|
Kính gửi:
|
- Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;
- Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng CNTT thống kê;
- Viện Khoa học Thống kê;
- Tạp chí Con số và Sự Kiện;
- Nhà Xuất bản Thống kê;
- Trường Cao đẳng Thống kê;
- Trường Cao đẳng Thống kê II
|
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng số
36/2018/QH14; Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCTN;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-TCTK, ngày 22/3/2021
của Thanh tra Chính phủ về Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;
Căn cứ Hướng dẫn số 25-HD/BNCTW ngày 16 tháng 9 năm
2020 về thực hiện chế độ báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng của Ban Nội
chính Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 848/QĐ-BKHĐT, ngày 20/4/2022 của
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Ban hành quy định về việc xây dựng kế
hoạch thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực hàng năm và báo cáo
thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Nhằm thống nhất và triển khai có hiệu quả công tác
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực ( được viết tắt là PCTNTC) của Tổng cục Thống
kê trong giai đoạn tiếp theo;
Tổng cục Thống kê ban hành công văn hướng dẫn về việc
xây dựng kế hoạch thực hiện công tác PCTNTC hằng năm và báo cáo thực hiện công
tác PCTNTC của Tổng cục Thống kê như sau:
Các đơn vị: Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng công
nghệ thông tin thống kê; các Cục Thống kê tỉnh, thành phố, trực thuộc Trung
ương; Viện Khoa học Thống kê; Tạp chí Con số và Sự Kiện; Nhà Xuất bản Thống kê;
Trường Cao đẳng Thống kê; Trường Cao đẳng Thống kê II (viết gọn là các đơn vị)
có trách nhiệm xây dựng và ban hành Kế hoạch thực hiện công tác PCTNTC hằng năm
và thực hiện chế độ báo cáo công tác PCTNTC của đơn vị mình.
2.1. Thời gian xây dựng kế hoạch, gửi và nhận Kế
hoạch
Kế hoạch thực hiện công tác PCTNTC hằng năm của các
đơn vị được xây dựng và ban hành trước ngày 25 tháng 12 năm trước năm kế hoạch,
gửi về Tổng cục Thống kê (qua Vụ Pháp chế và Thanh tra thống kê) chậm nhất ngày
28 tháng 12 năm trước năm kế hoạch.
2.2.
Tổ chức thực hiện
Kế hoạch thực hiện công tác PCTNTC hằng năm của các
đơn vị sau khi ban hành được triển khai, quán triệt trong toàn đơn vị để thực
hiện và đăng tải trên website của đơn vị mình.
Kế hoạch thực hiện công tác PCTNTC thực hiện theo Mẫu số 01 kèm theo công văn này.
3.1. Các loại báo cáo
- Báo cáo định kỳ là báo cáo công tác PCTNTC được
thực hiện hằng quý, 6 tháng, 9 tháng và hằng năm, bao gồm:
+ Báo cáo Quý I, Quý II, Quý III và Quý IV;
+ Báo cáo 6 tháng, 9 tháng và hằng năm.
- Báo cáo chuyên đề là báo cáo để đáp ứng yêu cầu
thông tin có tính chuyên sâu về một chủ đề thuộc lĩnh vực PCTNTC được thực hiện
một hoặc nhiều lần trong một khoảng thời gian nhất định.
- Báo cáo đột xuất là báo cáo để đáp ứng yêu cầu
thông tin về vấn đề phát sinh bất thường trong các lĩnh vực PCTNTC được thực hiện
theo yêu cầu của cơ quan cấp trên.
3.2.
Nội dung báo cáo
3.2.1. Nội dung của Báo cáo định kỳ:
- Đối với Báo cáo Quý I, 6 tháng, 9 tháng và hằng
năm:
+ Phần lời văn: Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện
nhiệm vụ, đánh giá về công tác PCTNTC trong kỳ báo cáo, phương hướng, nhiệm vụ
chủ yếu triển khai trong kỳ báo cáo tiếp theo (Nội dung báo cáo được thực hiện
theo Mẫu số 02 kèm theo công văn này);
+ Biểu số liệu, gồm các biểu:
01/PCTN; 02/PCTN; 03/PCTN kèm theo công văn này.
- Đối với Báo cáo Quý II, Quý III và Quý IV: Chỉ
báo cáo biểu số liệu 01/ PCTN; 02/PCTN; 03/PCTN.
3.2.2. Nội dung của Báo cáo chuyên đề, Báo cáo đột
xuất
- Khi có yêu cầu báo cáo về một số chuyên đề hoặc
những vấn đề phát sinh đột xuất trong lĩnh vực PCTNTC các đơn vị thực hiện báo
cáo theo yêu cầu.
- Các đơn vị nếu phát hiện những vấn đề bất thường,
có tính chất nghiêm trọng, phức tạp trong lĩnh vực PCTNTC liên quan trực tiếp tới
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình thì có trách nhiệm báo cáo kịp thời Tổng
cục Thống kê (qua Vụ Pháp chế và Thanh tra thống kê) để báo cáo, đề xuất Lãnh đạo
Tổng cục chỉ đạo, xử lý.
3.4.
Thời gian chốt số liệu và thời hạn gửi báo cáo
3.4.1. Thời gian chốt số liệu
- Đối với báo cáo hằng quý:
+ Báo cáo Quý I: Từ ngày 12 của tháng 12 năm trước
đến ngày 11 tháng 3 của năm báo cáo.
+ Báo cáo Quý II, Quý III, Quý IV: Từ ngày 12 của
tháng cuối quý trước đến ngày 11 của tháng cuối quý báo cáo.
- Báo cáo 6 tháng: Từ ngày 12 của tháng 12 năm trước
đến ngày 11 tháng 6 của năm báo cáo.
- Báo cáo 9 tháng: Từ ngày 12 của tháng 12 năm trước
đến ngày 11 tháng 9 của năm báo cáo.
- Báo cáo hằng năm: Từ ngày 12 tháng 12 năm trước đến
ngày 11 tháng 12 của năm báo cáo.
- Đối với Báo cáo chuyên đề, đột xuất:
Thời gian chốt số liệu thực hiện theo hướng dẫn của
Vụ Pháp chế và Thanh tra thống kê hoặc theo yêu cầu cụ thể của cơ quan, đơn vị
yêu cầu báo cáo.
3.4.2. Thời hạn gửi báo cáo
- Báo cáo định kỳ: Các đơn vị gửi báo cáo về Tổng cục
Thống kê (qua Vụ Pháp chế và Thanh tra thống kê) chậm nhất ngày 13 của tháng cuối
quý thuộc kỳ báo cáo.
- Đối với báo cáo chuyên đề, đột xuất: thời hạn gửi
báo cáo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu báo cáo.
4.1. Báo cáo được thể hiện bằng văn bản giấy hoặc
văn bản điện tử, có chữ ký của Thủ trưởng đơn vị và được đóng dấu theo quy định.
4.2. Báo cáo được gửi Vụ Pháp chế và Thanh tra thống
kê, Tổng cục Thống kê bằng phương thức sau:
- Phần mềm thi đua của Tổng cục Thống kê có địa chỉ
http://bctd.gso.gov.vn (để phục vụ chấm điểm thi đua)
- Hệ thống quản lý văn bản điện tử (Eoffice).
4.3. Đối với các báo cáo thuộc loại văn bản MẬT thì
gửi trực tiếp bằng văn bản và phải thực hiện đúng theo các quy định về xử lý
văn bản MẬT.
4.4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng
mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các đơn vị liên hệ với Vụ Pháp chế và Thanh
tra thống kê (Ông Nguyễn Ngọc Hữu, số điện thoại: 02473046666/7999 hoặc
0986926668) để được hướng dẫn, giải đáp./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Lê Trung Hiếu (để b/c);
- Lưu: VT, PCTT.
|
TL. TỔNG CỤC
TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ PHÁP CHẾ VÀ
THANH TRA THỐNG KÊ
Lê Mạnh Hồng
|
|
TỔNG CỤC THỐNG
KÊ
Tên đơn
vị ban hành
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /KH-………
|
……..,
ngày tháng năm 202…
|
KẾ HOẠCH
Thực hiện công tác
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
của………… (1) năm............. (2)
Trên cơ sở các quy định và yêu cầu về công tác
phòng chống tham nhũng, tiêu cực (PCTNTC),………….(1)ban hành Kế hoạch hành động
PCTNTC năm…… (2) như sau:
I.
Công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến về PCTNTC
Thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, quán triệt tới
toàn thể cán bộ, công chức, viên chức về đường lối, chủ trương, chính sách và
pháp luật của Đảng và Nhà nước về PCTNTC:
Phần này nêu cụ thể cơ chế, chính sách, quy định
cần tuyên truyền, phổ biến. quán triệt; Cách thức tổ chức thực hiện; thời gian
thực hiện (nếu có);
II.
Đề xuất, xây dựng các văn bản thực hiện các quy định của Luật PCTN trong cơ
quan, đơn vị (nếu có)
Phần này nêu cụ thể các đề xuất, văn bản cần xây
dựng; đơn vị chủ trì, tiến độ thực hiện.
III.
Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng
Nêu cụ thể các nhiệm vụ chung của đơn vị và của
từng đơn vị trực thuộc (nếu có) nhằm thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham
nhũng theo quy định của Luật PCTN số 36/2018/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi
hành như:
1. Việc thực hiện các quy định về công khai, minh bạch
trong hoạt động của các đơn vị;
2. Việc xây dựng và thực hiện các quy định về định
mức, tiêu chuẩn, chế độ trong đơn vị.
3. Việc thực hiện quy tắc ứng xử của người có chức
vụ, quyền hạn trong đơn vị.
4. Việc chuyển đổi vị trí công tác của người có chức
vụ, quyền hạn trong đơn vị.
5. Việc thực hiện cải cách hành chính, ứng dụng
khoa học, công nghệ trong quản lý và thanh toán không dùng tiền mặt trong đơn vị.
6. Việc thực hiện kiểm soát tài sản, thu nhập của
người có chức vụ, quyền hạn, trong đơn vị.
IV.
Việc rà soát, sửa đổi, bổ sung và xây dựng cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm
pháp luật trong lĩnh vực thống kê liên quan để ngăn ngừa và hạn chế tham nhũng
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, các đơn vị
có trách nhiệm rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung và xây dựng các thể chế, chính
sách và văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực thống kê để ngăn ngừa và hạn
chế tham nhũng, tiêu cực.
Nêu cụ thể nhiệm vụ sẽ triển khai, tiến độ thực
hiện chi tiết.
V.
Các nhiệm vụ thực hiện Chương trình, Kế hoạch về PCTNTC đã ban hành/quy định
Nêu cụ thể các nhiệm vụ khác nhằm thực hiện công
tác PCTNTC, trong đó đặc biệt chú trọng tới một số nhiệm vụ như sau:
- Thực hiện các Chương trình, Kế hoạch của Bộ, Tổng
cục Thống kê đã ban hành liên quan đến công tác PCTNTC;
- Thực hiện chế độ báo cáo về công tác PCTNTC định
kỳ và đột xuất theo quy định và theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền;
- Phối hợp với Đảng bộ cơ quan, Chi ủy đảng tiếp tục
quán triệt và thực hiện nghiêm túc các văn bản, chỉ đạo của Đảng (nêu cụ thể
các nội dung, văn bản quán triệt, thực hiện).
VI.
Hợp tác quốc tế trong công tác PCTNTC (nếu có)
Phần này nêu các nhiệm vụ để thực hiện Kế hoạch thực
thi Công ước Liên hợp quốc về phòng chống tham nhũng; Việc hợp tác với các cơ
quan, tổ chức quốc tế trong công tác PCTNTC (nếu có).
VII.
Tổ chức thực hiện
Nêu nội dung và cách thức tổ chức thực hiện cụ
thể, trong đó chú trọng đến một số nội dung như:
1. Phối hợp với cấp ủy đảng lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm
tra, giám sát công tác PCTNTC trong nội bộ đơn vị;
2. Tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động này theo
đúng nội dung, tiến độ;
3. Giao …………(3) chịu trách nhiệm chính đối với việc
xây dựng kế hoạch và thực hiện chế độ báo cáo công tác PCTNTC của đơn vị theo
quy định./.
|
Nơi nhận:
- ……….
- Vụ PCTT;
- Lưu: VT,…..
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Ghi
chú:
(1) Đơn vị ban hành Kế hoạch hành động PCTNTC;
(2) Năm ban hành kế hoạch PCTNTC;
(3) Đơn vị, phòng ban hoặc cá nhân được giao nhiệm
vụ theo dõi, thực hiện công tác PCTNTC.
|
TỔNG CỤC THỐNG
KÊ
Tên đơn
vị ban hành
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BC-………
|
……..,
ngày tháng năm 202…
|
ĐỀ CƯƠNG
BÁO CÁO THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, TIÊU CỰC (PCTNTC)
I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TIÊU
CỰC
1. Kết quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện
các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực (PCTNTC)
trong phạm vi trách nhiệm của đơn vị; việc quán triệt, tuyên truyền, phổ biến
chủ trương, chính sách, pháp luật về PCTNTC
a) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, ban hành văn bản,
hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo,
điều hành của cấp trên trong công tác PCTNTC.
b) Công tác chỉ đạo, triển khai, kiểm tra, đôn đốc
của cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo đơn vị đối với công tác PCTNTC, việc thực hiện
Chiến lược quốc gia PCTNTC và các nhiệm vụ, chương trình công tác của Ban chỉ đạo
Trung ương về PCTNTC.
c) Việc tổng kết, đánh giá, rà soát và lập danh mục
những quy định pháp luật còn thiếu, sơ hở, dễ bị lợi dụng để tham nhũng, qua đó
tự mình hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp
d) Tổ chức, bộ máy, phân công trách nhiệm tổ chức
thực hiện trong công tác PCTNTC.
đ) Các hình thức cụ thể đã thực hiện để quán triệt,
tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về PCTNTC.
2.
Kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị
a) Kết quả thực hiện công khai, minh bạch về tổ
chức và hoạt động
b) Kết quả xây dựng và thực hiện định mức, tiêu
chuẩn, chế độ
* Việc xây dựng, ban hành và thực hiện các quy định
về chế độ, định mức, tiêu chuẩn trong nội bộ đơn vị
* Việc xây dựng, ban hành và thực hiện các quy định
về chế độ, định mức, tiêu chuẩn trong quản lý nhà nước thuộc phạm vi trách nhiệm
của đơn vị.
c) Kết quả thực hiện quy tắc ứng xử của người có
chức vụ, quyền hạn trong đơn vị
d) Kết quả thực hiện cải cách hành chính, ứng dụng
khoa học công nghệ trong quản lý và thanh toán không dùng tiền mặt
đ) Kết quả thực hiện chuyển đổi vị trí công tác
của người có chức vụ, quyền hạn
e) Kết quả thực hiện các quy định về kiểm soát
tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong đơn vị
3.
Kết quả phát hiện, xử lý tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
Tổng số vụ việc, đối tượng tham nhũng được phát hiện;
tổng số tiền, tài sản tham nhũng được phát hiện trong kỳ báo cáo.
a) Kết quả phát hiện, xử lý tham nhũng qua hoạt
động kiểm tra và tự kiểm tra nội bộ của đơn vị
b) Kết quả công tác thanh tra và việc phát hiện,
xử lý các vụ việc tham nhũng qua hoạt động thanh tra
- Kết quả phát hiện vi phạm, tham nhũng qua hoạt động
thanh tra;
- Kiến nghị xử lý vi phạm phát hiện qua hoạt động
thanh tra (kiến nghị xử lý về: kinh tế, kiểm điểm rút kinh nghiệm, xử lý hành
chính, xử lý hình sự và xử lý khác; sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ các cơ chế, chính
sách, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý, điều hành,…)
- Kết quả thực hiện các kiến nghị.
c) Kết quả xem xét, phản ánh, báo cáo về hành vi
tham nhũng; việc phát hiện, xử lý tham nhũng qua xem xét phản ánh, báo cáo về
hành vi tham nhũng và qua công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo
d) Kết quả rà soát, phát hiện tham nhũng qua các
hoạt động khác (nếu có)
đ) Kết quả xử lý tài sản tham nhũng (nếu có)
- Tổng số tiền, tài sản tham nhũng phát hiện được;
- Kết quả thu hồi tài sản tham nhũng bằng biện pháp
hành chính;
e) Kết quả xử lý trách nhiệm của người đứng đầu
(nếu có)
- Kết quả thực hiện biện pháp quy định về trách nhiệm
người đứng đầu;
- Kết quả áp dụng biện pháp tạm đình chỉ công tác,
tạm thời chuyển sang vị trí khác;
- Kết quả xử lý người đứng đầu, cấp phó của người đứng
đầu khi để xảy ra tham nhũng.
4.
Một số kết quả khác trong công tác PCTNTC:
a) Kết quả triển khai thực hiện các Kế hoạch, Chương
trình về PCTNTC Tổng cục Thống kê đã ban hành
b) Kết quả xử lý, ngăn chặn tình trạng nhũng nhiễu,
tiêu cực, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp trong giải quyết công việc
c) Kết quả thực hiện các kết luận, kiến nghị của
cơ quan kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, các đoàn công tác của Ban Chỉ đạo Trung
ương về PCTNTC và thành viên Ban chỉ đạo Trung ương về PCTNTC
d) Công tác phối hợp với các cơ quan chức năng
trong PCTNTC (cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan...)
đ) Kết quả công tác PCTNTC theo chức năng, nhiệm
vụ được giao (nếu có): trong phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng theo chức
năng quản lý nhà nước; thực hiện công tác giám định, định giá tài sản theo yêu
cầu, đề nghị của các cơ quan chức năng...
e) Kết quả thực hiện việc đưa nội dung PCTN vào
giảng dạy tại các cơ sở giáo dục, đào tạo theo Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày
12/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 13/2018/TT-BLĐTBXH ngày
26/9/2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành chương trình
môn học Pháp luật thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình
độ trung cấp, trình độ cao đẳng (các đơn vị, cơ sở đào tạo, giảng dạy thuộc Tổng
cục Thống kê báo cáo nội dung này)
5.
Vai trò, trách nhiệm của xã hội trong PCTNTC
a) Các nội dung đã thực hiện nhằm nâng cao vai
trò của các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, cơ quan báo chí,
ngôn luận và các tổ chức, đoàn thể khác trong PCTNTC
b) Những kết quả, đóng góp của các tổ chức chính
trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, cơ quan báo chí, ngôn luận, doanh nghiệp và
các tổ chức, đoàn thể khác trong PCTNTC (nếu có)
c) Kết quả việc bảo vệ, khen thưởng người có
thành tích trong việc tố cáo về hành vi tham nhũng
6.
Hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng
a) Việc thực hiện Kế hoạch thực thi Công ước
Liên hợp quốc về chống tham nhũng
b) Kết quả thực hiện các hoạt động về nghiên cứu,
đào tạo, xây dựng chính sách, hỗ trợ tài chính, trợ giúp kỹ thuật, trao đổi
thông tin, kinh nghiệm trong PCTNTC và các hoạt động hợp tác quốc tế khác về
PCTNTC (nếu có)
II.
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THAM NHŨNG
1. Đánh giá tình hình
2. Dự báo tình hình tham nhũng
III.
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PCTNTC
1. Đánh giá chung
2. Đánh giá những khó khăn, vướng mắc, tồn tại,
hạn chế trong công tác PCTNTC
IV.
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
1.
Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp
2. Kiến nghị, đề xuất
|
Nơi nhận:
- Vụ PCTT;
- Lãnh đạo đơn vị….;
- Lưu: VT,…..
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Biểu
số: 01/PCTN
(Số liệu tính từ
ngày / /202… đến ngày / /202….)
(Kèm theo Báo cáo
số: ngày tháng năm 202…. của..............)
|
MS
|
NỘI DUNG
|
ĐVT
|
SỐ LIỆU
|
|
|
CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT
|
|
|
|
1
|
Số văn bản ban hành mới để thực hiện Luật PCTN và
các văn bản hướng dẫn thi hành Luật PCTN
|
Văn bản
|
|
|
2
|
Số văn bản được sửa đổi, bổ sung để thực hiện Luật
PCTN và các văn bản hướng dẫn thi hành
|
Văn bản
|
|
|
3
|
Số văn bản được bãi bỏ để thực hiện Luật PCTN và
các văn bản hướng dẫn thi hành
|
Văn bản
|
|
|
|
TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VỀ
PCTNTC
|
|
|
|
4
|
Số lớp tuyên truyền, quán triệt pháp luật về
phòng, chống tham nhũng được tổ chức
|
Lớp
|
|
|
5
|
Số lượt cán bộ, công chức, viên chức, nhân dân
tham gia các lớp tập huấn, quán triệt pháp luật về PCTNTC
|
Lượt người
|
|
|
6
|
Số lượng đầu sách, tài liệu về pháp luật phòng,
chống tham nhũng được xuất bản
|
Tài liệu
|
|
|
|
PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
ĐƠN VỊ
|
|
|
|
|
Kết quả thực hiện công khai, minh bạch về tổ
chức và hoạt động
|
|
|
|
7
|
Số cơ quan, tổ chức, đơn vị được kiểm tra việc thực
hiện các quy định về công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động
|
CQ, TC, ĐV
|
|
|
8
|
Số cơ quan, tổ chức, đơn vị bị phát hiện có vi phạm
quy định về công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động
|
CQ, TC, ĐV
|
|
|
|
Xây dựng và thực hiện định mức, tiêu chuẩn,
chế độ
|
|
|
|
9
|
Số văn bản về định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã được
ban hành mới
|
Văn bản
|
|
|
10
|
Số văn bản về định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã được
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
|
Văn bản
|
|
|
11
|
Số cuộc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các
quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ
|
Cuộc
|
|
|
12
|
Số vụ vi phạm các quy định về định mức, tiêu chuẩn,
chế độ
|
Vụ
|
|
|
13
|
Số người vi phạm các quy định về định mức, tiêu
chuẩn, chế độ
|
Người
|
|
|
14
|
Số người vi phạm các quy định về định mức, tiêu
chuẩn, chế độ đã bị xử lý hành chính
|
Người
|
|
|
15
|
Số người vi phạm các quy định về định mức, tiêu
chuẩn, chế độ đã bị xử lý hình sự
|
Người
|
|
|
16
|
Tổng giá trị các vi phạm về định mức, tiêu chuẩn,
chế độ được kiến nghị thu hồi và bồi thường (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản
khác được quy đổi ra tiền Việt Nam)
|
Triệu đồng
|
|
|
17
|
Tổng giá trị vi phạm định mức, tiêu chuẩn, chế độ
đã được thu hồi và bồi thường
|
Triệu đồng
|
|
|
|
Thực hiện quy tắc ứng xử của người có chức
vụ, quyền hạn
|
|
|
|
18
|
Số cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được kiểm tra việc
thực hiện quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn
|
CQ, TC, ĐV
|
|
|
19
|
Số cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy tắc ứng
xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp đã bị xử lý
|
Người
|
|
|
20
|
Số người đã nộp lại quà tặng cho đơn vị
|
Người
|
|
|
21
|
Giá trị quà tặng đã được nộp lại (tiền Việt Nam +
ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam)
|
Triệu đồng
|
|
|
22
|
Số người bị xử lý do có vi phạm vì xung đột lợi
ích
|
Người
|
|
|
23
|
Số người bị xử lý do có vi phạm về việc kinh
doanh trong thời hạn không được kinh doanh sau khi thôi giữ chức vụ
|
Người
|
|
|
|
Chuyển đổi vị trí công tác của người có chức
vụ, quyền hạn
|
|
|
|
24
|
Số cán bộ, công chức, viên chức được chuyển đổi vị
trí công tác nhằm phòng ngừa tham nhũng
|
Người
|
|
|
|
Cải cách hành chính, ứng dụng khoa học công
nghệ trong quản lý và thanh toán không dùng tiền mặt
|
|
|
|
25
|
Số thủ tục hành chính chính công được áp dụng tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Thủ tục
|
|
|
26
|
Số thủ tục hành chính chính công được áp dụng mức
độ 3 hoặc 4 tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Thủ tục
|
|
|
27
|
Số thủ tục hành chính yêu cầu người dân, doanh
nghiệp bổ sung hồ sơ từ 02 lần trở lên
|
Lượt thủ tục
|
|
|
28
|
Số cuộc kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thanh
toán không dùng tiền mặt
|
Cuộc
|
|
|
29
|
Số vụ phát hiện vi phạm trong việc thực hiện thanh
toán không dùng tiền mặt
|
Vụ
|
|
|
|
Thực hiện các quy định về kiểm soát tài sản,
thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn
|
|
|
|
30
|
Số người đã thực hiện kê khai tài sản, thu nhập
trong kỳ
|
Người
|
|
|
31
|
Số người được xác minh việc kê khai tài sản, thu
nhập
|
Người
|
|
|
32
|
Số cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được kiểm tra việc
thực hiện các quy định về kê khai, công khai bản kê khai tài sản, thu nhập
|
CQ, TC, ĐV
|
|
|
33
|
Số người bị kỷ luật do vi phạm quy định về kiểm
soát tài sản, thu nhập
|
Người
|
|
|
33.1
|
Số người bị kỷ luật do kê khai tài sản, thu nhập
không trung thực
|
Người
|
|
|
33.2
|
Số người bị kỷ luật do có vi phạm khác về kiểm
soát tài sản, thu nhập
|
Người
|
|
|
|
PHÁT HIỆN CÁC VỤ VIỆC THAM NHŨNG TRONG CƠ
QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
|
|
|
|
34
|
Tổng số vụ việc tham nhũng được phát hiện trong kỳ
báo cáo
|
Vụ
|
|
|
35
|
Tổng số đối tượng có hành vi tham nhũng được phát
hiện trong kỳ báo cáo
|
Người
|
|
|
|
Qua công tác kiểm tra và tự kiểm tra của cơ
quan, tổ chức, đơn vị
|
|
|
|
36
|
Số vụ tham nhũng đã được phát hiện qua công tác
kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước
|
Vụ
|
|
|
37
|
Số đối tượng có hành vi tham nhũng được phát hiện
qua công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước
|
Người
|
|
|
38
|
Số vụ tham nhũng được phát hiện qua công tác tự
kiểm tra
|
Vụ
|
|
|
39
|
Số đối tượng có hành vi tham nhũng được phát hiện
qua công tác tự kiểm tra
|
Người
|
|
|
|
Qua xem xét phản ánh, báo cáo về hành vi
tham nhũng
|
|
|
|
40
|
Số vụ việc có phản ánh, báo cáo về hành vi tham
nhũng
|
Vụ việc
|
|
|
41
|
Số vụ việc có phản ánh, báo cáo về hành vi tham
nhũng đã được xem xét
|
Vụ việc
|
|
|
42
|
Số vụ tham nhũng phát hiện thông qua xem xét nội
dung phản ánh, báo cáo về hành vi tham nhũng
|
Vụ
|
|
|
43
|
Số đối tượng có hành vi tham nhũng phát hiện
thông qua xem xét nội dung phản ánh, báo cáo về hành vi tham nhũng
|
người
|
|
|
|
Qua công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo
|
|
|
|
44
|
Số vụ tham nhũng được phát hiện thông qua giải
quyết khiếu nại, tố cáo
|
Vụ
|
|
|
45
|
Số đối tượng có hành vi tham nhũng phát hiện qua giải
quyết khiếu nại, tố cáo
|
Người
|
|
|
|
Qua các hoạt động khác (ngoài những hoạt động
nêu trên, nếu có)
|
|
|
|
46
|
Số vụ tham nhũng được phát hiện thông qua các hoạt
động khác
|
Vụ
|
|
|
47
|
Số đối tượng có hành vi tham nhũng phát hiện qua
các hoạt động khác
|
Người
|
|
|
|
Bảo vệ, khen thưởng người tố cáo, phát hiện
tham nhũng
|
|
|
|
48
|
Số người tố cáo hành vi tham nhũng được được bảo
vệ theo quy định của pháp luật về tố cáo
|
Người
|
|
|
49
|
Số người tố cáo hành vi tham nhũng bị trả thù
|
Người
|
|
|
50
|
Số người đã bị xử lý do có hành vi trả thù người
tố cáo
|
Người
|
|
|
51
|
Số người tố cáo hành vi tham nhũng đã được khen,
thưởng
|
Người
|
|
|
|
XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ KHI ĐỂ XẢY RA THAM NHŨNG, TIÊU CỰC
|
|
|
|
52
|
Số người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu bị kết
luận là thiếu trách nhiệm để xảy ra hành vi tham nhũng, tiêu cực
|
Người
|
|
|
53
|
Số người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu đã bị xử
lý hình sự do thiếu trách nhiệm để xảy ra hành vi tham nhũng, tiêu cực
|
Người
|
|
|
54
|
Số người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu bị xử
lý kỷ luật do thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng, tiêu cực
|
Người
|
|
|
54.1
|
- Khiển trách
|
Người
|
|
|
54.2
|
- Cảnh cáo
|
Người
|
|
|
54.3
|
- Cách chức
|
Người
|
|
|
|
XỬ LÝ THAM NHŨNG TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
|
|
|
|
55
|
Số vụ việc tham nhũng đã được xử lý hành chính
|
Vụ
|
|
|
56
|
Số cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật
hành chính về hành vi tham nhũng
|
Người
|
|
|
57
|
Số vụ việc tham nhũng đã được phát hiện, đang được
xem xét để xử lý (chưa có kết quả xử lý)
|
Vụ
|
|
|
58
|
Số đối tượng tham nhũng đã được phát hiện, đang
được xem xét để xử lý (chưa có kết quả xử lý)
|
Người
|
|
|
|
Tài sản bị tham nhũng, gây thiệt hại do
tham nhũng đã phát hiện được
|
|
|
|
59
|
Bằng tiền (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác
được quy đổi ra tiền Việt Nam)
|
Triệu đồng
|
|
|
60
|
Đất đai
|
m2
|
|
|
|
Tài sản tham nhũng, gây thiệt hại do tham
nhũng đã được thu hồi, bồi thường
|
|
|
|
61
|
Bằng tiền (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác
được quy đổi ra tiền Việt Nam)
|
Triệu đồng
|
|
|
61.1
|
- Kết quả thu hồi tiền bằng biện pháp hành
chính
|
Triệu
|
|
|
61.2
|
- Kết quả thu hồi tiền bằng biện pháp tư pháp
|
Triệu
|
|
|
62
|
Đất đai
|
m2
|
|
|
62.1
|
- Kết quả thu hồi đất bằng biện pháp hành
chính
|
m2
|
|
|
62.2
|
- Kết quả thu hồi đất bằng biện pháp tư pháp
|
m2
|
|
|
|
Tài sản tham nhũng, gây thiệt hại do tham
nhũng không thể thu hồi, khắc phục được
|
|
|
|
63
|
Bằng tiền (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác
được quy đổi ra tiền Việt Nam)
|
Triệu đồng
|
|
|
64
|
Đất đai
|
m2
|
|
Ghi
chú:
- Khi báo cáo các đơn vị không sửa đổi nội dung các
tiêu chí thống kê trong biểu số liệu;
- Những chỉ tiêu không có số liệu thì thống nhất
ghi số “0”;
- Không thống kê số liệu vào những mục nội dung mà
cột mã số (MS) và cột đơn vị tính trong biểu mẫu để trống.
(Số liệu tính từ
ngày / /202… đến ngày / /202…)
(Kèm theo Báo cáo
số:
ngày
tháng năm 202… của..............)
|
TT
|
Tên vụ
|
Tên cơ quan, tổ chức,
đơn vị xảy ra sự việc
|
Cơ quan thụ lý, giải
quyết vụ việc
|
Tóm tắt nội dung vụ
việc
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú:
- Khi báo cáo các đơn vị không sửa đổi nội dung các
tiêu chí thống kê trong biểu số liệu;
- Những chỉ tiêu không có số liệu thì thống nhất
ghi “Không phát sinh”.
Biểu
số: 03/PCTN
(Số liệu tính từ
ngày / /202… đến ngày / /202…)
(Kèm theo Báo cáo
số: ngày
tháng năm 202… của ....................)
|
TT
|
Tên, số, ngày,
tháng, năm
|
Cơ quan ban hành
văn bản
|
Nôi dung sơ hở, dễ
bị lợi dụng để tham nhũng
|
Kết quả khắc phục
|
Ghi chú
|
|
Đã được khắc phục
theo thẩm quyền
|
Chưa khắc phục
xong
|
Nguyên nhân của việc
chưa khắc phục xong
|
|
MS
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số:
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú:
- Khi báo cáo các đơn vị không sửa đổi nội dung các
tiêu chí thống kê trong biểu số liệu;
- Những chỉ tiêu không có số liệu thì thống nhất
ghi “Không phát sinh”;
- Phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, theo
dõi thi hành pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;
- Cột (4), (5): Điền dấu X
- Cột (6): Nhập nội dung khi tích (X) tại cột (5).