|
CỤC THUẾ
THUẾ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 714/CTH-QLDN2
V/v thuế suất thuế giá trị gia tăng
|
Cần Thơ, ngày 30
tháng 01 năm 2026
|
|
Kính gửi:
|
Công Ty TNHH Vân Anh Nguyễn
Địa chỉ: Số 19 Đường Hoàng Văn Thụ, Phường Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
|
Thuế thành phố Cần Thơ nhận được Công văn số
01/2026/VAN ngày 26/01/2026 của Công Ty TNHH Vân Anh Nguyễn (viết tắt là Công
ty) về việc xác định mức thuế suất thuế GTGT. Thuế thành phố Cần Thơ có ý kiến
như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Luật số 149/2025/QH15 ngày 11
tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng về
đối tượng không chịu thuế:
"Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Thuế giá trị gia tăng
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5 như
sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
"1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn
nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc
chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra
và ở khâu nhập khẩu.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt
chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho
doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai,
tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu
vào. "; ”
Căn cứ khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số
48/2024/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2024 quy định:
"Điều 9. Thuế suất
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa,
dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được
các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho
tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số. ”
Căn cứ Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia
tăng quy định:
- Tại Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế:
"Điều 4. Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế thực hiện theo quy
định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi
tiết như sau:
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi,
thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ
qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở
khâu nhập khẩu. Trong đó, các sản phẩm chỉ qua sơ chế thông thường là các sản
phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay xát, xay vỡ mảnh, nghiền vỡ
mảnh, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, xay, đánh bóng hạt, hồ
hạt, chia tách ra từng phần, bỏ xương, băm, lột da, nghiền, cán mỏng, ướp muối,
đóng hộp kín khí, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí
sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong
dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức
bảo quản thông thường khác.
Trường hợp không xác định được thì Bộ Nông nghiệp
và Môi trường có trách nhiệm căn cứ vào quy trình sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng
trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt do người nộp thuế cung cấp để
xác định là sản phẩm chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế
thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập
khẩu theo quy định của pháp luật.
....”
- Tại Điều 17 quy định về mức thuế suất 0%:
“Điều 17. Mức thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch
vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
a) Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân
ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
b) Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục
vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
...”
- Tại Điều 18 quy định về điều kiện áp dụng thuế
suất 0%:
“Điều 18. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%
quy định tại Điều 17 Nghị định này (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại
Điều 27, Điều 28 Nghị định này) phải đáp ứng quy định sau:
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có:
a) Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu
(đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường
hợp ủy thác xuất khẩu).
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối
với hàng hóa xuất khẩu.
c) Tờ khai hải quan theo quy định.”
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 359/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thuế giá trị gia tăng:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
1. Bổ sung khoản 1b sau khoản 1 Điều 4 như sau:
“1b. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt
chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp
thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trong đó:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bán sản phẩm cây
trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành
các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê
khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.
b) Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bán
sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa
chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối
tượng như hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì
phải tính thuế giá trị gia tăng theo mức thuế suất 5% quy định tại khoản 3 Điều
19 Nghị định này.
...”
Căn cứ Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025
của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế Giá trị gia tăng theo Nghị quyết số
204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội:
- Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 quy định:
“Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm
hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ
sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng,
chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm
khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu
thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại
hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các
khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục
I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị
gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật
Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia
tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng
theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8%
đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên
doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện
xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định
tại khoản 1 Điều này.
- Tại khoản 1 Điều 2 quy định:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
- Tại Phụ lục I quy định danh mục hàng hóa, dịch vụ
không được giảm thuế suất thuế GTGT;
- Tại Phụ lục II quy định danh mục hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế suất thuế GTGT;
Căn cứ Phụ lục Danh mục và nội dung hệ thống ngành
sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày
01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung trình bày
của Công ty tại Công văn số 01/2026/VAN ngày 26/01/2026 thì:
Sản phẩm lòng đỏ trứng muối được chế biến theo
phương pháp ủ muối và tro từ trứng tươi; sau 30-45 ngày Công ty tách lấy lòng
đỏ và đóng gói bán ra là sản phẩm đã qua chế biến, thuộc đối tượng áp dụng thuế
suất thuế giá trị gia tăng 10% khi bán hàng hóa nội địa cho tổ chức, doanh
nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số
48/2024/QH15 ngày 26/11/2024; áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% khi
bán hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Nghị định số
181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025.
Trường hợp Công ty là đơn vị nộp thuế Giá trị gia
tăng theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh các mặt hàng
thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 10% và không thuộc danh mục hàng
hóa, dịch vụ quy định tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định số
174/2025/NĐ-CP thì được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8%.
Đề nghị Công ty căn cứ các quy định của pháp luật
được trích dẫn nêu trên và đối chiếu với tình hình thực tế, căn cứ đúng bản
chất sản phẩm, mục đích sử dụng và hồ sơ tài liệu để xác định thuế suất thuế
GTGT theo đúng quy định.
Thuế thành phố Cần Thơ đề nghị Công Ty TNHH Vân Anh
Nguyễn tham khảo các nội dung có tính nguyên tắc nêu trên và thực hiện theo đúng
các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng NVDTPC “kiểm tra”;
- Phòng KTr1;
- Phòng QLDN 1,3,4;
- Trang Web Thuế thành phố Cần Thơ;
- Lưu VT, QLDN2(2).
|
KT. TRƯỞNG THUẾ
THÀNH PHỐ
PHÓ TRƯỞNG THUẾ THÀNH PHỐ
Nguyễn Việt Thống
|