Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 3235/KH-UBND Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng Người ký: Lương Tuấn Hùng
Ngày ban hành: 29/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3235/KH-UBND

Cao Bằng, ngày 29 tháng 8 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ, KINH DOANH, NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) TỈNH CAO BẰNG NĂM 2026

Thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026; Chỉ thị số 17-CT/TU ngày 11/8/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.

Trên cơ sở kết quả đánh giá Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2025, nhằm tiếp tục cải thiện thực chất môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao chất lượng điều hành kinh tế; tập trung khắc phục những hạn chế, cải thiện các chỉ số thành phần PCI còn thấp; tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp, nhà đầu tư, góp phần nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Cao Bằng năm 2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Cao Bằng năm 2026 như sau:

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1. Mục tiêu

1.1. Mục tiêu chung

Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chất lượng điều hành kinh tế và năng lực cạnh tranh của tỉnh; xây dựng nền hành chính phục vụ, minh bạch, chuyên nghiệp, hiện đại; tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, an toàn cho doanh nghiệp, nhà đầu tư; thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế địa phương.

Khắc phục các tồn tại, hạn chế được chỉ ra qua kết quả đánh giá chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2025; tập trung cải thiện các chỉ số thành phần có điểm số thấp so với trung vị cả nước, nhất là Tiếp cận nguồn lực, Chi phí tuân thủ hành chính, Hỗ trợ doanh nghiệp, Chi phí không chính thức và tính minh bạch; đồng thời duy trì, củng cố kết quả đối với các chỉ số thành phần, chỉ tiêu đã đạt hoặc cao hơn trung vị cả nước.

Nâng cao hiệu quả thực thi chính sách của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp; tăng cường trách nhiệm người đứng đầu; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; tạo chuyển biến thực chất trong mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp.

Phấn đấu Chỉ số PCI năm 2026 của tỉnh được cải thiện, từng bước vươn lên nhóm trung bình của cả nước; nâng cao điểm số các chỉ số thành phần thấp hơn trung vị quốc gia; cải thiện mạnh môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Phấn đấu điểm số PCI năm 2026 tăng so với năm 2025; cải thiện điểm số các chỉ số thành phần thấp hơn trung vị cả nước, tập trung vào các chỉ số có điểm số thấp và có khả năng tác động trực tiếp thông qua các nhiệm vụ, giải pháp của tỉnh.

2. Yêu cầu

- Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường xác định cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên và liên tục; gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện các chỉ tiêu PCI thuộc phạm vi quản lý; chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được giao và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện.

- Các nhiệm vụ, giải pháp phải cụ thể, khả thi, có lộ trình thực hiện, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và sản phẩm đầu ra rõ ràng; tập trung giải quyết hiệu quả những khó khăn, vướng mắc mà cộng đồng doanh nghiệp phản ánh.

- Đẩy mạnh chuyển đổi số, công khai dữ liệu, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao kỷ luật, kỷ cương công vụ; kịp thời tiếp nhận, phân loại, xử lý và phản hồi kiến nghị của doanh nghiệp, không để kiến nghị kéo dài hoặc chuyển vòng giữa các cơ quan.

- Bảo đảm môi trường đầu tư, kinh doanh an toàn, ổn định về pháp lý; không hình sự hóa các quan hệ kinh tế, dân sự, đồng thời không dung túng, bao che vi phạm theo tinh thần Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 501-KH/TU ngày 22/7/2025 của Tỉnh ủy Cao Bằng.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Nhiệm vụ, giải pháp chung

1.1. Xây dựng chính quyền phục vụ doanh nghiệp, lấy doanh nghiệp làm trung tâm

Các sở, ban, ngành và UBND các cấp chuyển mạnh từ tư duy quản lý sang tư duy phục vụ; coi thành công của doanh nghiệp là thành công của tỉnh. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị định kỳ tổ chức làm việc, đối thoại với doanh nghiệp, trực tiếp chỉ đạo xử lý các kiến nghị phức tạp và chịu trách nhiệm về kết quả giải quyết. Thực hiện nghiêm phương châm: đồng hành cùng doanh nghiệp; không gây phiền hà; không đùn đẩy trách nhiệm; không kéo dài thời gian xử lý hồ sơ; chủ động tháo gỡ khó khăn ngay từ cơ sở.

1.2. Đẩy mạnh cải cách hành chính và chuyển đổi số toàn diện

Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính; cắt giảm thời gian xử lý hồ sơ; tăng tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình; tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt và số hóa hồ sơ.

100% thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp được công khai đầy đủ, minh bạch; kết quả giải quyết được theo dõi trên hệ thống điện tử. Đẩy mạnh chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, hạn chế tối đa yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại thông tin đã có.

Nghiên cứu xây dựng Bảng điều hành môi trường đầu tư, kinh doanh trên cơ sở rà soát, chuẩn hóa dữ liệu và yêu cầu nghiệp vụ; từng bước tích hợp, kết nối với các hệ thống thông tin hiện có để theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ, dự án, kiến nghị của doanh nghiệp, tình trạng quá hạn và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị liên quan. Trong năm 2026, hoàn thiện phạm vi, yêu cầu, phương án và lộ trình xây dựng, vận hành Bảng điều hành, làm cơ sở triển khai từ năm 2027.

1.3. Siết chặt trách nhiệm người đứng đầu, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, gắn kết quả với công tác cán bộ

Các sở, ban, ngành và UBND các cấp siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu và đội ngũ cán bộ, công chức trong giải quyết công việc liên quan đến doanh nghiệp. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, số hồ sơ quá hạn, mức độ hài lòng và phản ánh của người dân, doanh nghiệp là căn cứ quan trọng để đánh giá tổ chức, tập thể lãnh đạo, người đứng đầu và cán bộ, công chức có liên quan. Không đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ đối với tập thể, cá nhân để xảy ra nhiều hồ sơ, dự án chậm kéo dài hoặc nhiều phản ánh chính đáng nhưng không kịp thời khắc phục. Kịp thời biểu dương cán bộ có sáng kiến, cách làm hiệu quả; xem xét điều chuyển, thay thế hoặc xử lý trách nhiệm đối với cán bộ thiếu trách nhiệm, né tránh, gây cản trở hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh.

2. Cải thiện các chỉ số thành phần PCI

2.1. Chỉ số “Chi phí gia nhập thị trường”

Sở Tài chính chủ trì theo dõi, đánh giá chỉ số thành phần Gia nhập thị trường. Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, các sở, ngành liên quan và UBND các xã, phường tổ chức thực hiện.

a) Sở Tài chính

Duy trì tỷ lệ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đạt 100%; giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc đối với hồ sơ hợp lệ.

Tăng cường hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư, doanh nghiệp ngay từ giai đoạn chuẩn bị hồ sơ; nâng cao chất lượng tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp mới thành lập; giảm tối đa thời gian, chi phí gia nhập thị trường cho doanh nghiệp và người dân.

Tăng cường hỗ trợ, hướng dẫn rõ ràng, đầy đủ thủ tục, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cách thức, thao tác nộp hồ sơ qua mạng. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cần sửa đổi, bổ sung phải thông báo nêu rõ các nội dung cần sửa đổi, bổ sung và hỗ trợ người nộp hồ sơ qua điện thoại, thư điện tử hoặc nền tảng trực tuyến, hạn chế tối đa việc doanh nghiệp phải bổ sung hồ sơ từ 02 lần trở lên.

Thường xuyên theo dõi tình hình giải quyết hồ sơ, nhất là các trường hợp phải bổ sung nhiều lần, xử lý kéo dài hoặc doanh nghiệp chưa hài lòng để kịp thời chấn chỉnh, nâng cao chất lượng phục vụ.

b) Văn phòng UBND tỉnh

Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng máy móc, thiết bị, trụ sở và đường truyền phục vụ vận hành Trung tâm Phục vụ Hành chính công, đảm bảo vận hành liên tục, kịp thời khắc phục các sự cố kỹ thuật, thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp.

Theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư, kinh doanh, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; trong đó ưu tiên các thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư, kinh doanh có ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian gia nhập thị trường và chính thức đi vào hoạt động của doanh nghiệp.

c) Thuế tỉnh Cao Bằng: Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp mới thành lập thực hiện thủ tục về hóa đơn điện tử, kê khai thuế điện tử, nộp thuế điện tử và hoàn thuế điện tử; bảo đảm doanh nghiệp có thể thực hiện nghĩa vụ thuế ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

d) Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh:

Niêm yết, công khai thủ tục hành chính, phí, lệ phí; hướng dẫn các bước thực hiện thủ tục hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền giải quyết tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận và thực hiện.

Nâng cao chất lượng giải quyết hồ sơ, thực hiện đúng quy trình và giảm thời gian cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh các lĩnh vực chuyên ngành để doanh nghiệp sớm đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh. Hướng dẫn các bước thủ tục hành chính cho doanh nghiệp dễ tiếp cận, thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và bộ phận một cửa tại các xã, phường. Khuyến khích việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính công ích.

Các sở, ban, ngành có các thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện và thực hiện các thủ tục đối với doanh nghiệp (Các Sở: Công Thương, Xây dựng, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công an tỉnh; Chi cục Hải quan khu vực XVI; Thuế tỉnh Cao Bằng, Bảo hiểm xã hội tỉnh Cao Bằng). Nghiên cứu để đề xuất cơ quan có thẩm quyền giảm thiểu thủ tục “tiền kiểm”, tăng cường “hậu kiểm” và thực hiện kiểm tra, giám sát sau khi doanh nghiệp đã hoạt động, đảm bảo vừa quản lý hiệu quả, vừa không gây khó khăn, chồng chéo cho doanh nghiệp.

Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì quản lý, nâng cấp và duy trì hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến; đảm bảo kết nối trục liên thông quốc gia và tỉnh; phối hợp với Trung tâm Phục vụ Hành chính công và VNPT khắc phục kịp thời các sự cố kỹ thuật liên quan đến dữ liệu.

2.2. Chỉ số “Tiếp cận nguồn lực”

Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì theo dõi, đánh giá chỉ số thành phần Tiếp cận nguồn lực, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước khu vực 5, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường thực hiện.

a) Sở Nông nghiệp và Môi trường

Công khai, cập nhật thường xuyên quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quỹ đất, mặt bằng sạch, danh mục dự án có sử dụng đất và thông tin đấu giá, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên trang thông tin điện tử của Sở và các kênh công khai theo quy định.

Rà soát, đề xuất cắt giảm hoặc đơn giản hóa thủ tục về giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; kiểm soát chặt thời hạn giải quyết, không để hồ sơ kéo dài làm ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tháo gỡ vướng mắc về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng đối với các dự án trọng điểm; kịp thời đề xuất xử lý các dự án chậm triển khai, sử dụng đất không đúng quy định.

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ đất đai, cung cấp dữ liệu đất đai và theo dõi tiến độ giải quyết thủ tục; tăng cường đối thoại chuyên đề với doanh nghiệp về đất đai, mặt bằng sản xuất, kinh doanh.

Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, tạo thuận lợi cho công tác giải phóng mặt bằng; thực hiện tốt chính sách bố trí tái định cư, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án.

Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, chỉnh lý, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai; kiện toàn tổ công tác về dữ liệu đất đai, huy động sự tham gia của lực lượng công an xã để đẩy nhanh tiến độ.

b) Sở Tài chính

Rà soát, tổng hợp các dự án đầu tư còn tồn đọng, chậm triển khai; phân loại, xác định nguyên nhân, trách nhiệm và hướng xử lý; tham mưu xử lý theo quy định đối với các dự án chậm triển khai, không còn khả năng thực hiện, góp phần khơi thông, giải phóng và sử dụng hiệu quả các nguồn lực.

Rà soát, cập nhật, công khai danh mục dự án kêu gọi đầu tư; cung cấp đầy đủ thông tin về dự án, quy hoạch, quỹ đất và các điều kiện liên quan; đẩy mạnh xúc tiến, thu hút đầu tư.

c) Ngân hàng Nhà nước khu vực 5

Chỉ đạo các chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng triển khai thực hiện kịp thời các chương trình tín dụng ưu đãi, các chính sách và chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi và mở rộng sản xuất, kinh doanh theo đúng quy định, đặc biệt chú trọng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.

Tổ chức Chương trình kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đạt hiệu quả; chỉ đạo các chi nhánh ngân hàng thương mại tích cực, chủ động tiếp cận, tìm hiểu nhu cầu vốn đối với các doanh nghiệp.

d) Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh

Rà soát, chuẩn hóa, cập nhật và công khai các cơ sở dữ liệu mở của tỉnh phục vụ người dân, doanh nghiệp; trong đó ưu tiên dữ liệu về quy hoạch, đất đai, thủ tục hành chính, danh mục dự án kêu gọi đầu tư, đấu thầu, chính sách hỗ trợ, logistics, du lịch và sản phẩm chủ lực của tỉnh.

Nâng cao chất lượng các nền tảng số dùng chung; bảo đảm dễ truy cập, dễ tra cứu, dễ tải về, vận hành ổn định và có đầu mối hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình khai thác, sử dụng.

2.3. Chỉ số “Tính minh bạch”

Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì theo dõi, đánh giá chỉ số thành phần Tính minh bạch, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành, UBND các xã, phường thực hiện

a) Sở Khoa học và Công nghệ

Theo dõi, đôn đốc các sở, ngành, địa phương công khai các cơ sở dữ liệu phục vụ doanh nghiệp, ưu tiên quy hoạch, đất đai, thủ tục hành chính, danh mục dự án kêu gọi đầu tư, đấu thầu, chính sách hỗ trợ và các thông tin kinh tế - xã hội liên quan; bảo đảm thông tin dễ tìm kiếm, dễ tiếp cận.

Nâng cao chất lượng nội dung, hình thức và khả năng tương tác của Cổng thông tin điện tử tỉnh, trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, địa phương; bảo đảm thông tin dễ tìm kiếm, dễ khai thác, có thời điểm cập nhật và đơn vị chịu trách nhiệm.

Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện chuyển đổi số, tiếp cận dữ liệu số và sử dụng các nền tảng trực tuyến trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

b) Văn phòng UBND tỉnh: Nâng cao chất lượng Cổng thông tin điện tử tỉnh, cơ sở dữ liệu mở, các nền tảng số dùng chung. Tăng cường tiếp nhận, xử lý và phản hồi kiến nghị, phản ánh của doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử tỉnh và các kênh chính thức; theo dõi đến khi có kết quả cụ thể, không để kiến nghị kéo dài hoặc chuyển vòng giữa các cơ quan.

c) Sở Tư pháp: Theo dõi, hướng dẫn việc thực hiện truyền thông chính sách, lấy ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định; phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo tăng cường tham vấn Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các đối tượng chịu tác động trong quá trình xây dựng chính sách.

d) Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các Hội doanh nghiệp: tiếp tục phát huy vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp với chính quyền; tích cực tham gia phản biện chính sách của nhà nước để bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp, góp phần xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng, lành mạnh.

đ) Các Sở, ban, ngành, địa phương: đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chính, công khai, minh bạch các tài liệu pháp lý, thông tin quy hoạch, các dự án... có liên quan đến kinh doanh, phát triển doanh nghiệp trên trang thông tin điện tử.

2.4. Chỉ số “Chi phí tuân thủ hành chính”

Văn phòng UBND tỉnh chủ trì theo dõi, đánh giá chỉ số thành phần Chi phí tuân thủ hành chính, phối hợp với các sở, ngành, UBND các xã, phường thực hiện.

a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chủ trì trong công tác đẩy mạnh thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên địa bàn tỉnh; tích hợp với Cổng dịch vụ công quốc gia, tăng tỷ lệ trả kết quả qua môi trường điện tử và dịch vụ bưu chính công ích để giảm thời gian, chi phí đi lại của doanh nghiệp.

Theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, nhất là các thủ tục về đất đai, đầu tư, xây dựng, môi trường và cấp phép kinh doanh có điều kiện; giảm thời gian, giảm số lần đi lại, hạn chế yêu cầu bổ sung hồ sơ nhiều lần.

Nâng cao chất lượng phục vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và bộ phận một cửa các cấp; tăng cường kiểm tra thái độ, trách nhiệm, hiệu quả giải quyết công việc của cán bộ, công chức, viên chức.

Rà soát, tái cấu trúc các thủ tục có tác động lớn đến hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh; cắt giảm khâu trung gian, xử lý song song các thủ tục có thể thực hiện đồng thời; không yêu cầu lại dữ liệu đã có; công khai tiến độ và trách nhiệm từng khâu; đánh giá cải cách hành chính bằng thời gian thực tế, chi phí thực tế và mức độ hài lòng của doanh nghiệp.

b) Thanh tra tỉnh: Chủ trì xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp; bảo đảm nguyên tắc chỉ thực hiện thanh tra, kiểm tra mỗi năm 01 lần đối với mỗi doanh nghiệp, trừ trường hợp có bằng chứng rõ ràng về việc doanh nghiệp vi phạm.

c) Sở Nội vụ: tăng cường kiểm tra kỷ luật, kỷ cương hành chính, công vụ. Thực hiện khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ công đối với sự phục vụ của cơ quan nhà nước.

d) Các sở, ban, ngành, địa phương.

Các cơ quan Thuế tỉnh Cao Bằng, Công an tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh Cao Bằng và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa các thủ tục hành chính (đặc biệt là thủ tục về thuế, phòng cháy chữa cháy, bảo hiểm); kiên quyết giảm tối đa thời gian xử lý và hạn chế việc yêu cầu bổ sung hồ sơ ngoài quy định.

Tăng cường sự phối hợp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; ngăn ngừa hành vi lợi dụng thanh tra, kiểm tra để gây khó khăn, nhũng nhiễu doanh nghiệp.

Chủ động nghiên cứu, đổi mới phương pháp, hình thức hướng dẫn doanh nghiệp, người dân thực hiện các quy định của pháp luật theo hướng dễ hiểu, trực quan, dễ áp dụng, thiết thực; hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính đầy đủ, rõ ràng, chính xác; trường hợp phải yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung một lần.

Thực hiện thống nhất nguyên tắc một việc, một đầu mối, một người chịu trách nhiệm, một thời hạn, một kết quả trong xử lý thủ tục; không để hồ sơ, kiến nghị của doanh nghiệp chuyển vòng giữa các cơ quan.

2.5. Chỉ số “Chi phí không chính thức”

Thanh tra tỉnh chủ trì theo dõi, đánh giá chỉ số thành phần Chi phí không chính thức, phối hợp với các cơ quan đơn vị, sở, ngành, UBND các xã, phường thực hiện.

a) Thanh tra tỉnh

Tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà, gợi ý hoặc yêu cầu chi phí ngoài quy định trong giải quyết thủ tục hành chính, thanh tra, kiểm tra, đấu thầu và các hoạt động liên quan đến doanh nghiệp.

Công khai quy trình, thời hạn, thành phần hồ sơ, phí, lệ phí, đầu mối tiếp nhận và trách nhiệm xử lý hồ sơ; vận hành hiệu quả kênh tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp về nhũng nhiễu, chi phí ngoài quy định.

Công khai kết quả xử lý vi phạm theo quy định; tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu trong phòng ngừa tiêu cực tại các bộ phận thường xuyên tiếp xúc với doanh nghiệp.

Tăng cường kiểm tra nội bộ tại các cơ quan, đơn vị, nhất là các bộ phận thường xuyên tiếp xúc với doanh nghiệp; kịp thời chấn chỉnh việc yêu cầu giấy tờ ngoài quy định, kéo dài thời gian, đùn đẩy trách nhiệm; nâng cao trách nhiệm người đứng đầu.

b) Đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 5, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng và Sở Tư pháp:

Đẩy nhanh tiến độ giải quyết các vụ việc kinh tế, thương mại; công khai bản án, quyết định, trình tự và tiến độ xử lý theo quy định, bảo đảm minh bạch, khách quan và giảm dư địa phát sinh chi phí không chính thức.

Kiểm soát chặt chẽ hoạt động tiếp nhận, xác minh, điều tra, xét xử và thi hành án; xử lý nghiêm hành vi sách nhiễu, cố ý kéo dài thời gian xử lý vụ việc, gợi ý hoặc yêu cầu chi phí ngoài quy định.

Tăng cường thanh tra, kiểm tra các tổ chức bổ trợ tư pháp (luật sư, công chứng, đấu giá, giám định); xử lý nghiêm hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp, móc nối làm sai lệch hồ sơ vụ việc.

c) Các sở, ban, ngành, địa phương.

Thực hiện kiểm tra nội bộ đối với các đơn vị, bộ phận trực thuộc; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nhiệm vụ được giao để gây khó khăn cho doanh nghiệp.

Nâng cao đạo đức công vụ, trách nhiệm phục vụ và ý thức tuân thủ pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, nhất là người trực tiếp giải quyết thủ tục cho doanh nghiệp.

2.6. Chỉ số “Cạnh tranh bình đẳng”

Sở Tài chính chủ trì theo dõi, đánh giá chỉ số thành phần Cạnh tranh bình đẳng, phối hợp với các sở, ngành, UBND các xã, phường thực hiện

a) Sở Tài chính

Công khai, minh bạch trong tiếp cận thông tin, đất đai, đấu thầu, chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư và các nguồn lực phát triển; bảo đảm mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được tiếp cận bình đẳng, đúng quy định, không phân biệt đối xử.

Rà soát việc thực hiện các chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư, miễn giảm thuế, tiếp cận đất đai, tiếp cận hợp đồng từ cơ quan nhà nước; bảo đảm chính sách được áp dụng công bằng giữa doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp mới thành lập.

Tăng cường kiểm tra, giám sát việc phân bổ nguồn lực công, lựa chọn nhà đầu tư, lựa chọn nhà thầu, hỗ trợ doanh nghiệp và xử lý khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp; không để phát sinh tình trạng ưu tiên không phù hợp cho một nhóm doanh nghiệp.

Theo dõi, tổng hợp việc bảo đảm doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hợp tác xã, hộ kinh doanh được tiếp cận bình đẳng thông tin, cơ hội đầu tư, đất đai, vốn, hợp đồng từ cơ quan nhà nước và chính sách hỗ trợ; kịp thời tham mưu xử lý những quy định, cách thức thực hiện có nguy cơ tạo lợi thế hoặc bất lợi không phù hợp đối với một nhóm doanh nghiệp.

b) Thuế tỉnh Cao Bằng: Tiếp tục đẩy mạnh cải cách, đơn giản hóa trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế nhằm rút ngắn thời gian, giảm thiểu chi phí và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp; công khai, minh bạch các quy định của Luật Quản lý thuế, các quy trình thanh tra, giải quyết khiếu nại và hoàn thuế giá trị gia tăng, tăng cường áp dụng quản lý rủi ro thuế.

c) Các sở, ban, ngành và các địa phương: Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tiếp cận thông tin, thủ tục, chính sách hỗ trợ và cơ hội đầu tư, kinh doanh theo đúng quy định; bảo đảm mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được tiếp cận bình đẳng các nguồn lực, cơ hội đầu tư, kinh doanh và các chính sách hỗ trợ của Nhà nước.

2.7. Chỉ số “Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp”

Sở Công Thương chủ trì, theo dõi, đánh giá chỉ số thành phần Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, phối hợp với các sở, ngành, UBND các xã, phường thực hiện.

a) Sở Công Thương

Đa dạng hóa hình thức các chương trình xúc tiến thương mại, khuyến công, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thị trường trong nước, phát triển thị trường quốc tế; Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm, chương trình kết nối cung cầu, thương mại điện tử. Tăng cường tổ chức và phát huy hiệu quả các cuộc hội chợ thương mại, xúc tiến thương mại.

Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định về hội nhập kinh tế quốc tế, nội dung cam kết trong các Hiệp định thương mại tự do (FTA) nói chung, trọng tâm là các FTA thế hệ mới như Hiệp định CPTPP, EVFTA, UKVFTA... đến các cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng doanh nghiệp, nhằm mở rộng thị trường và nâng cao sức cạnh tranh. Hướng dẫn, hỗ trợ Doanh nghiệp tận dụng cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do, các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, phát triển thị trường, quảng bá sản phẩm.

Tăng cường quản lý thị trường, chống gian lận thương mại, buôn lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng, bảo vệ môi trường kinh doanh lành mạnh cho doanh nghiệp.

b) Sở Tài chính

Phối hợp với các cơ quan, đơn vị theo lĩnh vực rà soát, đánh giá nhu cầu và hiệu quả các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp; tham mưu về nguồn lực, cơ chế tài chính, khả năng cân đối ngân sách đối với chính sách, chương trình hỗ trợ do cơ quan chuyên ngành đề xuất.

Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; tham mưu xây dựng và triển khai thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để thúc đẩy khởi nghiệp và phát triển mạnh mẽ khu vực kinh tế tư nhân.

Theo dõi, tổng hợp kết quả đối thoại với doanh nghiệp của các sở, ban, ngành; chủ trì tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện đối thoại theo quy định; tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết đối với các khó khăn, vướng mắc có tính chất liên ngành, kéo dài hoặc vượt thẩm quyền.

c) Sở Giáo dục và Đào tạo: Nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, chú trọng trang bị kiến thức nền tảng, kỹ năng cơ bản, năng lực số và định hướng nghề nghiệp cho học sinh; thực hiện có hiệu quả công tác hỗ trợ đào tạo nghề, nhất là các ngành, nghề đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

d) Sở Khoa học và Công nghệ:

Triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ: Hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ; hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ; Kế hoạch nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.... Tư vấn, hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp, người dân về những chính sách hỗ trợ của Nhà nước, tạo điều kiện để tổ chức, doanh nghiệp, người dân hiểu, tiếp cận, thụ hưởng các chính sách hỗ trợ.

Tổ chức, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các chương trình kết nối, các sự kiện xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ, sàn giao dịch công nghệ, điểm kết nối cung - cầu công nghệ, hội thảo khoa học, đào tạo chuyên sâu… để nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.

đ) Sở Nội vụ

Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về thị trường lao động; nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm nhằm tăng cường khả năng kết nối cung - cầu trên thị trường lao động; phối hợp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thực hiện có chất lượng, hiệu quả công tác tư vấn, giới thiệu việc làm, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.

Đẩy mạnh thực hiện các chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho lao động địa phương; nâng cao hiệu quả công tác cho vay hỗ trợ tạo việc làm từ nguồn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội

e) Các sở, ban, ngành và các địa phương

Theo chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý, chủ động rà soát, đánh giá các chính sách, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp; trường hợp cần thiết, tham mưu xây dựng, sửa đổi, bổ sung đề án, nghị quyết, quyết định và chính sách hỗ trợ thuộc lĩnh vực phụ trách. Việc xây dựng và triển khai chính sách hỗ trợ phải có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, dự án, tránh dàn trải, chồng chéo, trùng lặp.

Chủ trì tổ chức đối thoại, làm việc chuyên đề với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh theo từng lĩnh vực để kịp thời nắm bắt, trực tiếp xử lý hoặc tham mưu xử lý các khó khăn, vướng mắc thuộc phạm vi quản lý; sau đối thoại xác định rõ nội dung cần giải quyết, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời hạn và kết quả thực hiện; theo dõi, đôn đốc đến khi vấn đề được giải quyết.

2.8. Chỉ số “Thiết chế pháp lý”

Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Toà án nhân dân khu vực 5, Công an tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh và các đơn vị có liên quan.

a) Sở Tư pháp

Tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng doanh nghiệp; nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng, đấu giá tài sản, tư vấn pháp luật trong hỗ trợ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, người dân.

Thực hiện hiệu quả công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: tổ chức hội nghị, hội thảo; duy trì chuyên mục “Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa” trên Trang thông tin điện tử Phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh; biên soạn, phát hành tài liệu hỗ trợ doanh nghiệp; phổ biến các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tiếp nhận, tổng hợp và phối hợp xử lý các khó khăn, vướng mắc pháp lý của doanh nghiệp theo quy định.

Tăng cường tuyên truyền, phổ biến cho doanh nghiệp về các phương thức giải quyết tranh chấp thay thế như hòa giải thương mại, trọng tài thương mại và thương lượng; khuyến khích doanh nghiệp lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp phù hợp, góp phần giảm thời gian, chi phí và rủi ro pháp lý.

b) Đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 5

Tiếp tục nâng cao chất lượng, tiến độ giải quyết, xét xử các tranh chấp kinh doanh, thương mại; bảo đảm việc thụ lý, giải quyết vụ việc đúng pháp luật, công khai, minh bạch, khách quan, công bằng và có khả năng dự báo; tăng cường công khai bản án, quyết định theo quy định, tạo niềm tin để doanh nghiệp sử dụng tòa án trong giải quyết tranh chấp kinh tế.

Đẩy nhanh tiến độ thụ lý, giải quyết các tranh chấp kinh doanh, thương mại; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, cải tiến quy trình xử lý hồ sơ, bảo đảm thời hạn giải quyết theo quy định; hạn chế tình trạng kéo dài thời gian giải quyết vụ việc ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Nâng cao tính công khai, minh bạch, khách quan trong hoạt động xét xử; bảo đảm các phán quyết được ban hành trên cơ sở chứng cứ, quy định pháp luật và thực tiễn xét xử thống nhất. Tăng cường công khai bản án, quyết định theo quy định để doanh nghiệp có cơ sở tham khảo, phòng ngừa rủi ro và nâng cao khả năng dự báo pháp lý trong hoạt động kinh doanh.

c) Đề nghị Thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng: Nâng cao hiệu quả thi hành các bản án, quyết định về kinh tế, thương mại đã có hiệu lực pháp luật; chủ động rà soát, phân loại, đôn đốc thi hành các vụ việc liên quan đến doanh nghiệp; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thi hành án, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động thi hành án dân sự; tăng cường công khai, minh bạch thông tin về tiến độ và kết quả thi hành án; thúc đẩy chia sẻ, kết nối dữ liệu với các cơ quan có liên quan theo quy định; tăng cường tiếp nhận, hỗ trợ yêu cầu thi hành án nhằm tạo thuận lợi cho Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.

d) Công an tỉnh: Tăng cường triển khai các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các loại tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ tài sản của doanh nghiệp; tham mưu, phối hợp với chính quyền địa phương, các lực lượng chức năng quan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, nhất là công tác bảo đảm an ninh, trật tự trên địa bàn.

2.9. Chỉ số “Chính quyền kiến tạo”

Văn phòng UBND tỉnh chủ trì theo dõi, đánh giá chỉ số thành phần Chính quyền kiến tạo, phối hợp với các sở, ngành, UBND các xã, phường thực hiện.

a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao, nhất là nhiệm vụ liên quan đến tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp; công khai tiến độ xử lý đối với những nội dung phù hợp theo quy định.

Vận hành hiệu quả các kênh tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của công dân, doanh nghiệp, trong đó có chuyên mục Hỏi - Đáp trên Cổng thông tin điện tử tỉnh; phân loại, giao cơ quan xử lý, xác định thời hạn và theo dõi đến khi có kết quả.

Chủ động tham mưu UBND tỉnh xử lý các vấn đề mới phát sinh trong quá trình thực thi chính sách, bảo đảm linh hoạt, đúng quy định, phù hợp thực tiễn và yêu cầu phát triển của tỉnh.

b) Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Nâng cao kỹ năng chỉ đạo, điều hành, tinh thần phục vụ và trách nhiệm giải trình của chính quyền các cấp; tăng cường phân cấp, phân quyền gắn với kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.

Đổi mới phương thức điều hành theo hướng quản lý điện tử, dựa trên dữ liệu số; ứng dụng công nghệ thông tin trong theo dõi nhiệm vụ, xử lý hồ sơ, tiếp nhận phản ánh, kiến nghị và cung cấp dịch vụ công.

Tiếp nhận, phân loại và xử lý kiến nghị của doanh nghiệp theo quy trình rõ ràng; xác định cơ quan chủ trì, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm phản hồi, không để kiến nghị chậm xử lý hoặc chuyển vòng giữa các cơ quan.

Thường xuyên tổng hợp, phân tích nhóm khó khăn phổ biến của doanh nghiệp; lấy sự hài lòng của doanh nghiệp làm căn cứ đánh giá chất lượng phục vụ và hiệu quả điều hành của cơ quan, đơn vị.

Gắn kết quả giải quyết thủ tục, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, số hồ sơ quá hạn, mức độ hài lòng và phản ánh của doanh nghiệp với đánh giá tổ chức, tập thể lãnh đạo, người đứng đầu và cán bộ, công chức có liên quan; kịp thời biểu dương cách làm hiệu quả, đồng thời xử lý trách nhiệm đối với trường hợp né tránh, đùn đẩy, thiếu trách nhiệm hoặc để kéo dài nhiều hồ sơ, dự án.

c) Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các Hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh: Phát triển thành viên, hội viên, phát huy vai trò là đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã và cầu nối giữa các doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước; định kỳ hằng quý tổng hợp khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của hội viên gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

(Có biểu chi tiết Phụ lục 1,2 kèm theo)

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các xã, phường

- Tập trung chỉ đạo thực hiện quyết liệt công tác cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) trong năm 2026; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả triển khai các chỉ số thành phần PCI, các chỉ tiêu cụ thể đánh giá chỉ số PCI. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, tập trung vào các nội dung, lĩnh vực mà chỉ số PCI của tỉnh còn hạn chế và chưa đạt theo kế hoạch đặt ra. Các sở, ban, ngành chủ trì đối với các chỉ tiêu giảm điểm và không đạt mục tiêu trong kế hoạch cần chủ động xây dựng các phương án cụ thể để khắc phục, cải thiện điểm số trong năm 2026.

- Căn cứ nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch này và phụ lục kèm theo, xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết của cơ quan, đơn vị để triển khai thực hiện, hoàn thành trước ngày 15/9/2026.

Các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện các nhiệm vụ tại Phụ lục 2 có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, cập nhật tiến độ và kết quả thực hiện; định kỳ hằng tháng, hằng quý gửi báo cáo về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Báo cáo tháng gửi trước ngày 05 của tháng tiếp theo; báo cáo quý gửi trước ngày 05 của tháng đầu quý tiếp theo. Nội dung báo cáo tập trung vào tiến độ thực hiện, sản phẩm đã hoàn thành, kết quả đạt được so với yêu cầu, nhiệm vụ còn tồn tại, khó khăn, vướng mắc và kiến nghị, đề xuất. Đối với nhiệm vụ có nguy cơ chậm tiến độ hoặc phát sinh vấn đề cần xin ý kiến chỉ đạo, phải kịp thời báo cáo, không chờ đến kỳ báo cáo.

- Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đã được phân công về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2026 (thông qua Sở Tài chính) trước ngày 20/12/2026.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Báo và Phát thanh Truyền hình Cao Bằng: Thông tin, tuyên truyền Kế hoạch cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao chỉ số PCI năm 2026 và các chủ trương, chính sách, kết quả thực hiện liên quan trên các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở.

3. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh tiếp tục phát huy vai trò cầu nối giữa các cấp chính quyền và doanh nghiệp. Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến các văn bản pháp luật, các chủ trương, chính sách của tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội đến doanh nghiệp. Tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp nâng cao tính chủ động, sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nghiêm túc chấp hành quy định của pháp luật. Thường xuyên, chủ động tiếp nhận, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp và phản ánh kịp thời đến các cơ quan, đơn vị liên quan để xem xét giải quyết.

4. Giao Sở Tài chính là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch này; báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.

Trên đây là Kế hoạch cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh Cao Bằng năm 2026. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành; lãnh đạo các địa phương và các đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- TAND KV5, VKSND tỉnh, THADS tỉnh;
- Thuế tỉnh Cao Bằng;
- Chi cục Hải quan khu vực XVI;
- Ngân hàng Nhà nước khu vực 5;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Hội Doanh nhân trẻ tỉnh;
- Câu lạc bộ Nữ doanh nhân tỉnh;
- Liên minh HTX tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình Cao Bằng;
- VPUB: LĐVP, CVNCTH, Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TH(CT).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lương Tuấn Hùng

 

PHỤ LỤC 1.

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CẢI THIỆN CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI)
(Kèm theo Kế hoạch số 3235/KH-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh)

TT

Chỉ số thành phần

Cơ quan chủ trì, theo dõi đánh giá

Cơ quan phối hợp

Nhiệm vụ triển khai, thực hiện

Sản phẩm, kết quả, báo cáo

Thời gian thực hiện

1

2

3

4

5

6

7

1

Chi phí gia nhập thị trường

Sở Tài chính

 

 

 

 

 

1.1

Số ngày trung vị để hoàn thành thủ tục Đăng ký doanh nghiệp

Sở Tài chính

 

Duy trì tỷ lệ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng trực tuyến đạt 100%. Thực hiện giảm số ngày đăng ký doanh nghiệp và đăng ký thay đổi của doanh nghiệp

Số ngày đăng ký doanh nghiệp và đăng ký thay đổi của doanh nghiệp thấp hơn trung vị cả nước

Thường xuyên

 

1.2

Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ ĐKDN từ 2 lần trở lên (%)

Sở Tài chính

 

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cần sửa đổi, bổ sung phải ra thông báo nêu rõ các nội dung cần sửa đổi, đồng thời liên lạc qua điện thoại và các nền tảng trực tuyến khác để hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn chỉnh thông tin theo yêu cầu, hạn chế tối đa việc doanh nghiệp phải bổ sung hồ sơ từ 02 lần trở lên.

Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá thấp hơn trung vị cả nước

Thường xuyên

 

1.3

Hướng dẫn thủ tục ĐKDN rõ ràng, đầy đủ (% đồng ý)

Sở Tài chính

 

Tăng cường hỗ trợ, hướng dẫn rõ ràng, đầy đủ thủ tục, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cách thức, thao tác nộp hồ sơ qua mạng

Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá cao hơn trung vị cả nước

Thường xuyên

 

1.4

Hướng dẫn thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện là rõ ràng, đầy đủ (% đồng ý)

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Văn phòng UBND tỉnh; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND các xã, phường

Tăng cường hỗ trợ, hướng dẫn rõ ràng, đầy đủ thủ tục, hồ sơ cấp phép đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, cách thức, thao tác nộp hồ sơ qua mạng; đào tạo kỹ năng cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ; thực hiện đánh giá sự hài lòng trực tuyến

Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá cao hơn trung vị cả nước

Thường xuyên

 

1.5

Thời gian thực hiện thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện không kéo dài hơn so với văn bản quy định (% đồng ý)

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Văn phòng UBND tỉnh; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND các xã, phường

Nâng cao chất lượng giải quyết hồ sơ, thực hiện đúng quy trình và giảm thời gian cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh các lĩnh vực chuyên ngành để doanh nghiệp sớm đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh

Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá cao hơn trung vị cả nước

Thường xuyên

 

1.6

Quy trình giải quyết thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện đúng như văn bản quy định (% đồng ý)

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Văn phòng UBND tỉnh; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND các xã, phường

Niêm yết công khai các bộ thủ tục hành chính, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân dễ tiếp cận và dễ thực hiện thủ tục hành chính bằng các hình thức đúng quy định.

Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá cao hơn trung vị cả nước

Thường xuyên

 

1.7

Chi phí cấp phép kinh doanh có điều kiện không vượt quá mức phí, lệ phí được quy định trong văn bản pháp luật (% đồng ý)

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Văn phòng UBND tỉnh; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND các xã, phường

Công khai mức phí, lệ phí tại Bộ phận một cửa và trang dịch vụ công của tỉnh

Báo cáo kết quả thực hiện

Thường xuyên

 

1.8

Tỷ lệ doanh nghiệp phải chờ hơn MỘT tháng để hoàn thành tất cả các thủ tục để chính thức hoạt động (%).

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Các sở, ban, ngành; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND các xã, phường

Thiết lập cơ chế hướng dẫn doanh nghiệp từ giai đoạn chuẩn bị hồ sơ đến khi đi vào hoạt động. Nghiên cứu để đề xuất cơ quan có thẩm quyền giảm thiểu thủ tục “tiền kiểm”, tăng cường “hậu kiểm” và thực hiện kiểm tra, giám sát sau khi doanh nghiệp đã hoạt động, đảm bảo vừa quản lý hiệu quả, vừa không gây khó khăn, chồng chéo cho doanh nghiệp.

Báo cáo kết quả thực hiện. Đảm bảo tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá phải chờ đợi thấp hơn trung vị cả nước

Thường xuyên

 

1.9

Tỷ lệ doanh nghiệp phải trì hoãn/hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do khó khăn khi đăng ký doanh nghiệp (%)

Sở Tài chính

Văn phòng UBND tỉnh; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh

Định kỳ khảo sát mức độ hài lòng của doanh nghiệp ngay sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký kinh doanh

Đảm bảo tỷ lệ doanh nghiệp phải trì hoãn/hủy bỏ kế hoạch kinh doanh thấp hơn trung vị cả nước

Thường xuyên

 

1.10

Tỷ lệ doanh nghiệp phải trì hoãn/hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do những khó khăn gặp phải khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh có điều kiện (%).

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Văn phòng UBND tỉnh; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND các xã, phường

Định kỳ khảo sát mức độ hài lòng của doanh nghiệp ngay sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký kinh doanh

Đảm bảo tỷ lệ doanh nghiệp phải trì hoãn/hủy bỏ kế hoạch kinh doanh thấp hơn trung vị cả nước

Thường xuyên

2

Tiếp cận nguồn lực

Sở Nông nghiệp và Môi trường

 

 

 

 

 

2.1

Gặp khó khăn trong tiếp cận/mở rộng mặt bằng kinh doanh (% doanh nghiệp)

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Sở Xây dựng; Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh; UBND các xã, phường

Công khai đầy đủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quỹ đất sạch và danh mục các dự án thu hút đầu tư

Báo cáo kết quả công khai

Thường xuyên

 

2.2

Thời hạn giải quyết hồ sơ đất đai dài hơn quy định (% đồng ý)

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Văn phòng UBND tỉnh; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND các xã, phường

Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục giao đất, thuê đất.

Không có doanh nghiệp đánh giá thời hạn giải quyết hồ sơ đất đai dài hơn quy định

Thường xuyên

 

2.3

Điểm số đánh giá mức độ rủi ro bị thu hồi đất (1 = Rất thấp; 5 = Rất cao)

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh; Sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã, phường

Kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch; hạn chế tình trạng điều chỉnh quy hoạch nhiều lần. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai dùng chung; thực hiện số hóa toàn bộ hồ sơ đất đai.

Đánh giá mức độ rủi ro bị thu hồi đất thấp hơn trung vị cả nước

Thường xuyên

 

2.4

Không làm thủ tục đề nghị cấp GCN quyền sử dụng đất do lo ngại thủ tục hành chính rườm rà/cán bộ nhũng nhiễu (% doanh nghiệp)

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Văn phòng UBND tỉnh; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND các xã, phường

Thiết lập cơ chế giải quyết ngay các phản ánh của doanh nghiệp liên quan đến đất đai.

Báo cáo kết quả

Báo cáo hằng năm

 

2.5

Trì hoãn/hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do gặp khó khăn khi thực hiện các thủ tục hành chính đất đai (% doanh nghiệp)

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Thiết lập, duy trì đầu mối tiếp nhận, phân loại, theo dõi, đôn đốc xử lý và phản hồi kiến nghị, phản ánh của doanh nghiệp liên quan đến đất đai; định kỳ tổng hợp kết quả xử lý

Kế hoạch đối thoại

Báo cáo hằng năm

 

2.6

Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận được các khoản vay từ tổ chức tín dụng (%)

Ngân hàng Nhà nước khu vực 5

Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; Sở Tài chính; UBND các xã, phường

Chỉ đạo các chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng thực hiện tốt công tác huy động vốn để đáp ứng kịp thời nguồn vốn tín dụng

Văn bản chỉ đạo

Thường xuyên

 

2.7

Chính quyền tỉnh chủ động trong việc tổ chức các chương trình kết nối doanh nghiệp và ngân hàng (% đồng ý)

Ngân hàng Nhà nước khu vực 5

Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tài chính; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; UBND các xã, phường

Tổ chức kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp

Kế hoạch tổ chức Chương trình kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp

02 lần/năm

 

2.8

Các chính sách hỗ trợ lãi suất của tỉnh (nếu có) là dễ tiếp cận và thực chất (% đồng ý)

Ngân hàng Nhà nước khu vực 5

Sở Tài chính; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các tổ chức tín dụng trên địa bàn

Tiếp tục tiết giảm chi phí, giảm mặt bằng lãi suất cho vay, triển khai thực hiện kịp thời các chương trình tín dụng ưu đãi, các chính sách và chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi và mở rộng sản xuất, kinh doanh theo đúng quy định

Kế hoạch

Thường xuyên

 

2.9

Mức độ sẵn có và dễ dàng tiếp cận các cơ sở dữ liệu mở của tỉnh (1: rất khó/không thể tiếp cận - 5: rất dễ)

Sở Khoa học và Công nghệ

Văn phòng UBND tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tài chính; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Công khai, cập nhật thường xuyên các cơ sở dữ liệu về quy hoạch, đất đai, đầu tư, doanh nghiệp, thủ tục hành chính, đấu thầu, logistics, cửa khẩu; xây dựng cổng dữ liệu mở của tỉnh; chuẩn hóa dữ liệu để doanh nghiệp dễ khai thác và sử dụng

Thông tin được tiếp cận

Thường xuyên

 

2.10

Các nền tảng số dùng chung do tỉnh cung cấp để hỗ trợ doanh nghiệp có chất lượng tốt (% đồng ý)

Sở Khoa học và Công nghệ

Văn phòng UBND tỉnh; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các sở, ban, ngành

Rà soát, nâng cao chất lượng các nền tảng số dùng chung phục vụ doanh nghiệp; tăng tính ổn định, thân thiện, khả năng tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu; hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nền tảng số của tỉnh.

Kế hoạch

Thường xuyên

3

Tính minh bạch

Sở Khoa học và Công nghệ

 

 

 

 

 

3.1

Khả năng tiếp cận tài liệu quy hoạch (1=Không thể; 5=Rất dễ)

Sở Tài chính

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Công khai đầy đủ, kịp thời các quy hoạch thuộc phạm vi công bố; cập nhật thông tin, tài liệu quy hoạch trên Cổng/Trang thông tin điện tử theo quy định, bảo đảm chính xác, thống nhất và dễ tra cứu.

Doanh nghiệp đánh giá tiếp cận tài liệu quy hoạch dễ dàng, cao hơn trung vị cả nước

Thường xuyên

 

3.2

Khả năng tiếp cận tài liệu pháp lý (1=Không thể; 5=Rất dễ)

Sở Tư pháp

Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Công khai đầy đủ thủ tục hành chính, cơ chế chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và các thông tin liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh khác cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp khi có yêu cầu

Doanh nghiệp đánh giá tiếp cận tài liệu pháp lý dễ dàng, cao hơn trung vị cả nước

Thường xuyên

 

3.3

Điểm số mức độ hữu ích của thông tin được công bố trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh (1-5).

Văn phòng UBND tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Cập nhật kịp thời các văn bản mới; thực hiện công khai kết quả xử lý hồ sơ tại Cổng Dịch vụ công

100% văn bản liên quan doanh nghiệp được công khai

Thường xuyên

 

3.4

Điểm số đánh giá độ mở Cổng thông tin điện tử chính quyền cấp tỉnh (thang điểm 100)

Văn phòng UBND tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh; cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin về chủ trương, chính sách, pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, cơ hội và chính sách hỗ trợ đầu tư, kinh doanh; tăng cường khả năng tương tác, cung cấp và tiếp nhận thông tin của người dân, doanh nghiệp; kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị cập nhật đầy đủ thông tin trên trang thông tin điện tử thành phần theo quy định.

Đảm bảo các cá nhân, doanh nghiệp truy cập thuận tiện, tăng tỷ lệ doanh nghiệp truy cập vào Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử đạt từ 80% trở lên.

Thường xuyên

 

3.5

Cần có "mối quan hệ" để tiếp cận thông tin hoặc giải quyết công việc thuận lợi (% đồng ý).

Văn phòng UBND tỉnh

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh.

Công khai đầy đủ, kịp thời các thông tin về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, văn bản quy phạm pháp luật, thủ tục hành chính, dự án, chính sách hỗ trợ và các thông tin liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh; bảo đảm doanh nghiệp được tiếp cận thông tin và giải quyết công việc công khai, minh bạch, bình đẳng theo quy định.

Thông tin liên quan đến doanh nghiệp được công khai đầy đủ, kịp thời.

Thường xuyên

 

3.6

Mức độ kịp thời doanh nghiệp nhận được thông tin dự thảo chính sách (điểm trung bình thang điểm 1-5, cao hơn là tốt hơn).

Sở Tư pháp

Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh

Rà soát việc vận hành cổng thông tin điện tử; chuẩn hóa chuyên mục dành cho doanh nghiệp.

Doanh nghiệp đánh giá kịp thời doanh nghiệp nhận được thông tin dự thảo chính sách

Thường xuyên

 

3.7

Tỷ lệ doanh nghiệp nhận được phản hồi và giải quyết thỏa đáng sau khi gửi kiến nghị, phản ánh (%).

Sở Tài chính

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh

Tổ chức đối thoại, hội nghị công khai định kỳ giữa UBND tỉnh, các sở ngành với doanh nghiệp; công bố kết quả giải quyết kiến nghị của doanh nghiệp lên trang thông tin công khai

100 % kiến nghị được phản hồi và giải quyết

Thường xuyên

 

3.8

Các hiệp hội doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc xây dựng chính sách của tỉnh (% đồng ý).

Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh

Sở Tài chính; Sở Tư pháp; Văn phòng UBND tỉnh; Hội Doanh nhân trẻ tỉnh; Câu lạc bộ Nữ doanh nhân tỉnh

Tiếp tục phát huy vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp với chính quyền; tích cực tham gia phản biện chính sách của nhà nước để bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp, góp phần xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng, lành mạnh

Kế hoạch phối hợp giữa Hiệp hội và các cơ quan nhà nước

Thường xuyên

 

3.9

Hoạt động đấu thầu công khai minh bạch (% đồng ý)

Sở Tài chính

Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Giám sát, theo dõi và nâng cao sự minh bạch trong hoạt động đấu thầu. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu của chủ đầu tư (bên mời thầu) trong thực hiện hoạt động đấu thầu

Kế hoạch kiểm tra, giám sát

Thường xuyên

 

3.10

Có thể dự liệu được việc thực thi của tỉnh với quy định pháp luật của Trung ương (% đồng ý)

Sở Tư pháp

Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Bảo đảm việc triển khai các quy định của Trung ương được thực hiện thống nhất, đồng bộ; ban hành kịp thời các văn bản hướng dẫn thực hiện; công khai quy trình, thủ tục và trách nhiệm của cơ quan thực hiện; tăng cường tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ thực thi nhằm hạn chế cách hiểu và áp dụng khác nhau

Văn bản hướng dẫn triển khai

Thường xuyên

 

3.11

Có thể dự liệu được thay đổi quy định pháp luật của tỉnh (% đồng ý)

Sở Tư pháp

Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Nâng cao chất lượng xây dựng chính sách; công khai dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để lấy ý kiến doanh nghiệp; thông báo sớm lộ trình thay đổi chính sách có ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư, kinh doanh

Văn bản hướng dẫn triển khai

Thường xuyên

 

3.12

Điểm số đánh giá công khai, minh bạch (Bộ Chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp; thang điểm 100)

Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm PCHCC tỉnh)

Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Nâng cao Chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp

Chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp đánh giá cao hơn trung vị cả nước

Đánh giá 01 lần/năm

4

Chi phí tuân thủ hành chính

Văn phòng UBND tỉnh

 

 

 

 

 

4.1

Tỷ lệ doanh nghiệp phải dành 10% quỹ thời gian của lãnh đạo để làm việc với các cơ quan nhà nước và tuân thủ quy định (%).

Văn phòng UBND tỉnh

Sở Nội vụ; Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ không phụ thuộc địa giới hành chính. Đẩy mạnh số hóa hồ sơ

Báo cáo định kỳ

Thường xuyên

 

4.2

Cán bộ nhà nước thân thiện (% đồng ý)

Văn phòng UBND tỉnh

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Sở Nội vụ; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Thực hiện đánh giá cán bộ, công chức thực hiện thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và bộ phận một cửa các xã, phường

Báo cáo kết quả đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp

Hằng năm

 

4.3

Cán bộ nhà nước giải quyết công việc hiệu quả (% đồng ý).

Văn phòng UBND tỉnh

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Sở Nội vụ; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ không phụ thuộc địa giới hành chính

Báo cáo tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn, trước hạn

Hằng năm

 

4.4

Thời gian thực hiện thủ tục hành chính được rút ngắn hơn so với quy định (% đồng ý)

Văn phòng UBND tỉnh

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Sở Nội vụ; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện nhiều mô hình hướng dẫn, hỗ trợ người dân và doanh nghiệp lập, hoàn thiện hồ sơ khi thực hiện các thủ tục hành chính để tăng tỷ lệ công dân và doanh nghiệp nộp được hồ sơ hợp lệ ngay từ lần nộp đầu tiên và giảm tỷ lệ hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung ở mức thấp nhất

Quyết định cắt giảm thời gian giải quyết TTHC

Hằng năm

 

4.5

Không gặp khó khăn khi thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến (% đồng ý)

Văn phòng UBND tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Công khai đầy đủ, kịp thời thủ tục hành chính, phí, lệ phí và hướng dẫn thực hiện trên môi trường điện tử; bảo đảm nội dung hướng dẫn kê khai, chuẩn bị hồ sơ chính xác, đầy đủ, thống nhất với quy định hiện hành; kết hợp hướng dẫn trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công với các hình thức hướng dẫn qua điện thoại, Cổng Dịch vụ công và trang thông tin điện tử.

Thông tin, thủ tục hành chính, phí, lệ phí và nội dung hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính được công khai, cập nhật đầy đủ, kịp thời và thống nhất tại nơi tiếp nhận và trên môi trường điện tử.

Hằng năm

 

4.6

Thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến giúp tiết giảm thời gian (% đồng ý)

Văn phòng UBND tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Không yêu cầu doanh nghiệp nộp lại hồ sơ đã có trong cơ sở dữ liệu

Doanh nghiệp đánh giá tốt

Thường xuyên

 

4.7

Thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến giúp tiết giảm chi phí (% đồng ý)

Văn phòng UBND tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Đẩy mạnh thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến; tăng cường số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết và chia sẻ, khai thác dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu hoặc đã được số hóa theo quy định. Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến, góp phần giảm thời gian đi lại, chi phí chuẩn bị và nộp hồ sơ.

Doanh nghiệp đánh giá tốt

Thường xuyên

 

4.8

Điểm số đánh giá tiến độ giải quyết thủ tục hành chính (Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp; thang 100)

Văn phòng UBND tỉnh

Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND các xã, phường

Rà soát, cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính; bảo đảm giải quyết hồ sơ đúng hạn, trước hạn; tăng cường giám sát tiến độ xử lý hồ sơ trên môi trường điện tử; xử lý nghiêm tình trạng chậm muộn hồ sơ

Báo cáo đánh giá

Hằng năm

 

4.9

Điểm số đánh giá chất lượng dịch vụ trực tuyến (Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp; thang 100)

Văn phòng UBND tỉnh

Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND các xã, phường

Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; tối ưu giao diện và trải nghiệm người dùng; tăng tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến; tích hợp thanh toán trực tuyến và trả kết quả điện tử

Báo cáo đánh giá

Hằng năm

 

4.10

Điểm số đánh giá kết quả số hóa hồ sơ (Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp; thang 100)

Văn phòng UBND tỉnh

Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND các xã, phường

Thực hiện số hóa 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định; chuẩn hóa dữ liệu; tái sử dụng kết quả số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính; kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước

Báo cáo đánh giá

Hằng năm

 

4.11

Bị thanh kiểm tra từ 02 lần trở lên một năm (% doanh nghiệp)

Thanh tra tỉnh

Văn phòng UBND tỉnh; Thuế tỉnh Cao Bằng; Công an tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp; bảo đảm nguyên tắc chỉ thực hiện thanh tra, kiểm tra mỗi năm 1 lần đối với doanh nghiệp, trừ trường hợp có bằng chứng rõ ràng về việc doanh nghiệp vi phạm

Báo cáo đánh giá

Hằng năm

 

4.12

Nội dung làm việc của các đoàn thanh, kiểm tra bị trùng lặp (% đồng ý)

Thanh tra tỉnh

Báo cáo đánh giá

Hằng năm

5

Chi phí không chính thức

Thanh tra tỉnh

 

 

 

 

 

5.1

Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý rằng doanh nghiệp thường phải trả chi phí không chính thức cho cán bộ nhà nước tại địa phương (%)

Thanh tra tỉnh

Sở Nội vụ; Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; phối hợp với các cơ quan có liên quan phát hiện, xử lý tham nhũng, tiêu cực trong công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, thẩm tra, cấp phép

Doanh nghiệp đánh giá tốt

Hằng năm

 

5.2

Mức trung bình số lĩnh vực quản lý mà doanh nghiệp báo cáo có phát sinh chi phí không chính thức

Thanh tra tỉnh

Sở Nội vụ; Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Rà soát các lĩnh vực, thủ tục và khâu giải quyết công việc có nguy cơ phát sinh chi phí không chính thức; tăng cường công khai, minh bạch quy trình, thời hạn, thành phần hồ sơ, phí, lệ phí và trách nhiệm của cơ quan, cán bộ thực hiện; tiếp nhận, xử lý kịp thời phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp về hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu, phát sinh chi phí không chính thức.

Doanh nghiệp đánh giá tốt

Hằng năm

 

5.3

Hoạt động thanh, kiểm tra có phát sinh chi phí không chính thức (% đồng ý)

Thanh tra tỉnh

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Nghiên cứu ứng dụng chuyển đổi số trong hoạt động thanh tra, kiểm tra; tăng cường thanh tra, kiểm tra trên môi trường điện tử, ưu tiên khai thác dữ liệu và thực hiện thanh tra, kiểm tra từ xa đối với những nội dung, lĩnh vực đủ điều kiện; giảm các cuộc thanh tra, kiểm tra trực tiếp không cần thiết, góp phần nâng cao tính công khai, minh bạch và hạn chế nguy cơ phát sinh chi phí không chính thức.

Doanh nghiệp đánh giá tốt

Hằng năm

 

5.4

Chi trả chi phí không chính thức là bắt buộc để đảm bảo trúng thầu (% đồng ý)

Thanh tra tỉnh

Sở Tài chính; Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Tăng cường công khai, minh bạch trong hoạt động đấu thầu; thực hiện đấu thầu qua mạng; công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; tăng cường thanh tra, kiểm tra các dự án đầu tư công và hoạt động đấu thầu

Doanh nghiệp đánh giá tốt

Thường xuyên

 

5.5

Tình trạng chạy án là phổ biến (% đồng ý)

Tòa án nhân dân khu vực 5

Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; Công an tỉnh; Sở Tư pháp; Thanh tra tỉnh

Nâng cao chất lượng, tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong hoạt động tư pháp; tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động tố tụng; thực hiện nghiêm quy tắc đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tư pháp

Doanh nghiệp đánh giá tốt

Thường xuyên

 

5.6

Tỷ lệ doanh nghiệp phải chi hơn 10% doanh thu cho các loại chi phí không chính thức (%)

Thanh tra tỉnh

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; công khai, minh bạch quy trình, thành phần hồ sơ, thời hạn và kết quả giải quyết thủ tục hành chính; tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ, kiểm soát việc thực thi công vụ; thiết lập và duy trì cơ chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp về hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu, phát sinh chi phí không chính thức; kịp thời chấn chỉnh, xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định.

Doanh nghiệp đánh giá tốt

Thường xuyên

 

5.7

Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý rằng tình trạng nhũng nhiễu khi giải quyết thủ tục hành chính là phổ biến (%)

Sở Nội vụ

Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức công vụ, văn hóa ứng xử và tinh thần trách nhiệm; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực thi công vụ, nhất là trong giải quyết thủ tục hành chính; chủ động phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các trường hợp gây phiền hà, nhũng nhiễu, yêu cầu không đúng quy định đối với người dân, doanh nghiệp.

Doanh nghiệp đánh giá tốt

Thường xuyên

 

5.8

Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết chi phí không chính thức luôn hoặc thường giúp công việc được giải quyết như mong muốn (%)

Thanh tra tỉnh

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Triển khai đồng bộ, hiệu quả các giải pháp phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực thi công vụ, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi “tham nhũng vặt”, nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc.

Doanh nghiệp đánh giá tốt

Thường xuyên

6

Cạnh tranh bình đẳng

Sở Tài chính

 

 

 

 

 

6.1

Sự quan tâm của chính quyền tỉnh không phụ thuộc vào đóng góp của doanh nghiệp (% đồng ý)

Sở Tài chính

Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Bảo đảm cạnh tranh bình đẳng, công khai, minh bạch trong thực hiện chính sách và hoạt động quản lý nhà nước; tạo điều kiện để doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, không phân biệt quy mô, loại hình và mức độ đóng góp, được tiếp cận bình đẳng thông tin, cơ hội đầu tư, nguồn lực và chính sách hỗ trợ của tỉnh.

Báo cáo rà soát, đánh giá và đề xuất giải pháp.

Hằng năm

 

6.2

Tỉnh ưu tiên thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp lớn hơn là phát triển SME tại địa phương (% đồng ý)

Sở Tài chính

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Báo cáo rà soát, đánh giá và đề xuất giải pháp.

Hằng năm

 

6.3

Thuận lợi trong tiếp cận thông tin là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn (% đồng ý)

Sở Tài chính

Văn phòng UBND tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Báo cáo rà soát, đánh giá và đề xuất giải pháp.

Hằng năm

 

6.4

Thủ tục hành chính nhanh chóng hơn là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn (% đồng ý)

Văn phòng UBND tỉnh

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Công khai quy trình, thời gian giải quyết TTHC; bảo đảm mọi doanh nghiệp được tiếp cận dịch vụ hành chính công bình đẳng; tăng cường giám sát việc giải quyết hồ sơ trên môi trường điện tử; xử lý nghiêm hành vi ưu ái, gây khó khăn hoặc phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp

Văn bản triển khai

Thường xuyên

 

6.5

Miễn, giảm thuế TNDN là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn (% đồng ý)

Thuế tỉnh Cao Bằng

Sở Tài chính; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Công khai, phổ biến đầy đủ, kịp thời các chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế; hướng dẫn doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, không phân biệt quy mô, tiếp cận và thực hiện chính sách theo đúng quy định.

Văn bản, tài liệu công khai, phổ biến chính sách.

Thường xuyên

 

6.6

Thuận lợi trong việc tiếp cận đất đai là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn (% đồng ý)

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Sở Tài chính; UBND các xã, phường

Công khai, minh bạch thông tin về đất đai, thủ tục đất đai, cơ hội tiếp cận đất đai để doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tiếp cận bình đẳng theo quy định của pháp luật

Văn bản công khai, phổ biến chính sách

Thường xuyên

 

6.7

Dễ dàng có được các hợp đồng từ CQNN là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn (% đồng ý)

Sở Tài chính

Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Tăng cường công khai, minh bạch trong đấu thầu, mua sắm công; tạo điều kiện để doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, không phân biệt quy mô, được tiếp cận bình đẳng thông tin và cơ hội tham gia đấu thầu, cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho cơ quan nhà nước theo quy định; công khai kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định.

Báo cáo rà soát

Hằng năm

 

6.8

Tỉnh ưu tiên giải quyết các khó khăn cho các doanh nghiệp lớn so với doanh nghiệp nhỏ và vừa (% đồng ý)

Sở Tài chính

Văn phòng UBND tỉnh; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Rà soát, đánh giá việc thực hiện chính sách hỗ trợ, giải quyết khó khăn, vướng mắc; bảo đảm tiếp cận bình đẳng chính sách, nguồn lực và cơ hội kinh doanh; khắc phục tình trạng ưu tiên, phân biệt đối xử.

Báo cáo rà soát

Hằng năm

 

6.9

Các nguồn lực kinh tế chủ yếu rơi vào tay các doanh nghiệp có liên kết chặt chẽ với cán bộ chính quyền tỉnh (% đồng ý)

Thanh tra tỉnh

Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Nâng cao tính công khai, minh bạch trong phân bổ nguồn lực đất đai, tín dụng, đầu tư công, đấu thầu, đấu giá; tăng cường thanh tra, kiểm tra, phòng chống tham nhũng, lợi ích nhóm; công khai thông tin về quy hoạch, dự án đầu tư và các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp

Báo cáo rà soát

Hằng năm

 

6.10

Ưu đãi cho doanh nghiệp lớn là cản trở đối với hoạt động của doanh nghiệp tôi (% đồng ý)

Sở Tài chính

Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Rà soát việc thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, bảo đảm đúng quy định, công khai, minh bạch và bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, không tạo lợi thế hoặc gây bất lợi cho doanh nghiệp thuộc các quy mô, loại hình khác nhau; tăng cường phổ biến, hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận chính sách theo quy định.

Báo cáo rà soát

Hằng năm

7

Hỗ trợ doanh nghiệp

Sở Công Thương

 

 

 

 

 

7.1

Tỷ lệ số loại hình hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận được trên tổng số các loại hỗ trợ được khảo sát (%)

Sở Công Thương

Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các sở, ban, ngành liên quan

Công khai đầy đủ các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp; tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận chính sách; xây dựng đầu mối hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các chương trình hỗ trợ của Trung ương và của tỉnh

Kế hoạch triển khai

Hằng năm

 

7.2

Mức độ thuận lợi khi thực hiện thủ tục để hưởng 13 chương trình hỗ trợ của tỉnh (điểm trung bình thang 1-5, điểm cao hơn = thuận lợi hơn)

Sở Công Thương

Sở Tài chính; các sở, ban, ngành

Rà soát, đơn giản hóa hồ sơ, thủ tục tiếp cận các chương trình hỗ trợ; thực hiện tiếp nhận hồ sơ trực tuyến; rút ngắn thời gian giải quyết; công khai quy trình, điều kiện hỗ trợ

Báo cáo kết quả

Thực hiện thường xuyên; báo cáo hằng năm

 

7.3

Mức độ các chương trình hỗ trợ của tỉnh đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp (điểm trung bình thang 1- 4, điểm cao hơn = tốt hơn)

Sở Công Thương

Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các sở, ban, ngành

Khảo sát nhu cầu doanh nghiệp hằng năm; điều chỉnh nội dung hỗ trợ sát với nhu cầu thực tiễn; ưu tiên hỗ trợ chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, xúc tiến thương mại, đào tạo lao động, tiếp cận tín dụng và mở rộng thị trường

Báo cáo khảo sát

Thực hiện thường xuyên; báo cáo hằng năm

 

7.4

Tiếp cận được các chương trình hỗ trợ của tỉnh về hỗ trợ hội nhập quốc tế (% doanh nghiệp)

Sở Công Thương

Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các sở, ban, ngành

Thực hiện hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do (FTA). Thường xuyên theo dõi, cập nhật các sự kiện, chương trình hợp tác song phương, đa phương có sự tham gia của Việt Nam; thông tin về các chính sách, hoạt động xuất nhập khẩu với các thị trường FTA, nhu cầu của thị trường trong nước cho cộng đồng doanh nghiệp.

Báo cáo kết quả

Thực hiện thường xuyên; báo cáo hằng năm

 

7.5

Các chương trình hỗ trợ hội nhập quốc tế đáp ứng được nhu cầu (% doanh nghiệp)

Sở Công Thương

Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các sở, ban, ngành liên quan

Tăng cường đào tạo, tập huấn, tư vấn và cung cấp thông tin cho doanh nghiệp về các hiệp định thương mại tự do, yêu cầu và điều kiện kỹ thuật của thị trường quốc tế, kinh doanh bền vững và các quy định liên quan; nâng cao hiệu quả cung cấp thông tin thương mại, cảnh báo sớm, hỗ trợ doanh nghiệp chủ động phòng ngừa rủi ro và đáp ứng yêu cầu của thị trường xuất khẩu.

Chương trình đào tạo, tập huấn, tư vấn

Thường xuyên

 

7.6

Nhận hỗ trợ tài chính từ Nhà nước trong lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo (% doanh nghiệp)

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Tài chính; Sở Công Thương; các sở, ban, ngành liên quan

Rà soát, triển khai các chương trình, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, đổi mới và chuyển giao công nghệ; tăng cường thông tin, hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận và thụ hưởng các chính sách hỗ trợ theo quy định.

Danh sách doanh nghiệp đã nhận hỗ trợ, so với tổng số doanh nghiệp trên địa bàn

Thường xuyên

 

7.7

Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết đã nhận hỗ trợ tài chính từ Nhà nước và có thành phần hỗ trợ từ cấp tỉnh (%)

Sở Tài chính

Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường; các sở, ban, ngành liên quan

Tham mưu bố trí, phân bổ và tổ chức thực hiện kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP và các chương trình, chính sách hỗ trợ của tỉnh; theo dõi, tổng hợp kết quả hỗ trợ doanh nghiệp.

Tổng hợp kết quả hỗ trợ doanh nghiệp

Báo cáo hằng năm

 

7.8

Tỷ lệ nhà cung cấp dịch vụ trên tổng số doanh nghiệp (%)

Sở Công Thương

Sở Tài chính; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các sở, ban, ngành

Khuyến khích, tạo điều kiện phát triển các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ; tăng cường cung cấp thông tin về thị trường, cơ hội kinh doanh và các chính sách hỗ trợ, tạo môi trường thuận lợi để doanh nghiệp dịch vụ gia nhập, duy trì và mở rộng hoạt động.

Báo cáo kết quả thực hiện.

Hằng năm

 

7.9

Tỷ lệ nhà cung cấp tư nhân và nước ngoài trên tổng số nhà cung cấp dịch vụ (%)

Sở Công Thương

Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các sở, ban, ngành

Tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích doanh nghiệp tư nhân và nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tham gia, phát triển và mở rộng hoạt động trên địa bàn tỉnh; tăng cường cung cấp thông tin về thị trường, cơ hội kinh doanh và chính sách liên quan đến lĩnh vực dịch vụ.

Báo cáo kết quả thực hiện.

Hằng năm

 

7.10

Giáo dục phổ thông tại tỉnh có chất lượng tốt (% đồng ý)

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở Nội vụ; các cơ sở giáo dục trên địa bàn

Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh, nâng cao chỉ tiêu điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông. Đẩy mạnh đào tạo kỹ năng số, ứng dụng khoa học công nghệ, kiến thức khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục; mở rộng hướng nghiệp và đào tạo nghề cho lao động trẻ.

Báo cáo kết quả thực hiện

Đánh giá 01 lần/năm

 

7.11

Giáo dục dạy nghề tại tỉnh có chất lượng tốt (% đồng ý)

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở Nội vụ; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh

Tăng cường liên kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo có uy tín trong, ngoài nước; nâng cao chất lượng đào tạo, kỹ năng lao động, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp.

Báo cáo kết quả thực hiện

Đánh giá 01 lần/năm

 

7.12

Chi phí tuyển dụng lao động trong tổng chi phí kinh doanh (%)

Sở Nội vụ

Sở Giáo dục và Đào tạo; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; UBND các xã, phường

Đẩy mạnh giải quyết việc làm cho lao động địa phương; tăng cường kết nối cung - cầu lao động, nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ việc làm; ưu tiên đào tạo nghề gắn với nhu cầu của thị trường lao động và doanh nghiệp.

Báo cáo kết quả thực hiện

Thường xuyên

 

7.13

Chi phí đào tạo lao động trong tổng chi phí kinh doanh (%)

Sở Nội vụ

Sở Giáo dục và Đào tạo; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; UBND các xã, phường

Hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo, đào tạo lại lao động; tăng cường các chương trình đào tạo theo nhu cầu, đơn đặt hàng của doanh nghiệp; kết nối doanh nghiệp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và giảm chi phí đào tạo ban đầu.

Báo cáo kết quả thực hiện

Thường xuyên

 

7.14

Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại địa phương đã qua đào tạo (%)

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường

Khảo sát nhu cầu đào tạo lao động của doanh nghiệp; xây dựng kế hoạch đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu, ngành nghề và địa bàn; tăng cường kết nối doanh nghiệp với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên thực tập và nâng cao kỹ năng nghề.

Kết quả khảo sát

Thường xuyên

 

7.15

Điểm thi trung bình của học sinh địa phương trong kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các cơ sở giáo dục trên địa bàn; UBND các xã, phường

Nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông; tăng cường bồi dưỡng giáo viên; nâng cao chất lượng dạy và học các môn thi tốt nghiệp THPT; giảm chênh lệch chất lượng giáo dục giữa các vùng

Kết quả thống kê

Đánh giá 01 lần/năm

 

7.16

Lao động địa phương nhìn chung đáp ứng hoàn toàn hoặc phần lớn nhu cầu của doanh nghiệp (% đồng ý)

Sở Nội vụ

Sở Giáo dục và Đào tạo; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; UBND các xã, phường

Tăng cường khảo sát nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp; xây dựng chương trình đào tạo sát thực tiễn; phát triển các ngành nghề phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của tỉnh và nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp.

Báo cáo kết quả thực hiện

Đánh giá 01 lần/năm

 

7.17

Mức độ lao động địa phương đáp ứng về tay nghề kỹ thuật và kỹ năng số (thang điểm 1-5, điểm cao = đáp ứng tốt hơn)

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh

Đẩy mạnh đào tạo, nâng cao kỹ năng nghề, kỹ năng số, công nghệ thông tin và ngoại ngữ; tăng cường chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp, gắn đào tạo với nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động.

Báo cáo kết quả thực hiện

Hằng năm

8

Thiết chế pháp lý

Sở Tư pháp

 

 

 

 

 

8.1

Tình hình an ninh trật tự trên địa bàn tốt (% đồng ý)

Công an tỉnh

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Tăng cường các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với tội phạm; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn tài sản của doanh nghiệp; phối hợp với chính quyền địa phương và các lực lượng chức năng kịp thời xử lý các vụ việc, tạo môi trường thuận lợi, an toàn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Báo cáo kết quả thực hiện

Thường xuyên

 

8.2

Tỷ lệ doanh nghiệp báo cáo bị trộm cắp hay đột nhập (%)

Công an tỉnh

UBND các xã, phường

Báo cáo kết quả thực hiện

Thường xuyên

 

8.3

Tỷ lệ doanh nghiệp tin tưởng và sẵn sàng sử dụng tòa án để giải quyết các tranh chấp kinh tế (%).

Tòa án nhân dân khu vực 5

Sở Tư pháp; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh

Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh doanh; công khai quy trình, thủ tục tố tụng; nâng cao chất lượng xét xử các vụ án kinh doanh, thương mại; tăng cường đối thoại giữa cơ quan tư pháp và cộng đồng doanh nghiệp.

Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá ở mức trung vị cả nước

Thường xuyên

 

8.4

Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng các phương thức giải quyết tranh chấp thay thế như hòa giải, trọng tài (%)

Sở Tư pháp

Tòa án nhân dân khu vực 5; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các tổ chức hành nghề luật sư, hòa giải, trọng tài

Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến về lợi ích của hòa giải thương mại và trọng tài thương mại; hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các tổ chức hòa giải, trọng tài; khuyến khích sử dụng các phương thức giải quyết tranh chấp thay thế trong hoạt động kinh doanh.

Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá ở mức trung vị cả nước

Thường xuyên

 

8.5

Hệ thống pháp luật tại địa phương bảo vệ tốt quyền và lợi ích hợp pháp của chủ doanh nghiệp trong các tranh chấp kinh doanh (% đồng ý)

Sở Tư pháp

Tòa án nhân dân khu vực 5; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh

Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, rà soát, kiểm tra và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; tăng cường phổ biến, hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận pháp luật; tiếp nhận, tổng hợp, tham mưu xử lý các kiến nghị, vướng mắc về pháp luật của doanh nghiệp, góp phần bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.

Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá ở mức trung vị cả nước

Thường xuyên

 

8.6

Tòa án các cấp ở tỉnh xét xử các vụ việc kinh tế đúng pháp luật (% đồng ý)

Tòa án nhân dân khu vực 5

Sở Tư pháp; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh

Nâng cao chất lượng xét xử các vụ án kinh doanh, thương mại; tăng cường tập huấn, bồi dưỡng chuyên sâu về pháp luật kinh doanh, thương mại cho đội ngũ thẩm phán, hội thẩm; bảo đảm áp dụng pháp luật thống nhất, khách quan, đúng quy định trong giải quyết các vụ án kinh tế.

Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá ở mức trung vị cả nước

Thường xuyên

 

8.7

Tòa án các cấp ở tỉnh xét xử các vụ việc kinh tế nhanh chóng (% đồng ý)

Tòa án nhân dân khu vực 5

Sở Tư pháp; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giải quyết án; nâng cao hiệu quả xử lý hồ sơ, giải quyết vụ án trong thời hạn luật định; tăng cường hòa giải trong quá trình tố tụng, hạn chế tình trạng án kéo dài.

Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá ở mức trung vị cả nước

Thường xuyên

 

8.8

Các phán quyết của tòa án là công bằng, khách quan và có thể dự báo được (% đồng ý)

Tòa án nhân dân khu vực 5

Sở Tư pháp; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh

Nâng cao tính minh bạch trong hoạt động xét xử; công khai bản án, quyết định theo quy định; tăng cường kiểm tra nghiệp vụ, bảo đảm tính độc lập, khách quan và thống nhất trong hoạt động xét xử.

Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá ở mức trung vị cả nước

Thường xuyên

 

8.9

Việc thi hành các bản án kinh tế có hiệu lực của tòa án diễn ra nhanh chóng, hiệu quả (% đồng ý)

Thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng

Tòa án nhân dân khu vực 5; Sở Tư pháp; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh

Tăng cường phối hợp giữa Tòa án, Thi hành án dân sự tỉnh và các cơ quan liên quan; tập trung xử lý các vụ việc tồn đọng; nâng cao hiệu quả công tác xác minh điều kiện thi hành án và tổ chức thi hành án.

Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá ở mức trung vị cả nước

Thường xuyên

 

8.10

Cơ quan trợ giúp pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp hiệu quả (% đồng ý)

Sở Tư pháp

Các tổ chức trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh

Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật và nâng cao hiệu quả hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; phát huy vai trò của các tổ chức hành nghề công chứng, đấu giá tài sản, tư vấn pháp luật trong hỗ trợ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp; tiếp tục triển khai hiệu quả các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua hội nghị, hội thảo, chuyên mục và tài liệu hướng dẫn pháp luật.

Kế hoạch, kết quả tuyên truyền, hỗ trợ pháp lý.

Hàng quý

 

8.11

Số vụ việc tranh chấp của các doanh nghiệp do Tòa án kinh tế cấp tỉnh thụ lý trên 1.000 doanh nghiệp

Tòa án nhân dân khu vực 5

Sở Tư pháp; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh

Nâng cao hiệu quả hòa giải, đối thoại trong giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại; tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật, hỗ trợ doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro pháp lý; khuyến khích sử dụng các phương thức giải quyết tranh chấp ngoài Tòa án nhằm hạn chế phát sinh tranh chấp phải đưa ra xét xử.

Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp

Thường xuyên

9

Chính quyền kiến tạo

Văn phòng UBND tỉnh

 

 

 

 

 

9.1

Thái độ của chính quyền tỉnh đối với khu vực tư nhân là tích cực (% đồng ý)

Văn phòng UBND tỉnh

Sở Tài chính; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các sở, ban, ngành

Theo dõi, đôn đốc việc tiếp nhận, xử lý các kiến nghị, khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp; tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo kịp thời, bảo đảm tinh thần đồng hành, phục vụ và hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là khu vực kinh tế tư nhân.

Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá đạt mức trung vị cả nước

Thường xuyên

 

9.2

UBND tỉnh linh hoạt trong khuôn khổ pháp luật nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi (% đồng ý)

Văn phòng UBND tỉnh

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Chủ động, linh hoạt trong tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành, xử lý các vấn đề mới phát sinh; vận dụng hiệu quả các chủ trương, chính sách, pháp luật trong khuôn khổ pháp luật để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp.

Kết quả đánh giá của doanh nghiệp tốt

Thường xuyên

 

9.3

UBND tỉnh năng động và sáng tạo trong việc giải quyết các vấn đề mới phát sinh (% đồng ý)

Văn phòng UBND tỉnh

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Chủ động theo dõi, tiếp nhận thông tin, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp; kịp thời tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết các vấn đề mới phát sinh, nhất là khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp; đôn đốc các cơ quan thực hiện nhiệm vụ được giao đúng thời hạn, bảo đảm xử lý công việc kịp thời, hiệu quả.

Kết quả đánh giá của doanh nghiệp tốt

Thường xuyên

 

9.4

Chủ trương, chính sách tạo thuận lợi cho doanh nghiệp là ổn định và nhất quán (% đồng ý)

Văn phòng UBND tỉnh

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Rà soát, tham mưu bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của các cơ chế, chính sách liên quan đến doanh nghiệp; tăng cường đánh giá tác động và lấy ý kiến doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp đối với các chính sách có ảnh hưởng lớn; kịp thời ban hành hoặc tham mưu ban hành văn bản hướng dẫn, đôn đốc tổ chức thực hiện thống nhất, nhất quán.

Kết quả đánh giá của doanh nghiệp tốt

Thường xuyên

 

9.5

Tin tưởng lãnh đạo địa phương đã hành động để thực hiện các cam kết cải thiện môi trường kinh doanh (%)

Văn phòng UBND tỉnh

Sở Tài chính; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ, cam kết cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; tăng cường kiểm tra công vụ, gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện; tổ chức đánh giá DDCI hằng năm làm cơ sở theo dõi, chấn chỉnh và nâng cao chất lượng thực thi.

Kết quả đánh giá của doanh nghiệp tốt

Hằng năm

 

9.6

Các khó khăn, vướng mắc được tháo gỡ kịp thời qua các cuộc đối thoại (% đồng ý)

Sở Tài chính

Văn phòng UBND tỉnh; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Theo dõi, tổng hợp kết quả đối thoại và việc xử lý các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp; đôn đốc các cơ quan, đơn vị theo lĩnh vực giải quyết, phản hồi kiến nghị đúng thời hạn; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh các vấn đề liên ngành, kéo dài hoặc vượt thẩm quyền.

Báo cáo giải quyết kiến nghị

Hàng quý

 

9.7

Các Sở ngành không thực hiện đúng chủ trương, chính sách của lãnh đạo tỉnh (% đồng ý)

Các sở, ban, ngành

Văn phòng UBND tỉnh; Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh

Triển khai đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ theo chủ trương, chính sách, kết luận, chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; bảo đảm thực hiện đúng quy định, đúng thời hạn và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện.

Kết quả đánh giá của doanh nghiệp đạt mức trung vị cả nước.

Thường xuyên

 

9.8

Các xã, phường không thực hiện đúng chủ trương, chính sách của lãnh đạo tỉnh (% đồng ý)

UBND các xã, phường

Kết quả đánh giá của doanh nghiệp đạt mức trung vị cả nước.

Thường xuyên

 

PHỤ LỤC 2.

DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN NĂM 2026
 (Kèm theo Kế hoạch số 3235/KH-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh)

TT

Nội dung nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Sản phẩm, kết quả, báo cáo

Thời gian thực hiện

1

Rà soát, xử lý các dự án đầu tư còn tồn đọng, chậm triển khai; phân loại, xác định nguyên nhân, trách nhiệm và hướng xử lý đối với từng dự án; tham mưu xử lý theo quy định đối với các dự án chậm triển khai, không còn khả năng thực hiện, góp phần khơi thông, giải phóng và sử dụng hiệu quả các nguồn lực.

Sở Tài chính

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan

Danh mục phân loại các dự án tồn đọng, chậm triển khai; phương án xử lý đối với từng nhóm dự án; báo cáo kết quả xử lý, kiến nghị đối với các dự án vượt thẩm quyền

Rà soát, phân loại trong năm 2026; cập nhật, báo cáo định kỳ hằng tháng và đột xuất khi có vấn đề phát sinh

2

Rà soát, cập nhật, công khai danh mục dự án kêu gọi đầu tư; cung cấp đầy đủ thông tin về dự án, quy hoạch, quỹ đất và các điều kiện liên quan, tạo thuận lợi cho nhà đầu tư tiếp cận thông tin và đẩy mạnh xúc tiến, thu hút đầu tư.

Sở Tài chính

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Danh mục dự án kêu gọi đầu tư được rà soát, cập nhật và công khai; thông tin dự án được chuẩn hóa, cập nhật theo quy định

Rà soát, cập nhật thường xuyên trong năm 2026; báo cáo hằng tháng

3

Công khai, cập nhật thường xuyên quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quỹ đất, mặt bằng sạch, danh mục dự án có sử dụng đất và thông tin đấu giá, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên trang thông tin điện tử và các kênh công khai theo quy định.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quỹ đất, mặt bằng sạch và danh mục dự án được cập nhật, công khai; báo cáo tình hình thực hiện và các nội dung cần khắc phục

Thường xuyên trong năm 2026; báo cáo hằng tháng

4

Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, chỉnh lý, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai; kiện toàn tổ công tác về dữ liệu đất đai, huy động sự tham gia của lực lượng Công an cấp xã để đẩy nhanh tiến độ.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Công an tỉnh; UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan

Cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng, chỉnh lý, hoàn thiện theo lộ trình; báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện và các khó khăn, vướng mắc

Thực hiện trong năm 2026; báo cáo tiến độ hằng tháng

5

Xây dựng, hoàn thiện Bảng điều hành môi trường đầu tư, kinh doanh; rà soát, chuẩn hóa dữ liệu, xác định yêu cầu nghiệp vụ, phạm vi và phương án tích hợp, kết nối với các hệ thống thông tin hiện có; trong thời gian xây dựng phải có giải pháp theo dõi, cập nhật thường xuyên tình hình, tiến độ xử lý hồ sơ, dự án, kiến nghị của doanh nghiệp, không chờ hệ thống hoàn chỉnh mới thực hiện theo dõi.

Sở Khoa học và Công nghệ

Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

Phương án và yêu cầu xây dựng Bảng điều hành; phạm vi, lộ trình thực hiện; dữ liệu được rà soát, chuẩn hóa; cơ chế theo dõi, cập nhật tiến độ hồ sơ, dự án, kiến nghị của doanh nghiệp trong thời gian chưa hoàn thiện hệ thống.

Rà soát, chuẩn hóa dữ liệu và hoàn thiện phương án, lộ trình trong năm 2026; báo cáo tiến độ hằng tháng

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Kế hoạch 3235/KH-UBND ngày 29/08/2026 cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Cao Bằng năm 2026

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/12/2025

Ban hành: 26/08/2021

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/08/2021

Ban hành: 12/06/2017

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 07/07/2017

26

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.114