|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 271/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 03 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP
ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, Nghị định
số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 153/2014/TT-BTC
ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế xem xét,
thẩm tra, chấp thuận các khoản vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả
của doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ;
Căn cứ Thông tư số 09/2022/TT-BTC
ngày 14 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Quy chế xem xét, thẩm tra, chấp thuận các khoản vay nợ nước ngoài theo
phương thức tự vay, tự trả của doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều
lệ ban hành kèm theo Thông tư số 153/2014/TT-BTC
ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh
nghiệp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết
định này 01 thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính (Phụ lục kèm theo ).
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2022.
Cục Tài chính doanh nghiệp thực hiện việc nhập và
đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ,
Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Cục trưởng Cục
Tin học và Thống kê tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Hồ Đức Phớc (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Văn phòng Bộ;
- Cổng TTĐT Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TCDN (15b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 271/QĐ-BTC ngày 10 tháng 3 năm 2022 của Bộ
Tài chính)
PHẦN I. Danh mục thủ tục hành
chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
Thủ tục thẩm định, chấp thuận chủ trương các khoản
vay nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả dưới hình thức hợp đồng vay gắn
với dự án đầu tư của các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
|
Tài chính doanh
nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
PHẦN II. Nội dung cụ thể của
thủ tục thẩm định, chấp thuận chủ trương các khoản vay nước ngoài theo phương
thức tự vay, tự trả dưới hình thức hợp đồng vay gắn với dự án đầu tư của các
doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
1. Trình tự thực hiện
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu gửi hồ sơ đề nghị Bộ
Tài chính thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài.
- Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi nhận
được đầy đủ hồ sơ, căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ, Bộ Tài chính thông báo kết
quả thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài gửi cơ quan đại diện
chủ sở hữu.
2. Cách thức thực hiện
Cơ quan đại diện chủ sở hữu gửi hồ sơ cho Bộ Tài
chính bằng phương thức điện tử qua Hệ thống quản lý tài liệu điện tử hoặc gửi
trực tiếp đến Bộ Tài chính hoặc thông qua đường bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Công văn của cơ quan đại diện chủ sở hữu đề nghị
Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận chủ trương vay nợ nước ngoài của doanh nghiệp,
trong đó, thuyết minh cụ thể về các nội dung:
+ Việc đáp ứng các điều kiện thẩm định, chấp thuận
chủ trương khoản vay nước ngoài quy định tại Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Thông
tư số 153/2014/TT-BTC ngày 20/10/2014 đã được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 09/2022/TT-BTC
ngày 14/02/2022;
+ Ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với sự
cần thiết của khoản vay nước ngoài, khả năng cân đối vốn đối ứng của doanh nghiệp,
khả năng trả nợ khoản vay nước ngoài, năng lực tài chính của doanh nghiệp.
- Văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt
chủ trương khoản vay nước ngoài, bao gồm các nội dung:
+ Mục đích vay;
+ Các điều kiện chính của khoản vay nước ngoài: Giá
trị khoản vay nước ngoài, dòng tiền nhận nợ, thời hạn vay, lãi suất và các khoản
phí có liên quan đến khoản vay nước ngoài, phương thức trả nợ, thời gian ân hạn,
thời gian trả nợ;
+ Các điều khoản và các điều kiện cơ bản khác liên
quan đến khoản vay nước ngoài (nếu có);
+ Các thông tin cơ bản trong phương án tài chính của
dự án sử dụng khoản vay nước ngoài gồm tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn đầu
tư, tiến độ giải ngân khoản vay nước ngoài, kế hoạch bố trí vốn đối ứng hàng
năm của doanh nghiệp.
- Kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và kế hoạch sản
xuất kinh doanh năm của doanh nghiệp.
- Văn bản của Bên cho vay chấp thuận cung cấp khoản
vay nước ngoài để thực hiện dự án, trong đó có các điều kiện của khoản vay nước
ngoài gồm: Giá trị khoản vay nước ngoài, dòng tiền nhận nợ, thời hạn vay, lãi
suất và các khoản phí có liên quan đến khoản vay nước ngoài, phương thức trả nợ,
thời gian ân hạn, thời gian trả nợ và các điều kiện cơ bản khác liên quan đến
khoản vay nước ngoài (nếu có).
- Quyết định đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền hoặc
quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển mỏ (FDP) đối với các dự án dầu khí.
- Phương án tài chính của dự án sử dụng khoản vay
nước ngoài do doanh nghiệp lập trong đó thuyết minh số liệu tổng mức đầu tư, cơ
cấu nguồn vốn đầu tư (vốn đối ứng của doanh nghiệp, vốn từ khoản vay nước ngoài
và các nguồn vốn khác), tiến độ giải ngân khoản vay nước ngoài, kế hoạch bố trí
vốn đối ứng hàng năm, kế hoạch cân đối nguồn trả nợ khoản vay hàng năm từ khấu
hao, lợi nhuận do dự án mang lại và các biểu số liệu kèm theo.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm
gần nhất.
- Báo cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính hợp
nhất (trong trường hợp doanh nghiệp là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước,
công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công
ty con) đã được kiểm toán theo quy định của pháp luật trong 03 năm liên kê gần
nhất và báo cáo tài chính quý gần nhất của doanh nghiệp tính đến thời điểm đề
nghị Bộ Tài chính thẩm định.
Trường hợp doanh nghiệp chưa đủ 03 năm hoạt động
liên tục, cơ quan đại diện chủ sở hữu phải có ý kiến về khả năng trả nợ kèm
theo báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán, báo cáo tài chính quý gần
nhất của doanh nghiệp.
- Báo cáo của doanh nghiệp về giá trị các khoản bảo
lãnh cho các công ty con vay vốn tại tổ chức tín dụng còn hiệu lực tại thời điểm
cuối năm và cuối quý gần nhất tính đến thời điểm đề nghị Bộ Tài chính thẩm định
(nếu có).
- Báo cáo của doanh nghiệp về các khoản nợ quá hạn
tại các tổ chức tài chính, tín dụng, nợ quá hạn liên quan đến các khoản được bảo
lãnh, các khoản vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ và ngân sách nhà
nước tại thời điểm đề nghị Bộ Tài chính thẩm định.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 15
ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ do cơ quan đại diện chủ sở hữu
cung cấp.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan đại diện chủ sở hữu.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
Tài chính.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn
bản trả lời kết quả thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài.
8. Phí, lệ phí: Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Dự án sử dụng khoản vay nước ngoài phải phục vụ
hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp,
do doanh nghiệp làm chủ đầu tư và nằm trong kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm,
kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp.
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu đã phê duyệt chủ
trương khoản vay nước ngoài.
- Bên cho vay đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cung
cấp khoản vay nước ngoài.
- Tổng số nợ phải trả của doanh nghiệp (bao gồm cả
giá trị các khoản bảo lãnh cho các công ty con vay vốn tại tổ chức tín dụng)
không vượt quá ba lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được ghi trên báo cáo tài
chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với
thời điểm nộp hồ sơ đề nghị Bộ Tài chính thẩm định theo quy định tại điểm a khoản
3 Điều 23 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu
tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014. Trường
hợp huy động vốn trên mức quy định này phải được cơ quan đại diện chủ sở hữu
phê duyệt.
- Doanh nghiệp đảm bảo khả năng bố trí đủ vốn đối ứng
để thực hiện dự án đầu tư.
- Có phương án tài chính đảm bảo khả năng trả nợ
khoản vay nước ngoài.
- Doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh,
không bị lỗ trong ba năm liên kê gần nhất, trừ các khoản lỗ do thực hiện chính
sách. Tại thời điểm Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước
ngoài, doanh nghiệp không có nợ quá hạn với các tổ chức tài chính, tín dụng;
không có nợ quá hạn liên quan đến các khoản được bảo lãnh, các khoản vay lại
nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ và ngân sách nhà nước.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quản lý, sử
dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26
tháng 11 năm 2014;
- Luật Doanh nghiệp
ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Pháp lệnh ngoại hối
ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ
sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;
- Nghị định số 87/2017/NĐ-CP
ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
- Nghị định số 91/2015/NĐ-CP
ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;
- Nghị định số 32/2018/NĐ-CP
ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015
của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý sử dụng vốn,
tài sản tại doanh nghiệp;
- Nghị định số 140/2020/NĐ-CP
ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của
Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần;
Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10
năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng
vốn, tài sản tại doanh nghiệp và Nghị định số 32/2018/NĐ-CP
ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 91/2015/NĐ-CP;
- Nghị định số 10/2019/NĐ-CP
ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại
diện chủ sở hữu nhà nước;
- Nghị định số 219/2013/NĐ-CP
ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về quản lý vay, trả nợ nước
ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;
- Thông tư số 153/2014/TT-BTC
ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính ban hành Quy chế xem xét, thẩm tra,
chấp thuận các khoản vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của
doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ;
- Thông tư số 09/2022/TT-BTC
ngày 14 tháng 02 năm 2022 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy
chế xem xét, thẩm tra, chấp thuận các khoản vay nợ nước ngoài theo phương thức
tự vay, tự trả của doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ ban
hành kèm theo Thông tư số 153/2014/TT-BTC
ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính./.