiểm tra và hoàn thiện
hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; tăng cường phổ biến, hướng dẫn và hỗ trợ
doanh nghiệp tiếp cận pháp luật; tiếp nhận, tổng hợp, tham mưu xử lý các kiến
nghị, vướng mắc về pháp luật của doanh nghiệp, góp phần bảo đảm quyền và lợi
ích hợp pháp của doanh nghiệp.
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá ở mức trung vị cả nước
|
Thường xuyên
|
|
|
8.6
|
Tòa án các cấp ở tỉnh xét xử
các vụ việc kinh tế đúng pháp luật (% đồng ý)
|
Tòa án nhân dân khu vực 5
|
Sở Tư pháp; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh
|
Nâng cao chất lượng xét xử các vụ án kinh doanh, thương mại; tăng cường
tập huấn, bồi dưỡng chuyên sâu về pháp luật kinh doanh, thương mại cho đội
ngũ thẩm phán, hội thẩm; bảo đảm áp dụng pháp luật thống nhất, khách quan,
đúng quy định trong giải quyết các vụ án kinh tế.
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá ở mức trung vị cả nước
|
Thường xuyên
|
|
|
8.7
|
Tòa án các cấp ở tỉnh xét xử
các vụ việc kinh tế nhanh chóng (% đồng ý)
|
Tòa án nhân dân khu vực 5
|
Sở Tư pháp; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh
|
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giải quyết án;
nâng cao hiệu quả xử lý hồ sơ, giải quyết vụ án trong thời hạn luật định;
tăng cường hòa giải trong quá trình tố tụng, hạn chế tình trạng án kéo dài.
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá ở mức trung vị cả nước
|
Thường xuyên
|
|
|
8.8
|
Các phán quyết của tòa án là
công bằng, khách quan và có thể dự báo được (% đồng ý)
|
Tòa án nhân dân khu vực 5
|
Sở Tư pháp; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh
|
Nâng cao tính minh bạch trong hoạt động xét xử; công khai bản án, quyết
định theo quy định; tăng cường kiểm tra nghiệp vụ, bảo đảm tính độc lập,
khách quan và thống nhất trong hoạt động xét xử.
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá ở mức trung vị cả nước
|
Thường xuyên
|
|
|
8.9
|
Việc thi hành các bản án kinh
tế có hiệu lực của tòa án diễn ra nhanh chóng, hiệu quả (% đồng ý)
|
Thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng
|
Tòa án nhân dân khu vực 5; Sở Tư pháp; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh
|
Tăng cường phối hợp giữa Tòa án, Thi hành án dân sự tỉnh và các cơ quan
liên quan; tập trung xử lý các vụ việc tồn đọng; nâng cao hiệu quả công tác
xác minh điều kiện thi hành án và tổ chức thi hành án.
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá ở mức trung vị cả nước
|
Thường xuyên
|
|
|
8.10
|
Cơ quan trợ giúp pháp lý hỗ
trợ doanh nghiệp hiệu quả (% đồng ý)
|
Sở Tư pháp
|
Các tổ chức trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
|
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật và nâng cao hiệu quả hoạt động
hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; phát huy vai trò của các tổ chức hành nghề
công chứng, đấu giá tài sản, tư vấn pháp luật trong hỗ trợ, bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của doanh nghiệp; tiếp tục triển khai hiệu quả các hoạt động hỗ
trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua hội nghị, hội thảo, chuyên
mục và tài liệu hướng dẫn pháp luật.
|
Kế hoạch, kết quả tuyên truyền, hỗ trợ pháp lý.
|
Hàng quý
|
|
|
8.11
|
Số vụ việc tranh chấp của các
doanh nghiệp do Tòa án kinh tế cấp tỉnh thụ lý trên 1.000 doanh nghiệp
|
Tòa án nhân dân khu vực 5
|
Sở Tư pháp; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
|
Nâng cao hiệu quả hòa giải, đối thoại trong giải quyết tranh chấp kinh
doanh, thương mại; tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật, hỗ trợ doanh
nghiệp phòng ngừa rủi ro pháp lý; khuyến khích sử dụng các phương thức giải
quyết tranh chấp ngoài Tòa án nhằm hạn chế phát sinh tranh chấp phải đưa ra
xét xử.
|
Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Chính quyền kiến tạo
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Thái độ của chính quyền tỉnh
đối với khu vực tư nhân là tích cực (% đồng ý)
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Tài chính; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các sở, ban, ngành
|
Theo dõi, đôn đốc việc tiếp nhận, xử lý các kiến nghị, khó khăn, vướng
mắc của doanh nghiệp; tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo kịp thời, bảo đảm tinh thần
đồng hành, phục vụ và hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là khu vực kinh tế tư nhân.
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá đạt mức trung vị cả nước
|
Thường xuyên
|
|
|
9.2
|
UBND tỉnh linh hoạt trong
khuôn khổ pháp luật nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi (% đồng ý)
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Chủ động, linh hoạt trong tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành, xử lý
các vấn đề mới phát sinh; vận dụng hiệu quả các chủ trương, chính sách, pháp
luật trong khuôn khổ pháp luật để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo môi trường
đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp.
|
Kết quả đánh giá của doanh nghiệp tốt
|
Thường xuyên
|
|
|
9.3
|
UBND tỉnh năng động và sáng tạo
trong việc giải quyết các vấn đề mới phát sinh (% đồng ý)
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Chủ động theo dõi, tiếp nhận thông tin, kiến nghị của người dân, doanh
nghiệp; kịp thời tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết
các vấn đề mới phát sinh, nhất là khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp; đôn đốc
các cơ quan thực hiện nhiệm vụ được giao đúng thời hạn, bảo đảm xử lý công việc
kịp thời, hiệu quả.
|
Kết quả đánh giá của doanh nghiệp tốt
|
Thường xuyên
|
|
|
9.4
|
Chủ trương, chính sách tạo
thuận lợi cho doanh nghiệp là ổn định và nhất quán (% đồng ý)
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Rà soát, tham mưu bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của các cơ chế,
chính sách liên quan đến doanh nghiệp; tăng cường đánh giá tác động và lấy ý
kiến doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp đối với các chính sách có ảnh hưởng
lớn; kịp thời ban hành hoặc tham mưu ban hành văn bản hướng dẫn, đôn đốc tổ
chức thực hiện thống nhất, nhất quán.
|
Kết quả đánh giá của doanh nghiệp tốt
|
Thường xuyên
|
|
|
9.5
|
Tin tưởng lãnh đạo địa phương
đã hành động để thực hiện các cam kết cải thiện môi trường kinh doanh (%)
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Tài chính; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ, cam kết cải
thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; tăng cường kiểm tra công vụ, gắn trách
nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện; tổ chức đánh giá DDCI hằng năm
làm cơ sở theo dõi, chấn chỉnh và nâng cao chất lượng thực thi.
|
Kết quả đánh giá của doanh nghiệp tốt
|
Hằng năm
|
|
|
9.6
|
Các khó khăn, vướng mắc được
tháo gỡ kịp thời qua các cuộc đối thoại (% đồng ý)
|
Sở Tài chính
|
Văn phòng UBND tỉnh; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
|
Theo dõi, tổng hợp kết quả đối thoại và việc xử lý các khó khăn, vướng
mắc, kiến nghị của doanh nghiệp; đôn đốc các cơ quan, đơn vị theo lĩnh vực giải
quyết, phản hồi kiến nghị đúng thời hạn; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh các vấn
đề liên ngành, kéo dài hoặc vượt thẩm quyền.
|
Báo cáo giải quyết kiến nghị
|
Hàng quý
|
|
|
9.7
|
Các Sở ngành không thực hiện
đúng chủ trương, chính sách của lãnh đạo tỉnh (% đồng ý)
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
|
Triển khai đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ theo chủ trương, chính sách, kết
luận, chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; bảo đảm thực hiện đúng quy định,
đúng thời hạn và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện.
|
Kết quả đánh giá của doanh nghiệp đạt mức trung vị cả nước.
|
Thường xuyên
|
|
|
9.8
|
Các xã, phường không thực hiện
đúng chủ trương, chính sách của lãnh đạo tỉnh (% đồng ý)
|
UBND các xã, phường
|
Kết quả đánh giá của doanh nghiệp đạt mức trung vị cả nước.
|
Thường xuyên
|
PHỤ LỤC 2.
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 3235/KH-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm, kết quả, báo cáo
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Rà soát, xử lý các dự án đầu
tư còn tồn đọng, chậm triển khai; phân loại, xác định nguyên nhân, trách nhiệm
và hướng xử lý đối với từng dự án; tham mưu xử lý theo quy định đối với các dự
án chậm triển khai, không còn khả năng thực hiện, góp phần khơi thông, giải
phóng và sử dụng hiệu quả các nguồn lực.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Danh mục phân loại các dự án tồn đọng, chậm triển khai; phương án xử lý
đối với từng nhóm dự án; báo cáo kết quả xử lý, kiến nghị đối với các dự án
vượt thẩm quyền
|
Rà soát, phân loại trong năm 2026; cập nhật, báo cáo định kỳ hằng tháng
và đột xuất khi có vấn đề phát sinh
|
|
2
|
Rà soát, cập nhật, công khai
danh mục dự án kêu gọi đầu tư; cung cấp đầy đủ thông tin về dự án, quy hoạch,
quỹ đất và các điều kiện liên quan, tạo thuận lợi cho nhà đầu tư tiếp cận
thông tin và đẩy mạnh xúc tiến, thu hút đầu tư.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Danh mục dự án kêu gọi đầu tư được rà soát, cập nhật và công khai;
thông tin dự án được chuẩn hóa, cập nhật theo quy định
|
Rà soát, cập nhật thường xuyên trong năm 2026; báo cáo hằng tháng
|
|
3
|
Công khai, cập nhật thường
xuyên quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quỹ đất, mặt bằng sạch, danh mục dự án
có sử dụng đất và thông tin đấu giá, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên trang
thông tin điện tử và các kênh công khai theo quy định.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quỹ đất, mặt bằng sạch và
danh mục dự án được cập nhật, công khai; báo cáo tình hình thực hiện và các nội
dung cần khắc phục
|
Thường xuyên trong năm 2026; báo cáo hằng tháng
|
|
4
|
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng,
chỉnh lý, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai; kiện toàn tổ công tác về dữ liệu
đất đai, huy động sự tham gia của lực lượng Công an cấp xã để đẩy nhanh tiến
độ.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Công an tỉnh; UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng, chỉnh lý, hoàn thiện theo lộ
trình; báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện và các khó khăn, vướng mắc
|
Thực hiện trong năm 2026; báo cáo tiến độ hằng tháng
|
|
5
|
Xây dựng, hoàn thiện Bảng điều
hành môi trường đầu tư, kinh doanh; rà soát, chuẩn hóa dữ liệu, xác định yêu
cầu nghiệp vụ, phạm vi và phương án tích hợp, kết nối với các hệ thống thông
tin hiện có; trong thời gian xây dựng phải có giải pháp theo dõi, cập nhật
thường xuyên tình hình, tiến độ xử lý hồ sơ, dự án, kiến nghị của doanh nghiệp,
không chờ hệ thống hoàn chỉnh mới thực hiện theo dõi.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Phương án và yêu cầu xây dựng Bảng điều hành; phạm vi, lộ trình thực hiện;
dữ liệu được rà soát, chuẩn hóa; cơ chế theo dõi, cập nhật tiến độ hồ sơ, dự
án, kiến nghị của doanh nghiệp trong thời gian chưa hoàn thiện hệ thống.
|
Rà soát, chuẩn hóa dữ liệu và hoàn thiện phương án, lộ trình trong năm
2026; báo cáo tiến độ hằng tháng
|
Kế hoạch 3235/KH-UBND cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Cao Bằng năm 2026
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 3235/KH-UBND ngày 29/08/2026 cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Cao Bằng năm 2026
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2026
Ban hành:
11/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2026
Ban hành:
08/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/12/2025
Ban hành:
02/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/10/2025
Ban hành:
04/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2025
Ban hành:
26/08/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/08/2021
Ban hành:
12/06/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2017
26
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|