PHỤ
LỤC 6
DANH MỤC HỒ SƠ PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA
(Kèm
theo Công văn số /BGDĐT-GDMN ngày /5/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. Đối với hồ sơ cấp xã
(Hồ sơ các cấp của mầm
non được hoàn thiện và thực hiện chung với hồ sơ các cấp học khác, cùng thời điểm
thực hiện)
* Loại 1. Các loại hồ
sơ minh chứng
1. Phiếu điều tra PCGD,
XMC (hoặc Danh sách dữ liệu kết xuất từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư):
Phiếu được đóng thành quyển theo thôn, bản, tổ dân phố; có đầy đủ thông tin...
Mỗi quyển sắp xếp theo thứ tự thôn bản để thuận tiện cho việc tra cứu. Có các
số liệu tổng hợp về số hộ dân, số trẻ trong độ tuổi mầm non; được xác nhận của
cấp thẩm quyền theo quy định.
2. Sổ theo dõi PCGD,
XMC: Sổ phổ cập có thể viết tay hoặc đánh máy, có đóng dấu giáp lai giữa các
trang cuối mỗi độ tuổi qua các lần điều tra phải có chốt số liệu, thời điểm
chốt số liệu. Sổ theo dõi trẻ phải trùng khớp thông các thông tin có liên quan
với thông tin của trẻ tại Phiếu điều tra hộ gia đình; có đánh số thứ tự để tiện
tra cứu.
Lưu ý: Tùy vào thực tế
của địa phương, các cấp có thể có giải pháp lồng ghép phù hợp để tích hợp các
loại sổ, đảm bảo theo dõi đủ các thông tin.
3. Danh sách trẻ em
hoàn thành chương trình giáo dục mầm non từng độ tuổi hằng năm (3, 4, 5 tuổi);
đối với phổ cập giáo dục mầm non - bao gồm cả trẻ trên địa bàn đi học trái
tuyến); danh sách học sinh hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học (đối
với phổ cập giáo dục tiểu học); danh sách học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở;
danh sách học sinh có chứng chỉ nghề (đối với phổ cập giáo dục trung học cơ
sở); danh sách học viên được công nhận biết chữ theo các mức độ (đối với xóa mù
chữ)[2].
4. Sổ đăng bộ.
5. Sổ gọi tên, ghi điểm
hoặc danh sách trẻ em (học sinh) theo lớp học tại trường, lớp huy động PCGD,
XMC.
6. Danh sách trẻ em mầm
non, học sinh chuyển đi, chuyển đến, chết.
7. Danh sách trẻ em mầm
non, học sinh khuyết tật (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền).
8. Kế hoạch PCGD, XMC
cấp xã.
9. Quyết định thành lập
đoàn kiểm tra + Danh sách đoàn kiểm tra + Biên bản kiểm tra PCGD, XMC của cấp
tỉnh đối với xã.
10. Quyết định công
nhận xã đạt chuẩn PCGD, XMC (nếu có).
11. Các minh chứng khác
đối với phổ cập giáo dục mầm non:
- Minh chứng về trẻ
(theo dõi lớp, trẻ em mẫu giáo; theo dõi sức khoẻ trẻ của các cơ sở giáo dục
mầm non);
- Hồ sơ hưởng chế độ
chính sách hiện hành của nhà nước đối với trẻ em mẫu giáo: các danh sách đề
nghị phê duyệt đối tượng được hưởng chính sách của cơ sở giáo dục mầm non gửi
cấp có thẩm quyền; quyết định phê duyệt về danh sách trẻ được hưởng chính sách
hàng năm của cấp có thẩm quyền; minh chứng chi trả chính sách cho trẻ đối với
các chính sách sau: miễn học phí, hỗ trợ chi phí học tập; hỗ trợ ăn trưa; chính
sách cho trẻ em là con công nhân...
- Minh chứng về đội ngũ
giáo viên dạy các lớp mẫu giáo[3], gồm có:
+ Quyết định phân công
nhiệm vụ đối với CBQL, GV, NV của đơn vị (gồm bản phân công theo năm học hoặc
từng học kỳ và bản điều chỉnh-nếu có thay đổi).
+ Bảng lương hàng tháng
của CB, GV, NV của đơn vị (gồm cả lao động hợp đồng, lưu trữ theo từng năm
học).
+ Kết quả đánh giá, xếp
loại theo chuẩn nghề nghiệp của CBQL, giáo viên (lưu trữ theo từng năm học).
- Hồ sơ minh chứng về cơ
sở vật chất, gồm có các hồ sơ về chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ xây dựng,
hồ sơ thiết bị của trường, thống kê danh mục, số lượng đồ dùng, đồ chơi, thiết
bị; theo dõi tài sản nhóm lớp.
- Minh chứng về tài
chính, gồm có:
+ Quyết định cấp kinh
phí hoạt động thường xuyên hằng năm.
+ Quyết định cấp kinh
phí xây dựng CSVC, sửa chữa, cải tạo, mua sắm theo từng năm. Tổng hợp kết quả
mua sắm từng năm.
+ Quyết định giao kinh
phí hỗ trợ chi phí học tập, ăn trưa...
+ Hồ sơ liên quan về hỗ
trợ kinh phí từ các tổ chức cá nhân, doanh nghiệp, hồ sơ xã hội hoá giáo dục
hằng năm của đơn vị.
+ Biên bản giao nhận đồ
dùng đồ chơi, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị được cấp trên cấp hoặc từ nguồn xã hội
hóa…
Lưu ý: Tất cả các hộp
minh chứng đều phải có mục lục và cập nhật theo thứ tự thời gian. Nếu các minh
chứng đã lưu trữ ở các hộp khác thì ở hộp minh chứng chỉ cần cập nhật vào mục
lục và ghi rõ đường dẫn tìm minh chứng này.
* Loại 2. Hồ sơ đề nghị
công nhận đơn vị đạt chuẩn PCGD-XMC, gồm:
1. Tờ trình đề nghị
UBND tỉnh kiểm tra.
2. Báo cáo quá trình
thực hiện và kết quả PCGD, XMC.
3. Các biểu thống kê:
xếp theo thứ tự từ trên xuống MN, TH, THCS, XMC.
4. Quyết định thành lập
BCĐ hoặc kiện toàn BCĐ PCGD, XMC + Danh sách đoàn tự kiểm tra.
5. Biên bản tự kiểm tra
PCGD, XMC.
2. Đối với cấp tỉnh
* Loại 1. Hồ sơ của cấp
xã đề nghị cấp tỉnh kiểm tra công nhận đạt chuẩn (mỗi đơn vị cấp xã một
bộ hồ sơ trong mục Loại 2 của cấp xã).
* Loại 2. Quyết định thành lập
đoàn kiểm tra, Danh sách đoàn kiểm tra, Biên bản kiểm tra PCGD, XMC của tỉnh
đối với xã, Quyết định của tỉnh công nhận xã đạt chuẩn PCGD, XMC hằng năm.
* Loại 3. Hồ sơ đề nghị
công nhận tỉnh đạt chuẩn
1. Tờ trình đề nghị Bộ
GDĐT kiểm tra.
2. Báo cáo quá trình
thực hiện và kết quả PCGD, XMC
3. Các biểu thống kê
của cấp tỉnh, xếp theo thứ tự từ trên xuống MN, TH, THCS, XMC.
4. Quyết định thành lập
đoàn kiểm tra; Danh sách đoàn kiểm tra; Biên bản kiểm tra PCGD, XMC của tỉnh
đối với cấp xã.
5. Quyết định công nhận
xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
3. Đối với Bộ Giáo dục
và Đào tạo
* Loại 1: Hồ sơ trên phần
mềm cần đáp ứng các mục sau:
- Tờ trình của Tỉnh;
- Báo cáo quá trình
thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục kèm theo các biểu thống kê cấp tỉnh.
- Biên bản kiểm tra phổ
cập giáo dục hoặc xóa mù chữ của tỉnh đối với xã (bản scan từng xã).
- Quyết định của tỉnh
công xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ.
- Hồ sơ cấp xã trình
tỉnh (từng xã, quy định ở hồ sơ cấp xã).
* Loại 2: Một số biểu
thống kê theo mục tiêu quản lý của Vụ GDMN.
PHỤ
LỤC 7
CÁC BÁO CÁO, MẪU THỐNG KÊ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT
CHUẨN PHỔ CẬP
(Kèm
theo Công văn số /BGDĐT-GDMN ngày /5/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
UBND
........................
BAN CHỈ ĐẠO PCGD, XMC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BC-BCĐ
|
....................,
ngày tháng năm 20
|
BÁO
CÁO
Kết
quả thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 202…; phương hướng,
nhiệm vụ năm 202…
Thực hiện Nghị định số
20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi
hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày
22/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) quy định về điều kiện bảo đảm
và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục,
xóa mù chữ, Ban chỉ đạo Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập
tỉnh ……… (gọi tắt là Ban chỉ đạo) báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phổ cập
giáo dục, xóa mù chữ (PCGD, XMC) năm 20… như sau:
Phần
thứ nhất
TÌNH
HÌNH TRIỂN KHAI VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
I. CÔNG TÁC LÃNH, CHỈ
ĐẠO CỦA CẤP ỦY ĐẢNG, CHÍNH QUYỀN
1. Triển khai các văn
bản chỉ đạo của Trung ương
Năm 202…, tỉnh …. tiếp
tục chỉ đạo các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện các văn bản sau:
…………….
2. Công tác chỉ đạo
thực hiện của tỉnh ….
Các văn bản của Tỉnh
ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành, trong đó có công tác
PCGD, XMC, cụ thể:
………………..
II. HOẠT ĐỘNG CỦA BAN
CHỈ ĐẠO CÁC CẤP
1. Việc kiện toàn Ban
chỉ đạo ở các cấp
Ban chỉ đạo PCGD,
XMC&XDXHHT tỉnh được kiện toàn theo Quyết định số ………… của UBND tỉnh, sau
kiện toàn đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong Ban chỉ đạo.
Ban chỉ đạo PCGD,
XMC&XDXHHT của …/… đơn vị cấp xã được thành lập và kiện toàn khi có sự thay
đổi nhân sự, đồng thời tích cực triển khai các chủ trương và kế hoạch PCGD, XMC
của tỉnh; tham mưu đưa nhiệm vụ PCGD, XMC vào các nghị quyết, kế hoạch, chương
trình hành động phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương; xây dựng kế
hoạch thực hiện nhiệm vụ PCGD, XMC với mục tiêu và biện pháp cụ thể.
2. Hoạt động của các
thành viên Ban chỉ đạo
2.1. Sở GDDT
Công tác chủ trì tham
mưu, phối hợp của ngành GDĐT tham mưu cho BCĐ tỉnh triển khai thực hiện nhiệm
vụ PCGD-XMC.
2.2. Sở Nội vụ
Công tác phối hợp, tham
mưu đối với UBND tỉnh của Sở Nội vụ để tuyển dụng bổ sung đội ngũ, điều động,
tăng cường luân chuyển; giao chỉ tiêu biên chế, thực hiện chính sách… góp phần
thực hiện công tác PCGD-XMC (cụ thể số lượng, kết quả từng việc đã thực hiện).
2.3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với
Sở GDĐT tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các chương trình, đề
án cho ngành giáo dục (cụ thể kết quả bố trí kinh phí, đề án đầu tư CSVC, kinh
phí chi trả các chế độ, chính sách đối với giáo viên, trẻ mầm non, học sinh,
học viên theo quy định).
2.4. Ban Dân vận và
Tuyên giáo Tỉnh ủy, Báo ….., Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Cổng thông tin
điện tử
Đánh giá kết quả công
tác phối hợp tuyên truyền về GDĐT; công tác PCGD-XMC.
2.5. Hội Liên hiệp Phụ
nữ tỉnh
Công tác, kết quả phối
hợp giữa Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và Sở, cấp xã để thực hiện nhiệm vụ
PCGD-XMC.
2.6. Hội Khuyến học
tỉnh
Đánh giá kết quả phối
hợp với Sở, các cơ quan có liên quan để thực hiện nhiệm vụ PCGD-XMC.
2.7. Mặt trận tổ quốc
Đánh giá kết quả phối
hợp với Sở, các cơ quan có liên quan để thực hiện nhiệm vụ PCGD-XMC.
2.8. UBND cấp xã
Đánh giá công tác lãnh
đạo, chỉ đạo của cấp xã để bố trí các điều kiện bảo đảm và kết quả thực hiện
PCGD-XMC.
3. Công tác hướng dẫn
triển khai nhiệm vụ PCGD, XMC
Đánh giá kết quả công
tác hướng dẫn, kiểm tra, tập huấn nghiệp vụ của Sở về công tác PCGD-XMC.
4. Công tác điều tra,
thống kê, tổng hợp
Đánh giá công tác điều
tra, cập nhật thông tin trên hệ thống thông tin quản lý dữ liệu PCGD, XMC cũng
như việc quản lý, sắp xếp, cập nhật các loại hồ sơ, sổ sách phục vụ cho công
tác đánh giá và xây dựng kế hoạch duy trì hàng năm. Thành lập tổ kiểm tra, rà
soát việc cập nhật hồ sơ, sổ sách, kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các biểu
thống kê với các hồ sơ, sổ sách liên quan của từng đơn vị cấp xã, đối chiếu số
liệu giữa các biểu phổ cập với cơ sở dữ liệu ngành giáo dục.
III. CÔNG TÁC THAM MƯU
CỦA NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1. Công tác phát triển
quy mô mạng lưới trường, lớp và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
Đánh giá kết quả phát
triển quy mô mạng lưới trường, lớp, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; trẻ em,
học sinh mầm non, phổ thông…
2. Nâng cao chất lượng
chăm sóc, giáo dục
a) Giáo dục mầm non
Đánh giá kết quả tổ
chức cho trẻ em được học 2 buổi/ngày; trẻ em học bán trú, trẻ em suy dinh dưỡng
thể nhẹ cân, thấp còi, béo phì; so sánh kết quả với năm trước. Công tác đảm bảo
an toàn cho trẻ em mầm non.
Đánh giá tóm tắt một số
nội dung về kết quả chỉ đạo thực hiện Chương trình GDMN.
b) Giáo dục tiểu học
c) Giáo dục trung học
d) Giáo dục thường
xuyên
e) Công tác phân luồng
học sinh phổ thông
3. Phát triển đội ngũ
cán bộ, giáo viên, nhân viên
Tổng số CBQL, GV, NV.
Chia theo từng cấp học, số lượng GV là viên chức, hợp đồng; bình quân GV/lớp
từng cấp học; số lượng giáo viên mới tuyển dụng trong năm học.
Công tác bồi dưỡng, đào
tạo nâng chuẩn…
Kết quả thực hiện Nghị
định 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ về quy định lộ trình thực hiện
nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ
sở.
Công tác tập huấn, bồi
dưỡng giáo viên triển khai chương trình GDPT. Kết quả thực hiện chính sách cho
đội ngũ CBQL, GV, NV…
4. Tăng cường đầu tư cơ
sở vật chất, trang thiết bị
a) Về cơ sở vật chất:
Số lượng phòng học các
cấp; tỷ lệ phòng học kiên cố, bán kiên cố, tạm, nhờ. Chia theo từng cấp học:
+ Mầm non: Số phòng; tỷ
lệ phòng học/lớp; tỷ lệ phòng học kiên cố, bán kiên cố, tạm, nhờ. Số phòng học
thiếu. Đánh giá kết quả bố trí phòng học cho các lớp mẫu giáo (số lượng, thừa,
thiếu, tỷ lệ phòng học theo loại kiên cố, bán kiên cố, tạm, nhờ).
+ Tiểu học: Số phòng;
tỷ lệ phòng học/lớp; tỷ lệ phòng học kiên cố, bán kiên cố, tạm, nhờ. Số phòng
học thiếu.
+ THCS: Số phòng; tỷ lệ
phòng học/lớp; tỷ lệ phòng học kiên cố, bán kiên cố, tạm, nhờ. Số phòng học
thiếu.
+ THPT: Số phòng; tỷ lệ
phòng học/lớp; tỷ lệ phòng học kiên cố, bán kiên cố, tạm, nhờ. Số phòng học
thiếu.
+ GDTX: Số phòng; tỷ lệ
phòng học/lớp; tỷ lệ phòng học kiên cố, bán kiên cố, tạm, nhờ. Số phòng học
thiếu.
Năm 202…, đã hoàn thành
xây dựng và đưa vào sử dụng: … phòng học (Mầm non …. phòng, Tiểu học …. phòng,
THCS …. phòng, THPT … phòng).
- Phòng bộ môn, thiết
bị: Đánh giá kết quả đầu tư, bố trí phòng bộ môn, thiết bị dạy học, đồ dùng,
đồ chơi.
b) Bổ sung sách, thiết
bị dạy học
5. Kết quả thực hiện
các chính sách cho trẻ em và đội ngũ
Đánh giá kết quả thực
hiện các chính sách cho trẻ em mầm non, đội ngũ (cụ thể từng loại, số lượng, số
kinh phí).
6. Ngân sách thực hiện
công tác PCGD, XMC
7. Kết quả công tác xã
hội hóa giáo dục
IV. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VỀ
CÔNG TÁC PCGD, XMC NĂM 202…
1. Phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ từ 5 tuổi theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP
1.1. Tiêu chuẩn trẻ em
a) Đối với trẻ em sinh
năm 20.... (trẻ 6 tuổi) đã hoàn thành chương trình giáo dục mầm non năm học
20... - 20...
+ Số lượng, tỷ lệ huy
động, tỷ lệ ăn bán trú, kết quả chăm sóc sức khỏe, số lượng, tỷ lệ trẻ hoàn
thành chương trình.
+ Số lượng, tỷ lệ đơn
vị cấp xã đã được kiểm tra, công nhận đạt chuẩn phổ cập.
b) Đối với trẻ sinh năm
20.... (trẻ 5 tuổi)
+ Số lượng, tỷ lệ huy
động, tỷ lệ ăn bán trú, kết quả chăm sóc sức khỏe, tỷ lệ trẻ hoàn thành chương
trình.
+ Số lượng, tỷ lệ trẻ
khuyết tật được tiếp cận giáo dục.
Kết quả: Có …./…. đơn
vị cấp xã đạt tiêu chuẩn về PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi.
1.2. Điều kiện bảo đảm
PCGDMNTNT
a) Về đội ngũ:
……..% các cơ sở giáo
dục mầm non thực hiện tốt chính sách cho giáo viên, 100% giáo viên được hưởng
chế độ chính sách theo quy định hiện hành.
…….% các cơ sở giáo dục
mầm non đủ số lượng 2 giáo viên/lớp 5 tuổi.
……% các cơ sở giáo dục
mầm non có giáo viên dạy lớp 5 tuổi đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên; có
…../…. giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo (đạt
…..%); trong đó, có
……./….. giáo viên đạt trình độ trên chuẩn (đạt ….%).
b) Về cơ sở vật chất,
thiết bị dạy học:
…..% các cơ sở giáo dục
có đủ phòng học cho lớp mẫu giáo 5 tuổi đảm bảo tỷ lệ ….. phòng/lớp.
…..% các cơ sở giáo dục
có phòng học lớp 5 tuổi bảo đảm điều kiện theo quy định, phòng học bảo đảm an
toàn, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông;
đủ ánh sáng; phòng sinh
hoạt chung bảo đảm diện tích tối thiểu …. m2/trẻ.
…..% cơ sở giáo dục mầm
non với…../….. lớp 5 tuổi có đủ bộ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tối thiểu theo
quy định.
……% các cơ sở giáo dục
mầm non đảm bảo xanh, sạch, đẹp và an toàn; có nguồn nước sạch và hệ thống
thoát nước; có nhà bếp; công trình vệ sinh đủ và đạt yêu cầu; sân chơi có đồ
chơi ngoài trời.
1.3. Đánh giá kết quả
đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
Toàn tỉnh có …../…… đơn
vị cấp xã đạt chuẩn PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
(kết
quả chi tiết có trong biểu….. đính kèm)
2. Phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi theo Nghị định số 277/2025/NĐ-CP (là trẻ em 3 tuổi
học chương trình mẫu giáo 3 -4 tuổi và trẻ em 4 tuổi học chương trình mẫu giáo
4-5 tuổi)
2.1. Tiêu chuẩn trẻ em
a) Tỷ lệ huy động trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi đến lớp:
- Vùng ĐBKK: Huy động
trẻ: ………./…… trẻ dân số 3 đến 5 tuổi (tỷ lệ…);
- Vùng còn lại: Huy
động trẻ: ………./…… trẻ dân số 3 đến 5 tuổi (tỷ lệ…).
b) Tỷ lệ trẻ em từ 3
đến 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN theo độ tuổi năm học …….:
- Vùng ĐBKK: ………./……
trẻ từ 3 đến 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN theo độ tuổi (tỷ lệ…);
- Vùng còn lại có:
………./…… trẻ từ 3 đến 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN theo độ tuổi (tỷ lệ…
%).
c) Tỷ lệ huy động trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi theo xã
- Số xã vùng ĐBKK có tỷ
lệ huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đạt ít nhất 85%: ......xã/....xã (tỷ
lệ.....);
- Số xã vùng còn lại có
tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đạt ít nhất 90%:......xã/....xã (tỷ
lệ.....).
2.2. Điều kiện bảo đảm
đối với công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
a) Về đội ngũ:
……..% các cơ sở giáo
dục mầm non thực hiện tốt chính sách cho giáo viên, 100% giáo viên được hưởng
chế độ chính sách theo quy định hiện hành.
…….% các cơ sở giáo dục
mầm non đủ số lượng tối đa định mức giáo viên/lớp.
……% các cơ sở giáo dục
mầm non có giáo viên dạy lớp mẫu giáo 3-4 tuổi, 4-5 tuổi đạt chuẩn trình độ đào
tạo trở lên; có …../…. giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo (đạt …..%); trong
đó, có ……./….. giáo viên đạt trình độ trên chuẩn (đạt ….%).
b) Về cơ sở vật chất,
thiết bị dạy học:
…..% các cơ sở giáo dục
có đủ phòng học cho lớp mẫu giáo 3-4 tuổi, 4-5 tuổi đảm bảo tỷ lệ …..
phòng/lớp.
…..% các cơ sở giáo dục
có phòng học lớp 3-4 tuổi, 4-5 tuổi bảo đảm điều kiện theo quy định, phòng học
bảo đảm an toàn, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông; đủ ánh sáng; phòng
sinh hoạt chung bảo đảm diện tích tối thiểu …. m2/trẻ.
…..% cơ sở giáo dục mầm
non với…../….. lớp 3-4 tuổi, 4-5 tuổi có đủ bộ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tối
thiểu theo quy định.
……% các cơ sở giáo dục
mầm non đảm bảo xanh, sạch, đẹp và an toàn; có nguồn nước sạch và hệ thống
thoát nước; có nhà bếp; công trình vệ sinh đủ và đạt yêu cầu; sân chơi có đồ
chơi ngoài trời.
2.3. Đánh giá kết quả
đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
Toàn tỉnh có …../…… đơn
vị cấp xã đạt chuẩn PCGD mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Trong đó: Số xã
vùng ĐBKK được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến
5 tuổi ……/…… xã. Số xã vùng còn lại được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi ……/…… xã.
3. Phổ cập giáo dục
tiểu học (Theo hướng dẫn của Vụ GDPT)
3.1. Tiêu chuẩn PCGDTH
3.2. Các điều kiện bảo
đảm PCGD tiểu học
(kết
quả chi tiết có trong biểu….. đính kèm)
4. PCGD trung học cơ sở
(Theo hướng dẫn của Vụ GDPT)
4.1. Tiêu chuẩn PCGD
trung học cơ sở
4.2. Các điều kiện bảo
đảm PCGD trung học cơ sở
(kết
quả chi tiết có trong biểu….. đính kèm)
4. Xóa mù chữ (Theo
hướng dẫn của Vụ GDPT)
4.1. Tiêu chuẩn xóa mù
chữ
4.2. Các điều kiện bảo
đảm xóa mù chữ
(kết
quả chi tiết có trong biểu….. đính kèm)
V. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm
2. Tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân
a) Tồn tại, hạn chế
b) Nguyên nhân
3. Những bài học kinh
nghiệm trong công tác chỉ đạo
Phần
thứ hai
PHƯƠNG
HƯỚNG NHIỆM VỤ CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ NĂM 202….
I. MỤC TIÊU CHUNG
II. MỤC TIÊU CỤ THỂ
1. Phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em 5 tuổi
2. Phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
3. Phổ cập giáo dục
tiểu học
4. Phổ cập giáo dục
trung học cơ sở
5. Xóa mù chữ
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI
PHÁP
1. Công tác lãnh đạo,
chỉ đạo
2. Tăng cường đội ngũ,
cơ sở vật chất, thiết bị trường học
3. Nâng cao chất lượng
chăm sóc, giáo dục
4. Công tác huy động và
duy trì số lượng
5. Hoàn thiện hồ sơ và
kiểm tra, công nhận kết quả PCGD, XMC
6. Đẩy mạnh công tác xã
hội hóa giáo dục
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Đối với Chính phủ
2. Đối với Bộ Giáo dục
và Đào tạo
3. Đối với Ủy ban nhân
dân tỉnh
Trên đây là báo cáo kết
quả thực hiện nhiệm vụ PCGD, XMC năm 202…. và phương hướng, nhiệm vụ năm 202…
của Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục - xóa mù chữ tỉnh ……./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ
GD&ĐT;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh (VX);
- Ban chỉ đạo PCGD, XMC
tỉnh;
- UBND cấp xã
- …..
- Lưu: VT, VX.
|
TM. BAN CHỈ ĐẠO
PCGD-XMC
(Ghi
rõ chức danh, họ tên, ký, đóng dấu)
|
* Lưu ý: Đối với các
nội dung liên quan tới GDPT và GDTX đề nghị thực hiện theo tài liệu hướng dẫn
của Vụ GDPT - Bộ GDĐT (nếu có).
|
Mẫu BIÊN BẢN KIỂM TRA
CẤP XÃ - THAM KHẢO
|
|
UBND
.......................
BAN CHỈ ĐẠO PCGD-XMC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...................,
ngày tháng năm 20.....
|
BIÊN
BẢN KIỂM TRA
Kết
quả thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 20....
Đơn
vị: ………………………………………..
I. Thời gian, địa điểm
Vào lúc ……………… giờ
……………… phút, ngày ………/...../..............
Tại
..............................…………………….................................................
II. Thành phần tham dự
* Đoàn kiểm tra: Theo Quyết
định số ........../QĐ-UBND ngày ...........của ...........
1. Trưởng đoàn:
……………………………………………......................;
2. Thư ký:
…………………………………………………………………;
* Đơn vị được kiểm tra
(Đại diện Ban chỉ đạo PCGD-XMC xã/phường/thị trấn.........:
1.
……………………………………………..……………………………;
2.
..................................................................................................................;
3.
………………………………..………………………………………....;
4.
……………………………………………..……………………………;
A - NỘI DUNG LÀM VIỆC
1. Kiểm tra hồ sơ
PCGD-XMC của đơn vị theo mức độ; đối chiếu với kết quả, số liệu PCGD-XMC trên
Hệ thống thông tin quản lý dữ liệu PCGD-XMC.
2. Kiểm tra thực tế tại
đơn vị; trường, lớp; hộ gia đình.
B - KẾT QUẢ KIỂM TRA
I. HỒ SƠ PCGD-XMC CẤP
XÃ
1. Tập văn bản chỉ đạo
2. Quyết định kiện toàn
ban chỉ đạo phổ cập cấp xã : …………………
3. Kế hoạch thực hiện công
tác phổ cập năm 20.... cấp xã: …………………….
4. Báo cáo quá trình
thực hiện và kết quả PCGD - XMC năm 202...;
2. Biên bản cấp xã tự
kiểm tra;
4. Tờ trình đề nghị
kiểm tra, công nhận;
5. Các biểu mẫu thống
kê: (MN, TH, THCS, XMC);
6. Biên bản kiểm tra
công tác PCGD-XMC của cấp xã;
7. Quyết định công nhận
kết quả PCGD của cấp tỉnh.
I. CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU
KIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM 5 TUỔI (Theo Nghị định số
20/2014/NĐ-CP)
1. Tiêu chuẩn
|
Cấp
học
|
Tiêu
chuẩn, tiêu chí
|
Số
lượng
|
Tỉ
lệ
|
Đánh
giá
(Đạt
hay chưa đạt, ở mức độ nào)
|
Căn
cứ đánh giá tiêu chuẩn
|
|
Mầm
non
|
- Số trẻ 5 tuổi đến
lớp
|
|
|
|
≥ 95%;
≥ 90% (đối với xã có điều
kiện KT-XH đặc biệt khó khăn)
|
|
- Số trẻ 6 tuổi hoàn
thành chương trình giáo dục Mầm non
|
|
|
|
≥ 85%
≥ 80% (đối với xã có điều
kiện KT-XH đặc biệt khó khăn)
|
|
- Số xã/phường/thị
trấn được công nhận đạt chuẩn PCGDMNTNT
|
|
|
|
≥ 90% số xã được công nhận
đạt chuẩn PCGDMNT T
|
2. Điều kiện bảo đảm (căn cứ Điều 22,23,24 Nghị định 20/2014/NĐ-CP; điều
3,4,5,6 Thông tư 07/2016/TT-BGDĐT)
2.1. Về đội ngũ cán bộ,
giáo viên, nhân viên;
2.2. Về cơ sở vật chất,
thiết bị dạy học;
2.3. Về thực hiện chính
sách cho trẻ em và đội ngũ
2.4. Sự phối hợp của
các đơn vị, tổ chức và cá nhân
2.5. Kinh phí
II. CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU
KIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI (3, 4 TUỔI - THEO NGHỊ
ĐỊNH SỐ 277/2025/NĐ-CP)
1. Tiêu chuẩn
|
Cấp
học
|
Tiêu
chuẩn, tiêu chí
|
Số
lượng
|
Tỉ
lệ
|
Đánh
giá
(Đạt hay chưa đạt, ở mức độ nào)
|
Căn
cứ đánh giá tiêu chuẩn
|
|
Mầm
non
|
- Số trẻ em từ 3 đến 5
tuổi (3 tuổi, 4 tuổi tính theo năm) đến lớp
|
|
|
|
≥ 85% (đối với xã có điều
kiện KT-XH đặc biệt khó khăn)
≥ 90% đối với xã ở
vùng còn lại.
|
|
- Số trẻ từ 3 đến 5
tuổi hoàn thành chương trình giáo dục Mầm non theo độ tuổi
|
|
|
|
≥ 80% (đối với xã có điều
kiện KT-XH đặc biệt khó khăn);
≥ 85% đối với xã ở
vùng còn lại.
|
|
- Số đơn vị cấp xã
được công nhận đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
|
- Xã vùng ĐBKK:..../....
- Xã vùng còn
lại:...../....
|
|
|
có ít nhất 85% số xã
ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và ít nhất 90% số xã ở
vùng còn lại
|
2. Điều kiện bảo đảm
2.1. Về đội ngũ giáo
viên;
2.2. Về cơ sở vật chất,
thiết bị dạy học;
2.3. Về thực hiện chính
sách cho trẻ em và đội ngũ
2.4. Sự phối hợp của
các đơn vị, tổ chức và cá nhân
2.5. Kinh phí
III. CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU
KIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC CẤP TIỂU HỌC, THCS, XÓA MÙ CHỮ (THEO HƯỚNG DẪN CỦA
VỤ GDPT)
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG CỦA
ĐOÀN KIỂM TRA
1. Về công tác chỉ đạo,
quản lý, thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
2. Về tiêu chuẩn, điều
kiện bảo đảm phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
3. Về hồ sơ, quy trình,
thủ tục kiểm tra công nhận PCGD-XMC
IV - KẾT LUẬN
Xã ..............đủ/
chưa đủ tiêu chuẩn, điều kiện đạt chuẩn phổ cập giáo dục - xóa mù chữ năm
........ . Trong đó:
1. Phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em 5 tuổi: Đạt/Không đạt;
2. Phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi: Đạt/Không đạt;
3. Phổ cập GDTH: Đạt
mức độ ................
4. Phổ cập GDTHCS: Đạt
mức độ ...............
5. Xóa mù chữ: Đạt mức
độ ...............
V. KIẾN NGHỊ CỦA ĐOÀN
KIỂM TRA
1. Đối với Ban chỉ đạo
PCGD-XMC xã (Về
công tác chỉ đạo, quản lý, thực hiện; về tiêu chuẩn, điều kiện đảm bảo; về hồ
sơ, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận PCGD-XMC):
…………………………………………………...………………………………
…………………………………………………...………………………………
…………………………………………………...………………………………
2. Đối với các nhà
trường:
…………………………………………………...………………………………
…………………………………………………...………………………………
…………………………………………………...………………………………
|
BAN CHỈ ĐẠO
PCGD, XMC CẤP XÃ
|
TM. ĐOÀN KIỂM TRA
PCGD, XMC TỈNH
|
PHỤ
LỤC 8
LÀM RÕ Ý KIẾN TRAO ĐỔI, ĐỀ NGHỊ CỦA MỘT SỐ
TỈNH, THÀNH PHỐ VỀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 277/2025/NĐ-CP NGÀY
20/10/2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SỐ 218/2025/QH15
NGÀY 26/6/2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5
TUỔI
Thời gian vừa qua, Bộ
Giáo dục và Đào tạo nhận được văn bản của một số Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị
làm rõ về một số nội dung quy định tại Nghị định số 277/2025/NĐ-CP. Căn cứ quy
định pháp luật, hồ sơ trình Quốc hội, Chính phủ về Nghị quyết số 218/2025/QH15
và Nghị định số 277/2025/NĐ-CP, Bộ Giáo dục và Đào tạo trao đổi, làm rõ một số
nội dung, cụ thể như sau:
1. Về đối tượng phổ cập
cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
Điều 2 Nghị định số
277/2025/NĐ-CP
(gọi tắt là Nghị định số 277) quy định về đối tượng áp dụng: “Nghị định
này áp dụng đối với trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, cơ sở giáo dục mầm non và các tổ
chức, cá nhân có liên quan.”
Theo hồ sơ trình Quốc
hội và Chính phủ, đối tượng trẻ em áp dụng tại Nghị định số 277 là trẻ em 3
tuổi (học chương trình mẫu giáo 3-4 tuổi), 4 tuổi (học chương trình mẫu giáo
4-5 tuổi); tuổi của trẻ em tính theo năm.
2. Về việc thực hiện
chính sách cho trẻ em
2.1. Về hỗ trợ ăn trưa
cho trẻ em
Đối tượng trẻ em được
hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 277, mức hỗ trợ
mỗi tháng là 360.000 đồng và được hưởng không quá 9 tháng/năm học. Theo Nghị
định số 277, đối tượng trẻ em được áp dụng là trẻ em 3 tuổi (học chương trình
mẫu giáo 3-4 tuổi), 4 tuổi (học chương trình mẫu giáo 4-5 tuổi); tuổi của trẻ
em tính theo năm; chính sách áp dụng cho trẻ em trọn vẹn trong năm học.
Ngoài ra: theo khoản 1 Điều 7 Nghị định số 277 có quy định “bảo đảm trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi được hưởng chính sách theo quy định tại khoản
1, 2 Điều 6 Nghị định này không hưởng chính sách cùng loại tại văn bản quy
phạm pháp luật khác”. Như vậy, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố rà soát để thực hiện đúng quy định.
2.2. Hỗ trợ chi phí học
tập
Theo hồ sơ trình Quốc
hội, Chính phủ và Nghị định số 277. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ chi
phí học tập đã được bổ sung và không trùng lặp với Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
ngày 03/9/2025 của Chính phủ.
3. Về chính sách hỗ trợ
đối tượng tham gia thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5
tuổi
Khoản 4 Điều 5 Nghị
định số 277
quy định đối tượng: “Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên tại
cơ sở giáo dục mầm non công lập tham gia thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.”
Theo hồ sơ trình Quốc
hội và Chính phủ:
+ Đối tượng giáo viên
được hỗ trợ: Là giáo viên dạy lớp mẫu giáo 3-4 tuổi (trẻ 3 tuổi tính theo năm)
và lớp mẫu giáo 4-5 tuổi (trẻ 4 tuổi tính theo năm).
+ Đối tượng nhân viên:
Nghị định không phân biệt loại nhân viên.
+ Chính sách được hỗ
trợ: đối tượng theo khoản 4 Nghị định số 277 “được hưởng
kinh phí hỗ trợ 960.000 đồng/tháng (kinh phí hỗ trợ không dùng để tính đóng,
hưởng chế độ bảo hiểm xã hội). Nghị định không giới hạn số tháng hưởng và số
năm hưởng; do đó: đề nghị các địa phương thực hiện cho đến khi Nghị định số 277
có thay đổi.
+ Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố: căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của UBND cấp tỉnh;
thực tế về năng lực, đối tượng nhân viên và nhiệm vụ phổ cập tại địa phương để
lựa chọn người đủ khả năng tham gia thực hiện nhiệm vụ đảm bảo quy định tại
Nghị định số 277.
4. Chính sách hỗ trợ
cho cơ sở giáo dục mầm non độc lập
Khoản 2 Điều 4 Nghị
định số 277
quy định: “Cơ sở giáo dục mầm non độc lập, cơ sở giáo dục mầm non thuộc lực
lượng vũ trang ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo, bãi ngang, ven biển,
khu đông dân cư, địa bàn có khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất thuộc loại hình
dân lập, tư thục đã được cấp có thẩm quyền cấp phép thành lập theo đúng quy
định thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
được hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất 01 lần, bao gồm: trang bị đồ dùng, đồ chơi,
thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hỗ trợ
kinh phí sửa chữa cơ sở vật chất để phục vụ trực tiếp cho việc chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục trẻ em. Mức hỗ trợ tối thiểu là 50.000.000 đồng/cơ sở giáo dục
mầm non độc lập.”
Theo hồ sơ trình Quốc
hội và Chính phủ: Chính sách hỗ trợ nêu trên là chính sách đặc thù, vượt trội
để các địa phương bổ sung các điều kiện thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo yêu cầu tại Nghị quyết số 218/2025/QH15. Chính sách
này bổ sung cho các cơ sở giáo dục mầm non độc lập, tư thục huy động trẻ em từ
3 đến 5 tuổi đáp ứng mục tiêu hoàn thành phổ cập vào năm 2030 theo Nghị định số
277.
Đối với chính sách dành
cho “khu đông dân cư”: tại Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc
hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi có quy định chính
sách (khoản 5 Điều 3): “5. Ưu tiên phát triển giáo dục mầm
non ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo, bãi ngang, ven biển, khu đông
dân cư, địa bàn có khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất và được quy định
trong khoản 2 Điều 4 Nghị định số 277. Tuy nhiên, thuật ngữ
“khu đông dân cư” hiện được sử dụng trong một số quy định chuyên ngành nhưng
chưa có văn bản quy phạm pháp luật quy định thống nhất. Bộ Giáo dục và Đào tạo
đã có Công văn số 1067/BGDĐT-GDMN ngày 03/4/2026 gửi xin ý kiến Bộ Tư pháp, Bộ
Công An, Bộ Xây dựng. Sau khi nhận được ý kiến của các Bộ nêu trên, Bộ Giáo dục
và Đào tạo nhận thấy việc quy định về “khu đông dân cư” cần phải được quy định
trong các văn bản chuyên ngành như Luật Quy hoạch, Luật cư trú, Luật xây dựng…
do đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ tiếp tục báo cáo cấp có thẩm quyền để quy định
về nội dung nêu trên trong thời gian tới.
5. Về kinh phí thực
hiện hợp đồng nhân viên
Đề nghị Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố căn cứ vào quy định tại Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT và
Nghị định số 111/2022/NĐ-CP để xác định tính hợp pháp của nhân sự hợp đồng,
quyền lợi của nhân viên hợp đồng qua đó chi trả chính sách cho nhân viên theo
quy định hiện hành của Luật ngân sách và các quy định của pháp luật.
6. Về trình tự xét
duyệt chính sách, hiệu lực thực hiện Nghị định
- Về chính sách quy
định tại Điều 4 “Chính sách ưu tiên phát triển giáo
dục mầm non ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng
khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo, bãi
ngang, ven biển, khu đông dân cư, địa bàn có khu, cụm công nghiệp, khu chế
xuất”. Các cơ sở giáo dục mầm non lập dự toán ngân sách theo quy định
hiện hành của Luật ngân sách và các văn bản pháp luật hiện hành.
- Về trình tự, thời
gian xét duyệt, phương thức chi trả chính sách cho trẻ em, đội ngũ của cấp xã,
cấp tỉnh: Tại Điều 7, 8 Nghị định số 277 đã quy định cụ thể;
đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thực hiện theo quy định.
7. Về thời điểm thực
hiện các chính sách
Về hiệu lực của Nghị định
số 277: khoản 1 Điều 29 Nghị định số 277/2025/NĐ-CP quy
định: “1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.”. Nghị
định ký ban hành ngày 20 tháng 10 năm 2025, do đó Bộ đề nghị Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố căn cứ vào quy định của Nghị định số 277 để thực hiện.
8. Về đề nghị ban hành
hướng dẫn thực hiện Nghị định số 277
Theo quy định của pháp
luật hiện hành về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật: “Văn bản quy
phạm pháp luật phải đảm bảo nguyên tắc: cụ thể, khả thi, minh bạch, áp dụng
được ngay”, đồng thời tại Nghị định số 277 không quy định các địa phương phải
chờ văn bản hướng dẫn. Do đó: Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố khẩn trương tổ chức thực hiện; trường hợp nếu có vướng mắc
đề nghị thông tin về Bộ để cùng trao đổi, báo cáo Chính phủ để xin ý kiến chỉ đạo,
thống nhất trong thực hiện./.