|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 791/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
02 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm
2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 tháng 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số
248/QĐ-BNNMT ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực tài nguyên nước thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 109/TTr-SNNMT ngày 13 tháng 02 năm
2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ
sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực tài nguyên nước thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Giao
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện công
khai thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trên Cổng thông
tin điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử của đơn vị và trên cơ sở dữ liệu Quốc
gia về thủ tục hành chính.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; thay thế các thủ tục hành chính nội
bộ có số thứ tự từ 68 đến 77, 81, 82, từ 85 đến 88 và bãi bỏ thủ tục hành chính
nội bộ có số thứ tự 78 tại Mục A, Phần I Danh mục thủ tục hành chính nội bộ và
Mục A, Phần II nội dung cụ thể của thủ tục hành chính nội bộ trong Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định số 1514/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (báo cáo);
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- VPUB: PCVP, NNMT;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TTHC.VTTV
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Tâm Hiển
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG,
BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 791/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung
|
TT
|
Tên TTHC nội bộ
|
Tên văn bản QPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ quan thực hiện/Thẩm quyền giải quyết
|
|
|
|
|
|
|
A
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
|
1
|
Phê duyệt, điều chỉnh chức
năng nguồn nước mặt nội tỉnh
|
- Khoản 5 Điều 22 Luật Tài nguyên
nước năm 2023.
- Điểm b Khoản 2 Điều 7 Thông
tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số
06/2026/TT-BNNMT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài
nguyên nước.
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục:
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan giải quyết thủ tục:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
|
|
2
|
Lập danh mục nguồn nước phải
lập hành lang bảo vệ nguồn nước
|
- Khoản 3 Điều 23 Luật Tài
nguyên nước năm 2023.
- Khoản 3 Điều 26 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục:
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan giải quyết thủ tục:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
|
|
3
|
Điều chỉnh danh mục nguồn nước
phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước hoặc Điều chỉnh phạm vi hanh lang bảo vệ
nguồn nước
|
- Khoản 3 Điều 23 Luật Tài
nguyên nước năm 2023.
- Khoản 4 Điều 26 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục:
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan giải quyết thủ tục:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
|
|
4
|
Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh
khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
|
- Điểm b Khoản 2 Điều 26 Luật
Tài nguyên nước năm 2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Khoản 2 Điều 12 Thông tư số
03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số
06/2026/TT-BNNMT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài
nguyên nước.
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục: Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
- Thẩm quyền giải quyết thủ tục:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
|
|
5
|
Phê duyệt kế hoạch bảo vệ nước
dưới đất
|
- Khoản 7 Điều 31 Luật Tài
nguyên nước năm 2023
- Điều 24 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số
06/2026/TT-BNNMT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường bổ sung một số điều Thông tư trong lĩnh nguyên nước. sửa đổi, của
các vực tài
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục:
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan giải quyết thủ tục:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
|
|
6
|
Điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước
dưới đất
|
- Khoản 7 Điều 31 Luật Tài
nguyên nước năm 2023.
- Điều 25 Thông tư số
03/2024/TT- BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số
06/2026/TT-BNNMT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài
nguyên nước.
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục:
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan giải quyết thủ tục:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
|
|
7
|
Phê duyệt, điều chỉnh Danh mục
vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất
|
- Khoản 4 Điều 31 Luật Tài
nguyên nước năm 2023
- Điều 38 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục:
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan giải quyết thủ tục:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
|
|
8
|
Lập danh mục hồ, ao, đầm, phá
không được san lấp
|
- Khoản 6 Điều 63 Luật Tài
nguyên nước năm 2023.
- Điều 57 Nghị định số
53/2024/NĐ- CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục:
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan giải quyết thủ tục:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
|
|
9
|
Điều chỉnh đưa ra khỏi danh mục
hồ, ao, đầm, phá không được san lấp
|
- Khoản 6 Điều 63 Luật Tài
nguyên nước năm 2023
- Khoản 3 Điều 58 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục:
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan giải quyết thủ tục:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
|
|
10
|
Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh
khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Khoản 6 Điều 26 Luật Tài
nguyên nước năm 2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Khoản 3 Điều 12 Thông tư số
03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số
06/2026/TT-BNNMT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài
nguyên nước.
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục:
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan giải quyết thủ tục:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
|
|
11
|
Phê duyệt dòng chảy tối thiểu
trên sông, suối nội tỉnh
|
- Khoản 7 Điều 24 Luật tài
nguyên nước năm 2023.
- Điểm a Khoản 2 Điều 19
Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số
06/2026/TT-BNNMT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường bổ sung một số điều Thông tư trong lĩnh nguyên nước. sửa đổi, của
các vực tài
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục:
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan giải quyết thủ tục:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
|
|
12
|
Điều chỉnh dòng chảy tối thiểu
trên sông, suối nội tỉnh
|
- Khoản 7 Điều 24 Luật tài
nguyên nước năm 2023.
- Điều 20 Thông tư số
03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục:
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan giải quyết thủ tục:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
|
|
13
|
Lập danh mục các đập, hồ chứa
trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành thuộc địa bàn 01 tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
|
- Khoản 9 Điều 38 Luật Tài
nguyên nước.
- Khoản 1 Điều 55 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục:
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan giải quyết thủ tục:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
|
|
14
|
Lập danh mục các đập, hồ chứa
trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành thuộc phạm vi từ hai
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên
|
- Khoản 9 Điều 38 Luật Tài
nguyên nước năm 2023.
- Khoản 3 Điều 55 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục:
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan giải quyết thủ tục:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
|
|
15
|
Phê duyệt quy chế phối hợp vận
hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc địa bàn 01 tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương
|
- Khoản 9 Điều 38 Luật Tài
nguyên nước năm 2023.
- Khoản 2 Điều 55 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục:
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan giải quyết thủ tục:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
|
|
16
|
Phê duyệt quy chế phối hợp vận
hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương trở lên
|
- Khoản 9 Điều 38 Luật Tài
nguyên nước năm 2023.
- Khoản 2 Điều 55 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục:
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan giải quyết thủ tục:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ bị bãi bỏ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Tên văn bản QPPL quy định
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
Lập, điều chỉnh danh mục hồ,
ao, đầm, phá liên tỉnh không được san lấp
|
- Khoản 6 Điều 63 Luật Tài
nguyên nước năm 2023.
- Khoản 2 Điều 30 Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1. Thủ tục:
Phê duyệt, điều chỉnh chức năng nguồn nước mặt nội tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức xác định, điều chỉnh phân vùng chức năng đối với các nguồn
nước mặt nội tỉnh.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường gửi lấy ý kiến các Sở: Công Thương, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan về kết
quả phân vùng chức năng nguồn nước.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình, hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt, điều chỉnh chức năng nguồn nước mặt nội tỉnh.
- Bước 5: Trong thời hạn
14 ngày, kể từ ngày phê duyệt, điều chỉnh phân vùng chức năng nguồn nước, Ủy
ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền công bố, đăng tải quyết định phê duyệt, điều
chỉnh phân vùng chức năng nguồn nước trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện:Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt/điều chỉnh chức
năng nguồn nước mặt nội tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
2. Thủ tục:
Lập danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã lập Danh mục nguồn
nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến Sở Công Thương, Sở Xây dựng, và các sở,
ngành có liên quan về Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ. Hồ sơ lấy
ý kiến theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, khoản 16 Điều 1 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP.
- Bước 3: Các cơ quan, tổ
chức được lấy ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ và trả lời bằng văn bản
trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoàn thiện hồ sơ Danh mục trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê
duyệt.
- Bước 5: Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ.
- Bước 6: Trong thời hạn
không quá 15 ngày kể từ ngày phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức
công bố Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên các phương tiện
thông tin đại chúng, đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đăng tải trên cổng thông tin
điện tử của xã và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của xã nơi có nguồn nước
phải lập hành lang bảo vệ.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ trình, phê duyệt:
- Tờ trình phê duyệt Danh mục
nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ, bao gồm các nội dung chính sau: thuyết
minh về việc lựa chọn các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; cơ sở xác định
chức năng của từng hành lang bảo vệ; quá trình tổ chức xây dựng Danh mục.
- Dự thảo Quyết định phê duyệt
Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ;
- Bản tổng hợp, bản chụp ý kiến
góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan;
- Tài liệu khác có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Danh mục nguồn nước
phải lập hành lang bảo vệ.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
3. Thủ tục:
Điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước hoặc điều
chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp
và Môi trường rà soát, đánh giá lập Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo
vệ trên địa bàn cần điều chỉnh hoặc các nguồn nước phải điều chỉnh phạm vi hành
lang.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến Sở Công Thương, Sở Xây dựng và các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan về việc điều chỉnh Danh mục nguồn nước
phải lập hành lang bảo vệ hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước.
Hồ sơ lấy ý kiến theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, khoản 16 Điều 1 Nghị định số
23/2026/NĐ-CP.
- Bước 3: Các cơ quan, tổ
chức được lấy ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ và trả lời bằng văn bản
trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành
lang bảo vệ hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Bước 5: Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang
bảo vệ hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước.
- Bước 5: Trong thời hạn
không quá 15 ngày kể từ ngày phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách
nhiệm tổ chức công bố điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ
hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên các phương tiện thông
tin đại chúng, đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đăng tải trên cổng thông tin điện
tử của xã và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của xã nơi có nguồn nước phải
lập hành lang bảo vệ.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ trình, phê duyệt:
- Tờ trình điều chỉnh Danh mục
nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ;
Tờ trình điều chỉnh Danh mục
nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ bao gồm các nội dung chính sau: Thuyết
minh về việc lựa chọn các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; cơ sở xác định
chức năng của từng hành lang bảo vệ; quá trình tổ chức xây dựng Danh mục.
- Dự thảo Quyết định điều chỉnh
Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ;
- Bản tổng hợp, bản chụp ý kiến
góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan;
- Tài liệu khác có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh Danh mục
nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ
nguồn nước.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
4. Thủ tục:
Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình thuộc
thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Việc tổ chức
xác định phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt thực hiện trong
quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác nước. Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh
khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình đồng thời với phê duyệt giấy phép
khai thác tài nguyên nước.
Trường hợp vùng bảo hộ vệ sinh
khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trở lên, trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép sở Nông
nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có liên quan thống nhất phạm vi vùng bảo hộ vệ
sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt của công trình.
- Bước 3: Trong thời hạn
10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực
lấy nước sinh hoạt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổ chức việc công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang
thông tin điện tử của địa phương; gửi Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan đối với
trường hợp phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa
bàn một tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường có liên quan đối với phạm vi
vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương trở lên để tổ chức xác định ranh giới vùng bảo hộ vệ
sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
d) Thời gian trình, phê duyệt
vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình: thực hiện đồng
thời với việc phê duyệt giấy phép khai thác tài nguyên nước.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Thẩm quyền giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt vùng bảo
hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
5. Thủ tục:
Phê duyệt kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức thực hiện việc điều tra, thống kê, tổng hợp thông tin, số
liệu và xây dựng dự thảo kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường gửi lấy ý kiến bằng văn bản đến Sở: Xây dựng, Công Thương, Y tế, Ủy
ban nhân dân cấp xã và đại diện một số tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước
dưới đất lớn trên địa bàn tỉnh về Dự thảo kế hoạch bảo vệ nước dưới đất.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoàn chỉnh dự thảo Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên cơ sở ý kiến
của các cơ quan, đơn vị và gửi lấy ý kiến của Cục Quản lý tài nguyên nước.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoàn chỉnh dự thảo Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trình Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Bước 5: Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, phê duyệt Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.
- Bước 6: Sở Nông nghiệp
và Môi trường cập nhật Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất vào Hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia trong vòng 07 ngày sau khi được phê duyệt
và tổ chức thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần hồ sơ: Không
quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
phải phù hợp với quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh; phải phù hợp với
phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục
tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh.
- Xác định được phạm vi các khu
vực, tầng chứa nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm và nguyên nhân gây ra;
phương án tổ chức thực hiện các giải pháp khoanh định hoặc đưa ra khỏi vùng cấm,
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; phương án khai thác nước dưới đất; khu vực
cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất; giải pháp bảo vệ chất lượng nguồn nước dưới
đất. Ưu tiên bảo vệ, phục hồi các tầng chứa nước khai thác chính, các tầng chứa
nước được khai thác để cấp nước sinh hoạt.
- Việc lập kế hoạch bảo vệ nước
dưới đất phải dựa trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất;
thông tin, số liệu quan trắc tài nguyên nước dưới đất của mạng quan trắc tài
nguyên nước dưới đất, tại công trình khai thác nước dưới đất và các thông tin,
số liệu có liên quan khác từ Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước
quốc gia (nếu có).
Trường hợp thông tin, số liệu
chưa đảm bảo làm cơ sở lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định việc bổ sung công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất để
phục vụ lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất.
- Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
phải đồng bộ, phù hợp với nguồn lực, giải pháp thực hiện; bảo đảm tính khả thi
và hiệu quả trong triển khai thực hiện.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày
16 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
6. Thủ tục:
Điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức rà soát kế hoạch bảo vệ nước dưới đất, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh kết quả rà soát và kiến nghị điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới
đất trên địa bàn tỉnh (nếu có) theo định kỳ (05 năm) hoặc trong trường hợp cần
thiết.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường gửi lấy ý kiến bằng văn bản đến các Sở: Xây dựng, Công Thương, Y
tế, Ủy ban nhân dân cấp xã và đại diện một số tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng
nước dưới đất lớn trên địa bàn tỉnh về dự thảo điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước
dưới đất.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoàn chỉnh dự thảo điều chỉnh Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên
cơ sở ý kiến của các cơ quan, đơn vị và gửi lấy ý kiến của Cục Quản lý tài
nguyên nước.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoàn chỉnh dự thảo điều chỉnh Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trình
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Bước 5: Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa
bàn tỉnh.
- Bước 6: Sở Nông nghiệp
và Môi trường cập nhật điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới đất vào Hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia trong vòng 07 ngày sau khi được
phê duyệt và tổ chức thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Điều chỉnh Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Có sự điều chỉnh của quy hoạch
tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh hoặc phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài
nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh
làm thay đổi cơ bản về định hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước
dưới đất;
- Có biến động lớn về nguồn nước
dưới đất trên địa bàn tỉnh do ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, nhân tạo.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16 tháng 5 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
7. Thủ tục:
Phê duyệt, điều chỉnh Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp
và Môi trường xây dựng hồ sơ phê duyệt, điều chỉnh vùng cấm, vùng hạn chế khai
thác nước dưới đất; phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế
khai thác nước dưới đất.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến về hồ sơ phê duyệt, điều chỉnh vùng cấm,
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất bằng văn bản tới các cơ quan, đơn vị liên
quan, bao gồm:
+ Các Sở: Xây dựng, Công
Thương, Y tế và các sở, ban, ngành khác có liên quan;
+ Ủy ban nhân dân cấp xã có phạm
vi thuộc vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;
+ Đại diện cộng đồng dân cư có
phạm vi thuộc vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;
+ Các tổ chức, cá nhân có công
trình khai thác nước dưới đất nằm trong phương án.
Hồ sơ lấy ý kiến theo quy định
tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm
a khoản 44 Điều 1 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực tài
nguyên nước.
- Bước 3: Các cơ quan, tổ
chức, cá nhân được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoàn thiện hồ sơ trên cơ sở ý kiến góp ý của các đơn vị, cơ quan,
tổ chức, cá nhân báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức hội đồng thẩm định với sự
tham gia của các sở, ban, ngành có liên quan và các chuyên gia, nhà khoa học về
tài nguyên nước.
- Bước 5: Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến hội đồng thẩm định và gửi hồ sơ kèm
theo Báo cáo tiếp thu, giải trình đến Sở Nông nghiệp và Môi trường các địa
phương liền kề có liên quan và Bộ Nông nghiệp và Môi trường để lấy ý kiến góp ý
bằng văn bản.
- Bước 6: Trong thời hạn
không quá 30 kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường các địa
phương liền kề có liên quan và Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm trả
lời bằng văn bản.
- Bước 7: Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến góp ý, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, phê duyệt.
- Bước 8: Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, phê duyệt, điều chỉnh vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước
dưới đất.
- Bước 9: Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày có Quyết định phê duyệt, điều chỉnh Sở Nông nghiệp và Môi
trường có trách nhiệm tổ chức công bố Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác
nước dưới đất và phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai
thác nước dưới đất trên các phương tiện thông tin đại chúng và gửi để đăng tải
lên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh; thông báo tới Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; thông báo tới
các tổ chức, cá nhân có liên quan để tổ chức thực hiện, đồng thời gửi Bộ Nông
nghiệp và Môi trường để tổng hợp.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ trình, phê duyệt:
- Tờ trình kèm theo dự thảo Quyết
định phê duyệt/điều chỉnh;
Tờ trình phải bao gồm các nội
dung chính sau đây: quá trình tổ chức thực hiện; thuyết minh về căn cứ, kết quả
khoanh định; thuyết minh phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế
khai thác nước dưới đất đối với từng khu vực, từng công trình nằm trong vùng cấm,
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và việc tiếp thu, giải trình các ý kiến
góp ý;
- Dự thảo Danh mục vùng cấm, vùng
hạn chế khai thác nước dưới đất;
- Dự thảo Bản đồ phân vùng cấm,
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;
- Dự thảo phương án, lộ trình tổ
chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất;
- Báo cáo thuyết minh kết quả
khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất. Báo cáo thuyết minh
phải luận chứng, thuyết minh rõ về căn cứ để khoanh định, phạm vi khoanh định
vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
- Bản tổng hợp tiếp thu, giải
trình ý kiến góp ý, bản chụp văn bản góp ý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
các đơn vị có liên quan;
- Tài liệu khác có liên quan.
d) Thời gian thực hiện:
- Thời gian các cơ quan, tổ chức,
cá nhân cho ý kiến: 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến.
- Thời gian Bộ Nông nghiệp và Môi
trường cho ý kiến: không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt/điều chỉnh Danh mục
vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
8. Thủ tục:
Lập danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp
Ủy ban nhân dân tỉnh có trách
nhiệm lập, công bố, điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp nằm
trên địa bàn tỉnh hoặc nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trở lên.
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã lập Danh mục hồ, ao,
đầm, phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh.
Định kỳ (05 năm một lần) hoặc
trong trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, lập danh mục
các hồ, ao, đầm, phá điều chỉnh bổ sung vào Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được
san lấp đã phê duyệt.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường gửi lấy ý kiến góp ý của Sở Công thương, Sở Xây dựng, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan về hồ sơ
xây dựng Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ
chức và hoàn thiện Hồ sơ.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Bước 5: Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh.
- Bước 6: Trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày có Quyết định phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường có
trách nhiệm tổ chức công bố Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa
bàn tỉnh; gửi để đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh
và cập nhật vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ trình, phê duyệt:
- Tờ trình phê duyệt Danh mục hồ,
ao, đầm phá không được san lấp;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt
Danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp;
- Báo cáo thuyết minh việc lập
Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp;
- Bản tổng hợp giải trình, tiếp
thu các ý kiến góp ý, kèm theo bản chụp các ý kiến góp ý;
- Các tài liệu khác liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Danh mục hồ, ao,
đầm, phá nội tỉnh không được san lấp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
9. Thủ tục:
Điều chỉnh đưa ra khỏi danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trên cơ sở đề
xuất của các Sở, ngành hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường
lập danh mục các hồ, ao, đầm, phá điều chỉnh đưa ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm,
phá nội tỉnh không được san lấp đã phê duyệt.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường gửi lấy ý kiến góp ý của Sở Công thương, Sở Xây dựng, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hồ, ao, đầm, phá đề xuất đưa
ra khỏi danh mục và cơ quan, tổ chức có liên quan về hồ sơ đề nghị điều chỉnh
đưa ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp.
- Bước 3: Các cơ quan, tổ
chức được lấy ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ và trả lời bằng văn bản
trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ
chức và hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 5: Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình lấy ý kiến Hội đồng nhân dân
tỉnh trước khi phê duyệt.
- Bước 6: Căn cứ vào Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quyết định điều chỉnh đưa ra khỏi Danh mục
hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh.
- Bước 7: Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt Quyết định điều chỉnh đưa ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá
không được san lấp trên địa bàn tỉnh.
- Bước 8: Trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày có Quyết định điều chỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường công
bố Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh đã được điều
chỉnh; gửi để đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và cập
nhật vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ trình, phê duyệt:
- Tờ trình điều chỉnh đưa ra khỏi
Danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp;
- Dự thảo Quyết định điều chỉnh
đưa ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp;
- Báo cáo thuyết minh lý do việc
đưa ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp;
- Báo cáo tiếp thu giải trình ý
kiến của Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Bản tổng hợp giải trình, tiếp
thu các ý kiến góp ý, kèm theo bản chụp các ý kiến góp ý;
- Các tài liệu khác liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh đưa ra
khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
10. Thủ tục:
Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình thuộc
thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trên cơ sở đề
xuất phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5
năm 2024 và hiện trạng sử dụng đất, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức phạm
vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình khai thác nước.
Trường hợp trên địa bàn tỉnh có
vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương trở lên, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có
liên quan thống nhất phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của
công trình.
- Bước 2: Trong thời hạn
10 ngày làm việc (đối với vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm
trên địa bàn tỉnh); 15 ngày làm việc (đối với vùng bảo hộ vệ sinh khu vực
lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
trở lên), kể từ ngày giấy phép khai thác tài nguyên nước được cấp có thẩm
quyền ký ban hành, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, phê duyệt phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công
trình.
- Bước 3: Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước
sinh hoạt của công trình.
- Bước 4: Trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức việc công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin
điện tử của địa phương; gửi Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan đối với trường
hợp phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn tỉnh
hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường có liên quan đối với phạm vi vùng bảo hộ vệ
sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trở lên để tổ chức xác định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt trên thực địa.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt vùng bảo hộ vệ
sinh khu vực lấy nước sinh hoạt.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
11. Thủ tục:
Phê duyệt dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức điều tra, xác định vị trí, giá trị dòng chảy tối thiểu
trên các sông, suối nội tỉnh.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến các Sở: Công Thương, Xây dựng, Văn hóa, Thể
thao và Du lịch và các Sở, ban, ngành có liên quan về dòng chảy tối thiểu trên
các sông, suối nội tỉnh.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổng hợp ý kiến các Sở, ban ngành, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(qua Cục Quản lý tài nguyên nước) để cho ý kiến.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình góp ý và hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Bước 5: Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, phê duyệt về dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh.
- Bước 6: Trong thời hạn
14 ngày, kể từ ngày quyết định được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh công bố,
đăng tải Quyết định phê duyệt dòng chảy tối thiểu kèm theo danh mục dòng chảy tối
thiểu trên sông, suối nội tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
tỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Tờ trình, Dự thảo Quyết định
phê duyệt kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối;
- Báo cáo thuyết minh việc xác
định dòng chảy tối thiểu;
- Sơ đồ dòng chảy tối thiểu của
hệ thống sông, suối.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dòng chảy tối thiểu
kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
12. Thủ tục:
Điều chỉnh dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức điều tra, rà soát, xác định vị trí, giá trị dòng chảy tối
thiểu điều chỉnh trên các sông, suối nội tỉnh theo định kỳ (05 năm) hoặc khi có
sự điều chỉnh nội dung liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong
các quy hoạch; có dự án, công trình khai thác nước mới được hình thành làm thay
đổi lớn đến chế độ dòng chảy trên sông, suối; có sự biến động về điều kiện tự
nhiên tác động lớn đến nguồn nước.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến các Sở: Công Thương, Xây dựng, Văn hóa, Thể
thao và Du lịch và các Sở, ban, ngành có liên quan về hồ sơ điều chỉnh dòng chảy
tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh.
- Bước 3: Trên cơ sở ý
kiến góp ý, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp ý kiến các Sở, ban ngành, gửi
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Quản lý tài nguyên nước) để cho ý kiến.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình góp ý và hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân tỉnh.
- Bước 5: Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, phê duyệt quyết định điều chỉnh dòng chảy tối thiểu trên các
sông, suối nội tỉnh.
- Bước 6: Trong thời hạn
14 ngày, kể từ ngày quyết định được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh công bố,
đăng tải quyết định phê duyệt điều chỉnh dòng chảy tối thiểu kèm theo danh mục
dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Tờ trình, Dự thảo Quyết định
phê duyệt điều chỉnh kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối
nội tỉnh;
- Báo cáo thuyết minh việc xác
định dòng chảy tối thiểu;
- Sơ đồ dòng chảy tối thiểu của
hệ thống sông, suối.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh dòng
chảy tối thiểu kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
13. Thủ tục:
Lập danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp vận
hành thuộc địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan thực
hiện rà soát, xây dựng danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận
hành trên các lưu vực sông thuộc phạm vi tỉnh.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường gửi lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan, tổ chức lưu
vực sông, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo Danh mục đập, hồ chứa phải
xây dựng quy chế phối hợp vận hành trên các lưu vực sông thuộc phạm vi tỉnh.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Danh mục
đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
- Bước 4: Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt Danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận
hành.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Danh mục đập, hồ
chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
14. Thủ tục:
Lập danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp vận
hành thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trường hợp địa
bàn tỉnh ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Nông
nghiệp và Môi trường chủ trì lập Danh mục đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây
dựng quy chế phối hợp vận hành thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trở lên.
Trường hợp ở hạ du không có
công trình đập, hồ chứa hoặc chưa phê duyệt danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng
quy chế phối hợp vận hành trên nguồn nước liên tỉnh thì Ủy ban nhân dân tỉnh chủ
động xây dựng quy chế phối hợp vận hành công trình thuộc phạm vi tỉnh.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan thực
hiện rà soát, xác định danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng
quy chế phối hợp vận hành thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trở lên.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi lấy ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh có
liên quan trước khi lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường, tổ chức lưu vực sông,
và tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo Danh mục đập, hồ chứa trên sông, suối
phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương trở lên.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện dự thảo
Danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
- Bước 5: Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục đập, hồ chứa phải
xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Danh mục đập, hồ
chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương trở lên.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
15. Thủ tục:
Phê duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc
địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, tổ chức, cá nhân quản lý vận
hành đập, hồ chứa và các đơn vị liên quan thực hiện xây dựng quy chế phối hợp vận
hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm vi quản lý.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, các cơ quan, tổ chức lưu vực sông (nếu có) và tổ chức, cá nhân có liên
quan về dự thảo quy chế phối hợp vận hành.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình góp ý và hoàn thiện dự thảo quy chế
phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối theo ý kiến góp ý và
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Bước 4: Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông,
suối thuộc phạm vi tỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
16. Thủ tục:
Phê duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc
phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trường hợp địa
bàn tỉnh nằm ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở
Nông nghiệp và Môi trường chủ trì xây dựng quy chế phối hợp vận hành giữa các đập,
hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trở lên.
Trường hợp ở hạ du không có
công trình đập, hồ chứa hoặc chưa phê duyệt danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng
quy chế phối hợp vận hành trên nguồn nước liên tỉnh thì Ủy ban nhân dân tỉnh chủ
động xây dựng quy chế phối hợp vận hành công trình thuộc phạm vi tỉnh.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan xây
dựng quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm
vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi lấy ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh có
liên quan, các cơ quan, tổ chức lưu vực sông (nếu có) và tổ chức, cá nhân có
liên quan trước khi lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường về dự thảo quy chế
phối hợp vận hành.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện dự thảo quy chế phối
hợp vận hành theo ý kiến góp ý và hoàn thiện dự thảo quy chế phối hợp vận hành.
- Bước 5: Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa
các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trở lên.
b) Cách thức thực hiện: Không
quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối
thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm
2023.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước./.