|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 361/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
06 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH THÚC ĐẨY TIÊU DÙNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ
TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung cập nhật
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, cập
nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch hành động số
15-KH/TU ngày 28/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình;
Căn cứ Kế hoạch số
67/KH-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về thực
hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động
số 15-KH/TU ngày 28/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 421/TTr-SCT ngày 27 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này Chương trình Thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ
trên môi trường số tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc VN và các Đoàn thể tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Ninh Bình;
- VPUBND tỉnh: CVP, PCVP, các VP, HCC, TTCB;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VP11.
BXC_VP11_QĐ
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Thanh Sơn
|
CHƯƠNG TRÌNH
THÚC ĐẨY TIÊU DÙNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ TỈNH
NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 361/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
I. MỤC TIÊU,
YÊU CẦU
1. Mục
tiêu chung
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số
trong hoạt động thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh
chuyển đổi hoạt động từ mô hình truyền thống sang kinh doanh trên môi trường số,
trực tuyến một cách hiệu quả, bền vững; góp phần thúc đẩy chỉ tiêu phát triển
kinh tế số, đưa kinh tế số chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong nền kinh tế của tỉnh.
Tăng cường sự hiện diện, quảng bá và tiêu thụ các sản phẩm của Ninh Bình trên
các nền tảng số; mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và quốc tế cho nông sản,
sản phẩm OCOP và các ngành hàng địa phương.
- Nâng cao năng lực số cho
doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân; đáp ứng kịp thời xu hướng tiêu dùng trực
tuyến, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và tăng tỷ trọng giao dịch
thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ của tỉnh;
tạo lập môi trường mua sắm trực tuyến minh bạch, an toàn và bền vững, qua đó củng
cố niềm tin của người tiêu dùng và thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trên địa
bàn tỉnh.
2. Mục
tiêu cụ thể đến năm 2030
- Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến đạt 100%.
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có
chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt từ 80% trở lên.
- Tỷ lệ doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh ứng dụng thương mại điện tử phấn đấu đạt từ 60-70%.
- Thanh toán không dùng tiền mặt
trong thương mại điện tử đạt 70 - 80%.
- 60% số xã, phường trên địa bàn
tỉnh có thương nhân thực hiện hoạt động bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trực
tuyến.
3. Yêu cầu
- Các nhiệm vụ của Chương trình
phải được triển khai đồng bộ, thiết thực, hiệu quả; đảm bảo tính khả thi, phù hợp
với điều kiện thực tiễn và nguồn lực của địa phương, tránh hình thức, lãng phí.
- Huy động sự tham gia tích cực
của các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức, đoàn thể, hiệp hội, doanh nghiệp
và người dân; tăng cường phối hợp liên ngành và trách nhiệm của các bên có liên
quan trong thực hiện các nhiệm vụ được giao.
II. NỘI DUNG
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Đưa sản
phẩm lên môi trường số
- Tham gia các sự kiện xúc tiến
thương mại giới thiệu, hỗ trợ quảng bá cho các sản phẩm, dịch vụ chủ lực, sản
phẩm OCOP của tỉnh, thông tin rộng rãi đến doanh nghiệp đăng ký tham gia các
chương trình của bộ, ngành, địa phương liên quan đến chuyển đổi số và thương mại
điện tử.
- Đẩy mạnh hỗ trợ các doanh
nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động
sản xuất kinh doanh: Xây dựng website thương mại điện tử bán hàng, xây dựng và
phát triển gian hàng trên các sàn giao dịch thương mại điện tử nội địa và quốc
tế.
- Phối hợp với Bộ Công Thương
tăng cường hướng dẫn, tập huấn, đào tạo, hỗ trợ doanh nghiệp, người dân tiếp cận
tham gia các sàn giao dịch thương mại điện tử lớn; đẩy mạnh ứng dụng thương mại
điện tử xuyên biên giới hỗ trợ các ngành hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh.
- Khuyến khích người dân, hợp
tác xã, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các sản phẩm nông sản, sản phẩm OCOP
tham gia các sàn thương mại điện tử, bán hàng qua mạng xã hội, livestream, xây
dựng video giới thiệu sản phẩm, góp phần đẩy mạnh quảng bá, tiêu thụ nông sản
trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai các chương trình
quảng bá các sản phẩm văn hoá, du lịch với nội dung đa dạng, hấp dẫn, kết hợp ứng
dụng các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI), thực tế ảo (VR)… trên
các kênh truyền thông, mạng xã hội, các nền tảng toàn cầu, thu hút các du khách
trong nước và quốc tế.
- Phối hợp với các cơ quan có
liên quan khuyến khích doanh nghiệp đáp ứng bộ tiêu chí doanh nghiệp vì người
tiêu dùng trong thương mại điện tử sau khi Bộ Công Thương triển khai.
- Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng
công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (blockchain), mã QR, IoT,
mã vạch điện tử, NFC ... trong truy xuất nguồn gốc, quản lý chất lượng, định
danh và xây dựng thương hiệu sản phẩm trên môi trường số.
- Đẩy mạnh hỗ trợ phát triển sản
phẩm địa phương tiêu biểu, sản phẩm OCOP, bao gồm hỗ trợ xây dựng và đăng ký
nhãn hiệu sản phẩm, hỗ trợ chi phí bao bì, in tem, thiết kế mẫu mã sản phẩm,
câu chuyện sản phẩm, … nhằm nâng cao giá trị hàng hóa, đáp ứng thị hiếu của người
tiêu dùng, đặc biệt là trên môi trường số.
- Hỗ trợ, khuyến khích các
doanh nghiệp, thương nhân trên địa bàn tỉnh sử dụng bao bì thân thiện với môi
trường, ưu tiên nguyên liệu tái chế, tái sử dụng, hạn chế rác thải nhựa, ứng dụng
công nghệ, năng lượng xanh trong trong thương mại điện tử.
2. Trang
bị kỹ năng số cho người dân
- Đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến,
nâng cao nhận thức cho người dân, doanh nghiệp về chính sách, pháp luật về
thương mại điện tử, quyền lợi và trách nhiệm khi tham gia thương mại điện tử.
- Tổ chức Ngày hội toàn dân học
tập số (ngày 10/10) hằng năm; triển khai các phong trào học tập trên các nền tảng
số để trở thành phong trào “học tập số”; “bình dân học vụ số” thường xuyên,
liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về kỹ năng số, công nghệ số cho người
dân.
- Hướng dẫn người dân sử dụng dịch
vụ công trực tuyến, thanh toán số, mua bán trực tuyến an toàn, nhận diện phòng
tránh các rủi ro, hành vi lừa đảo trên môi trường mạng thông qua các phương tiện
truyền thông như báo đài, mạng xã hội, hội nghị tập huấn, đào tạo…
- Tổ chức các chương trình đào
tạo, tập huấn ngắn hạn cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh về về thương
mại điện tử theo các chủ đề chuyên sâu, phù hợp với địa phương và lĩnh vực kinh
doanh (kỹ năng kinh doanh, quảng bá sản phẩm trên các sàn thương mại điện tử, mạng
xã hội, kỹ năng livestream bán hàng, …).
- Tập huấn kỹ năng truy xuất
nguồn gốc, quản lý chất lượng sản phẩm cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh.
3. Cung cấp
các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số
- Phát triển hạ tầng viễn
thông, Internet đáp ứng yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững; hệ thống
truyền dẫn dữ liệu qua vệ tinh, mạng cáp quang băng thông rộng, mạng thông tin
di động 5G và các thế hệ tiếp theo.
- Triển khai các giải pháp nâng
cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến giúp cải thiện trải nghiệm của
người dùng.
- Triển khai hiệu quả chương
trình thúc đẩy, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh hiện diện trực
tuyến tin cậy, an toàn với các dịch vụ số sử dụng tên miền quốc gia “.vn”.
- Đẩy mạnh ứng dụng các giải
pháp thanh toán không dùng tiền mặt, các tiện ích thanh toán điện tử hỗ trợ
thương mại điện tử phát triển: các tiện ích thanh toán trên thiết bị di động
trong các giao dịch thương mại điện tử; phát triển giải pháp thanh toán đảm bảo
trong các giao dịch thương mại điện tử.
4. Tạo lập
niềm tin số
- Phối hợp tuyên truyền, tổ chức
các sự kiện về thương mại điện tử như: Tuần lễ thương mại điện tử quốc gia và
Ngày mua sắm trực tuyến để kích cầu tiêu dùng trên các nền tảng số, giúp người
dân trải nghiệm các công nghệ số, tiện ích thông minh và có cơ hội mua sắm các
sản phẩm chính hãng với nhiều khuyến mãi hấp dẫn.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ cập
chữ ký số cá nhân cho người dân giúp hỗ trợ giao dịch trực tuyến một cách nhanh
chóng, an toàn, an toàn và đảm bảo tính pháp lý của giao dịch.
- Tuyên truyền, nâng cao kiến thức
của người dân về đảm bảo an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân trên không
gian mạng.
- Hướng dẫn, thúc đẩy doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ thương mại điện tử để nghiên cứu sử dụng định danh và
xác thực điện tử trong các giao dịch thương mại điện tử giúp xác thực chính xác
danh tính người dùng, ngăn chặn hành vi gian lận, đồng thời tăng cường niềm tin
của người dân trong các hoạt động giao dịch trực tuyến.
- Tuyên truyền, phổ biến tới
người dân về tiện ích giải quyết tranh chấp, khiếu nại trực tuyến trên Cổng
thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử của Bộ Công Thương; phối hợp,
khai thác hiệu quả thông tin trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại
điện tử để kịp thời cảnh báo doanh nghiệp, người dân về các sản phẩm, dịch vụ
trực tuyến, các nền tảng số vi phạm quy định của pháp luật về thương mại điện tử.
- Rà soát, kịp thời đề xuất sửa
đổi, hoàn thiện các quy định pháp luật phù hợp với thực tiễn phát triển thương
mại điện tử gắn với các chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng,
chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí
tuệ trong môi trường thương mại điện tử.
- Nâng cao năng lực quản lý và
tổ chức hoạt động phát triển thương mại điện tử, đấu tranh chống các hành vi
gian lận thương mại, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và cạnh tranh không lành mạnh
trong thương mại điện tử; tăng cường hoạt động kiểm tra việc thực hiện các quy
định trong lĩnh vực thương mại điện tử đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và phù
hợp với tình hình thực tế.
(Chi tiết các nhiệm vụ tại
Phụ lục kèm theo)
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Chương trình
Thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tỉnh Ninh Bình giai đoạn
2026-2030 bao gồm ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật hiện hành.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Công Thương
- Chủ trì triển khai các nhiệm
vụ được giao tại Chương trình nhằm đẩy mạnh các hoạt động thương mại điện tử trên
địa bàn tỉnh, góp phần quảng bá, tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ của tỉnh, thúc
đẩy tiêu dùng trên môi trường số.
- Là cơ quan đầu mối chủ trì
triển khai Chương trình; có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các cơ
quan, đơn vị, địa phương tổ chức, triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân
công. Định kỳ hằng năm, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công thương,
Bộ Khoa học và Công nghệ về kết quả thực hiện; đồng thời, theo dõi, đôn đốc tiến
độ thực hiện và kiến nghị điều chỉnh kịp thời những vấn đề phát sinh vượt thẩm
quyền.
2. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, chủ động triển khai
các nhiệm vụ về ứng dụng khoa học, công nghệ trong tiêu dùng số và thương mại
điện tử. Hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng các giải pháp công nghệ mới (trí tuệ
nhân tạo, IoT, dữ liệu lớn …) nhằm nâng cao hiệu quả logistics, tối ưu hóa chuỗi
cung ứng số.
- Phối hợp với Sở Công Thương
trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ có liên quan; phối hợp với Trung
tâm Internet Việt Nam thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ để triển khai hiệu quả
chương trình thúc đẩy, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh hiện diện
trực tuyến tin cậy, an toàn với các dịch vụ số sử dụng tên miền quốc gia “.vn”;
hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho sản phẩm kinh doanh
trên môi trường số thuộc trách nhiệm quản lý.
3. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp chặt chẽ với Sở Công
Thương trong việc đưa nông sản, đặc sản, sản phẩm OCOP của tỉnh lên môi trường
số. Tích cực vận động các hợp tác xã nông nghiệp, hộ nông dân tham gia các sàn
thương mại điện tử; tuyên truyền, hướng dẫn các đơn vị kinh doanh thực hiện
đúng các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động thương mại điện tử; quản
lý chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc nông sản kinh doanh trực
tuyến.
4. Sở Tài
chính
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan, căn cứ khả năng cân đối nguồn ngân sách của tỉnh, tham
mưu bố trí kinh phí để triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương
trình; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng
nguồn vốn đảm bảo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành và các
văn bản khác có liên quan.
5. Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh khu vực 7
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan triển khai các nhiệm vụ, giải pháp phát triển thanh toán
không dùng tiền mặt phục vụ thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo các
ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng và các trung gian thanh toán mờ rộng mạng
lưới chấp nhận thành toán điện tử (QR code, POS, …) đến các điểm bán lẻ, chợ
truyền thống, cửa hàng OCOP ... trên địa bàn tỉnh; khuyến khích tiểu thương, hộ
kinh doanh nhỏ, lẻ sử dụng hình thức thanh toán số thay cho tiền mặt.
6. Sở Văn
hóa và Thể thao, Sở Du lịch
Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, phối hợp triển khai các hoạt động quảng bá các sản phẩm văn hóa, du lịch
của tỉnh trên môi trường số. Lồng ghép các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình
vào kế hoạch xúc tiến du lịch hằng năm; đẩy mạnh giới thiệu điểm đến, dịch vụ
du lịch Ninh Bình trên các cổng, trang thông tin điện tử, nền tảng mạng xã hội.
Hỗ trợ kết nối các doanh nghiệp du lịch với nền tảng số để mở rộng kênh bán
hàng và thanh toán trực tuyến, góp phần nâng cao trải nghiệm cho du khách và
tăng doanh thu từ du lịch số.
7. Công an
tỉnh
- Chủ động phối hợp thực hiện
các giải pháp phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp
luật về thương mại điện tử, thanh toán điện tử, giao dịch điện tử và các hành
vi vi phạm khác trên môi trường mạng; thường xuyên tổ chức truyền thông, tập huấn
nâng cao nhận thức về an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân trên môi trường
số.
- Phối hợp đảm bảo an ninh, an
toàn thông tin cho các hệ thống giao dịch trực tuyến; phối hợp giải quyết các
khiếu nại, tố cáo của người tiêu dùng liên quan đến thương mại điện tử.
8. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
Căn cứ nội dung Chương trình,
xây dựng kế hoạch để cụ thể hóa và tổ chức triển khai các nhiệm vụ tại địa
phương. Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn phối hợp với các đơn vị thuộc sở, ngành
của tỉnh trong thực hiện các hoạt động của Chương trình, đặc biệt là công tác
tuyên truyền, đào tạo, tập huấn kỹ năng số, hỗ trợ đưa sản phẩm của địa phương
lên sàn thương mại điện tử và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại địa
bàn. Chủ động lồng ghép mục tiêu thúc đẩy tiêu dùng trên môi trường số vào các
chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; nghiên cứu lồng
ghép việc định hướng phát triển hạ tầng logistics phục vụ phát triển thương mại
điện tử vào các quy hoạch của địa phương. Định kỳ hằng năm (hoặc đột xuất theo
yêu cầu), báo cáo Sở Công Thương về tình hình, kết quả thực hiện để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
9. Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội, hiệp hội liên
quan
Phối hợp tuyên truyền, vận động
đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân tích cực tham gia các hoạt động của
Chương trình. Phát huy vai trò của Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn
Thanh niên … trong việc hướng dẫn hội viên ứng dụng kỹ năng số, mua sắm trực
tuyến an toàn, văn minh. Các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng trên địa
bàn tỉnh chủ động hưởng ứng Chương trình, hỗ trợ kết nối doanh nghiệp với các
sàn thương mại điện tử, chia sẻ kinh nghiệm và nguồn lực để cùng thúc đẩy thị
trường số phát triển.
Trong quá trình triển khai thực
hiện Chương trình này, nếu có khó khăn, vướng mắc, yêu cầu các cơ quan, đơn vị,
địa phương kịp thời có văn bản gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn./.
Phụ lục:
Danh mục các nhiệm vụ và phân công chủ trì, phối hợp
thực hiện Chương trình Thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số
tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030
|
Stt
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả/sản phẩm dự kiến
|
Thời gian thực hiện
|
|
1.
|
Tham gia các sự kiện xúc tiến
thương mại giới thiệu, hỗ trợ quảng bá cho các sản phẩm, dịch vụ chủ lực, sản
phẩm OCOP của tỉnh; thông tin rộng rãi đến doanh nghiệp đăng ký tham gia các
chương trình của bộ, ngành, địa phương liên quan đến chuyển đổi số và thương
mại điện tử.
|
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Các hoạt động cụ thể
|
Hằng năm
|
|
2.
|
Đẩy mạnh hỗ trợ các doanh nghiệp,
hợp tác xã trên địa bàn tỉnh ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động sản
xuất kinh doanh: xây dựng website thương mại điện tử bán hàng, xây dựng và
phát triển gian hàng trên các sàn giao dịch thương mại điện tử nội địa và quốc
tế, …
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Các hoạt động cụ thể
|
2026-2030
|
|
3.
|
Phối hợp với Bộ Công Thương
tăng cường hướng dẫn, tập huấn, đào tạo, hỗ trợ doanh nghiệp, người dân tiếp
cận tham gia các sàn giao dịch thương mại điện tử lớn; đẩy mạnh ứng dụng
thương mại điện tử xuyên biên giới hỗ trợ các ngành hàng xuất khẩu chủ lực của
tỉnh.
|
Sở Công Thương
|
Bộ Công Thương, các sở, ngành, địa phương
|
Các hoạt động cụ thể
|
2026-2028
|
|
4.
|
Khuyến khích người dân, hợp
tác xã, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các sản phẩm nông sản, sản phẩm OCOP
tham gia các sàn thương mại điện tử, bán hàng qua mạng xã hội, livestream,
xây dựng video giới thiệu sản phẩm, góp phần đẩy mạnh quảng bá, tiêu thụ nông
sản trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Các hoạt động cụ thể
|
2026-2030
|
|
5.
|
Triển khai các chương trình
quảng bá các sản phẩm văn hoá, du lịch với nội dung đa dạng, hấp dẫn, kết hợp
ứng dụng các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI), thực tế ảo (VR)…
trên các kênh truyền thông, mạng xã hội, các nền tảng toàn cầu, thu hút các
du khách trong nước và quốc tế.
|
Sở Văn hoá và Thể thao, Sở Du lịch
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Các hoạt động cụ thể
|
2026-2030
|
|
6.
|
Phối hợp với các cơ quan có liên
quan khuyến khích doanh nghiệp đáp ứng bộ tiêu chí doanh nghiệp vì người tiêu
dùng trong thương mại điện tử sau khi Bộ Công Thương triển khai.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Các hoạt động cụ thể
|
2027-2030
|
|
7.
|
Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng
công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (blockchain), mã QR, IoT,
mã vạch điện tử, NFC... trong truy xuất nguồn gốc, quản lý chất lượng, định
danh và xây dựng thương hiệu sản phẩm trên môi trường số.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Số sản phẩm được hỗ trợ/năm
|
Hằng năm
|
|
8.
|
Đẩy mạnh hỗ trợ phát triển sản
phẩm địa phương tiêu biểu, sản phẩm OCOP, bao gồm hỗ trợ xây dựng và đăng ký
nhãn hiệu sản phẩm, hỗ trợ chi phí bao bì, in tem, thiết kế mẫu mã sản phẩm,
câu chuyện sản phẩm, …
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Các hoạt động cụ thể
|
Hằng năm
|
|
9.
|
Hỗ trợ, khuyến khích các
doanh nghiệp, thương nhân trên địa bàn tỉnh sử dụng bao bì thân thiện với môi
trường, ưu tiên nguyên liệu tái chế, tái sử dụng, hạn chế rác thải nhựa, ứng
dụng công nghệ, năng lượng xanh trong trong thương mại điện tử.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Các hoạt động cụ thể
|
2026-2030
|
|
10.
|
Đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến,
nâng cao nhận thức cho người dân, doanh nghiệp về chính sách, pháp luật về
thương mại điện tử, quyền lợi và trách nhiệm khi tham gia thương mại điện tử.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Các hoạt động cụ thể
|
2026-2028
|
|
11.
|
Tổ chức Ngày hội toàn dân học
tập số (10/10) hằng năm; triển khai các phong trào học tập trên các nền tảng
số để trở thành phong trào “học tập số”; “bình dân học vụ số” thường xuyên,
liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về kỹ năng số, công nghệ số cho người
dân.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Chương trình/Báo cáo
|
Hằng năm
|
|
12.
|
Hướng dẫn người dân sử dụng dịch
vụ công trực tuyến, thanh toán số, mua bán trực tuyến an toàn, nhận diện
phòng tránh các rủi ro, hành vi lừa đảo trên môi trường mạng.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Các hoạt động cụ thể
|
2026-2030
|
|
13.
|
Tổ chức các chương trình đào
tạo, tập huấn ngắn hạn cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh về về
thương mại điện tử theo các chủ đề chuyên sâu, phù hợp với địa phương và lĩnh
vực kinh doanh (kỹ năng kinh doanh, quảng bá sản phẩm trên các sàn thương mại
điện tử, mạng xã hội, kỹ năng livestream bán hàng…).
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Các hoạt động cụ thể
|
Hằng năm
|
|
14.
|
Tập huấn kỹ năng truy xuất
nguồn gốc, quản lý chất lượng sản phẩm cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Các hoạt động cụ thể
|
2026-2030
|
|
15.
|
Phát triển hạ tầng viễn
thông, Internet đáp ứng yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững, hệ thống
truyền dẫn dữ liệu qua vệ tinh, mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao, mạng
thông tin di động 5G và các thế hệ tiếp theo phủ sóng toàn tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các doanh nghiệp viễn thông
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Các hoạt động cụ thể
|
2026-2030
|
|
16.
|
Triển khai các giải pháp nâng
cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến giúp cải thiện trải nghiệm của
người dùng.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Báo cáo đánh giá; nâng cấp, cải thiện hệ thống
|
2026-2030
|
|
17.
|
Triển khai hiệu quả chương
trình thúc đẩy, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh hiện diện trực
tuyến tin cậy, an toàn với các dịch vụ số sử dụng tên miền quốc gia “.vn”.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Trung tâm Internet Việt Nam, các sở, ngành, địa phương
|
Số lượng Website đăng ký
|
2026-2030
|
|
18.
|
Đẩy mạnh ứng dụng các giải
pháp thanh toán không dùng tiền mặt, các tiện ích thanh toán điện tử hỗ trợ
TMĐT phát triển: các tiện ích thanh toán trên thiết bị di động trong các giao
dịch TMĐT; phát triển giải pháp thanh toán đảm bảo trong các giao dịch TMĐT.
|
Ngân hàng nhà nước Việt Nam chi nhánh Khu vực 7
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Chương trình/Báo cáo
|
2026-2030
|
|
19.
|
Phối hợp tuyên truyền, tổ chức
các sự kiện về thương mại điện tử như Tuần lễ tương mại điện tử quốc gia và
Ngày mua sắm trực tuyến để kích cầu tiêu dùng trên nền tảng số.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Các hoạt động cụ thể
|
2026-2028
|
|
20.
|
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ cập
chữ ký số cá nhân cho người dân giúp hỗ trợ giao dịch trực tuyến một cách
nhanh chóng, an toàn, an toàn và đảm bảo tính pháp lý của giao dịch.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Tỷ lệ người dân sử dụng
|
2026-2030
|
|
21.
|
Tuyên truyền, nâng cao kiến
thức của người dân về đảm bảo an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân trên
không gian mạng.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Các hoạt động cụ thể
|
Hằng năm
|
|
22.
|
Hướng dẫn, thúc đẩy doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ thương mại điện tử để nghiên cứu sử dụng định danh và
xác thực điện tử trong các giao dịch thương mại điện tử.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Các hoạt động cụ thể
|
2026-2030
|
|
23.
|
Tuyên truyền, phổ biến tới
người dân về tiện ích giải quyết tranh chấp, khiếu nại trực tuyến trên Cổng
thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử của Bộ Công Thương; phối hợp, khai
thác hiệu quả thông tin trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện
tử để kịp thời cảnh báo doanh nghiệp, người dân về các sản phẩm, dịch vụ trực
tuyến, các nền tảng số vi phạm quy định của pháp luật về thương mại điện tử.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Các hoạt động cụ thể
|
Hằng năm
|
|
24.
|
Rà soát, kịp thời đề xuất sửa
đổi, hoàn thiện các quy định pháp luật phù hợp với thực tiễn phát triển
thương mại điện tử gắn với các chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, hàng xâm phạm quyền
sở hữu trí tuệ trong môi trường thương mại điện tử.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Các văn bản đề xuất, tham gia ý kiến trong lĩnh vực thương mại điện tử
|
2026-2030
|
|
25.
|
Nâng cao năng lực quản lý và
tổ chức hoạt động phát triển thương mại điện tử, đấu tranh chống các hành vi
gian lận thương mại, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và cạnh tranh không lành mạnh
trong thương mại điện tử; tăng cường hoạt động kiểm tra việc thực hiện các
quy định trong lĩnh vực thương mại điện tử đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước
và phù hợp với tình hình thực tế.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Chương trình/Báo cáo
|
Hằng năm
|