|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 21/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
06 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Thông tư số
75/2019/TT-BTC ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản
lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động
khuyến nông;
Căn cứ Nghị quyết số
03/2021/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa
quy định nội dung chi, mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa;
Căn cứ Quyết định số
24/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy
định về định mức kinh tế - kỹ thuật sử dụng trong các chương trình, dự án, mô
hình Khuyến nông trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 513/TTr-SNNMT ngày 20 tháng 11 năm
2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Chương trình Khuyến nông tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030 kèm theo
Quyết định này.
Điều 2. Giao
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện theo quy định pháp luật.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Các PCT UBND tỉnh;
- VPUB: LĐVP, TH, KT;
- Lưu: VT, TB, TLe, HC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Minh Hoàng
|
CHƯƠNG TRÌNH
KHUYẾN NÔNG TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/QĐ-UBND ngày 06/01/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Khánh Hòa)
I. SỰ CẦN
THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
1. Sự cần
thiết xây dựng Chương trình
Theo Nghị quyết số 202/2025/QH15
ngày 12/6/2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Khánh
Hòa mới được thành lập trên cơ sở hợp nhất tỉnh Ninh Thuận với Khánh Hòa cũ. Tỉnh
nằm ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, có diện tích tự nhiên trên 8.555 km², dân
số hơn 2,2 triệu người, gồm 64 xã, phường và 01 đặc khu. Tỉnh Khánh Hòa nằm
trong vùng nhiệt đới, gió mùa với nhiều vùng sinh thái khác nhau, nhìn chung rất
thuận lợi cho phát triển các sản phẩm nông nghiệp đặc thù và kinh tế biển.
a) Về lĩnh vực trồng trọt:
Tỉnh Khánh Hòa tập trung xây dựng
thương hiệu các sản phẩm chủ lực gắn với cấp mã vùng trồng, đáp ứng tiêu chuẩn
chất lượng VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ, truy xuất nguồn gốc các sản phẩm; đồng
thời đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
nông sản, sản phẩm OCOP của địa phương. Đến nay, Khánh Hòa đã định hình nhiều
cây trồng chủ lực và vùng sản xuất tập trung, tiêu biểu như cây Sầu riêng tại
các xã Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, Lâm Sơn, Tây Bác Ái… với diện tích hơn 3.376 ha,
sản lượng gần 20.000 tấn/năm, trong đó 8.000-10.000 tấn xuất khẩu với các giống
như Dona, Ri6, Chín hoá; cây Xoài tập trung tại các xã Cam Lâm, Cam Ranh,… với
diện tích gần 9.000 ha, sản lượng trên 51.700 tấn/năm, phát triển nhiều giống mới
giá trị cao như xoài Úc, xoài Cát Hòa Lộc, xoài Tứ Quý, thị trường xuất khẩu chủ
yếu sang Trung Quốc và một số nước khác như Úc, Hoa Kỳ, Đubai, Newzealand, EU sản
lượng ước khoảng 300 - 500 tấn; cây Bưởi Da xanh tại Khánh Vĩnh, Khánh Sơn,
Ninh Sơn, Bác Ái,… có diện tích hơn 1.700 ha, sản lượng 5.000-5.500 tấn/năm, xuất
khẩu sang các nước Singapore, Châu Âu, Lào, Trung Quốc với sản lượng ước đạt
900 - 1.000 tấn; cây Nho có diện tích trồng hiện nay là 686 ha, diện tích cho sản
phẩm là 636 ha, năng suất thu hoạch đạt 18.546 tấn, sản xuất tập trung chủ yếu
tại địa bàn các xã, phường Ninh Phước, Ninh Hải, Phan Rang, Thuận Nam,… với các
giống Nho đỏ Red Cardinal, Nho xanh NH01 - 48, Mẫu đơn, Hạ đen, Ngón tay đen,…;
cây Táo có diện tích trồng đạt 1.326,6 ha, trong đó 1.236 ha cho sản phẩm, sản lượng
thu hoạch đạt 52.177,7 tấn, tập trung tại địa bàn các xã Ninh Phước, Ninh Sơn,
Vĩnh Hải, Ninh Chử, Bắc Cam Ranh; cây Nha đam có diện tích khoảng 510 ha cho sản
lượng thu hoạch 71.773,9 tấn; cây Măng tây có diện tích 784 ha, cho sản lượng
6.150 tấn; cây Tỏi trồng tập trung tại địa bàn khu vực Vạn Ninh, Ninh Hoà, Vĩnh
Hải với diện tích 484,6 ha và sản lượng thu hoạch đạt 3.006 tấn. Đã hình thành
các vùng chuyên canh gắn với tiêu chuẩn VietGAP, ứng dụng công nghệ cao, phục vụ
công nghiệp chế biến và du lịch sinh thái. Sản xuất đang chuyển dịch theo hướng
nâng cao năng suất, chất lượng và an toàn thực phẩm, gắn với mô hình liên kết
chuỗi giá trị.
b) Về lĩnh vực chăn nuôi:
Tỉnh Khánh Hòa dù không có nhiều
lợi thế về đồng cỏ hay diện tích chăn thả, ngành chăn nuôi vẫn đóng vai trò
quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp tỉnh Khánh Hòa. Tính đến tháng 9/2025, tổng
đàn gia súc toàn tỉnh đạt 730,6 nghìn con; tổng đàn gia cầm vượt 5,33 triệu
con. Sản lượng thịt hơi xuất chuồng ước đạt trên 55 nghìn tấn. Những năm gần
đây, ngành chăn nuôi của tỉnh đã có bước chuyển dịch rõ rệt theo hướng ứng dụng
công nghệ cao, bảo đảm an toàn sinh học và hình thành các chuỗi liên kết. Nhiều
mô hình trang trại quy mô lớn do doanh nghiệp triển khai, tiêu biểu như Công ty
CP Chăn nuôi C.P. Việt Nam, Công ty TNHH CJ Vina Agri, đã phát huy hiệu quả, đặc
biệt trong chăn nuôi lợn và gia cầm; hiện toàn tỉnh có khoảng 270 trạng trại lớn,
nhỏ trong chăn nuôi lợn và gia cầm (150 trang trại lợn và 120 trang trại gia
cầm) có áp dụng công nghệ cao, chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng đàn của tỉnh.
Tuy nhiên, chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán, nhất là đối với bò, dê, cừu vẫn còn chiếm
tỷ trọng lớn, thiếu liên kết và dễ bị tác động bởi dịch bệnh, biến động thị trường.
Do vậy, việc nâng cao liên kết chuỗi giá trị và mở rộng thị trường tiêu thụ cho
các sản phẩm chủ lực là yêu cầu cấp thiết nhằm hướng tới phát triển bền vững.
c) Về lĩnh vực thủy sản:
Tỉnh Khánh Hòa là một trong bốn
ngư trường trọng điểm của cả nước. Toàn tỉnh hiện có 5.272 tàu cá có chiều dài
lớn nhất từ 06m trở lên đã được đăng ký, đạt tỷ lệ 100% và được cập nhật đầy đủ
lên hệ thống cơ sở dữ liệu Vnfishbase, 100% tàu cá đủ điều kiện hoạt động đều
được đánh dấu, kẻ số đăng ký theo quy định. Tổng sản lượng khai thác thủy sản
tính đến ngày 15/9/2025 ước đạt 199.095,5 tấn, tăng 2,02% so cùng kỳ năm trước.
Toàn tỉnh Khánh Hòa hiện nay có 1.152 tàu cá đăng ký tham gia khai thác, dịch
vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa theo Quyết định số 48/2010/QĐ-TTg
ngày 13/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ
khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển
xa.
Đối với hoạt động nuôi trồng
thuỷ sản, tỉnh Khánh Hòa là tỉnh duyên hải Nam Trung bộ có đường bờ biển dài gần
500 km, với hơn 200 hòn đảo lớn nhỏ; nhiều đầm, vịnh kín gió cùng với các
cảng nước sâu nên rất thuận lợi cho phát triển thuỷ sản trong đó có nuôi trồng
thuỷ sản trên biển.
Nghề nuôi trồng thủy sản luôn
đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội tại Khánh Hòa, tạo
việc làm cho lao động nông thôn, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho người
dân ven biển. Sản lượng thủy sản nuôi hàng năm của tỉnh đạt trên 32.000 tấn,
trong đó sản lượng thủy sản nuôi biển chiếm khoảng 50% tổng sản lượng thủy sản
nuôi toàn tỉnh, đóng góp quan trọng vào kim ngạch xuất khẩu thủy sản của tỉnh (năm
2024 xuất khẩu thuỷ sản đạt 845,9 triệu USD).
Phát triển nuôi biển trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa trong thời gian qua đã thu được những kết quả rất tích cực,
góp phần tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động vùng biển
và hải đảo, đóng góp to lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an
ninh vùng ven biển. Tuy nhiên, tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, các hiện
tượng thời tiết, thiên tai cực đoan như mưa, gió, bão, lũ lụt, khô hạn, nắng
nóng,… xuất hiện thường xuyên hơn, cường độ cũng lớn hơn, khắc nghiệt hơn, đã ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động nuôi trồng thuỷ sản trên biển tỉnh Khánh Hòa. Bên
cạnh đó ngư dân chủ yếu nuôi theo quy trình truyền thống, quy mô nhỏ; hầu hết lồng
nuôi làm từ vật liệu tre gỗ, không chịu được sóng gió lớn; sự gia tăng nhanh
chóng về số lượng lồng bè làm suy giảm chất lượng nước và môi trường, tăng rủi
ro về dịch bệnh…
Để thích ứng với tác động tiêu
cực của biến đổi khí hậu; triển khai Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản trên
biển được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1664/QĐ-TTg ngày
04/10/2021, đặc biệt là Nghị Quyết số 09- NQ/TW ngày 28/01/2022 của Bộ Chính trị
về xây dựng, phát triển Khánh Hòa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, trong đó
đã định hướng: “Phát triển mạnh kinh tế biển theo hướng: Nuôi trồng, khai thác,
chế biến hải sản, nhất là nuôi biển công nghệ cao, thân thiện với môi trường”,
tỉnh Khánh Hòa đã xây dựng Đề án thí điểm phát triển nuôi biển công nghệ cao và
đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 231/QĐ-TTg ngày
24/01/2025. Đây là dấu mốc quan trọng, tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy phát triển
lĩnh vực nuôi biển công nghệ cao, từng bước hình thành các vùng nuôi biển công
nghiệp tập trung, góp phần nâng cao sản lượng, giá trị sản phẩm thủy sản, cải
thiện thu nhập cho người dân ven biển và đóng góp tích cực vào sự phát triển
kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh Khánh Hòa.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành
tựu nổi bật, sản xuất nông nghiệp của tỉnh vẫn tồn tại hạn chế: mô hình sản xuất
hiệu quả còn phân tán, nhỏ lẻ; liên kết sản xuất - tiêu thụ chưa đồng bộ; sản
xuất manh mún, thiếu ổn định; chất lượng sản phẩm chưa đồng đều, khả năng cạnh
tranh còn hạn chế. Hạ tầng phục vụ sản xuất tuy đã được cải thiện nhưng chưa
đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững; trình độ sản xuất của một bộ phận nông dân
còn thấp, việc nhân rộng mô hình tiên tiến còn gặp khó khăn.
Trong bối cảnh tỉnh Khánh Hòa mới
hợp nhất, nguồn lực nông nghiệp được mở rộng, tiềm năng đa dạng nhưng cũng đặt
ra nhiều thách thức về tổ chức sản xuất, tiêu thụ và hội nhập thị trường, việc
xây dựng “Chương trình khuyến nông tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030” là hết sức
cần thiết. Chương trình sẽ là cơ sở định hướng và tổ chức các hoạt động khuyến
nông một cách bài bản, gắn với mục tiêu nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền
vững, ứng dụng mạnh mẽ khoa học và công nghệ, hình thành các vùng sản xuất hàng
hóa tập trung, tăng cường liên kết chuỗi giá trị, đồng thời khai thác tối đa lợi
thế về sinh thái, đất đai, khí hậu và thị trường để đưa nông nghiệp Khánh Hòa
trở thành trụ cột phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao thu nhập, cải thiện đời
sống người dân và đóng góp tích cực vào an ninh lương thực, ổn định chính trị của
địa phương.
2. Căn cứ
xây dựng Chương trình
- Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày
16/6/2022 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII) về nông nghiệp, nông
dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày
27/02/2023 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII) về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Nghị định số
83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông;
- Thông tư số 75/2019/TT-BTC
ngày 04/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự
nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông;
- Quyết định số 2253/QĐ-BNNMT
ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành các định mức
kinh tế, kỹ thuật khuyến nông Trung ương;
- Thông tư số 60/2025/TT-BNNMT
ngày 14/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện
công tác khuyến nông cấp tỉnh, cấp xã;
- Quyết định số 4296/QĐ-BNNMT
ngày 16/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về phê duyệt chiến
lược phát triển khuyến nông đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2025;
- Chương trình hành động số
03-CTr/TU ngày 14/10/2025 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa thực hiện
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030
- Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND
ngày 28/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định nội dung chi, mức
chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
- Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày
15/8/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về Kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội tỉnh Khánh Hòa năm 2025;
- Quyết định số 17/QĐ-UBND ngày
27/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (cũ) về việc ban hành Đề án cơ cấu
lại ngành nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận gắn với ứng phó với biến đổi khí hậu đến
năm 2020 và tầm nhìn đến 2030;
- Quyết định số 2161/QĐ-UBND
ngày 08/11/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (cũ) ban hành định
mức kinh tế - kỹ thuật các loại cây trồng chính và khảo nghiệm giống một số cây
trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
- Quyết định số 2084/QĐ-UBND tỉnh
ngày 20/7/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Danh mục sản
phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Khánh Hòa;
- Quyết định số 740/QĐ-UBND
ngày 09/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (cũ) về việc công nhận bộ
tiêu chí đánh giá, lựa chọn và phê duyệt danh mục các sản phẩm nông nghiệp chủ
lực tỉnh Ninh Thuận;
- Quyết định số 2880/QĐ-UBND
ngày 20/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Kế hoạch cơ
cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021-2025, định hướng đến 2030 trên địa bàn
tỉnh Khánh Hòa;
- Quyết định số 175/QĐ-UBND
ngày 17/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc phê duyệt Chương
trình khuyến nông tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2022 - 2026;
- Quyết định số 1864/QĐ-UBND
ngày 20/12/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (cũ) về việc điều
chỉnh, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật một số loại cây trồng trên địa bàn tỉnh
Ninh Thuận được ban hành kèm theo Quyết định số 2161/QĐ-UBND ngày 08/11/2017 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận;
- Quyết định số 562/QĐ-UBND
ngày 04/3/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc sửa đổi, bổ sung một
số mô hình thuộc Chương trình khuyến nông tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2022-2026 được
ban hành kèm theo Quyết định số 175/QĐ-UBND ngày 17/01/2022 của Ủy ban nhân
dân tỉnh;
- Quyết định số 2690/QĐ-UBND
ngày 15/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc phê duyệt Đề án
“Chuyển đổi xanh tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2024-2030”;
- Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND
ngày 11/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định về định mức kinh tế
- kỹ thuật sử dụng trong các chương trình, dự án, mô hình Khuyến nông trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa;
- Kế hoạch số 7059/KH-UBND ngày
11/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa thực hiện Chương trình hành động
của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh
lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
II. QUAN ĐIỂM,
ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ
1. Quan
điểm
- Chương trình khuyến nông là nhiệm
vụ công tác khuyến nông, phải bám sát vào mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp Đề án
Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển
bền vững phù hợp quy hoạch tổng thể và các quy hoạch chuyên ngành. Tập trung
vào chuyển giao khoa học kỹ thuật, hỗ trợ tổ chức sản xuất, liên kết thị trường,
và thúc đẩy chuyển đổi số trong nông nghiệp.
- Nội dung Chương trình phải dễ
triển khai, dễ nhân rộng, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với từng vùng sản xuất
nông nghiệp. Chú trọng đến người sản xuất nông sản chủ lực và nông dân vùng
sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn tạo sinh kế ổn định bền vững cho nông dân
nghèo.
- Triển khai đồng bộ các hoạt động
thông tin tuyên truyền, đào tạo tập huấn, xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển
giao khoa học công nghệ, nhằm bảo đảm công tác khuyến nông được bao quát và
toàn diện. Nội dung chuyển giao không chỉ tập trung vào tiến bộ khoa học kỹ thuật
mà còn bao gồm phương pháp tổ chức quản lý, xúc tiến thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Qua đó, khuyến nông thực sự phát huy vai trò cầu nối giữa Nhà nước, nhà khoa học,
doanh nghiệp và nông dân.
2. Định
hướng
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng,
vật nuôi và mùa vụ phù hợp với lợi thế từng địa phương nhằm nâng cao hiệu quả sản
xuất, thích ứng với biến đổi khí hậu, đồng thời phục hồi và ổn định sản xuất
sau dịch bệnh. Phát triển nông nghiệp hướng tới bền vững, an toàn sinh học,
nông nghiệp sinh thái, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và sản xuất hữu cơ, góp
phần giảm phát thải khí nhà kính, đảm bảo an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.
- Tổ chức sản xuất theo vùng
chuyên canh: Vùng ven biển phát triển nuôi tôm và các đối tượng thủy sản giá trị
cao; vùng đồi rừng phát triển cây ăn quả, chăn nuôi bò, dê, gà; vùng đồng bằng
phát triển cây lúa và rau công nghệ cao.
- Tập trung vào các sản phẩm
nông nghiệp hàng hóa chủ lực theo Quyết định 2084/QĐ-UBND (lúa chất lượng
cao, mãng cầu, bò chất lượng cao, gà an toàn sinh học, cây dược liệu,
tôm thẻ chân trắng, tôm sú...) và Quyết định 740/QĐ- UBND (nho, táo,
măng tây xanh, cừu, dê, tôm giống) cùng các sản phẩm tiềm năng, lợi thế, có
khả năng cạnh tranh cao.
- Xác định giống, khoa học và
công nghệ là động lực then chốt; ưu tiên ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống,
quy trình thâm canh, công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, cơ giới hóa, bảo quản
và chế biến nhằm giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Sản xuất gắn chặt với nhu cầu
thị trường, phát triển vùng nguyên liệu có mã số, truy xuất nguồn gốc, đẩy mạnh
mô hình liên kết chuỗi giá trị, ưu tiên sản phẩm đạt chuẩn OCOP, VietGAP, phục
vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Tăng cường xúc tiến thương mại,
quảng bá thương hiệu qua hội thảo, diễn đàn, hội chợ; phát huy hiệu quả các
kênh truyền thông, đặc biệt là trang nongsan.khanhhoa.gov.vn để giới thiệu sản
phẩm, chia sẻ tiến bộ kỹ thuật và kết nối thị trường trên các sàn thương mại điện
tử hoặc môi trường số.
3. Mục
tiêu
a) Mục tiêu chung:
- Tạo sự chuyển biến tích cực về
nhận thức và hành động thực tiễn trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông
thôn, thông qua việc áp dụng đồng bộ tiến bộ khoa học kỹ thuật, tổ chức lại sản
xuất, chuyển đổi hợp lý cơ cấu cây trồng, vật nuôi và mùa vụ nhằm nâng cao giá
trị gia tăng, hướng tới sản xuất bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, cải
thiện và góp phần xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo, cải thiện thu nhập, cải
thiện đời sống bảo vệ môi trường và phát triển nông thôn bền vững tại các vùng
đặc biệt khó khăn.
- Phát huy vai trò và năng lực
của hệ thống khuyến nông, đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường
và hội nhập quốc tế; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng
gia tăng sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn thực phẩm
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, bảo đảm an ninh lương thực, ổn
định kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
- Khuyến khích, huy động nguồn
lực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia chuyển giao, ứng dụng
công nghệ vào sản xuất; thúc đẩy thay đổi mô hình kinh tế hộ sang kinh tế tập
thể với nòng cốt là tổ hợp tác và hợp tác xã, liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp
trong chuỗi giá trị, quy mô vừa và nhỏ nhưng bền vững, bảo đảm kết nối các khâu
từ sản xuất, thu mua, bảo quản, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Tập trung vào việc
chuyển giao công nghệ và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, giống cây trồng
và vật nuôi chất lượng cao, năng suất vượt trội, thích ứng tốt với điều kiện
sinh thái địa phương, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và giá trị gia tăng
trong sản xuất nông nghiệp.
- Xây dựng các mô hình điểm phù
hợp với từng vùng sản xuất tập trung, theo hướng sản xuất hiện đại gắn với cơ
giới hóa, công nghệ cao và công nghệ số trong quản lý sản xuất, đồng thời đảm bảo
vai trò dẫn dắt, lan tỏa để nâng cao hiệu quả sản xuất vùng. Phát triển mô hình
gắn với sản phẩm chủ lực và đặc sản địa phương, nâng cao giá trị chuỗi và khai
thác tối đa lợi thế sẵn có.
- Gắn sản xuất với yêu cầu
thị trường thông qua truy xuất nguồn gốc, cấp mã số vùng trồng và vùng nuôi, đồng
thời xây dựng vùng nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu. Khuyến khích sản
phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP, OCOP và các chuẩn mực quốc tế. Thúc đẩy liên kết
giữa sản xuất và tiêu thụ bằng việc hỗ trợ xây dựng mô hình kinh tế hợp tác,
hình thành chuỗi giá trị hoàn chỉnh từ sản xuất đến tiêu thụ.
- Triển khai thực hiện các mô
hình khuyến nông đối với lĩnh vực trồng trọt - bảo vệ thực xây dựng các mô hình
trên cây lúa, sắn, tỏi, sầu riêng, nho, bưởi, táo,… với quy mô dự kiến là 41,3
ha/năm; lĩnh vực chăn nuôi - thú y xây dựng các mô hình trên các đối tượng vật
nuôi là dê, cừu,… với quy mô dự kiến 100 con dê/năm, 100 con cừu/năm; lĩnh vực
thủy sản xây dựng các mô hình trên cá chim vây vàng, cá Mú, ứng dụng các trang
thiết bị hàng hải trên tàu khai thác hải sản xa bờ và tàu dịch vụ hậu cần nghề
cá,… với quy mô dự kiến 1.536 m³/năm, 02 ha cá mú/năm, 01 máy/1 tàu ứng dụng
Radar trên tàu khai thác hải sản xa bờ.
- Xây dựng đội ngũ khuyến
nông chuyên nghiệp, thành thạo công nghệ số, nhằm chuyển giao nhanh các tiến bộ
khoa học - kỹ thuật vào sản xuất song song với việc đào tạo nông dân về quy
trình, kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn và các yêu cầu của thị trường để nông
dân sản xuất ra các sản phẩm đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu của thị trường
trong nước và xuất khẩu, ưu tiên các vùng nguyên liệu sản xuất hàng hoá tập
trung, quy mô lớn.
Đẩy mạnh công tác thông tin và
tuyên truyền để nông dân cùng các tác nhân trong chuỗi giá trị tiếp cận kịp thời,
chính xác các nội dung chương trình khuyến nông. Đồng thời, ứng dụng nền tảng số
và các kênh truyền thông hiện đại để mở rộng phạm vi tiếp cận, quảng bá, xúc tiến
thương mại và gắn với phát triển sản phẩm nông sản địa phương, sản phẩm OCOP,
VietGAP.
4. Nhiệm vụ
a) Công tác xây dựng và nhân rộng
mô hình:
- Lĩnh vực trồng trọt: Tập
trung hướng dẫn nông dân ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới
và công nghệ cao vào sản xuất, nhằm phát triển ngành trồng trọt hiện đại, bền vững,
nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh. Hình
thành các vùng sản xuất tập trung, quy mô đủ lớn để phát huy hiệu quả kinh tế
và thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị.
Phát triển nền nông nghiệp công
nghệ cao được đặt làm trọng tâm, áp dụng các giải pháp như nhà màng, hệ thống
tưới tự động, nông nghiệp thông minh và các biện pháp quản lý chính xác nhằm tạo
ra sản phẩm chất lượng cao, an toàn vệ sinh thực phẩm, phục vụ đồng thời nhu cầu
tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Những diện tích đất nông nghiệp có giá trị thấp
được chuyển đổi thành các khu sản xuất tập trung, tăng giá trị sản xuất trên mỗi
đơn vị diện tích.
Chú trọng hình thành các vùng
cây ăn quả đặc sản, nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm, từ đó tăng giá
trị thu nhập cho người lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đồng thời góp
phần nâng cao trình độ dân trí, giải quyết việc làm và cải thiện đời sống của
nông dân. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng được thực hiện từ những cây trồng kém hiệu
quả sang các cây trồng có giá trị kinh tế cao, góp phần nâng cao hiệu quả tổng
thể của ngành trồng trọt.
Xây dựng vùng sản xuất lúa chất
lượng cao được ưu tiên nhằm nâng cao năng suất, sản lượng và giá trị sản phẩm,
đồng thời phát triển thương hiệu lúa gạo chất lượng cao, tăng khả năng cạnh
tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu. Bên cạnh đó, diện tích đất sản
xuất kém hiệu quả được chuyển đổi sang trồng cỏ phục vụ chăn nuôi tập trung,
giúp chủ động nguồn thức ăn, giảm chi phí, nâng cao năng suất, chất lượng vật
nuôi và hoàn thiện chuỗi giá trị sản xuất nông nghiệp.
Mô hình xây dựng hiện đại, dễ
nhân rộng, kết hợp ứng dụng công nghệ, quản lý tiên tiến và liên kết chuỗi giá
trị từ sản xuất đến thị trường, tạo cơ hội nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội,
thúc đẩy phát triển bền vững ngành trồng trọt.
- Lĩnh vực chăn nuôi: Trong
lĩnh vực chăn nuôi, chương trình tập trung chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật hiện
đại, quy trình quản lý tiên tiến, đồng thời phát triển liên kết trong chăn nuôi
và chuỗi giá trị, nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm, giảm ô nhiễm môi trường và
thích ứng với biến đổi khí hậu. Hoạt động này cũng nâng cao nhận thức của người
chăn nuôi về vệ sinh thú y, phòng chống dịch bệnh, quản lý môi trường, phát triển
chăn nuôi bền vững và nâng cao năng lực sản xuất theo hướng kinh tế tập thể hoặc
liên kết với doanh nghiệp.
Các mô hình chăn nuôi được xây
dựng theo hướng hiện đại, an toàn sinh học và VietGAP, bao gồm cả gia súc, gia
cầm và thủy cầm. Mô hình gia súc tập trung vào quản lý chất thải, hạn chế dịch
bệnh, đảm bảo vệ sinh môi trường, gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm, góp phần
nâng cao chất lượng và giá trị kinh tế. Mô hình gia cầm và thủy cầm chú trọng
kiểm soát dịch bệnh, an toàn sinh học, xử lý chất thải, đồng thời áp dụng quy
trình VietGAP để đảm bảo sản phẩm an toàn thực phẩm, tăng năng suất và hiệu quả
kinh tế.
Chương trình cũng khuyến khích
áp dụng các công nghệ tiên tiến, bao gồm cơ giới hóa, hệ thống quản lý trang trại
thông minh, cảm biến môi trường, hệ thống phòng dịch tự động nhằm tăng năng suất,
giảm rủi ro dịch bệnh và tiết kiệm chi phí sản xuất. Đồng thời, việc liên kết
chuỗi giá trị từ sản xuất - chế biến - tiêu thụ được ưu tiên để xây dựng thương
hiệu sản phẩm, đảm bảo ổn định thị trường, mở rộng khả năng tiêu thụ sản phẩm
trong nước và xuất khẩu.
Ngoài ra, Chương trình hướng đến
phát triển các mô hình chăn nuôi đa dạng, phù hợp với điều kiện vùng ven biển,
vùng đồi núi và đồng bằng của Khánh Hòa, tận dụng lợi thế vùng miền, góp phần
nâng cao thu nhập bền vững cho người dân, bảo vệ môi trường và phát triển kinh
tế nông thôn hiện đại.
- Lĩnh vực thủy sản: Ứng dụng,
chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật trên toàn bộ chuỗi nuôi trồng, khai
thác, bảo quản và chế biến thủy sản nhằm tăng năng suất, chất lượng, giá trị sản
phẩm và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Việc tổ chức sản xuất được tiêu thụ, đồng thời
bổ sung các đối tượng nuôi phù hợp với điều kiện vùng ven biển, vịnh, đầm phá
và các vùng nuôi nước lợ, nước mặn để đa dạng sinh kế cho người dân.
Chương trình ưu tiên phát triển
nghề nuôi thủy sản ổn định, bền vững, an toàn vệ sinh thực phẩm và thích ứng với
biến đổi khí hậu. Ứng dụng công nghệ hiện đại như lồng HDPE nuôi vươn khơi, hệ
thống Biofloc trong nuôi tôm, hệ thống quản lý môi trường nước tự động, cảm biến
chất lượng nước, kết hợp với vật liệu và kỹ thuật nuôi tiên tiến giúp nâng cao
năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế. Bên cạnh đó, công tác bảo quản, chế
biến nguyên liệu thủy sản cũng được áp dụng công nghệ mới nhằm giữ chất lượng sản
phẩm, đảm bảo an toàn thực phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và xuất
khẩu.
Khai thác thủy sản được định hướng
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; giảm dần khai thác gần bờ, phát triển
khai thác xa bờ và nghề biển công nghệ cao, nâng cao năng suất, chất lượng sản
phẩm, đồng thời bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo hướng bền vững. Ngoài ra, chương
trình thúc đẩy liên kết giữa người nuôi, doanh nghiệp chế biến và thị trường,
phát triển thương hiệu sản phẩm chủ lực, áp dụng truy xuất nguồn gốc, VietGAP
thủy sản, hướng đến các tiêu chuẩn quốc tế để tăng khả năng cạnh tranh trên thị
trường trong nước và xuất khẩu.
Chương trình cũng khuyến khích
các mô hình đa dạng, gắn kết vùng nuôi với điều kiện sinh thái đặc thù của
Khánh Hòa, nâng cao thu nhập bền vững cho người dân, bảo vệ môi trường và phát
triển kinh tế nông thôn hiện đại, góp phần xây dựng ngành thủy sản năng động,
sáng tạo và cạnh tranh.
b) Công tác bồi dưỡng, tập huấn,
đào tạo và thông tin tuyên truyền:
Công tác bồi dưỡng, tập huấn,
đào tạo và thông tin tuyên truyền được triển khai theo hướng đồng bộ, hiện đại,
bám sát nhiệm vụ trọng tâm của ngành nông nghiệp và chủ trương tái cơ cấu, nâng
cao giá trị gia tăng, phát triển các sản phẩm chủ lực, tận dụng lợi thế vùng miền
và thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị. Các hoạt động này hướng đến mục tiêu nâng
cao nhận thức, kỹ năng và năng lực thực hành cho cán bộ khuyến nông, nông dân
chủ chốt, đồng thời góp phần thúc đẩy sản xuất bền vững, đảm bảo an toàn thực
phẩm, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Công tác thông tin và tuyên
truyền được thực hiện đa kênh, bao gồm truyền hình, phát thanh, báo chí, mạng
xã hội và các nền tảng số, nhằm phổ biến kịp thời các chính sách, văn bản hướng
dẫn và các tiến bộ khoa học kỹ thuật. Việc xây dựng và duy trì trang nongsan.khanhhoa.gov.vn
được đẩy mạnh, cập nhật thường xuyên các mô hình khuyến nông hiệu quả,
gương điển hình sản xuất giỏi, thông tin thị trường, giá cả, tiến bộ khoa học
công nghệ và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân, giúp nâng cao khả năng tiếp cận
thông tin và áp dụng thực tiễn.
Các sự kiện khuyến nông như hội
nghị, diễn đàn, hội thảo, tập huấn trực tiếp và trực tuyến được tổ chức thường
xuyên, tập trung vào liên kết chuỗi sản xuất, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp
thông minh, nông nghiệp hữu cơ, quản lý dịch bệnh, bảo vệ môi trường và phát
triển bền vững. Các lớp bồi dưỡng và tập huấn được thiết kế hiện đại, tập trung
vào kỹ năng giảng dạy nông dân, quản lý mô hình nông nghiệp tiên tiến, kỹ thuật
chế biến, bảo quản và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, phù hợp với điều kiện và
nhu cầu của từng địa phương.
Các chương trình đào tạo và
thông tin tuyên truyền được lồng ghép với ứng dụng công nghệ thông tin, video
hướng dẫn, hội thảo trực tuyến và trao đổi kinh nghiệm tại chỗ, giúp nông dân cập
nhật thông tin kịp thời, nâng cao hiệu quả sản xuất và khả năng cạnh tranh trên
thị trường, đồng thời đảm bảo phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững và hiệu
quả kinh tế.
c) Công tác tư vấn dịch vụ và hợp
tác quốc tế về khuyến nông:
Công tác tư vấn và dịch vụ khuyến
nông được thực hiện nhằm hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trong sản xuất nông nghiệp
thông qua chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, tư vấn cơ chế, chính sách, kỹ
năng quản lý và tổ chức sản xuất, đồng thời thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị từ
sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm. Dịch vụ này bao gồm cung ứng giống, vật tư, thiết
bị nông nghiệp, giải pháp bảo vệ thực vật và thú y, hỗ trợ xây dựng dự án, phát
triển thương hiệu và quảng bá sản phẩm, giúp nâng cao hiệu quả và giá trị sản
xuất.
Công tác hợp tác quốc tế được
triển khai nhằm trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ kiến thức khoa học công nghệ, tiếp
cận các kỹ thuật tiên tiến và mô hình quản lý hiệu quả, phù hợp với quy định
pháp luật hiện hành. Đồng thời, nâng cao trình độ, năng lực và kỹ năng chuyên
môn cho cán bộ khuyến nông thông qua các chương trình học tập, hội thảo và trao
đổi chuyên môn với chuyên gia quốc tế, góp phần hiện đại hóa công tác khuyến
nông và nâng cao năng lực phục vụ nông dân.
Tăng cường hợp tác công tư giữa
hệ thống khuyến nông với các doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội trong
việc chia sẻ công nghệ, kinh nghiệm, đồng hành triển khai mô hình sản xuất, kết
nối thị trường, xúc tiến thương mại và tiêu thụ sản phẩm của các mô hình khuyến
nông.
III. NỘI
DUNG CHƯƠNG TRÌNH
1. Đánh
giá kết quả thực hiện Chương trình khuyến nông tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2022 -
2025
a) Kết quả đạt được:
Trong bối cảnh nền kinh tế bị ảnh
hưởng sâu rộng bởi đại dịch COVID-19 và những biến động phức tạp của thị trường,
tỉnh Khánh Hòa vẫn luôn quan tâm, chỉ đạo sát sao phát triển nông nghiệp, đặc
biệt là công tác khuyến nông - công cụ quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống nông dân.
Thông qua các hoạt động khuyến
nông, nhiều mô hình trình diễn, giống mới và tiến bộ kỹ thuật đã được ứng dụng
vào sản xuất; từng bước hình thành liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, góp phần
nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và tạo đà phát triển bền vững cho nông
nghiệp nông thôn.
- Lĩnh vực trồng trọt
+ Các nội dung đã triển khai thực
hiện
Trong giai đoạn 2022 - 2025,
công tác khuyến nông tỉnh Khánh Hòa giữ vai trò nòng cốt trong tái cơ cấu ngành
trồng trọt, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế, góp phần phát
triển nông nghiệp bền vững và ổn định đời sống nông dân.
Đã triển khai 09 mô hình trồng
trọt với tổng kinh phí hơn 2.188 triệu đồng, gắn với các cây trồng chủ lực như sầu
riêng, lúa, mãng cầu, rau màu, bưởi, xoài, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ
cao, sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP.
Một số mô hình điển hình đạt hiệu
quả nổi bật: Mô hình sản xuất lúa chất lượng với 24 mô hình, quy mô 24 ha tại
các vùng trọng điểm như Vạn Ninh, Ninh Hòa, Diên Khánh cho năng suất 61 tạ/ha,
lợi nhuận gần 23 triệu đồng/ha. Mô hình thâm canh mãng cầu Thái theo VietGAP với
diện tích 4,7 ha tại Cam Lâm và Ninh Hòa, trọng lượng trái bình quân đạt 400
-500 gam, trái to đến 900 gam, năng suất trung bình 30 tấn/ha. Mô hình thâm
canh sầu riêng theo VietGAP với 10 ha tại Khánh Sơn và Khánh Vĩnh, năng suất
trung bình đạt 130 tạ/ha, tăng gần 19% so với phương pháp canh tác truyền thống.
Mô hình trồng rau các loại đạt chứng nhận VietGAP thực hiện tại Cam Ranh và
Ninh Hòa với quy mô 06 ha, năng suất trung bình 21,8 tấn/ha, tiêu thụ ổn định,
đảm bảo an toàn thực phẩm…
+ Khả năng nhân rộng mô hình:
Các mô hình cho thấy hiệu quả kinh tế rõ rệt, nhân rộng 10 - 15%, phù hợp định
hướng nông nghiệp công nghệ cao - an toàn - bền vững. Nông dân chủ động duy
trì, mở rộng mô hình, khẳng định vai trò thiết thực của khuyến nông trong phát
triển trồng trọt tỉnh Khánh Hòa.
- Lĩnh vực chăn nuôi
+ Các nội dung đã triển khai thực
hiện
Giai đoạn 2022 - 2025, công tác
khuyến nông tỉnh Khánh Hòa tập trung ứng dụng khoa học kỹ thuật trong cải tạo
giống, dinh dưỡng, phòng dịch và an toàn sinh học, giúp người dân chuyển từ
chăn nuôi truyền thống sang chăn nuôi an toàn, bền vững, nâng cao năng suất, chất
lượng và hiệu quả kinh tế.
Đã triển khai 10 mô hình chăn
nuôi với tổng kinh phí hơn 2.629 triệu đồng, trong đó nổi bật: Mô hình chăn
nuôi gà thả vườn an toàn sinh học (ATSH) có sử dụng đệm lót sinh học với quy mô
16.200 con tại Cam Lâm, Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, Vạn Ninh, Ninh Hòa, Diên Khánh với
tỷ lệ nuôi sống ≥93%, hiệu quả kinh tế cao, thị trường ưa chuộng. Mô hình chăn
nuôi lợn thương phẩm với 40 con lợn giống bản địa cho 04 hộ tại Cam Lâm , tỷ lệ
nuôi sống 100%, lợi nhuận cao hơn 15% so với truyền thống. Mô hình chăn nuôi dê
sinh sản với 154 con dê (140 dê cái và 14 dê đực) tại Khánh Vĩnh, Diên Khánh,
Ninh Hòa, Cam Lâm, hiệu quả kinh tế cao hơn dê Bách Thảo 15%, dê cỏ 30%, thích
nghi tốt, dễ nhân rộng…
+ Khả năng nhân rộng mô hình:
Các mô hình cho thấy hiệu quả kinh tế - kỹ thuật - xã hội rõ rệt, có khả năng
nhân rộng 10 - 15%, góp phần tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao thu nhập
nông dân và xây dựng hình ảnh nông nghiệp Khánh Hòa hiện đại, thân thiện, bền vững.
- Lĩnh vực lâm nghiệp
+ Các nội dung đã triển khai thực
hiện: Đã thực hiện 02 mô hình với tổng kinh phí hơn 554 triệu đồng, tập trung
vào cây tre điền trúc, cây đinh lăng theo hướng GACP. Trong đó điển hình là Mô
hình trồng cây tre điền trúc quy mô 09 ha, được thực hiện tại các xã Cam Hiệp,
Diên Điền và Hòa Trí. Đây là mô hình mới, phù hợp với điều kiện sinh thái địa
phương, góp phần phủ xanh đất trống đồi núi trọc, cải thiện môi trường và tăng
thu nhập cho người dân. Hiện cây sinh trưởng, phát triển tốt, đang được chăm
sóc theo quy trình kỹ thuật năm thứ 2, dự kiến bắt đầu cho thu hoạch măng từ
năm thứ 3 trở đi, mang lại hiệu quả kinh tế bền vững và ổn định.
+ Khả năng nhân rộng mô hình:
Mô hình tre điền trúc có khả năng nhân rộng cao, phù hợp với chủ trương phát
triển lâm nghiệp bền vững, gắn sinh kế người dân với bảo vệ tài nguyên rừng, đồng
thời góp phần thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021–2030.
- Lĩnh vực thủy sản
+ Kết quả thực hiện
Giai đoạn 2022 - 2025, khuyến nông
Khánh Hòa đã triển khai 10 mô hình thủy sản với tổng kinh phí hơn 3,7 tỷ đồng,
tập trung vào các đối tượng nuôi chủ lực như tôm hùm, tôm thẻ, tôm sú và cá biển.
Các mô hình đều ứng dụng công nghệ cao (VietGAP, Semi-Biofloc, công nghệ
sông trong ao, lồng HDPE kiểu Na Uy...) và liên kết theo chuỗi giá trị, gắn
với tiêu thụ và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
Một số mô hình tiêu biểu: Nuôi
tôm hùm bằng lồng HDPE: 08 lồng tại Vạn Ninh, tỷ lệ sống ≥70%, năng suất ≥5
kg/m³, hiệu quả kinh tế tăng 15% so với lồng gỗ truyền thống. Nuôi tôm sú kết hợp
cá dìa, cá dò: 9,6 ha tại Ninh Hòa và Vạn Ninh, năng suất tôm >2 tấn/ha, cá
dìa 0,8 tấn/ha, hiệu quả sinh thái và kinh tế cao. Nuôi tôm thẻ chân trắng 2
giai đoạn theo công nghệ Semi-Biofloc: 6.000 m², năng suất >2 kg/m³, tỷ lệ sống
cao, FCR ≤ 1,1, tôm thương phẩm 50 - 60 con/kg. Nuôi cá biển bằng lồng HDPE:
500 m³ tại Vạn Ninh, tỷ lệ sống >90%, dự kiến năng suất ≥8 kg/m³, sản lượng
bình quân 4,7 - 5 tấn/lồng.
+ Khả năng nhân rộng mô hình:
Các mô hình thủy sản đã được tuyên truyền, giới thiệu rộng rãi trên các phương
tiện truyền thông, thu hút nông dân học tập và áp dụng. Đến nay, nhiều mô hình
như nuôi tôm sú, tôm thẻ, tôm hùm, cá biển, lồng HDPE… đã được nhân rộng toàn tỉnh,
tăng diện tích nuôi 10 - 15%, góp phần thúc đẩy sản xuất thủy sản an toàn, hiệu
quả và bền vững.
- Chương trình đào tạo, tập huấn,
thông tin, tuyên truyền
Trong giai đoạn 2022 - 2025,
Chương trình được triển khai với tổng kinh phí 1.739 triệu đồng, tập trung nâng
cao năng lực cho đội ngũ khuyến nông và nông dân, đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ
kỹ thuật và lan tỏa thông tin nông nghiệp. Các nội dung thực hiện gồm:
+ Bồi dưỡng chuyên môn, tập huấn,
đào tạo: Thực hiện 56 lớp phố cho 2.240 lượt cán bộ khuyến nông và nông dân
tiêu biểu. Nội dung phù hợp đặc điểm cây trồng, vật nuôi từng vùng, giúp nâng
cao kiến thức, kỹ năng sản xuất theo hướng an toàn, hiệu quả.
+ Hội nghị, hội thảo, diễn đàn:
Tổ chức 14 cuộc với 1.190 lượt người tham dự, tạo diễn đàn trao đổi giữa chuyên
gia, doanh nghiệp và nông dân, thúc đẩy liên kết và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.
+ Học tập mô hình khuyến nông
hiệu quả: Tổ chức 03 chuyến học tập tại các tỉnh phía Nam, giúp cán bộ, nông
dân tiếp cận thực tiễn sản xuất tiên tiến, nhân rộng các mô hình phù hợp với điều
kiện Khánh Hòa.
+ Sản xuất, phát sóng tư liệu
phóng sự nông nghiệp trên đài Phát thanh truyền hình Khánh Hòa: Thực hiện 04
gói chương trình (đạt 100%) kế hoạch, góp phần lan tỏa các mô hình, điển
hình sản xuất hiệu quả đến đông đảo người dân.
b) Một số nội dung chưa thực hiện:
Năm 2023, đơn vị chỉ triển khai
được các nội dung thuộc lĩnh vực thông tin, đào tạo. Các hoạt động khác không
thực hiện do kế hoạch khuyến nông năm 2023 không kịp được phê duyệt trong năm.
Tuy nhiên, đơn vị đã chủ động rà soát, chuẩn bị nội dung, hồ sơ để triển khai sớm
các chương trình, mô hình trong kế hoạch khuyến nông năm 2024, bảo đảm tính
liên tục và hiệu quả của hoạt động.
c) Đánh giá chung:
- Thuận lợi: Trong giai đoạn
2022 - 2025, công tác khuyến nông tiếp tục khẳng định vai trò quan trọng trong
phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh. Các hoạt động khuyến nông được triển
khai bám sát định hướng của cấp trên, đáp ứng nhu cầu thực tiễn của người sản
xuất và phù hợp với xu thế phát triển thị trường.
Kết quả hoạt động khuyến nông
trong những năm qua đã góp phần nâng cao “nông trí”, chuyên nghiệp hóa người
nông dân, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất
hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu
trong nước và xuất khẩu.
Các mô hình khuyến nông được thực
hiện đúng mục tiêu, đối tượng và địa bàn, đảm bảo hiệu quả, góp phần thực hiện
tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền
vững gắn với xây dựng nông thôn mới, tăng cường khả năng thích ứng biến đổi khí
hậu, bảo đảm an ninh lương thực và ổn định kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường
sinh thái.
- Khó khăn: Bên cạnh những kết
quả đạt được, công tác khuyến nông vẫn còn đối mặt với một số khó khăn, hạn chế.
Việc chuyển giao kỹ thuật đã đạt hiệu quả, song yếu tố kinh tế và thị trường
chưa được chú trọng đúng mức; các mô hình liên kết chuỗi giá trị, quản lý chất
lượng, truy xuất nguồn gốc, bảo vệ môi trường tuy đã được hình thành nhưng còn
thiếu tính ổn định và bền vững, hiệu quả chưa cao.
Năng lực đội ngũ cán bộ làm
công tác khuyến nông chưa đồng đều, một bộ phận còn hạn chế về kỹ năng quản lý,
quản trị kinh doanh, thương mại điện tử, chuyển đổi số - những yếu tố ngày càng
cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
Ngoài ra, tác động của biến đổi
khí hậu, nước biển dâng, hạn hán, ngập úng, dịch bệnh tiềm ẩn, cùng với những
biến động kinh tế - chính trị toàn cầu, xung đột vũ trang và dịch bệnh trên thế
giới đã làm gián đoạn chuỗi cung ứng, đẩy giá vật tư đầu vào (như thức ăn
chăn nuôi, thuốc thú y) tăng cao, ảnh hưởng đến hiệu quả và tính bền vững của
sản xuất nông nghiệp.
2. Chương
trình khuyến nông tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030
a) Khuyến nông trồng trọt:
Triển khai thực hiện các mô
hình: sản xuất lúa thuần (10 mô hình/năm, mỗi mô hình không quá 01ha), sản
xuất thâm canh sắn an toàn dịch bệnh (10 mô hình/năm, mỗi mô hình không quá
01ha), sản xuất cây tỏi an toàn theo hướng VietGAP (03 mô hình/năm, mỗi
mô hình không quá 01ha), thâm canh sầu riêng theo GAP (5 mô hình/năm, mỗi
mô hình không quá 02ha), thâm canh giống nho mới theo GAP (2 mô
hình/năm), thâm canh cây bưởi theo GAP (01 mô hình/năm); thâm canh
cây táo (02 mô hình/năm).
b) Khuyến nông chăn nuôi - thú
y:
Triển khai thực hiện các mô
hình: Chăn nuôi dê sinh sản (05 mô hình/năm), chăn nuôi cừu sinh sản (05
mô hình/năm).
c) Khuyến nông thủy sản:
Triển khai thực hiện các mô
hình: Nuôi cá chim vây vàng trong lồng HDPE (02 mô hình/năm), nuôi cá mú
trong ao (02 mô hình/năm), ứng dụng các trang thiết bị hàng hải trên tàu
khai thác hải sản xa bờ và tàu dịch vụ hậu cần nghề cá (01 mô hình/năm).
d) Chương trình bồi dưỡng, tập
huấn, đào tạo và thông tin tuyên truyền:
Triển khai thực hiện các nhiệm
vụ: Bồi dưỡng chuyên môn, đào tạo, tập huấn (30 lớp/năm); hội thảo, hội
nghị (04 cuộc/năm); học tập mô hình khuyến nông hiệu quả (01 chuyến/05
ngày/15 người/năm); phóng sự nông nghiệp và khoa học công nghệ (04
chuyên mục/năm); viết tin bài (80 bài/năm); xây dựng tờ rơi kỹ thuật
về nông - lâm - thuỷ sản và chăn nuôi để phổ biến cho người dân (3.000 tờ/năm).
(Chi
tiết tại Phụ lục 01 đính kèm)
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Tổng
kinh phí thực hiện Chương trình khuyến nông giai đoạn 2026 - 2030 là: 45.857.545.026
đồng, trong đó:
- Ngân sách nhà nước: 31.470.800.135
đồng.
- Kinh phí đối ứng của dân và
doanh nghiệp (xây dựng mô hình khuyến nông): 14.386.744.891 đồng.
2. Nguồn
vốn
- Nguồn ngân sách nhà nước.
- Vốn đối ứng của các cá nhân,
tổ chức, doanh nghiệp tham gia Chương trình khuyến nông.
3. Kế hoạch
kinh phí hàng năm của Chương trình
Đơn
vị tính: Đồng
|
TT
|
Nguồn kinh phí
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
Tổng cộng
|
|
1
|
Ngân sách nhà nước
|
6.294.160.027
|
6.294.160.027
|
6.294.160.027
|
6.294.160.027
|
6.294.160.027
|
31.470.800.135
|
|
2
|
Vốn đối ứng (của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia chương
trình)
|
2.877.348.978
|
2.877.348.978
|
2.877.348.978
|
2.877.348.978
|
2.877.348.978
|
14.386.744.891
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
9.171.509.005
|
9.171.509.005
|
9.171.509.005
|
9.171.509.005
|
9.171.509.005
|
45.857.545.026
|
4. Kinh
phí ngân sách nhà nước hỗ trợ (ước tính), cụ thể như sau:
Đơn
vị tính: Đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
Tổng cộng
|
|
1
|
Khuyến nông trồng trọt
|
2.011.390.543
|
2.011.390.543
|
2.011.390.543
|
2.011.390.543
|
2.011.390.543
|
10.056.952.717
|
|
2
|
Khuyến nông chăn nuôi thú y
|
1.250.250.000
|
1.250.250.000
|
1.250.250.000
|
1.250.250.000
|
1.250.250.000
|
6.251.250.000
|
|
3
|
Khuyến nông thủy sản
|
1.808.878.000
|
1.808.878.000
|
1.808.878.000
|
1.808.878.000
|
1.808.878.000
|
9.044.390.000
|
|
4
|
Chương trình tập huấn, đào tạo và thông tin tuyên truyền
|
818.000.000
|
818.000.000
|
818.000.000
|
818.000.000
|
818.000.000
|
4.090.000.000
|
|
5
|
Chi phí quản lý
|
405.641.483
|
405.641.483
|
405.641.483
|
405.641.483
|
405.641.483
|
2.028.207.417
|
|
|
Tổng cộng
|
6.294.160.027
|
6.294.160.027
|
6.294.160.027
|
6.294.160.027
|
6.294.160.027
|
31.470.800.135
|
(Chi
tiết Phụ lục 02 đính kèm)
V. GIẢI
PHÁP, HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Giải
pháp thực hiện
a) Giải pháp về kỹ thuật:
- Triển khai rà soát, cập nhật
và lựa chọn các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, mô hình sản xuất hiệu quả và
phù hợp với điều kiện địa phương để áp dụng trên diện rộng, đảm bảo phát triển
nông nghiệp bền vững, nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội, tránh dàn trải và
lãng phí. Việc áp dụng các giống cây trồng, vật nuôi mới, tiến bộ kỹ thuật tiên
tiến như quy trình thâm canh, sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, công nghệ nhà
màng, công nghệ Biofloc, sử dụng đệm lót sinh học… được thực hiện đồng bộ trong
từng mô hình sản xuất trọng điểm để tăng năng suất, chất lượng và giá trị sản
phẩm.
- Đẩy mạnh áp dụng các phương
pháp tiếp cận hiện đại và lấy người sản xuất làm trung tâm, bao gồm lớp học hiện
trường (FFS), phương pháp giảng dạy tương tác, thực hành tại mô hình trình diễn,
nhằm nâng cao tính thực tiễn, hiệu quả và khả năng lan tỏa của các mô hình khuyến
nông. Song song đó, các cán bộ khuyến nông được bồi dưỡng nâng cao kỹ năng truyền
thông, bao gồm viết tin, bài, xây dựng tờ rơi, áp phích, băng hình và khai thác
các kênh truyền thông đa phương tiện (truyền hình, phát thanh, báo điện tử,
mạng xã hội) để phổ biến thông tin về tiến bộ khoa học, kỹ thuật, giá cả,
thị trường, xúc tiến thương mại và hội nhập quốc tế đến tận người sản xuất.
- Các hoạt động khuyến nông được
tổ chức đồng bộ, chú trọng nâng cao kỹ năng thực hành, kiến thức thực tế, tinh
thần trách nhiệm, khả năng giao tiếp, truyền đạt, tổ chức hội thảo, xây dựng và
đánh giá mô hình. Hình thức hoạt động của câu lạc bộ khuyến nông, hợp tác xã, tổ
hợp tác được đổi mới theo mô hình dịch vụ trọn gói, cung ứng vật tư đầu vào, dịch
vụ kỹ thuật và hỗ trợ tìm đầu ra cho sản phẩm, đồng thời làm đầu mối đại diện
cho nông dân trong liên kết “bốn nhà” giữa Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp
- Người nông dân.
- Khuyến khích các hình thức
liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, cánh đồng lớn, vùng sản xuất tập trung nhằm
tạo đầu ra ổn định, nâng cao giá trị sản phẩm, phát triển các sản phẩm chủ lực,
OCOP, VietGAP, nông sản an toàn và tăng thu nhập bền vững cho người sản xuất.
Việc ứng dụng công nghệ, quản lý hiện đại và tiếp cận thị trường được gắn chặt
nhằm phát huy tối đa hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của ngành nông nghiệp
trên địa bàn Khánh Hòa.
b) Giải pháp về vốn
Sử dụng vốn ngân sách nhà nước
từ các nguồn khuyến nông và vốn đối ứng của người dân và doanh nghiệp, triển
khai đồng bộ nhiều giải pháp để huy động nguồn vốn thực hiện Chương trình.
Nguồn vốn hỗ trợ từ các chương
trình, dự án Trung ương và các nguồn vốn hợp pháp khác để nâng cao hiệu quả
công tác khuyến nông.
c) Giải pháp về chính sách:
- Thực hiện nghiêm các quy định
pháp luật hiện hành của Trung ương và địa phương về khuyến nông như: Nghị định
số 83/2018/NĐ-CP, Thông
tư số 75/2019/TT-BTC, Nghị
quyết số 03/2021/NQ-HĐND…
- Căn cứ Chương trình khuyến
nông Trung ương giai đoạn 2026 - 2030; Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp
giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Đề
án cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận gắn với ứng phó biến đổi khí hậu
đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030; cùng các chính sách hỗ trợ sản xuất và quy hoạch
phát triển cây trồng, vật nuôi của tỉnh, xây dựng các mô hình khuyến nông bảo đảm
tính khả thi, phù hợp điều kiện địa phương, đáp ứng yêu cầu thị trường, góp phần
nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững.
- Đẩy mạnh cơ chế chính sách
khuyến khích các hình thức liên kết sản xuất trong nông nghiệp, gắn với tiêu thụ
sản phẩm theo chuỗi giá trị, cánh đồng lớn, vùng sản xuất tập trung; khuyến
khích hợp tác giữa người sản xuất, hợp tác xã, doanh nghiệp và các cơ quan quản
lý để tạo đầu ra bền vững, nâng cao giá trị sản phẩm, tăng thu nhập ổn định cho
nông dân. Đồng thời, áp dụng chính sách hỗ trợ về giống, vật tư, kỹ thuật, công
nghệ và đào tạo nhân lực để các mô hình khuyến nông phát triển hiệu quả, lan tỏa
tiến bộ khoa học kỹ thuật và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Chính sách cũng được thiết kế
nhằm thúc đẩy nông nghiệp công nghệ cao, bảo đảm an toàn thực phẩm, quản lý môi
trường hiệu quả, nâng cao năng lực tổ chức, quản lý và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật,
góp phần phát triển nông nghiệp bền vững, gia tăng giá trị gia tăng sản phẩm chủ
lực và nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản Khánh Hòa trên thị trường
trong nước và quốc tế.
d) Giải pháp về tổ chức:
Đổi mới toàn diện nội dung và
phương pháp hoạt động khuyến nông nhằm nâng cao hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát
triển nông nghiệp hiện đại, bền vững. Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa khuyến
nông các cấp, các địa phương và các đơn vị liên quan trong việc triển khai các
chương trình, mô hình khuyến nông, bảo đảm thống nhất, hiệu quả và phù hợp với
điều kiện thực tiễn tại từng vùng.
Xây dựng cơ chế tổ chức linh hoạt,
chủ động trong triển khai các hoạt động khuyến nông, hướng đến việc hình thành
các mô hình dịch vụ trọn gói: từ cung ứng vật tư, giống, kỹ thuật đến tìm đầu
ra cho sản phẩm. Đồng thời phát triển và củng cố mạng lưới cán bộ khuyến nông,
hợp tác xã, tổ hợp tác và câu lạc bộ nông dân, nâng cao năng lực quản lý, truyền
thông, tổ chức hội thảo, giám sát và đánh giá mô hình, tạo điều kiện lan tỏa
nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật và phương pháp sản xuất tiên tiến đến cộng
đồng nông dân.
Khuyến khích hình thành các chuỗi
liên kết “bốn nhà” (Nhà nước - Nhà nông - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp),
liên kết các khâu trong chuỗi giá trị, tạo vùng sản xuất hàng hóa tập trung,
nâng cao hiệu quả sản xuất, ổn định thu nhập cho nông dân và phát triển các sản
phẩm chủ lực của tỉnh.
2. Hiệu
quả của Chương trình
- Chương trình xây dựng các điểm
trình diễn tiến bộ kỹ thuật, giúp nông dân học tập, áp dụng và nhân rộng mô hình,
từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế trên diện rộng. Đồng thời, việc triển khai các
mô hình trọng điểm và liên kết sản xuất hình thành các vùng sản xuất nông sản tập
trung, gắn với tiêu thụ sản phẩm, tạo chuỗi giá trị bền vững cho nông nghiệp địa
phương.
- Năng lực của hệ thống khuyến
nông được nâng cao sẽ đảm bảo việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, đào tạo nghề
và hướng dẫn người sản xuất áp dụng khoa học công nghệ một cách hiệu quả. Kết
quả là tăng tỷ lệ sống và năng suất của giống cây trồng, vật nuôi, đồng thời
góp phần xây dựng và nâng cao thương hiệu nông sản, vật nuôi chủ lực của tỉnh.
- Chương trình khuyến nông trọng
điểm sẽ tập trung nguồn lực cho việc triển khai các chủ trương, chính sách của
tỉnh về phát triển nông nghiệp và nông thôn giai đoạn 2026 - 2030, hướng tới
nâng cao giá trị gia tăng, phát triển nông nghiệp bền vững và cải thiện đời sống
người dân.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì tổ chức thực hiện
Chương trình khuyến nông. Hàng năm, căn cứ Chương trình khuyến nông đã được phê
duyệt và nhu cầu thực tiễn sản xuất, thị trường, xây dựng kế hoạch khuyến nông
và dự toán kinh phí khuyến nông cấp tỉnh vào dự toán ngân sách của Sở để tổng hợp
vào dự toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của
Luật ngân sách nhà nước.
- Phê duyệt kế hoạch khuyến
nông và dự toán kinh phí chi tiết thực hiện hàng năm sau khi được giao kinh
phí.
- Chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông
và các đơn vị trực thuộc Sở tổ chức triển khai thực hiện Chương trình đảm bảo
tiến độ, hiệu quả.
- Theo dõi, hướng dẫn, chỉ đạo
tổ chức thực hiện; tổng hợp tình hình, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Giao
các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan
- Trên cơ sở dự toán kinh phí
thực hiện do Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp đề xuất cùng thời điểm xây dựng
dự toán hàng năm và căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tổng hợp,
tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước
và các văn bản hướng dẫn hiện hành để thực hiện Chương trình khuyến nông.
- Sở Khoa học và Công nghệ phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường đẩy mạnh việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật
trong lĩnh vực nông nghiệp để triển khai thực hiện Chương trình khuyến nông.
- Sở Công Thương phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường tổ chức mạng lưới liên kết, tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp và cung ứng vật tư; phối hợp thực hiện hỗ trợ các hoạt động xúc tiến
thương mại, quảng bá sản phẩm, liên kết mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn các cơ
quan báo chí địa phương và hệ thống thông tin cơ sở xây dựng chuyên mục, chuyên
trang tuyên truyền về hoạt động khuyến nông; đẩy mạnh truyền thông về mô hình,
tiến bộ kỹ thuật, kết nối tiêu thụ nông sản và chuyển đổi số trong nông nghiệp.
- Các sở, ban, ngành liên quan:
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực
hiện các nội dung Chương trình.
- Các tổ chức đoàn thể chính trị
- xã hội các cấp trong tỉnh tăng cường phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường
trong công tác tuyên truyền, vận động hội viên tham gia tích cực trong công tác
khuyến nông và ứng dụng, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường
chỉ đạo các đơn vị chuyên môn phối hợp với các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và
Môi trường triển khai Chương trình khuyến nông trên địa bàn đảm bảo hiệu quả.
Việc xây dựng Chương trình khuyến
nông để thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2030 sẽ tạo ra nhiều cơ hội để ứng dụng
khoa học công nghệ, tạo sự tăng trưởng có tính đột phá; nâng cao chất lượng, vệ
sinh an toàn thực phẩm, nâng cao giá trị gia tăng, hiệu quả, khả năng cạnh
tranh và phát triển bền vững các sản phẩm nông nghiệp. Yêu cầu các sở, ban,
ngành, địa phương triển khai hiệu quả Chương trình khuyến nông tỉnh Khánh Hòa
giai đoạn 2026 - 2030; quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc
hoặc vấn đề phát sinh, Sở Nông nghiệp và Môi trường kịp thời tổng hợp, tham
mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết theo thẩm quyền quy định./.
PHỤ LỤC 01
CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2026
- 2030
|
TT
|
Tên chương trình, mô hình
|
Mục tiêu khái quát
|
Tên các nhiệm vụ khuyến nông để thực hiện chương trình
|
Địa điểm triển khai
|
Kết quả dự kiến
|
|
I
|
KHUYẾN
NÔNG TRỒNG TRỌT
|
|
|
|
1
|
Mô hình sản xuất lúa thuần
|
- Thay đổi tập quán canh tác
của người dân, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.
- Nâng cao kỹ thuật trồng lúa
cho nông dân.
- Nâng cao chất lượng và liên
kết gắn kết tiêu thụ sản phẩm, nhằm nâng cao giá trị của cây lúa.
|
- Hỗ trợ xây dựng mô hình sản
xuất lúa thuần, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật.
- Tổ chức tổng kết mô hình
triển khai thực hiện.
- Thông tin tuyên truyền phổ
biến kết quả và nhân rộng mô hình (pano, bảng biểu,…).
- Quy mô: 10 ha.
- Thời gian dự kiến thực hiện:
2026-2030.
|
Các địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
- Xây dựng mô hình sản xuất
lúa thuần với quy mô 10ha. Năng suất tăng từ 15% trở lên so với ngoài mô
hình. Hiệu quả kinh tế tăng 20%. Nhân rộng mô hình ≥ 15% so với quy mô được
phê duyệt.
- Tổ chức 10 lớp tập huấn kỹ
thuật, 10 lớp tổng kết mô hình, thông tin tuyên truyền (pano, bảng biểu, …)
10 cái.
|
|
2
|
Mô hình sản xuất thâm canh sắn an toàn dịch bệnh
|
- Phát triển vùng nguyên liệu
sắn ổn định, bền vững, hiệu quả.
- Xây dựng mô hình theo chuỗi
liên kết chặt chẽ giữa sản xuất và tiêu thụ nhằm tạo ra giá trị kinh tế cao.
|
- Hỗ trợ xây dựng mô hình sản
xuất thâm canh sắn an toàn dịch bệnh, theo chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ
sản phẩm.
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật.
- Tổ chức tổng kết mô hình
triển khai thực hiện.
- Thông tin tuyên truyền phổ
biến kết quả và nhân rộng mô hình (pano, bảng biểu,…).
- Quy mô: 10 ha.
- Thời gian dự kiến thực hiện:
2026-2030.
|
Các địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
- Xây dựng mô hình sản xuất
thâm canh sắn an toàn dịch bệnh với quy mô 10 ha.
- Năng suất tăng từ 15% trở
lên so với ngoài mô hình.
- Hiệu quả kinh tế tăng 20%.
- Nhân rộng mô hình ≥ 15% so
với quy mô được phê duyệt.
- Tổ chức 10 lớp tập huấn kỹ
thuật, 10 lớp tổng kết mô hình, thông tin tuyên truyền (pano, bảng biểu, …)
10 cái.
|
|
3
|
Mô hình sản xuất cây tỏi an toàn theo hướng VietGAP
|
- Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất nông nghiệp. Sử dụng hệ thống tưới tiết kiệm vào sản xuất
tỏi.
- Liên kết các cá nhân, doanh
nghiệp, cơ sở thu mua,... tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho nông dân.
|
- Hỗ trợ xây dựng mô hình sản
xuất cây tỏi an toàn theo hướng VietGAP.
- Tổ chức liên kết doanh nghiệp
cung cấp giống, đầu ra cho sản phẩm.
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật.
- Tổ chức tổng kết mô hình
triển khai thực hiện.
- Thông tin tuyên truyền phổ
biến kết quả và nhân rộng mô hình (pano, bảng biểu,…).
- Quy mô: 03 ha.
- Thời gian dự kiến thực hiện:
2026- 2030.
|
Các địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
- Xây dựng mô hình sản xuất
cây tỏi an toàn theo hướng VietGAP với quy mô 03 ha. Sản phẩm có chất lượng tốt,
đảm bảo an toàn theo VietGAP.
- Hiệu quả kinh tế tăng ít nhất
15% so với cây trồng hiện tại trên cùng đơn vị diện tích.
- Nhân rộng mô hình ≥ 15% so
với quy mô được phê duyệt.
- Tổ chức 03 lớp tập huấn kỹ
thuật, 03 lớp tổng kết mô hình, thông tin tuyên truyền (pano, bảng biểu, …)
03 cái.
|
|
4
|
Mô hình thâm canh sầu riêng theo GAP (thời kỳ kinh doanh, chăm sóc năm
thứ 4 trở đi)
|
- Nâng cao chất lượng, hiệu
quả sản xuất và khả năng cạnh tranh của sầu riêng, đồng thời đảm bảo an toàn
thực phẩm và bảo vệ môi trường.
- Sản xuất sầu riêng đạt tiêu
chuẩn VietGAP, có khả năng truy xuất nguồn gốc, liên kết tiêu thụ sản phẩm,
mang lại lợi nhuận cao cho người nông dân.
|
- Hỗ trợ xây dựng mô hình
thâm canh sầu riêng theo VietGAP (thời kỳ kinh doanh).
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật.
- Tổ chức tổng kết mô hình triển
khai thực hiện.
- Thông tin tuyên truyền phổ
biến kết quả và nhân rộng mô hình (pano, bảng biểu,…).
- Quy mô: 10 ha.
- Thời gian dự kiến thực hiện:
2026- 2030.
|
Các địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
- Sản phẩm có chất lượng tốt,
đảm bảo an toàn theo VietGAP với quy mô 10 ha. Năng suất của mô hình ≥ 10 %
so với thực tế.
- Nhân rộng mô hình ≥ 15% so
với quy mô được phê duyệt.
- Thu nhập của người dân thực
hiện mô hình tăng 10 % so với thực tế.
- Tổ chức 05 lớp tập huấn kỹ
thuật, 05 lớp tổng kết mô hình, thông tin tuyên truyền (pano, bảng biểu, …)
05 cái.
|
|
5
|
Mô hình thâm canh giống nho mới theo GAP
|
- Nâng cao năng suất, chất lượng
trái nho, nâng cao thu nhập cho người dân trồng nho.
- Thay đổi dần tập quán canh
tác cây nho của người dân, chuyển từ canh tác theo truyền thống sang canh tác
áp dụng các tiến bộ kỹ thuật.
|
- Hỗ trợ Xây dựng mô hình mô
hình trồng, thâm canh giống nho mới theo VietGAP. thích ứng với biến đổi khí
hậu.
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật.
- Tổ chức tổng kết mô hình
triển khai thực hiện.
- Thông tin tuyên truyền phổ
biến kết quả và nhân rộng mô hình (pano, bảng biểu,…).
- Quy mô: 2 ha.
- Thời gian dự kiến thực hiện:
2026- 2030.
|
Các địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
- Xây dựng mô hình trồng,
thâm canh giống nho mới theo VietGAP với quy mô 2 ha. Năng suất của mô hình
cao hơn năng suất ngoài mô hình từ 15 - 20%.
- Hiệu quả kinh tế của mô
hình cao hơn ngoài mô hình từ 15% trở lên.
- Nhân rộng mô hình từ 15% trở
lên so với quy mô được phê duyệt.
- Tổ chức 02 lớp tập huấn kỹ
thuật, 02 lớp tổng kết mô hình, thông tin tuyên truyền (pano, bảng biểu, …)
02 cái.
|
|
6
|
Mô hình thâm canh bưởi theo GAP (thời kỳ kinh doanh, chăm sóc năm 5 trở
đi)
|
- Cải tạo và nâng cao hiệu quả
bưởi nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh
tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng bền vững.
- Giúp người dân tiếp cận và
áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất tạo ra sản phẩm sạch, an toàn cho người
sản xuất và tiêu dùng.
|
- Hỗ trợ xây dựng mô hình
thâm canh bưởi theo VietGAP (chăm sóc năm 3) gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm.
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật.
- Tổ chức tổng kết mô hình
triển khai thực hiện.
- Thông tin tuyên truyền phổ
biến kết quả và nhân rộng mô hình (pano, bảng biểu,…).
- Quy mô: 02 ha.
- Thời gian dự kiến thực hiện:
2026 - 2030.
|
Các địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
- Xây dựng mô hình thâm canh
bưởi theo VietGAP (thời kỳ kinh doanh năm thứ 5 trở đi) với quy mô 02
ha.
- Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 20%
so với ngoài mô hình;
- Nhân rộng mô hình ≥ 15% so
với quy mô được phê duyệt.
- Tổ chức 01 lớp tập huấn kỹ
thuật, 01 lớp tổng kết mô hình, thông tin tuyên truyền (pano, bảng biểu,…) 01
cái.
|
|
7
|
Mô hình thâm canh cây táo (thời kỳ kinh doanh, chăm sóc năm 4 trở đi)
|
- Nâng cao năng suất, chất lượng
quả táo, nâng cao thu nhập cho người dân trồng táo.
- Thay đổi dần tập quán canh
tác cây táo của người dân, chuyển từ canh tác theo truyền thống sang canh tác
táo theo hướng hữu cơ thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
- Hỗ trợ xây dựng mô hình thâm
canh táo theo hướng hữu cơ trong thời kỳ kinh doanh thích ứng với biến đổi
khí hậu gắn với chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật.
- Tổ chức tổng kết mô hình
triển khai thực hiện.
- Thông tin tuyên truyền phổ
biến kết quả và nhân rộng mô hình (pano, bảng biểu, …).
- Quy mô: 04 ha.
- Thời gian dự kiến thực hiện:
2026- 2030.
|
Các địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
- Xây dựng mô hình thâm canh
táo theo hướng hữu cơ trong thời kỳ kinh doanh thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Năng suất của mô hình cao
hơn năng suất ngoài mô hình từ 15 - 20%.
- Hiệu quả kinh tế của mô
hình cao hơn ngoài mô hình từ 15% trở lên.
- Nhân rộng mô hình từ 15% trở
lên so với quy mô được phê duyệt.
- Tổ chức 02 lớp tập huấn kỹ
thuật, 02 lớp tổng kết mô hình, thông tin tuyên truyền (pano, bảng biểu, …)
02 cái.
|
|
II
|
KHUYẾN
NÔNG CHĂN NUÔI - THÚ Y
|
|
|
|
1
|
Mô hình chăn nuôi dê sinh sản
|
Nâng cao giá trị sản phẩm, giảm
phát thải khí nhà kính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng xanh và bền vững.
|
- Hỗ trợ Xây dựng mô hình
chăn nuôi dê sinh sản gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm.
- Hỗ trợ vật tư ủ thân cây bắp
làm thức ăn cho dê.
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật.
- Tổ chức tổng kết mô hình
triển khai thực hiện.
- Thông tin tuyên truyền phổ biến
kết quả và nhân rộng mô hình (pano, bảng biểu,…).
- Quy mô: 100 con.
- Thời gian dự kiến thực hiện:
2026- 2030.
|
Các địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
- Xây dựng 01 mô hình chăn
nuôi dê sinh sản gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm với quy mô 100 con sử dụng
thức ăn hỗn hợp, tiêm Vắc-xin.
- Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 10%
so với ngoài mô hình. Nhân rộng mô hình ≥
15%.
- Tổ chức 05 lớp tập huấn kỹ
thuật, 05 lớp tổng kết mô hình, thông tin tuyên truyền (pano, bảng biểu, …)
05 cái.
|
|
2
|
Mô hình chăn nuôi cừu sinh sản
|
Nâng cao giá trị sản phẩm, giảm
phát thải khí nhà kính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng xanh và bền vững.
|
- Hỗ trợ xây dựng mô hình
chăn nuôi cừu sinh sản gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm.
- Hỗ trợ vật tư ủ thân cây bắp
làm thức ăn cho cừu.
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật,
tổ chức tổng kết mô hình triển khai thực hiện.
- Thông tin tuyên truyền phổ
biến kết quả và nhân rộng mô hình (pano, bảng biểu,…).
- Quy mô: 100 con.
- Thời gian dự kiến thực hiện:
2026- 2030.
|
Các địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
- Xây dựng 01 mô hình chăn
nuôi cừu sinh sản gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm với quy mô 100 con sử dụng
thức ăn hỗn hợp, tiêm Vắc-xin.
- Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 10%
so với ngoài mô hình.
- Nhân rộng mô hình ≥ 15%.
- Tổ chức 05 lớp tập huấn kỹ
thuật, 05 lớp tổng kết mô hình, thông tin tuyên truyền (pano, bảng biểu,…) 05
cái.
|
|
III
|
KHUYẾN
NÔNG THỦY SẢN
|
|
|
|
1
|
Mô hình nuôi cá chim vây vàng trong lồng HDPE
|
- Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới
vào nuôi cá chim vây vàng trong lồng HDPE nhằm nâng cao năng suất, chất lượng
sản phẩm, an toàn sinh học.
- Hạn chế rủi ro trong quá
trình nuôi, bảo vệ môi trường.
- Nâng cao giá trị gia tăng
cho sản phẩm thông qua xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm.
|
- Hỗ trợ xây dựng mô hình
nuôi cá chim vây vàng trong lồng HDPE gắn với chuỗi liên kết sản xuất, tiêu
thụ sản phẩm.
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật.
- Tổ chức tổng kết mô hình
triển khai thực hiện.
- Thông tin tuyên truyền phổ
biến kết quả và nhân rộng mô hình (pano, bảng biểu, …).
- Quy mô không quá: 1.600 m³.
- Thời gian dự kiến thực hiện:
2026- 2030.
|
Các địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
- Xây dựng mô hình nuôi cá
chim vây vàng trong lồng HDPE với quy mô không quá 1.600 m³.
- Năng suất tăng ≥ 15% so với
ngoài mô hình.
- Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 15%
so với sản xuất ngoài mô hình.
- Nhân rộng mô hình ≥ 15% so
với quy mô được phê duyệt.
- Tổ chức 02 lớp tập huấn kỹ
thuật, 02 lớp tổng kết mô hình, thông tin tuyên truyền (pano, bảng biểu, …)
02 cái.
|
|
2
|
Mô hình nuôi cá mú (cá song) trong ao
|
- Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật
mới vào nuôi cá mú (cá song) giúp tăng năng suất, chất lượng.
- Quản lý tốt môi trường và dịch
bệnh nhằm mang lại hiệu quả về kinh tế, bền vững về môi trường, từ đó nâng
cao đời sống của người nuôi.
- Góp phần phát triển nghề
nuôi cá mú (cá song) bền vững và thân thiện với môi trường, tạo ra nhiều cơ hội
việc làm, tăng thu nhập cho cộng đồng địa phương và thúc đẩy sự phát triển
kinh tế - xã hội của khu vực.
|
- Hỗ trợ xây dựng mô hình
nuôi cá mú (cá song) trong ao bằng thức ăn công nghiệp gắn với liên kết tiêu
thụ sản phẩm.
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật.
- Tổ chức tổng kết mô hình
triển khai thực hiện.
- Thông tin tuyên truyền phổ
biến kết quả và nhân rộng mô hình (pano, bảng biểu, …).
- Quy mô: 02 ha
- Thời gian dự kiến thực hiện:
2026- 2030
|
Các địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
- Xây dựng mô hình nuôi cá mú
(cá song) trong ao với quy mô không quá 02 ha.
- Năng suất tăng ≥ 15% với
ngoài mô hình.
- Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 15%
so với sản xuất ngoài mô hình.
- Nhân rộng mô hình ≥ 15% so
với quy mô được phê duyệt.
- Tổ chức 02 lớp tập huấn kỹ
thuật, 02 lớp tổng kết mô hình, thông tin tuyên truyền (pano, bảng biểu, …)
02 cái.
|
|
3
|
Mô hình ứng dụng các trang thiết bị hàng hải trên tàu khai thác hải sản
xa bờ và tàu dịch vụ hậu cần nghề cá
|
- Phát hiện, xác định vị trí
và theo dõi các mục tiêu trên biển.
- Radar hàng hải giúp người
lái tàu có thể quan sát và tránh va chạm, đặc biệt trong điều kiện tầm nhìn
kém như đêm tối, mưa, hoặc sương mù.
|
- Hỗ trợ xây dựng mô hình ứng
dụng radar trên tàu khai thác hải sản xa bờ.
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật.
- Tổ chức tổng kết mô hình
triển khai thực hiện.
- Thông tin tuyên truyền phổ
biến kết quả và nhân rộng mô hình (pano, bảng biểu,…).
- Quy mô: 01 máy.
- Thời gian dự kiến thực hiện:
2026- 2030
|
Các địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
- Xây dựng 01 mô hình với 01
máy/1 tàu ứng dụng Radar trên tàu khai thác hải sản xa bờ.
- Tăng độ an toàn cho ngư dân
trong sản xuất cũng như thời gian nghỉ ngơi trên biển.
- Tránh va chạm thiệt hại về
người và tài sản khi thuyền trưởng điều khiển tàu. Phát hiện, xác định vị trí
và theo dõi các mục tiêu trên biển.
- Tổ chức 01 lớp tập huấn kỹ
thuật, 01 lớp tổng kết mô hình, thông tin tuyên truyền (pano, bảng biểu, …)
01 cái
- Nhân rộng 10% mô hình so với
qui mô được phê duyệt.
|
|
IV
|
CHƯƠNG
TRÌNH THÔNG TIN, ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG…
|
|
|
|
1
|
Bồi dưỡng chuyên môn, đào tạo, tập huấn
|
Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn
nhằm bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ trong công tác khuyến nông; Chuyển giao những
tiến bộ khoa học kỹ thuật trong các lĩnh vực trong nông nghiệp phù hợp với thế
mạnh phát triển nông nghiệp của mỗi địa phương cho cán bộ cơ sở và nông dân tại
các địa phương trong toàn tỉnh.
|
- Tổ chức Bồi dưỡng chuyên
môn, đào tạo, tập huấn các kỹ năng tuyên truyền công tác Khuyến nông, chuyên
môn nghiệp vụ và các tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất trên địa bàn 64 xã,
phường trên toàn tỉnh Khánh Hòa.
- 30 lớp/năm
|
Các địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
Dự kiến hơn 960 lượt/năm nông
dân chủ chốt, thành viên tổ hợp tác, HTX, khuyến nông viên cơ sở tham gia với
100% học viên được được trang bị kiến thức, kỹ năng khuyến nông, kỹ thuật
chuyên ngành, tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng phù hợp với từng địa phương.
|
|
2
|
Hội thảo, hội nghị
|
Tổng kết lại hoạt động khuyến
nông, liên kết chuỗi trong sản xuất nông nghiệp và giới thiệu, quảng bá các sản
phẩm nông nghiệp tỉnh.
|
Tổ chức hội thảo, hội nghị
(04
cuộc/năm):
- Hội nghị, Hội thảo lĩnh vực
chuyên ngành trồng trọt, thủy sản, chăn nuôi. Liên kết sản xuất, tiêu thụ
nông sản theo chuỗi giá trị.
- Hội nghị tổng kết công tác
Khuyến nông.
|
Các địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
- Dự kiến hơn 250 lượt nông
dân chủ chốt, cán bộ khuyến nông, HTX, doanh nghiệp, nhà khoa học,…tham gia Hội
nghị, hội thảo lĩnh vực chuyên ngành trồng trọt, thủy sản, chăn nuôi. Liên kết
sản xuất, tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị.
- Dự kiến hơn 100 lượt nông
dân chủ chốt, cán bộ khuyến nông, HTX, doanh nghiệp, nhà khoa học,… nhằm tổng
kết lại hoạt động khuyến nông, liên kết chuỗi trong sản xuất nông nghiệp và
giới thiệu, quảng bá các sản phẩm nông nghiệp tỉnh.
- Học tập xây dựng các mô
hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ số, mô hình tuần hoàn nông nghiệp xanh tạo
sản phẩm an toàn, thân thiện môi trường; học tập kinh nghiệm phát triển các mô
hình du lịch cộng đồng nông nghiệp, nông thôn trong xây dựng nông thôn mới gắn
với Tổ Khuyến nông cộng đồng nhằm phát triển kinh tế - xã hội,… Tham quan tại
hiện trường các mô hình, dự án Khuyến nông hiệu quả, phù hợp có thể ứng dụng
triển khai thực hiện tại địa phương.
- Phát sóng trên đài KTV1,
KTV2 của Báo và Truyền hình, phát thanh tỉnh Khánh Hòa để lan tỏa ứng dụng
khoa học công nghệ vào đời sống nhân dân.
- Đăng tin, bài, bài viết
trên 80 tin, bài/năm.
- Bản tin dự báo thời tiết, lịch
xuống giống, cơ cấu vụ mùa, giá cả thị trường thường xuyên.
|
|
3
|
Học tập mô hình Khuyến nông hiệu quả
|
Học tập cách thức tổ chức, những
mô hình mới, cách làm hay về nghiên cứu áp dụng phù hợp với tại địa phương.
|
Quy mô: 1 chuyến/5 ngày/15
người
|
Các tỉnh thành trong cả nước
|
|
4
|
Phóng sự nông nghiệp và Khoa học công nghệ (04 chuyên mục)
|
Thông tin tổng hợp, tuyên
truyền, giới thiệu đến nông dân, tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp trong
tỉnh tích cực ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản
xuất, bảo quản chế biến sản phẩm, các giải pháp phòng chống dịch bệnh trên
cây trồng, vật nuôi, cung cấp thông tin thị trường, các mô hình hiệu quả và
điển hình tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp.
|
Phối hợp với đài KTV triển
khai 2 chuyên mục/năm:
- Chuyên mục Khoa học công
nghệ trong nông nghiệp (8 - 10 số).
- Chuyên mục Câu chuyện Khuyến
nông (8 - 10 số).
|
Các địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
|
5
|
Viết tin bài
|
- Đảm bảo tính ổn định, vận
hành liên tục và bảo mật của các Trang Web của đơn vị.
- Phổ biến thông tin về KHCN,
diễn biến thời tiết, cơ cấu mùa vụ, giá cả thị trường nông sản.
- Quảng bá sản phẩm nông nghiệp,
kết nối nông dân với doanh nghiệp và nhà khoa học.
|
- Đăng tải các tin, ảnh,
video và bài viết kỹ thuật để phổ biến cho người dân.
- Đăng tải các thông tin về đấu
thầu, thông tin lịch sản xuất, cơ cấu mùa vụ, bảng tin nông sản.
- Viết tin bài: 80 bài/năm
|
Các địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
|
6
|
Xây dựng tờ rơi kỹ thuật về nông - lâm - thuỷ chăn nuôi để phổ biến cho
người dân
|
- Cung cấp thông tin kỹ thuật
về Nông lâm thủy sản.
- Khuyến khích nông dân áp dụng
các kỹ thuật mới.
- Nâng cao nhận thức về các
phương pháp canh tác bền vững.
- Giới thiệu các sản phẩm và
dịch vụ liên quan.
|
- Giới thiệu chung: Tóm tắt về
nông lâm thủy sản, vai trò và tầm quan trọng.
- Kỹ thuật canh tác: các
phương pháp canh tác hiện đại trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
- Quy trình sản xuất: Hướng dẫn
về quy trình sản xuất và chăm sóc cây trồng, vật nuôi.
- 3000 bộ tờ rơi kỹ thuật về
nông - lâm - thủy sản và chăn nuôi để phổ biến cho người dân
|
Các địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
- Đưa thông tin mới đến với
người dân. Tạo cơ sở để người dân được nắm bắt thông tin kỹ thuật mới về nông
nghiệp.
- Xây dựng 3000 bộ tờ rơi kỹ
thuật về nông - lâm - thủy sản và chăn nuôi để phổ biến cho người dân.
|
PHỤ LỤC 02
NHU CẦU KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN
NÔNG 2026 - 2030
Đơn
vị tính: Đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ
|
Tổng cộng
|
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
I
|
KHUYẾN
NÔNG TRỒNG TRỌT
|
2.011.390.543
|
2.011.390.543
|
2.011.390.543
|
2.011.390.543
|
2.011.390.543
|
10.056.952.717
|
|
1
|
Mô hình sản xuất lúa thuần
|
343.714.674
|
343.714.674
|
343.714.674
|
343.714.674
|
343.714.674
|
1.718.573.370
|
|
2
|
Mô hình sản xuất thâm canh sắn
an toàn dịch bệnh
|
392.785.326
|
392.785.326
|
392.785.326
|
392.785.326
|
392.785.326
|
1.963.926.630
|
|
3
|
Mô hình sản xuất cây tỏi an
toàn theo hướng VietGAP
|
443.194.500
|
443.194.500
|
443.194.500
|
443.194.500
|
443.194.500
|
2.215.972.500
|
|
4
|
Mô hình thâm canh sầu riêng
theo GAP (thời kỳ kinh doanh, chăm sóc năm thứ 4 trở đi)
|
304.913.043
|
304.913.043
|
304.913.043
|
304.913.043
|
304.913.043
|
1.524.565.217
|
|
5
|
Mô hình thâm canh giống nho mới
theo GAP
|
190.100.000
|
190.100.000
|
190.100.000
|
190.100.000
|
190.100.000
|
950.500.000
|
|
6
|
Mô hình thâm canh bưởi theo
GAP (thời kỳ kinh doanh, chăm sóc năm 5 trở đi)
|
109.483.000
|
109.483.000
|
109.483.000
|
109.483.000
|
109.483.000
|
547.415.000
|
|
7
|
Mô hình thâm canh táo (thời
kỳ kinh doanh, chăm sóc năm 4 trở đi)
|
227.200.000
|
227.200.000
|
227.200.000
|
227.200.000
|
227.200.000
|
1.136.000.000
|
|
II
|
KHUYẾN
NÔNG CHĂN NUÔI - THÚ Y
|
1.250.250.000
|
1.250.250.000
|
1.250.250.000
|
1.250.250.000
|
1.250.250.000
|
6.251.250.000
|
|
1
|
Mô hình chăn nuôi dê sinh sản
|
641.750.000
|
641.750.000
|
641.750.000
|
641.750.000
|
641.750.000
|
3.208.750.000
|
|
2
|
Mô hình chăn nuôi cừu sinh sản
|
608.500.000
|
608.500.000
|
608.500.000
|
608.500.000
|
608.500.000
|
3.042.500.000
|
|
III
|
KHUYẾN
NÔNG THỦY SẢN
|
1.808.878.000
|
1.808.878.000
|
1.808.878.000
|
1.808.878.000
|
1.808.878.000
|
9.044.390.000
|
|
1
|
Mô hình nuôi cá chim vây vàng
trong lồng HDPE
|
714.878.000
|
714.878.000
|
714.878.000
|
714.878.000
|
714.878.000
|
3.574.390.000
|
|
2
|
Mô hình nuôi cá mú (cá
song) trong ao
|
876.000.000
|
876.000.000
|
876.000.000
|
876.000.000
|
876.000.000
|
4.380.000.000
|
|
3
|
Mô hình ứng dụng các trang
thiết bị hàng hải trên tàu khai thác hải sản xa bờ và tàu dịch vụ hậu cần nghề
cá
|
218.000.000
|
218.000.000
|
218.000.000
|
218.000.000
|
218.000.000
|
1.090.000.000
|
|
IV
|
CHƯƠNG
TRÌNH BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN, ĐÀO TẠO VÀ THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN
|
818.000.000
|
818.000.000
|
818.000.000
|
818.000.000
|
818.000.000
|
4.090.000.000
|
|
1
|
Bồi dưỡng chuyên môn, đào tạo,
tập huấn (30 lớp)
|
416.400.000
|
416.400.000
|
416.400.000
|
416.400.000
|
416.400.000
|
2.082.000.000
|
|
2
|
Hội thảo, hội nghị (4 cuộc)
|
180.000.000
|
180.000.000
|
180.000.000
|
180.000.000
|
180.000.000
|
900.000.000
|
|
3
|
Học tập mô hình khuyến nông
hiệu quả (1 chuyến/5 ngày/15 người)
|
80.600.000
|
80.600.000
|
80.600.000
|
80.600.000
|
80.600.000
|
403.000.000
|
|
4
|
Phóng sự nông nghiệp và khoa
học công nghệ (04 chuyên mục)
|
80.000.000
|
80.000.000
|
80.000.000
|
80.000.000
|
80.000.000
|
400.000.000
|
|
5
|
Viết tin bài
|
16.000.000
|
16.000.000
|
16.000.000
|
16.000.000
|
16.000.000
|
80.000.000
|
|
6
|
Xây dựng tờ rơi kỹ thuật về
nông - lâm - thuỷ sản và chăn nuôi để phổ biến cho người dân
|
45.000.000
|
45.000.000
|
45.000.000
|
45.000.000
|
45.000.000
|
225.000.000
|
|
V
|
CHI
PHÍ QUẢN LÝ (8%)
|
405.641.483
|
405.641.483
|
405.641.483
|
405.641.483
|
405.641.483
|
2.028.207.417
|
|
1
|
Cơ quan quản lý (3%)
|
152.115.556
|
152.115.556
|
152.115.556
|
152.115.556
|
152.115.556
|
760.577.782
|
|
2
|
Cơ quan thực hiện (5%)
|
253.525.927
|
253.525.927
|
253.525.927
|
253.525.927
|
253.525.927
|
1.267.629.636
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
6.294.160.027
|
6.294.160.027
|
6.294.160.027
|
6.294.160.027
|
6.294.160.027
|
31.470.800.135
|