|
BỘ NGOẠI
GIAO
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3240/QĐ-BNG
|
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NGOẠI GIAO TRIỂN KHAI CẤP CHỨNG NHẬN APOSTILLE
ĐỐI VỚI GIẤY TỜ CÔNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO
Căn cứ Nghị định số
306/2026/NĐ-CP ngày 03/8/2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013, Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017, Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 và Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 và Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP
ngày 25/6/2024, Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 và Nghị định số
310/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 293/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính
phủ hướng dẫn thực thi Công ước La Hay ngày 05/10/1961 về miễn hợp pháp hoá đối
với giấy tờ công của nước ngoài (Công ước Apostille);
Căn cứ Thông tư số 12/2026/TT-BNG ngày 11/9/2026 quy định về
cơ quan thực hiện, phân cấp thẩm quyền và biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp
chứng nhận Apostille
Xét đề nghị của Cục
trưởng Cục Lãnh sự và Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định
này thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Ngoại giao về việc triển khai cấp chứng nhận Apostille đối với giấy
tờ công.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ thời điểm thủ tục hành chính được triển khai thực hiện trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Ngoại giao.
Điều
3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Lãnh
sự và các Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong Bộ Ngoại giao và các đồng chí Trưởng
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Bộ Tư pháp
(Cục Kiểm soát TTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (Văn phòng UBND, Sở Ngoại vụ).
- Lưu: VP, TCCB, LS.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đặng Hoàng Giang
|
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ NGOẠI GIAO
(ban hành kèm theo Quyết định số
3240/QĐ-BNG ngày 10/9/2026)
I. Danh mục TTHC cấp Trung ương mới ban hành thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Thủ tục cấp Chứng nhận Apostille
đối với giấy tờ công
|
Lĩnh vực chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự
|
Cục Lãnh sự, Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh - Bộ Ngoại giao.
|
II. Nội dung cụ thể của Thủ tục cấp Chứng nhận Apostille đối
với giấy tờ công
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân đăng nhập trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Ngoại giao bằng tài khoản định
danh điện tử theo quy định pháp luật về định danh và xác thực điện tử; tiến
hành hoàn thiện hồ sơ điện tử theo hướng dẫn; chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
Bước 2:
- Trường hợp đề nghị cấp chứng nhận Apostille đối với giấy
tờ công dạng bản giấy, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại:
a) Tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Bộ Ngoại giao:
Địa chỉ: 40 Trần Phú, phường Ba Đình, Hà Nội
Thời gian nộp hồ sơ: các ngày làm việc trong tuần và sáng
thứ Bảy, trừ Chủ Nhật và các ngày lễ, Tết.
Thời gian trả hồ sơ: các ngày làm việc trong tuần, trừ thứ
Bảy, Chủ Nhật và các ngày lễ, Tết.
b) Tại Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh (Bộ Ngoại giao).
Địa chỉ: số 6 Alexandre De Rhodes, phường Sài Gòn, thành phố
Hồ Chí Minh
Thời gian nộp hồ sơ: các ngày làm việc trong tuần và sáng
thứ Bảy, trừ Chủ Nhật và các ngày lễ, Tết.
Thời gian trả hồ sơ: các ngày làm việc trong tuần, trừ thứ
Bảy, Chủ Nhật và các ngày lễ, Tết.
c) Gửi
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến Cục Lãnh sự, Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh; được
thực hiện tại tất cả các bưu điện thuộc hệ thống bưu chính Việt Nam theo thỏa
thuận dịch vụ giữa Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao và Chi nhánh Tổng công ty Bưu điện
Việt Nam – Bưu điện thành phố Hà Nội (VN-POST/hotline:
02438255948).
- Trường
hợp đề nghị cấp
chứng nhận Apostille đối với giấy tờ công dạng bản điện tử: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình trên Cổng dịch
vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ
Ngoại giao theo quy định của pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử.
Bước 3: Các cơ quan có thẩm
quyền xem xét, giải quyết.
- Trường hợp hồ sơ phải bổ sung, hoàn thiện theo quy định,
cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản, ghi rõ lý do, nội dung cần bổ
sung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Việc yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ chỉ được thực hiện một lần. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hướng dẫn, người đề nghị có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ. Thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết, cơ quan
có thẩm quyền trả lại hồ sơ, kèm văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ
theo mẫu Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân.
- Trường
hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ công thì cơ quan có thẩm quyền tạm dừng
việc giải quyết đối với giấy tờ có nghi vấn, thông báo cho người đề nghị về việc
xác minh, nêu rõ lý do, thời gian dự kiến xác minh và gửi văn bản đề nghị xác
minh đến cơ quan, tổ chức cấp giấy tờ công. Cơ quan được đề nghị xác minh có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đề nghị; trường hợp phức tạp, thời hạn không quá 10 ngày làm việc và phải
thông báo lý do cho cơ quan đã gửi đề nghị. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi
văn bản đề nghị xác minh mà không nhận được kết quả trả lời, cơ quan có thẩm
quyền trả lại hồ sơ cho người đề nghị, kèm văn bản
nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết
hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết, cơ quan có thẩm
quyền giải quyết và trả kết quả đúng thời gian quy định.
Bước 4:
- Nhận kết quả
trực tiếp tại trụ sở cơ quan theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc
hồ sơ được gửi trả qua đường bưu điện cho đương sự.
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến, tổ chức, cá nhân có thể lựa
chọn hình thức nhận kết quả theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục
hành chính trên môi trường điện tử;
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết, Bộ phận
trả kết quả giải thích rõ cho tổ chức, cá nhân về lý do từ chối giải quyết hồ
sơ theo nội dung trong Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
của Bộ Ngoại giao, Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh, hoặc
- Nộp hồ sơ
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của Bộ Ngoại giao;
- Nộp hồ
sơ và nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp và qua dịch vụ bưu chính (đề
nghị cấp chứng nhận Apostille đối với văn bản giấy)
- 01 Tờ khai đề nghị cấp chứng nhận Apostille trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của Bộ Ngoại giao dichvucong.mofa.gov.vn;
đăng tải kèm theo bản quét (scan) giấy tờ công đề nghị cấp chứng nhận
Apostillle;
- Giấy
tờ công đề nghị cấp chứng nhận Apostille.
- 01 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ người nhận
(nếu hồ sơ gửi qua dịch vụ bưu chính và yêu cầu trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính).
* Trường
hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ công là
bản sao có chứng thực hoặc bản dịch có chứng thực chữ ký người dịch đề nghị cấp
chứng nhận Apostille, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị xuất
trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan.
Trường
hợp nộp hồ sợ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Ngoại giao.
- Cung cấp
thông tin theo biểu mẫu Tờ khai điện tử tương tác
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Ngoại giao dichvucong.mofa.gov.vn.
- Đăng
tải bản điện tử giấy tờ công đề nghị cấp chứng nhận Apostille có chữ ký số hợp
lệ của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về
giao dịch điện tử.
3.2. Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
Đối với đề nghị cấp chứng nhận Apostille bản giấy
- 01 ngày làm việc đối với hồ sơ có từ 01 đến 04 giấy tờ
công;
- 02 ngày làm việc đối với hồ sơ có từ 05 đến 09 giấy tờ
công;
- 04 ngày làm việc đối với hồ sơ có từ 10 giấy tờ công trở
lên.
Đối với đề nghị cấp chứng nhận Apostille bản điện tử
- 01 ngày làm việc đối với hồ sơ có từ 05 đến 09 giấy tờ
công;
- 03 ngày làm việc đối với hồ sơ có từ 10 giấy tờ công trở
lên.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, cá nhân, tổ chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Lãnh sự, Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh.
7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng nhận Apostille (bản giấy hoặc bản điện tử) trên giấy tờ, tài liệu
được đề nghị.
Lưu ý:
Chứng nhận Apostille điện tử chỉ cấp 01 bản đối với 01 giấy tờ, tài liệu bản điện
tử.
8. Phí:
|
Tên loại phí
|
Mức phí
|
Văn bản quy định
|
|
Chứng nhận
Apostille
|
30.000 VNĐ/bản
|
Điều 9 Nghị định
293/2026/NĐ-CP;
Thông tư số 157/2016/TT-BTC
ngày 24/10/2016 của Bộ Tài chính
|
*Trường hợp nộp hồ sơ,
nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính, người đề nghị cấp chứng nhận Apostille trả
cước phí bưu chính.
*Trường hợp hồ sơ đã bị
trả lại do hết thời hạn xác minh và người đề nghị nộp lại hồ sơ theo quy định
điểm c khoản 5 Điều 15 Nghị định 293/2026/NĐ-CP, hồ sơ nộp lại được tiếp tục giải
quyết trên cơ sở hồ sơ và phí đã nộp.
9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai:
- Tờ khai đề nghị cấp chứng nhận Apostille (Mẫu APO/TK);
- Biểu mẫu điện tử tương tác đề nghị cấp chứng nhận
Apostille (Mẫu APO/TKĐT).
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1.
Các giấy tờ, tài liệu thuộc diện cấp chứng nhận Apostille là giấy tờ công của
Việt Nam thuộc phạm vi cấp chứng nhận Apostille, bao gồm:
- Giấy tờ
do cơ quan, người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng, thi hành án lập, ban
hành hoặc chứng nhận theo quy định của pháp luật qua các thời kỳ, gồm: bản án,
quyết định, văn bản tố tụng của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ
quan điều tra; quyết định, biên bản, văn bản của cơ quan quản lý thi hành án
dân sự, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án hình sự; vi bằng và các
văn bản khác do Thừa phát lại, Thừa hành viên lập khi thực hiện nhiệm vụ.
- Giấy tờ
hành chính do cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền lập, cấp hoặc chứng nhận
theo quy định của pháp luật, gồm: giấy tờ về hộ tịch, quốc tịch, nuôi con nuôi;
phiếu lý lịch tư pháp; văn bằng, chứng chỉ, giấy xác nhận kết quả học tập,
nghiên cứu; giấy khám sức khỏe, giấy chứng nhận y tế, kết luận giám định y khoa
và giấy tờ y tế khác; các giấy tờ hành chính khác do cơ quan nhà nước hoặc tổ
chức được Nhà nước phân cấp, ủy quyền thực hiện dịch vụ công cấp hoặc chứng nhận
theo quy định của pháp luật.
-Văn bản
công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng qua các thời kỳ, gồm hợp đồng,
giao dịch, bản dịch và bản sao đã được công chứng.
- Văn bản
chứng thực do cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền thực hiện theo quy định
của pháp luật chứng thực, gồm: chứng thực bản sao từ bản chính; chứng thực chữ
ký, chứng thực chữ ký người dịch; chứng thực hợp đồng, giao dịch.
- Các giấy
tờ công khác do cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền của Việt Nam lập, cấp
hoặc chứng nhận trong khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp
luật cũng thuộc phạm vi cấp chứng nhận Apostille, trừ trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều 11 Nghị định 293/2026/NĐ-CP.
10.2.
Các giấy tờ, tài liệu không thuộc phạm vi hoặc không đủ điều kiện cấp chứng nhận
Apostille
10.2.1. Các
giấy tờ sau đây không thuộc phạm vi cấp chứng nhận Apostille:
- Giấy tờ
do viên chức ngoại giao hoặc viên chức lãnh sự của Việt Nam lập, cấp trong quá
trình thực hiện chức năng ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt
Nam và pháp luật quốc tế;
- Giấy tờ
hành chính liên quan trực tiếp đến hoạt động thương mại hoặc hải quan, trừ giấy
tờ mà trước ngày Công ước Apostille có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thuộc diện được chứng nhận lãnh sự theo quy định của pháp luật về
chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự. Bộ Ngoại giao xác định cụ thể giấy tờ
quy định tại điểm này tại danh mục quy định tại khoản 7 Điều 30 Nghị định này;
- Giấy tờ
không do cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền lập, cấp hoặc chứng nhận
trong khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật
và chưa được công chứng, chứng thực;
- Giấy tờ
công do cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc
chứng nhận.
10.2.2.
Các giấy tờ sau đây không đủ điều kiện cấp chứng nhận Apostille:
- Giấy tờ
bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch nội dung trái phép;
- Giấy tờ
có căn cứ xác định là giả mạo;
- Giấy tờ
mà kết quả xác minh theo quy định tại Điều 15 Nghị định này xác định cơ quan có
thẩm quyền không cấp giấy tờ đó, hoặc con dấu, chữ ký, chức danh, thẩm quyền
trên giấy tờ không xác thực, không đúng thẩm quyền, không phải con dấu gốc, chữ
ký gốc hoặc không phù hợp với mẫu đã đăng ký;
- Giấy tờ
công đã bị tuyên bố vô hiệu, thu hồi, hủy bỏ hoặc bị xác định là được cấp trái
pháp luật theo quyết định, bản án hoặc văn bản có hiệu lực pháp luật của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền;
- Giấy tờ
công thuộc diện không được đưa ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt
Nam;
- Giấy tờ
công của Việt Nam ở dạng dữ liệu điện tử không có chữ ký số hợp lệ của cơ quan,
tổ chức, người có thẩm quyền hoặc chữ ký số không đáp ứng định dạng kỹ thuật
theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
- Giấy tờ
công đã được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế khác mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo quy định của pháp luật
chuyên ngành.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định
số 293/2026/NĐ-CP hướng dẫn thực thi Công ước La Hay ngày 05/10/1961 về miễn hợp
pháp hóa đối với giấy tờ công của nước ngoài (Công ước Apostille)
- Thông
tư số 12/2026/TT-BNG ngày 11/9/2026 quy định về cơ quan thực hiện, phân cấp thẩm
quyền và biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp chứng nhận Apostille
- Thông
tư số 157/2016/TT-BTC ngày 24/10/2016 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự.