|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 137/KH-UBND
|
Gia Lai, ngày 11
tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN “QUY ĐỊNH VỀ XÃ, PHƯỜNG ĐẠT CHUẨN TIẾP
CẬN PHÁP LUẬT” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Thực hiện Quyết định số
27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc
khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; Thông tư số 15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04
tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật. Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện “Quy định về xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật” trên địa
bàn tỉnh Gia Lai với nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện kịp thời,
đầy đủ, đồng bộ, thống nhất, hiệu quả Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg, Thông tư số
15/2025/TT-BTP và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
- Gắn trách nhiệm chỉ đạo, hướng
dẫn, thực hiện quy định xã, phường (gọi chung là cấp xã) đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật với trách nhiệm quản lý nhà nước của UBND cấp xã; phát huy vai trò của
ngành Tư pháp trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương trong việc xây dựng, triển khai và
đề ra giải pháp thực hiện hiệu quả các tiêu chí, chỉ tiêu cấp xã đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai đảm bảo tính
kịp thời, đúng nguyên tắc trong xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
- Xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ,
sản phẩm; phân công trách nhiệm cụ thể, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các
cơ quan, đơn vị, tổ chức trong triển khai thực hiện.
- Bảo đảm tính khả thi, đồng bộ
và thống nhất trong quá trình triển khai thực hiện.
II. NỘI DUNG
THỰC HIỆN
1. Tổ chức
các hoạt động phổ biến, thông tin, truyền thông
- Nội dung thực hiện: Thường
xuyên phổ biến, thông tin, truyền thông nội dung quy định, các mô hình, cách
làm mới trong triển khai thực hiện xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
trên Cổng/Trang thông tin điện tử và các trang chính thức trên mạng xã hội
(Fanpage trên Facebook; Zalo Official Account trên Zalo; kênh Video-Clip trên
Youtube…) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương; phối hợp đăng tải các tài
liệu, chuyên đề, bài giảng do Bộ Tư pháp biên soạn, phát hành nhằm nâng cao nhận
thức, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng về xây dựng cấp
xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp;
UBND cấp xã.
- Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng
năm.
- Kết quả, sản phẩm: Chuyên
trang, chuyên mục, tin, bài, ảnh về các hoạt động triển khai và kết quả thực hiện.
2. Xây dựng,
tham mưu UBND tỉnh ban hành hướng dẫn thời gian lấy số liệu, thời gian tổ chức
đánh giá, công nhận; hình thức thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn
tiếp cận pháp luật và tài liệu chứng minh mức độ đạt các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp
cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.
- Đơn vị phối hợp: UBND cấp xã
và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Tháng
12/2025.
- Kết quả, sản phẩm: Quyết định
hướng dẫn của UBND tỉnh được ban hành.
3. Ban hành
văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
- Nội dung thực hiện: Ban hành
văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu về xây dựng
cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật đảm bảo kịp thời, đồng bộ, thống nhất theo
quy định của Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg, Thông tư số 15/2025/TT-BTP và hướng
dẫn của Bộ Tư pháp.
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp;
UBND cấp xã.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan,
tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng
năm.
- Kết quả, sản phẩm: Văn bản chỉ
đạo, hướng dẫn được ban hành.
4. Xây dựng,
cung cấp tài liệu, sổ tay chuyên đề về tiếp cận pháp luật
a) Cung cấp, giới thiệu các tài
liệu chuyên đề, bài giảng được số hóa do Bộ Tư pháp xây dựng, đăng tải nhằm
quán triệt, phổ biến nội dung cơ bản của các văn bản, trọng tâm là các tiêu
chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật, trình tự, thủ tục đánh giá, công nhận cấp xã
đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và trách nhiệm, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp;
UBND cấp xã.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan,
tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng
năm.
- Kết quả, sản phẩm: Sổ tay,
tài liệu… được đăng tải, cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan.
b) Biên tập, phát hành, đăng tải
“Sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ đánh giá, công nhận xã, phường đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật” trên cơ sở hướng dẫn, các tài liệu chuyên đề do Bộ Tư pháp phát hành
đảm bảo phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan,
tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
(Sau khi Bộ Tư pháp phát hành các tài liệu chuyên đề).
- Kết quả, sản phẩm: Sổ tay được
in ấn, phát hành và đăng tải.
c) Biên soạn, biên tập và phát
hành các tài liệu phổ biến quy định về cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan,
tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng
năm.
- Kết quả, sản phẩm: Tài liệu, ấn
phẩm được xuất bản.
5. Tổ chức
quán triệt, tập huấn công tác đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật
a) Tổ chức quán triệt, tập huấn
nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức phụ trách, tham mưu, theo dõi,
triển khai quy định cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật bằng các hình thức, giải
pháp phù hợp với đặc điểm, tình hình, điều kiện của địa phương.
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp;
UBND cấp xã.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan,
tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện:
+ Tổ chức quán triệt, triển
khai toàn tỉnh: Năm 2026
+ Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng:
Hàng năm, theo tình hình thực tế tại địa phương.
- Kết quả, sản phẩm: Hội nghị,
hội thảo, tọa đàm... được tổ chức.
6. Tổ chức
triển khai các quy định, nhiệm vụ về đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật
a) Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn
việc triển khai chấm điểm, tổ chức đánh giá, đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn
tiếp cận pháp luật; xác định rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong
trường hợp cấp xã chưa đạt chuẩn tiếp cận pháp luật hoặc việc tự đánh giá, đề
nghị công nhận chưa đảm bảo theo quy định.
- Đơn vị chủ trì: UBND cấp xã.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan,
tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm
- Kết quả, sản phẩm: Văn bản chỉ
đạo, hướng dẫn được ban hành.
b) Nghiên cứu, đề xuất, triển
khai các giải pháp, cách làm mới, hiệu quả, tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong quá trình tổ chức thực hiện; đề xuất, triển khai các
giải pháp khắc phục tồn tại, hạn chế, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thực hiện
các tiêu chí chuẩn tiếp cận pháp luật đối với các địa phương chưa đạt hoặc có
nhiều tiêu chí, chỉ tiêu đạt kết quả còn thấp điểm.
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp;
UBND cấp xã.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan,
tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng
năm.
- Kết quả, sản phẩm: Các giải
pháp, cách làm mới được triển khai; văn bản chỉ đạo, hướng dẫn được ban hành.
c) Phối hợp với Bộ Tư pháp: (1)
Triển khai các giải pháp hỗ trợ địa bàn khó khăn, chưa đạt chuẩn tiếp cận pháp
luật gắn với xây dựng nông thôn mới, xây dựng đô thị văn minh; tổ chức đánh giá
sự hài lòng của người dân về hiệu quả cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. (2)
Tham gia các Hội thảo, Tọa đàm chia sẻ kinh nghiệm, đề xuất các giải pháp nâng
cao hiệu quả công tác đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
(theo yêu cầu của Bộ Tư pháp). (3) Triển khai ứng dụng phần mềm quản lý, đánh
giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật do Bộ Tư pháp chủ trì, xây dựng
và vận hành trong quá trình đánh giá, công nhận, công bố kết quả cấp xã đạt chuẩn
tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Gia Lai (nếu có).
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp;
UBND cấp xã.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan,
tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo thời
gian đề nghị, yêu cầu của Bộ Tư pháp.
- Kết quả, sản phẩm: Văn bản chỉ
đạo, hướng dẫn được ban hành; phần mềm được ứng dụng trên địa bàn tỉnh…
e) Giải quyết kiến nghị, phản
ánh, khiếu nại, tố cáo, giải đáp, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho địa phương
theo thẩm quyền (nếu có)
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp;
UBND cấp xã.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan,
tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Khi có
phát sinh kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo, giải đáp, tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc.
- Kết quả, sản phẩm: Văn bản giải
quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo, giải đáp, tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc được ban hành.
7. Thực hiện
chỉ đạo điểm, hỗ trợ xây dựng, triển khai mô hình cấp xã đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp;
UBND cấp xã (được lựa chọn).
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan,
tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Từ năm
2026.
- Kết quả, sản phẩm: Các hoạt động
chỉ đạo điểm được tổ chức triển khai.
8. Tổ chức
kiểm tra, khảo sát việc thực hiện quy định cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
Tổ chức kiểm tra hoặc lồng ghép
kiểm tra việc triển khai quy định cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong hoạt
động kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đối với cấp xã.
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan,
tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng
năm.
- Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch,
Báo cáo kết quả kiểm tra được ban hành.
9. Tổng hợp,
báo cáo, tổ chức sơ kết, tổng kết và khen thưởng
a) Tổng hợp, báo cáo về kết quả
đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp;
UBND cấp xã.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan,
tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng
năm.
- Kết quả, sản phẩm: Báo cáo được
tổng hợp chung trong Báo cáo kết quả công tác tư pháp, công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật hàng năm.
b) Tổ chức sơ kết, tổng kết, biểu
dương, khen thưởng việc triển khai thực hiện quy định cấp xã đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật trên địa bàn tỉnh.
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp;
UBND cấp xã.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan,
tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Sơ kết
vào cuối năm 2027, tổng kết vào năm 2030 (theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp).
- Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch,
báo cáo sơ kết, tổng kết.
10. Bảo đảm
nguồn lực thực hiện nhiệm vụ triển khai thực hiện quy định cấp xã đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật.
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp,
UBND cấp xã.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan,
tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Rà soát
hàng năm.
- Kết quả, sản phẩm: Bố trí, đảm
bảo nhân lực và kinh phí thực hiện nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm thực hiện
a) Giao Sở Tư pháp, Văn phòng Hội
đồng nhân dân và UBND cấp xã làm đầu mối tham mưu, giúp UBND, Chủ tịch UBND
cùng cấp chỉ đạo, hướng dẫn, thực hiện, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện Kế hoạch này và các nhiệm vụ, trách nhiệm được giao tại địa phương.
b) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai thực
hiện và kịp thời thông tin, tổng hợp báo cáo, phản ánh, đề xuất giải pháp khắc
phục khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được
giao.
c) UBND các xã, phường: Lãnh đạo,
chỉ đạo Văn phòng Hội đồng nhân dân và UBND phân công công chức chuyên môn theo
dõi, chấm điểm, đánh giá từng tiêu chí, chỉ tiêu theo quy định và các nhiệm vụ,
trách nhiệm của UBND cấp xã. Hàng năm, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện
trong báo cáo công tác Tư pháp và gửi về Sở Tư pháp đúng thời gian, thời hạn
theo quy định.
2. Kinh phí thực hiện
a) Kinh phí bảo đảm thực hiện
các nhiệm vụ trong Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo
quy định của pháp luật và các nguồn xã hội hóa (nếu có).
b) Căn cứ quy định của pháp luật
và các nhiệm vụ, trách nhiệm được giao tại Kế hoạch này, các cơ quan, tổ chức,
đơn vị có liên quan lập dự toán kinh phí, tổng hợp cùng dự toán chi thường
xuyên của cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính cùng cấp để trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt giao dự toán ngân sách hàng năm đảm bảo triển khai thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có vấn đề cần trao đổi, đề nghị liên hệ, phản ánh về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư
pháp, SĐT: 0256.382.6500) để tổng hợp, giải đáp kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Lưu: VT, C3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Quế
|