|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 8488/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 20
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ TÂN TRỤ, TỈNH TÂY
NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật số 144/2025/QH15 ngày 11 tháng 12
năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều Luật quy hoạch đô thị và nông thôn và Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy
chuẩn quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi
tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và Thông tư số
43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT- BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn;
Căn cứ Quyết định số
615/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Quy hoạch vùng Đông Nam Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
2968/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc
phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Thông báo số
3104/TB-SXD ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch,
quy hoạch đô thị và nông thôn tỉnh về kết luận Hội nghị thẩm định Nhiệm vụ quy
hoạch chung đô thị Tân Trụ, tỉnh Tây Ninh;
Theo Báo cáo số 1384/BC-VP
ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổng hợp ý
kiến Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ
quy hoạch chung đô thị trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 4030/TTr-SXD ngày 06 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Tân Trụ, tỉnh Tây Ninh, với những nội
dung chính sau:
1. Phạm vi
ranh giới; quy mô diện tích lập quy hoạch chung đô thị
a) Phạm vi nghiên cứu, phạm vi
lập quy hoạch:
Phạm vi lập quy hoạch gồm diện
tích theo ranh giới hành chính xã Tân Trụ, Tầm Vu, Nhựt Tảo hiện nay theo Đề án
số 350/ĐA-CP ngày 09/5/2025 của Chính phủ sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của
tỉnh; phạm vi, ranh giới cụ thể:
- Phía Bắc: Giáp xã Bình Đức và
xã Long Cang;
- Phía Nam: Giáp xã An Lục Long
và xã Thuận Mỹ;
- Phía Đông: Giáp xã Vàm Cỏ, xã
Mỹ Lệ và xã Long Cang;
- Phía Tây: Giáp xã Thủ Thừa,
phường Long An, phường Tân An, xã Vĩnh Công và tỉnh Đồng Tháp.
b) Quy mô diện tích khoảng
11.096,82 ha gồm diện tích hành chính các xã Tân Trụ, Tầm Vu, Nhựt Tảo hiện nay
theo Đề án số 350/ĐA-CP ngày 09/5/2025 của Chính phủ sắp xếp đơn vị hành chính
cấp xã của tỉnh (diện tích chính xác xác định khi lập quy hoạch, theo hồ sơ khảo
sát, quản lý sử dụng đất ngành Nông nghiệp và Môi trường quản lý).
c) Thời hạn lập quy hoạch đến
năm 2050, giai đoạn ngắn hạn đến năm 2035.
2. Mục tiêu lập
quy hoạch chung đô thị
- Cụ thể hóa định hướng, chiến
lược phát triển của đô thị Tân Trụ và các xã Tân Trụ, Tầm Vu, Nhựt Tảo tại Quy
hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phê duyệt tại
Quyết định số 2968/QĐ-UBND ngày 26/02/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời
làm rõ vai trò của đô thị trong tổng thể không gian phát triển khu vực phía
Đông Nam của tỉnh, gắn với hành lang phát triển dọc sông Vàm Cỏ Đông – Vàm Cỏ
Tây và mạng lưới kết nối liên vùng.
- Cụ thể mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp nêu tại các nghị quyết, chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh ủy và quan điểm
chỉ đạo, định hướng, chiến lược phát triển của tỉnh đối với các xã Tân Trụ, Tầm
Vu, Nhựt Tảo; đảm bảo thống nhất với quy hoạch ngành; phát huy lợi thế vị trí nằm
giữa hai hành lang sinh thái – kinh tế sông Vàm Cỏ, tham gia vào chuỗi giá trị nông
nghiệp, logistics, dịch vụ khu vực.
- Quy hoạch xây dựng và phát
triển đô thị gắn với hệ thống giao thông đối ngoại, các trục kết nối liên vùng
và các hành lang phát triển kinh tế quan trọng; đặc biệt là các tuyến kết nối với
đô thị Tân An, là trung tâm của tỉnh và khu vực lân cận; hình thành hệ thống hạ
tầng khung đồng bộ, tạo điều kiện phát triển các chức năng đô thị, dịch vụ,
công nghiệp chế biến, nông nghiệp công nghệ cao.
- Hình thành đô thị đầu mối dịch
vụ, thương mại và logistics nông nghiệp khu vực phía Đông Nam tỉnh; đóng vai
trò trung tâm thu gom, chế biến, bảo quản và phân phối nông sản; phát triển các
ngành công nghiệp chế biến, dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp và các hoạt động
kinh tế giá trị gia tăng cao; đồng thời là cực tăng trưởng kinh tế mới của khu
vực. Phát triển đô thị theo hướng dịch vụ – nông nghiệp công nghệ cao – công
nghiệp chế biến – sinh thái, khai thác cảnh quan hệ thống sông Vàm Cỏ Đông –
Vàm Cỏ Tây, sông Nhựt Tảo; xây dựng môi trường sống chất lượng cao, thân thiện
môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Quy hoạch đô thị theo hướng
phát triển bền vững, tập trung chỉnh trang, nâng cấp khu vực hiện hữu kết hợp
phát triển các khu đô thị mới, khu dịch vụ, khu công nghiệp, các vùng sản xuất
nông nghiệp công nghệ cao; đảm bảo các tiêu chí đô thị loại III; phát triển đô
thị sinh thái, có bản sắc, ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong
quản lý và phát triển đô thị; khai thác hài hòa lợi thế sông nước, hình thành
không gian đô thị xanh, sinh thái gắn với đặc trưng cảnh quan vùng; sử dụng hiệu
quả tài nguyên đất đai và hệ thống hạ tầng.
- Kế thừa các định hướng quy hoạch
được duyệt còn giá trị; rà soát, cập nhật, bổ sung phù hợp với bối cảnh phát
triển mới, đặc biệt là yêu cầu tái cấu trúc không gian phát triển gắn với hệ thống
sông Vàm Cỏ, dự án động lực và định hướng phát triển nông nghiệp công nghệ cao;
đảm bảo tính liên kết vùng, liên kết nội vùng.
- Làm cơ sở pháp lý để quản lý
phát triển đô thị, lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết; quản lý đầu tư
xây dựng, sử dụng đất đai, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;
kiểm soát không gian phát triển, khu vực hạn chế phát triển, khu vực cấm xây dựng;
kiểm soát hoạt động đầu tư xây dựng và phát triển theo quy hoạch được duyệt.
3. Tính chất,
chức năng
- Là đô thị thuộc hành lang
kinh tế số 3A và 3B, gắn với tuyến Vành đai 4 có vai trò vùng đệm trung tâm của
tỉnh và là cửa ngõ phía Tây Nam khai thác hiệu quả lợi thế tiếp giáp trực tiếp
với tỉnh Đồng Tháp, cửa ngõ vùng Đông Nam Bộ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long;
là đô thị du lịch, công nghiệp, logistics và chế biến nông sản có sự liên kết với
đô thị Tân An theo quy hoạch tỉnh, giữ vị trí giao thông quan trọng, đầu mối phục
vụ kết nối, kho bãi và vận chuyển hàng hóa, dịch vụ, thương mại và logistics
nông nghiệp của khu vực phía Đông Nam của tỉnh; trung tâm thu gom, chế biến, bảo
quản và phân phối nông sản; phát triển các ngành công nghiệp chế biến, dịch vụ
hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, hoạt động kinh tế giá trị gia tăng cao; từng bước
hình thành cực tăng trưởng kinh tế của khu vực.
- Là đô thị phát triển theo định
hướng dịch vụ, nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến; hướng tới hình
thành đô thị sinh thái; bảo đảm phát triển bền vững, thích ứng với biến đổi khí
hậu, gắn với khai thác hiệu quả hệ sinh thái sông Vàm Cỏ Đông – Vàm Cỏ Tây,
sông Nhựt Tảo và đặc trưng cảnh quan vùng.
- Là đô thị loại III, phát triển
theo mô hình đa trung tâm gắn với các chức năng như trung tâm hành chính –
chính trị, trung tâm thương mại – dịch vụ, trung tâm logistics nông nghiệp, khu
công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, khu đô thị và khu sinh thái; tập trung phát
triển dọc theo các trục giao thông chính và hành lang sông, đồng thời tổ chức
không gian đô thị hài hòa với hệ thống hạ tầng xanh gắn với các điều kiện tự
nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái, an ninh nguồn nước.
- Các xã trong đô thị định hướng
chức năng, bảo đảm tính liên kết, hỗ trợ lẫn nhau nhưng vẫn giữ được tính độc lập
tương đối; đáp ứng mục tiêu quy hoạch của tỉnh và phù hợp với mô hình chính quyền
địa phương hai cấp.
4. Sơ bộ dự
báo phát triển
a) Quy mô dân số dự báo đến năm
2035, dân số khoảng 116.000 người và đến năm 2050 khoảng 158.000 người; trong
đó dân số tăng tự nhiên (tỷ lệ tăng bình quân dự kiến 0,6-0,9%/năm) dự báo đến
năm 2035 khoảng 97.000 người, đến năm 2050 khoảng 111.000 người; khách du lịch,
dân cư cơ học, lao động dự báo đến năm 2035 khoảng 19.000 người, đến năm 2050
khoảng 47.000 người.
Quy mô dân số từng đơn vị hành
chính đô thị được cụ thể khi lập quy hoạch.
b) Quy mô đất dân dụng đến năm
2035 khoảng 1.000 - 1.300 ha, đến năm 2050 khoảng 1.500 - 1.800 ha; quy mô đất
xây dựng đô thị đối với từng đơn vị hành chính trong khu vực lập quy hoạch được
xác định khi nghiên cứu quy hoạch.
c) Chỉ tiêu, tiêu chuẩn kinh tế,
kỹ thuật được lựa chọn theo các khu vực:
Khu vực hiện trạng, cải tạo,
chỉnh trang lựa chọn chỉ tiêu phát triển trên cơ sở kế thừa quy hoạch được duyệt,
kế thừa hiện trạng và đảm bảo các quy định; khu vực có quy hoạch, dự án được rà
soát theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng và cần luận cứ,
thuyết minh phù hợp để kiểm soát phát triển bền vững, trường hợp điều chỉnh quy
hoạch, dự án phải đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây
dựng và quy định hiện hành; Khu vực phát triển mới áp dụng chỉ tiêu, tiêu chuẩn
kinh tế, kỹ thuật đối với đô thị loại III theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
Quy hoạch xây dựng và quy định hiện hành và lựa chọn hướng đến phát triển yếu tố
đô thị sinh thái, sông nước (đảm bảo đạt hoặc cao hơn mức tối thiểu nhằm hướng
tới sự phát triển sinh thái và bền vững).
|
STT
|
Nội dung, loại công trình
|
Đơn vị tính
|
Quy mô, chỉ tiêu theo QCVN:01 (tối thiểu)
|
|
I
|
Đất dân dụng
|
m²/người
|
50 - 80
|
|
|
Đất dân dụng khu vực đô thị
|
m²/người
|
50 - 80
|
|
|
Đất đơn vị ở
|
m²/người
|
25 - 45
|
|
|
Đất đơn vị ở xây mới
|
m²/người
|
25 - 45
|
|
I
|
Hệ thống các công trình dịch
vụ - công cộng
|
m²/người
|
5 - 7
|
|
1
|
Giáo dục
|
|
|
|
|
Trường mầm non đơn vị ở
|
cháu/1.000người
|
50
|
|
|
|
m²/cháu
|
12
|
|
|
|
m²/người dân
|
0,6
|
|
|
Trường tiểu học đơn vị ở
|
học sinh/1.000người
|
65
|
|
|
|
m²/học sinh
|
10
|
|
|
|
m²/người dân
|
0,65
|
|
|
Trường trung học cơ sở đơn vị
ở
|
học sinh/1.000người
|
55
|
|
|
|
m²/học sinh
|
10
|
|
|
|
m²/người dân
|
0,55
|
|
|
Trường trung học phổ thông cấp
đô thị
|
học sinh/1.000người
|
40
|
|
|
|
m²/học sinh
|
10
|
|
|
|
m²/người dân
|
0,4
|
|
2
|
Y tế
|
|
|
|
|
Trạm y tế đơn vị ở
|
m²/trạm
|
500
|
|
|
Công trình y tế cấp đô thị
|
giường/1.000người
|
4
|
|
|
(bệnh viện đa khoa)
|
m²/giường bệnh
|
100
|
|
|
|
m²/người dân
|
0,4
|
|
3
|
Văn hóa – thể dục thể thao
|
|
|
|
|
Sân chơi đơn vị ở
|
m²/người
|
0,5
|
|
|
Sân luyện tập đơn vị ở
|
m²/người
|
0,5
|
|
ha/công trình
|
0,3
|
|
|
Sân thể thao cơ bản đô thị
|
m²/người
|
0,6
|
|
ha/công trình
|
1,0
|
|
|
Sân vận động đô thị
|
m²/người
|
0,8
|
|
ha/công trình
|
2,5
|
|
|
Trung tâm văn hóa thể thao
- Cấp đơn vị ở
- Cấp đô thị
|
m²/công trình
|
5.000
|
|
m²/người
|
0,8
|
|
ha/công trình
|
3
|
|
|
Nhà văn hóa/Cung văn hóa
|
chỗ/1.000 người
|
8
|
|
ha/công trình
|
0,5
|
|
|
Nhà thiếu nhi/Cung thiếu nhi
|
chỗ/1.000 người
|
2
|
|
ha/công trình
|
1
|
|
4
|
Thương mại
|
|
|
|
|
Chợ cấp đơn vị ở
|
m²/c.trình
|
2000
|
|
|
Chợ cấp đô thị
|
ha/c.trình
|
1
|
|
|
Thương mại dịch vụ
|
|
|
|
5
|
Bãi đỗ xe
|
m²/người
|
04
|
|
II
|
Các nhóm nhà ở (nghiên cứu tại
quy hoạch)
|
|
|
|
III
|
Cây xanh
|
|
|
|
|
Cây xanh sử dụng công cộng đô
thị (tối thiểu, không bao gồm đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở)
|
m²/người
|
6,0
|
|
|
Đất cây xanh đơn vị ở
|
m²/người
|
2,0
|
|
IV
|
Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ đất giao thông so với đất
xây dựng đô thị
|
%
|
18
|
|
2
|
Cấp nước (100% dân đô thị được
cấp nước)
|
|
|
|
|
- Sinh hoạt
|
l/ng-ng.đ
|
150
|
|
|
- Công cộng dịch vụ
|
lít/ m² sàn/ ngđ
|
2
|
|
|
- Trường tiểu học, trung học
cơ sở, THPT
|
lít/học sinh/ngđ
|
15
|
|
|
- Trường mầm non
|
lít/cháu/ngđ
|
75
|
|
|
- Tưới cây
|
lít/m²/ngđ
|
3
|
|
|
- Rửa đường
|
lít/m²/ngđ
|
0,4
|
|
3
|
Thoát nước thải (tiêu chuẩn
chọn theo đối tượng; 80% nước thải được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn trước
khi xả ra môi trường)
|
|
|
|
|
- Sinh hoạt
|
l/ng-ng.đ
|
150
|
|
|
- Công cộng dịch vụ
|
lít/ m² sàn/ngđ
|
2
|
|
4
|
Rác thải
|
kg/ng-ng.đ
|
0,9-1
|
|
5
|
Cấp điện
|
|
|
|
|
- Sinh hoạt
|
W/người
|
500
|
|
|
- Công cộng dịch vụ
|
W/ m² sàn
|
35
|
5. Yêu cầu
nghiên cứu: Tuân thủ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024, Luật số
144/2025/QH15 năm 2025; Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025, Thông tư số
43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và quy định hiện hành;
thể hiện tuân thủ các quy hoạch đã phê duyệt:
a) Phân tích vị trí, đánh giá
điều kiện tự nhiên; hiện trạng dân số, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng
xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường. Đánh giá công tác quản lý, triển khai thực
hiện theo quy hoạch đã được duyệt về phát triển không gian, sử dụng đất, hạ tầng
kỹ thuật; so sánh, đối chiếu với định hướng và chỉ tiêu tại quy hoạch đã được
phê duyệt (nếu có); đánh giá hiện trạng khu vực lập quy hoạch theo các tiêu chuẩn,
tiêu chí về đô thị. Đánh giá hiện trạng các chương trình, dự án đầu tư phát triển
đang được triển khai thực hiện trên địa bàn, liên quan đến phạm vi quy hoạch.
Xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết.
- Đánh giá điều kiện tự nhiên
và môi trường, đặc điểm tự nhiên về địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy hải văn,
thủy lợi, địa chất công trình, địa chấn..., đặc điểm cảnh quan sinh thái của
khu vực trong mối liên kết với các khu vực xung quanh; đánh giá ảnh hưởng của
điều kiện tự nhiên tới khu vực quy hoạch và phát triển khu vực và đánh giá quỹ
đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng.
- Hiện trạng dân số, lao động,
đặc điểm kinh tế - xã hội: Phát triển dân cư, thống kê tỉ lệ dân số, lao động;
mức độ phát triển kinh tế, khả năng tăng trưởng, thu hút nguồn nhân lực, nguồn vốn
đầu tư; đánh giá lịch sử phát triển, văn hóa xã hội trong khu vực, những ảnh hưởng
tác động môi trường văn hóa lịch sử quá trình phát triển kinh tế, văn hóa và đời
sống của cư dân.
- Hiện trạng sử dụng đất và kiến
trúc cảnh quan: Đánh giá tình hình sử dụng đất khu vực quy hoạch theo các chức
năng; lưu ý công trình di tích lịch sử, văn hóa, tôn giáo và khu vực cần đảm bảo
về quốc phòng, an ninh. Thống kê sử dụng đất, đánh giá các vấn đề tồn tại về sử
dụng đất cần giải quyết; thực hiện khoanh vùng vùng bảo vệ cảnh quan, môi trường
và các khu vực tự nhiên có giá trị.
- Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ
thuật, môi trường; đánh giá ưu điểm, tồn tại của hệ thống hạ tầng kỹ thuật, môi
trường cần giải quyết, tham mưu đề xuất.
- Tổng hợp, rà soát, phân tích
đánh giá chương trình, dự án trong khu vực; rà soát mức độ triển khai, phân loại
từng dự án so với tổng thể chung toàn khu.
- Đánh giá tổng hợp hiện trạng,
phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức; vấn đề cần giải quyết,
nghiên cứu hướng đến phát triển bền vững.
- Đánh giá, phân tích làm rõ
vai trò, mối liên hệ vùng, hạ tầng cấp vùng (nhất là giao thông) của đô thị Tân
Trụ và phần mở rộng; đánh giá tính kết nối đồng bộ của liên kết không gian, hạ
tầng kỹ thuật khung và kết nối giao thông.
- Yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện
trạng: Nguồn bản đồ nền địa hình, tài liệu, số liệu, thông tin hiện trạng: Yêu
cầu bảo đảm chất lượng, độ tin cậy, nguồn và pháp lý; đảm bảo tính khoa học, đảm
bảo số lượng, độ dài chuỗi dữ liệu thời gian lập quy hoạch (năm liền kề năm dự
báo) phục vụ phân tích, dự báo khả thi.
- Yêu cầu sử dụng công nghệ GIS
để lập quy hoạch chung đô thị.
- Phương hướng phát triển tại
quy hoạch vùng, phương án quy hoạch tại quy hoạch tỉnh và các dự án đang triển
khai tác động đến phạm vi lập quy hoạch.
b) Xác định mục tiêu, tính chất
và động lực phát triển; luận cứ, xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đối với
khu vực được định hướng phát triển đô thị;
c) Đánh giá, dự báo các tác động
của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch
vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành đã được
phê duyệt đến định hướng phát triển của đô thị.
Dự báo các chỉ tiêu phát triển:
tỷ lệ đô thị hóa, quy mô dân số, đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đối
với đô thị và các khu chức năng khu vực đô thị;
d) Xác định nguyên tắc, tiêu
chí làm cơ sở để lựa chọn và lựa chọn phương án cơ cấu phát triển đô thị;
đ) Định hướng phát triển không
gian:
- Mô hình và hướng phát triển
đô thị; xác định phạm vi, quy mô các chức năng trong đô thị; khu hiện có hạn chế
phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; các khu chuyển
đổi chức năng; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển;
định hướng, nguyên tắc phát triển từng khu chức năng; hệ thống trung tâm hành
chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, thể dục thể thao,
công viên, cây xanh, không gian mở; trung tâm chuyên ngành cấp đô thị; định hướng
phát triển khu đô thị, khu dân cư và cụm công nghiệp trong đó lưu ý về phát triển
hạ tầng xã hội, dân cư phục vụ sản xuất, công nghiệp.
- Phát triển hoàn thiện cấu
trúc đô thị sinh thái dọc sông Vàm Cỏ Đông gắn với trục du lịch Bắc Nam của tỉnh,
kết hợp chỉnh trang, nâng cấp khu vực đô thị hiện hữu (Tân Trụ, Tầm Vu) và hình
thành khu đô thị mới gần các khu vực định hướng khu công nghiệp tại xã Tân Trụ,
cụm công nghiệp tại xã Nhựt Tảo, trung tâm logistic tại xã Tầm Vu, vùng chế biến
nông sản tập trung…đáp ứng nhu cầu nhà ở và lưu trú cho chuyên gia, người lao động
cho địa phương và khu chức năng lân cận. Đô thị được quy hoạch phát triển theo
hướng hiện đại, thông minh và sinh thái, gắn với phát triển dịch vụ du lịch,
công nghiệp, logistic, nông nghiệp công nghệ cao; tổ chức không gian đô thị hài
hòa, khai thác tối đa lợi thế của hệ thống sông ngòi đa dạng: sông Vàm Cỏ Đông,
Vàm Cỏ Tây và sông Nhựt Tảo, trên cơ sở thích ứng biến đổi khí hậu, bảo vệ môi
trường và phát triển bền vững; phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng
xã hội, đảm bảo môi trường sống chất lượng cao và hướng tới phát triển bền vững;
đầu tư và phát triển theo tiêu chuẩn đô thị thông minh, đô thị xanh và là đô thị
loại III.
- Quy hoạch đô thị, tập trung
chỉnh trang, nâng cấp hạ tầng đô thị, hạ tầng xã hội, hình thành khu đô thị (chỉnh
trang và phát triển mới) bảo đảm tiêu chí đô thị loại III theo quy định, kế thừa
định hướng phát triển đô thị từ trước hợp nhất tỉnh. Phát triển đô thị thông
minh - sinh thái - bản sắc, ứng dụng khoa khoa công nghệ vào sản xuất nông nghiệp,
xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, công nghiệp sạch; khai thác
hài hòa, lợi thế sông nước, tạo không gian đô thị xanh, sinh thái gắn với đặc
trưng sông nước. Kế thừa các nội dung, định hướng quy hoạch còn giá trị được
duyệt; rà soát phù hợp với Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021-2030 được duyệt
và các định hướng, chiến lược, nghị quyết phát triển theo mô hình chính quyền địa
phương hai cấp.
- Nghiên cứu tổng thể, định hướng
phát triển đối với từng khu vực chức năng trong đô thị gồm khu hiện hữu, khu
phát triển mới; phân định khu vực thực hiện, phát triển dự án; khu vực cải tạo,
chỉnh trang dân cư đô thị (nếu có); nghiên cứu đầu tư, nâng cấp hệ thống hạ tầng
kỹ thuật (khung, giao thông; đầu mối cấp khu vực), hạ tầng xã hội, dân cư và đề
xuất tổng thể giải pháp về môi trường, cấp, thoát nước và các vấn đề cần xem
xét, nghiên cứu, đề xuất phát triển đảm bảo đồng bộ.
Đối với các khu vực hiện trạng
cải tạo (nếu có), chú trọng tính toán nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tận dụng
các quỹ đất có thể chuyển đổi chức năng để bổ sung các công trình công cộng thiết
yếu, tổ chức hệ thống không gian mở công cộng. Xác định các khu tái định cư phù
hợp, đảm bảo an cư cho người dân khi chuyển đổi. Đối với các khu vực phát triển
mới cần tuân thủ theo đúng quy định hiện hành; các khu vực di tích lịch sử, các
khu vực tôn giáo tín ngưỡng (nếu có) xác định biện pháp gìn giữ, bảo tồn và giải
pháp liên kết hài hòa với đô thị mới; tại khu vực cần đảm bảo quốc phòng, an
ninh tuân thủ ý kiến của cơ quan chức năng.
- Đề xuất các cấu trúc tổ chức
không gian khu đô thị đảm bảo phát huy giá trị và tiềm năng của khu vực; đề xuất
phát triển không gian đô thị trên cơ sở khai thác lợi thế về khả năng khai thác
quỹ đất, gắn kết các chức năng, cảnh quan, địa hình,... Xác định các khu vực
trung tâm và trục chính, trục cảnh quan đô thị, vùng không gian chính, quảng
trường, cửa ngõ của các khu vực phát triển, điểm nhấn không gian; đề xuất giải
pháp chính về tổ chức không gian ….
- Đề xuất các vùng nuôi trồng
thuỷ sản, vùng trồng cây ăn trái tập trung, quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao
vào sản xuất và có liên kết chặt chẽ với các khu vực chế biến, đóng gói, kho
bãi, trung tâm logistic.
- Đảm bảo các khu chức năng phù
hợp để tạo động lực phát triển kinh tế, hài hòa về mặt xã hội và môi trường.
Lưu ý xác định cụ thể các ô đất, khu đất quy hoạch công nghiệp, logistics, nhà ở
xã hội, nhà ở công nhân. Quy hoạch chức năng sử dụng đất với từng chức năng
theo cơ cấu được xác định; tính toán và xác định chỉ tiêu quy hoạch, quy mô sử
dụng từng ô đất; xác định chỉ tiêu sử dụng đất chính ô đất xây dựng theo từng
chức năng; lập các bảng biểu chỉ tiêu, cân bằng sử dụng đất; xác định hệ thống
số liệu sử dụng đất.
e) Định hướng sử dụng đất quy
hoạch theo các giai đoạn quy hoạch; xác định quy mô sử dụng đất đối với các khu
chức năng theo quy định; xác định chỉ tiêu dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất; xác định
các khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển; định hướng kiến trúc cảnh quan đô
thị; quy mô sử dụng đất quy hoạch các chức năng theo giai đoạn, nhu cầu sử dụng
đất phát triển nhà ở, nhà ở xã hội, nhà tái định cư.
g) Thiết kế đô thị: Nghiên cứu
lập theo quy định hiện hành có liên quan.
h) Định hướng phát triển hạ tầng
kỹ thuật gồm: Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị
trí và quy mô các công trình đầu mối giao; tổ chức hệ thống giao thông công cộng
và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ trục chính trong phạm vi
quy hoạch và hệ thống hào, tuy nen kỹ thuật; xác định nhu cầu và nguồn cung cấp
nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô công trình đầu
mối và mạng lưới truyền tải, phân phối chính của hệ thống cấp nước, năng lượng
và chiếu sáng, thông tin liên lạc, thoát nước và công trình xử lý nước thải; vị
trí, quy mô khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và công trình khác.
i) Đề xuất giải pháp về bảo vệ
môi trường: Thiết lập khu vực bảo vệ, phục hồi môi trường do tác động của hoạt
động đầu tư xây dựng công trình; yêu cầu về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm
trong quá trình đầu tư xây dựng theo quy hoạch; nêu các nghiên cứu, đề xuất về
định hướng quy hoạch không gian ngầm trong đô thị.
k) Lập kế hoạch thực hiện theo
giai đoạn phát triển, thời kỳ quy hoạch tỉnh.
6. Hồ sơ sản
phẩm: Thành phần, số lượng hồ sơ quy hoạch chung tuân thủ quy định tại
Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, Thông tư số
43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy
định hiện hành liên quan; thể hiện tuân thủ các quy hoạch đã được phê duyệt.
7. Thực hiện lấy
ý kiến về quy hoạch chung đô thị theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn hiện hành và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
8. Tổ chức thực
hiện lập quy hoạch
- Tên quy hoạch: Quy hoạch
chung đô thị Tân Trụ, tỉnh Tây Ninh.
- Tỷ lệ lập quy hoạch 1/10.000;
quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật khu vực dự án, khu trung tâm, khu vực
có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đã được duyệt thể hiện tỷ lệ 1/5.000
hoặc tỷ lệ 1/2.000 hoặc tỷ lệ quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt căn cứ
cơ sở dữ liệu nền và các quy hoạch đang quản lý.
- Cơ quan phê duyệt quy hoạch: Ủy
ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.
- Cơ quan thẩm định quy hoạch:
Sở Xây dựng tỉnh Tây Ninh.
- Cơ quan lập quy hoạch: Sở Xây
dựng tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Giao các đơn vị sau đây tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ lập quy hoạch
a) Sở Xây dựng:
- Chịu trách nhiệm về nội dung
thẩm định, đảm bảo đúng các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định pháp luật
hiện hành; chịu trách nhiệm về quá trình tổ chức lập, thẩm định đúng theo các
trình tự, thủ tục quy định pháp luật hiện hành.
- Lưu trữ nhiệm vụ quy hoạch
phê duyệt tại Quyết định này theo quy định.
- Tổ chức lập quy hoạch theo
nhiệm vụ quy hoạch duyệt tại quyết định này.
b) Tổ chức tư vấn: Trung tâm Tư
vấn kiến trúc và Đầu tư xây dựng - Viện quy hoạch đô thị và nông thôn Quốc gia
chịu trách nhiệm nội dung nghiên cứu, số liệu dự báo, xác định, tính toán tại
Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị phê duyệt tại Quyết định này theo đúng quy định
hiện hành.
c) Ủy ban nhân dân các xã: Tân
Trụ, Tầm Vu và Nhựt Tảo có trách nhiệm:
- Phối hợp với Sở Xây dựng và
các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình lập; lấy ý kiến; góp ý kiến và
đề xuất các định hướng, nội dung Quy hoạch chung đô thị Tân Trụ, tỉnh Tây Ninh
theo nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt tại quyết định này và các quy hoạch được
duyệt, quy định hiện hành có liên quan;
- Tổng hợp ý kiến góp ý của cộng
đồng dân cư, cơ quan, đơn vị tại địa phương về nội dung quy hoạch chung đô thị
trên địa bàn mình quản lý theo đúng quy định.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng
Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã: Tân Trụ, Tầm Vu,
Nhựt Tảo; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành có liên quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Phòng KTTC;
- Lưu: VT, Duy.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Thanh
|