|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1732/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 09
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Bộ và Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30
tháng 10 năm 2025. Các công bố trước đây về thủ tục hành chính trong lĩnh vực
hàng hải và đường thủy nội địa có liên quan hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (VPCP);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Chi cục Hàng hải và Đường thủy;
- Các Cảng vụ hàng hải;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Trung tâm CNTT;
- Lưu: VT, VP (KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1732/QĐ-BXD ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính do
Trung ương giải quyết
|
|
1
|
1.002763
|
Chấp thuận đặt tên tàu biển
|
Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP
ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua,
bán, đóng mới tàu biển, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020
|
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam, các Chi cục Hàng hải và Đường thủy, Cảng vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ
đăng ký tàu biển theo ủy quyền của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
|
|
2
|
1.002687
|
Đăng ký tàu biển không thời hạn
|
|
3
|
1.002674
|
Đăng ký tàu biển có thời hạn
|
|
4
|
1.002645
|
Đăng ký tàu biển tạm thời
|
|
5
|
1.002578
|
Đăng ký tàu biển đang đóng
|
|
6
|
1.002550
|
Đăng ký tàu biển loại nhỏ
|
|
7
|
1.002582
|
Cấp lại giấy chứng nhận đăng
ký tàu biển
|
|
8
|
1.002508
|
Xóa đăng ký
|
|
9
|
1.000274
|
Đăng ký nội dung thay đổi
thông tin ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
1. Chấp
thuận đặt tên tàu biển
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp
hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống Dịch vụ công trực tuyến 01 bộ
hồ sơ đến Cơ quan đăng ký tàu biển.
- Cơ quan đăng ký tàu biển gồm:
+ Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam thực hiện chức năng của cơ quan đăng ký tàu;
+ Các Chi cục Hàng hải và Đường
thủy, Cảng vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển theo ủy quyền của Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
b) Giải quyết TTHC:
Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp
nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp,
nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả đúng thời gian quy định;
- Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống bưu chính, nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, chậm nhất 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển có văn bản hướng dẫn hoàn thiện
hồ sơ, gửi cho tổ chức cá nhân nộp hồ sơ;
- Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chậm nhất 08 giờ làm việc
kể từ khi hệ thống tiếp nhận, cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển trả lời chủ tàu bằng văn
bản theo mẫu; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý
do. Cơ quan đăng ký tàu biển trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính
hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ tàu.
1.2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ
thống bưu chính hoặc qua hệ thống Dịch vụ công trực tuyến.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai chấp thuận đặt tên theo mẫu;
- Bản chính hoặc bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực
từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Hợp đồng mua, bán tàu biển
hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị pháp lý
tương đương về quyền sở hữu đối với tàu biển (kèm Bản chính hoặc bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính bản dịch công chứng nếu
hợp đồng viết bằng ngôn ngữ nước ngoài);
- Bản chính hoặc bản sao điện tử
được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu: Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (trường hợp chủ tàu là hợp tác xã) hoặc giấy
phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (trường hợp chủ
tàu là tổ chức nước ngoài);
- Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu
hộ chiếu đối với trường hợp chủ tàu là cá nhân người nước ngoài.
* Trường hợp đăng ký tàu biển
công vụ, chủ tàu nộp Quyết định thành lập cơ quan, đơn vị của cấp có thẩm quyền
(bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện
tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền
được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Các Chi cục Hàng hải và Đường thủy, Cảng
vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển theo ủy quyền của Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cơ quan đăng ký tàu biển;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
1.7. Kết quả của việc thực
hiện thủ tục hành chính:
Văn bản chấp thuận tên tàu biển.
1.8. Phí, lệ phí: Không
có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Tờ khai chấp thuận đặt tên;
- Văn bản chấp thuận đặt tên tàu biển.
1.10. Yêu cầu hoặc điều kiện
thực hiện TTHC:
Tàu biển Việt Nam phải được đặt
tên và theo nguyên tắc sau đây:
- Tên tàu biển do chủ tàu đặt
nhưng không được trùng với tên tàu biển đã đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc
gia Việt Nam;
- Không sử dụng tên cơ quan nhà
nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
để làm toàn bộ hoặc một phần tên của tàu biển, trừ trường hợp có sự chấp thuận
của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó;
- Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu
vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Bộ
luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ về
đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển;
- Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23/7/2020 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP
ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán,
đóng mới tàu biển;
- Nghị định số 247/2025/NĐ-CP ngày 15/9/2025 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP
ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và
mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020.
Mẫu Tờ khai chấp thuận đặt
tên:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
--------------
TỜ KHAI CHẤP THUẬN ĐẶT TÊN
APPLICATION FOR REGISTRATION OF NAME
Kính gửi: ………(1)…………
To: …………(1)………………
Chủ sở hữu (Họ và Tên, địa chỉ,
điện thoại, tỉ lệ sở hữu): ………………………………………
Owner (Full name, address,
telephone, ratio of ownership)
Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định
thành lập (trường hợp chủ tàu là tổ chức): ………………
Business code
Mã ĐDCN/ số CCCD/ Số thẻ căn
cước/ Số Hộ chiếu (trường hợp chủ tàu là cá nhân):………
Identification/Passport
Ngày sinh (trường hợp chủ
tàu là cá nhân):……………………………………………………
Date of birth
Đề nghị đặt tên là:
……………………………………………………………………………………
To request the name
cho …(2) …. với các thông số
thiết kế dưới đây:
.. …… with the following
designed particulars
Hô hiệu/Số IMO: ………………………. Dung
tích thực dụng: …………………….
Call sign/IMO
number
Net tonnage
Loại tàu: …………(3)………………..
Tổng dung tích: ………………………..
Type of
ship
Gross tonnage
Chiều dài lớn nhất:
……………………..Trọng tải toàn phần: ……………………
Length over
all
Dead weight
Chiều rộng: ……………………………..
Ngày bàn giao: …………………………
Breadth
Date of delivery
Mớn nước: ………………………………Nơi
đóng: ………………………………
Draft
Place of building
Công suất máy chính: ……………………
M.E. power
|
Đề nghị nhận kết quả:
Please receive the
results
□ Trực tiếp
Directly
□ Qua hệ thống bưu chính (Ghi
rõ thông tin, địa chỉ nhận)..................................................
The postal system
(Address)
□ Khác (nêu
rõ).........................................
Other
|
………….., ngày
… tháng … năm…..
Date
CHỦ SỞ HỮU
Owner
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(sign, full name and stamp)
|
|
Ghi chú (Note)
(1) Tên cơ quan đăng ký
The ship Registration
office
(2) Loại phương tiện đăng
ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi
Type of transport facility
registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible,
floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit
|
(3) Tên phương tiện
Name of transport facility
(4) Hộ chiếu chỉ áp dụng đối
với chủ tàu là cá nhân người nước ngoài
Foreign passport (for foreign individual
shipowners)
|
|
Lưu ý: Cơ quan
Đăng ký tàu biển phải tận dụng tối đa CSDL quốc gia về Dân cư và CSDL quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp trong việc xác minh các thông tin có liên quan tên, địa
chỉ của chủ sở hữu. Chỉ yêu cầu người thực hiện TTHC cung cấp tài liệu minh chứng
trong trường hợp các CSDL quốc gia trả kết quả không chính xác đối với các
thông tin trong bản khai.
Mẫu Văn bản chấp thuận đặt
tên tàu biển:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
VĂN BẢN CHẤP THUẬN ĐẶT TÊN TÀU BIỂN
Kính gửi: …(1).
Căn cứ Điều 21 Bộ luật Hàng hải 2015;
Căn cứ quy định về đăng ký,
xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển của Chính phủ;
Theo đề nghị của …(1)….. tại
Tờ khai chấp thuận đặt tên ngày …
Cơ quan đăng ký tàu biển...(2)…Chấp
thuận đặt tên: …(3)…cho ..(4)..của ..(1).;
- Mã số doanh nghiệp/Căn cước/Hộ
chiếu:
- Địa chỉ, số điện thoại liên
hệ:
…(1)…có trách nhiệm hoàn tất
các thủ tục để thực hiện việc đăng ký (4) theo quy định pháp luật./.
|
|
Cấp tại
…….ngày … tháng … năm ..
Họ Tên, chữ ký người có thẩm quyền
|
|
Ghi chú (Note):
(1) Tên Công ty, cá nhân đề
nghị
(3) Tên phương tiện, tàu biển
|
(2) Tên cơ quan thực hiện
đăng ký
(4) Loại phương tiện đăng ký: Tàu biển, tàu
công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi
|
|
2. Đăng ký
tàu biển không thời hạn
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ
sơ đăng ký tàu biển không thời hạn trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc
qua hệ thống Dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan đăng ký tàu biển.
- Cơ quan đăng ký tàu biển gồm:
+ Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam thực hiện chức năng của cơ quan đăng ký tàu;
+ Các Chi cục Hàng hải và Đường
thủy, Cảng vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển theo ủy quyền của Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
b) Giải quyết TTHC:
Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp
nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp,
nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả đúng thời gian quy định;
- Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống bưu chính nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, chậm nhất 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển có văn bản hướng dẫn hoàn thiện
hồ sơ, gửi cho tổ chức cá nhân nộp hồ sơ;
- Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chậm nhất 08 giờ làm việc
kể từ khi hệ thống tiếp nhận, cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển cấp Giấy chứng nhận; trường
hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Cơ quan
đăng ký tàu biển trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ tàu.
2.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ
thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đăng ký theo mẫu;
- Bản chính: Giấy chứng nhận
xóa đăng ký tàu biển đối với tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài hoặc Giấy chứng
nhận xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa đối với phương tiện thủy nội địa cấp VR-SB
đã qua sử dụng hoặc biên bản nghiệm thu bàn giao tàu đối với tàu biển được đóng
mới;
- Bản chính: Hợp đồng mua, bán
tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị
pháp lý tương đương để chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (kèm Bản chính
hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính bản
dịch công chứng nếu hợp đồng viết bằng ngôn ngữ nước ngoài);
- Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận dung tích tàu biển;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển;
- Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu, bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính: Chứng từ chứng minh đã nộp lệ phí trước
bạ theo quy định gồm Tờ khai lệ phí trước bạ, thông báo nộp tiền của cơ quan
thuế và chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước; trường hợp tàu biển là đối tượng
không phải nộp lệ phí trước bạ thì nộp tờ khai lệ phí trước bạ và thông báo nộp
tiền của cơ quan thuế;
- Bản chính hoặc bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực
từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu: Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã (trường hợp chủ tàu là hợp tác xã) hoặc giấy phép
thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (trường hợp chủ tàu là
tổ chức nước ngoài);
- Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu
hộ chiếu đối với trường hợp chủ tàu là cá nhân người nước ngoài.
* Trường hợp đăng ký tàu biển
công vụ, chủ tàu nộp Quyết định thành lập cơ quan, đơn vị của cấp có thẩm quyền
(bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện
tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Các Chi cục Hàng hải và Đường thủy,
Cảng vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển theo ủy quyền của Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cơ quan đăng ký tàu biển;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
2.7. Kết quả của việc thực
hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận đăng ký.
2.8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí:
+ Đối với tàu có tổng dung tích
đăng ký dưới 500 GT là 3.000 đồng/GT - lần (mức thu tối thiểu không dưới
300.000 đồng);
+ Đối với tàu có dung tích đăng
ký từ 500 đến dưới 1.600 GT là 2.500 đồng/GT -lần;
+ Đối với tàu có dung tích đăng
ký từ 1.600 đến dưới 3.000 GT là 2.000 đồng/GT - lần;
+ Đối với tàu có dung tích đăng
ký từ 3.000 GT trở lên là 1.500 đồng/GT - lần.
- Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký
tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản
của cơ quan đăng ký tàu biển hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến trước khi nhận
kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến
chuyển khoản.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Tờ khai đăng ký;
- Giấy chứng nhận đăng ký.
2.10. Yêu cầu hoặc điều kiện
thực hiện TTHC:
a) Tuổi của tàu biển, tàu ngầm,
tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động mang cờ quốc tịch nước ngoài đã qua sử dụng
khi đăng ký tại Việt Nam được thực hiện theo quy định sau:
- Tàu khách, tàu ngầm, tàu lặn:
không quá 10 năm;
- Các loại tàu biển khác, kho
chứa nổi, giàn di động: không quá 15 năm;
- Các trường hợp đặc biệt như
sau:
+ Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quyết định, cụ thể như sau: Không quá 17 năm đối với tàu container
có sức chở 1500 TEUs trở lên; Không quá 20 năm đối với các loại tàu: chở hóa chất,
chở khí hóa lỏng, chở dầu hoặc kho chứa nổi; không quá 25 năm đối với tàu
nghiên cứu khoa học, tàu huấn luyện, tàu tìm kiếm cứu nạn được tặng cho, hiến,
biếu, đóng góp, viện trợ, tài trợ cho Nhà nước Việt Nam.
+ Trường hợp đặc biệt khác do
Thủ tướng Chính phủ quyết định.
b) Giới hạn về tuổi tàu biển
quy định tại mục a không áp dụng đối với tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài,
thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được bán đấu giá tại Việt Nam theo
quyết định cưỡng chế của cơ quan có thẩm quyền. Các Giấy chứng nhận của tàu biển
nước ngoài khi làm thủ tục đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam được miễn hợp
pháp hóa lãnh sự.
c) Giới hạn về tuổi tàu biển
quy định tại mục a không áp dụng trong trường hợp tàu biển mang cờ quốc tịch Việt
Nam và thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam đã xóa đăng ký quốc tịch Việt
Nam để đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài theo hình thức cho thuê tàu trần.
d) Tàu biển xóa đăng ký trong Sổ
đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam để đăng ký phương tiện thủy nội địa cấp
VR-SB, có thể được đăng ký lại vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam với
hình thức đăng ký tàu biển không thời hạn hoặc đăng ký tàu biển loại nhỏ, nếu
tuổi của phương tiện phù hợp với các quy định tại mục a.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị định 171/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ về
đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển;
- Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23/7/2020 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP
ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán,
đóng mới tàu biển;
- Nghị định số 247/2025/NĐ-Cp ngày 15/9/2025 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP
ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và
mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020;
- Thông tư số 189/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
trong hoạt động chuyên ngành hàng hải.
Mẫu Tờ khai đăng ký:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
--------------------
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ
APPLICATION FOR REGISTRATION
Kính gửi: ………(1)…………
To: …………(1)……………
Đề nghị đăng ký ………(2)……… với
các thông số dưới đây:
Kindly register the ship
with the following particulars:
Tên ………………(3)…………………Trọng tải
toàn phần: ……………………
Name
Dead weight
Hô hiệu/Số IMO: ………………………Tổng
dung tích: ………………………..
Call sign/IMO
number
Gross tonnage
Loại tàu:
………………(4)……………..Dung tích thực dụng: …………………….
Type of
ship
Net tonnage
Chiều dài lớn nhất:
……………………..Năm đóng: ………………………………
Length over
all
Year of building
Chiều rộng: ……………………………..Nơi
đóng: ………………………………
Breadth
Place
of building
Mớn nước: ………………………………Nơi
đăng ký: …………………………….
Draft
Place of registry
Tổng công suất máy chính:
……………Tổ chức đăng kiểm: ……………………
M.E.
power
Classification Agency
Ngày bàn giao:…………………………
Date of delivery
Tên tàu cũ (nếu
có)……………………………………………………………………………
Former Name
- Đăng ký mang cờ quốc tịch
Việt Nam
Registration for flying
Vietnamese flag
Nội dung đăng ký:
- Đăng ký quyền sở hữu
Registration for ownership
Hình thức đăng ký:
…………………………………………………………………………
Kind of registration
Lý do
(5):……………………………………………………………………………………
Reasons
Dự kiến cảng tới đầu tiên tại
Việt Nam………., thời gian……………………(6)……………..
First expected port of
call in Vietnam, dd/mm/yyyy
Chủ sở hữu (Họ và Tên, địa chỉ,
điện thoại, tỉ lệ sở hữu): ……………………………………
Owner (Full name, address,
telephone, ratio of ownership)
Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định
thành lập (trường hợp chủ tàu là tổ chức): ……………..
Business code
Mã ĐDCN/ số CCCD/ Số thẻ căn
cước/ Số Hộ chiếu (trường hợp chủ tàu là cá nhân):………
Identification/Passport
Ngày sinh (trường hợp chủ
tàu là cá nhân):……………………………………………………
Date of birth
|
Đề nghị nhận kết quả:
Please receive the
results
□ Trực tiếp
Directly
□ Qua hệ thống bưu chính (Ghi
rõ thông tin, địa chỉ nhận)..................................................
The postal system
(Address)
□ Khác (nêu rõ).........................................
Other
|
………….., ngày
… tháng … năm…..
Date
CHỦ SỞ HỮU
Owner
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(sign, full name and stamp)
|
|
Ghi chú (Note)
(1) Tên cơ quan đăng ký
The ship Registration
office
(2) Loại phương tiện đăng
ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi
Type of transport facility
registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible,
floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit
(3) Tên phương tiện
Name of transport facility
(4) Loại tàu biển (trong
trường hợp đăng ký tàu biển)
Type of ship (in case of
ship registration/registry)
|
(5) Trong trường hợp đăng
ký tạm thời
In case of provisional
registration
(6) Trong trường hợp cấp giấy
phép tạm thời cho tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam
In case of provisional
permission of flying vietnamese flag
(7) Hộ chiếu chỉ áp dụng đối
với chủ tàu là cá nhân người nước ngoài
Foreign Passport (for
foreign individual shipowners)
|
|
Lưu ý: Cơ
quan Đăng ký tàu biển phải tận dụng tối đa CSDL quốc gia về Dân cư và CSDL quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp trong việc xác minh các thông tin có liên quan tên,
địa chỉ của chủ sở hữu. Chỉ yêu cầu người thực hiện TTHC cung cấp tài liệu minh
chứng trong trường hợp các CSDL quốc gia trả kết quả không chính xác đối với
các thông tin trong bản khai.
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
CERTIFICATE OF REGISTRY
|
QR
code
|
……… (1) …. Chứng
nhận ……(2)……. có các thông số dưới đây đã được đăng ký vào Sổ đăng ký
tàu biển quốc gia Việt Nam:
………..Hereby certify that
……. with the following particulars has been registered into the Viet Nam
national ships registration book:
Tên ………………(3)……………………Trọng tải
toàn phần: ……………………
Name
Dead weight
Hô hiệu/Số IMO: ……………………….Tổng
dung tích: ………………………..
Call sign/IMO
number
Gross tonnage
Loại tàu:
……………(4)………………..Dung tích thực dụng: …………………….
Type of
ship
Net tonnage
Chiều dài lớn nhất:
……………………..Năm đóng: ………………………………
Length over
all
Year
of building
Chiều rộng: ……………………………..Nơi
đóng: ………………………………
Breadth
Place of building
Mớn nước: ………………………………Nơi
đăng ký: ………………………….
Draft
Place of registry
Tổng công suất máy chính:
……………Tổ chức đăng kiểm: ……………………
M.E.
power
Classification Agency
Tên tàu cũ (nếu có)……………………………………………………………………………
Former Name
NỘI DUNG ĐĂNG KÝ
CONTENT OF REGISTRATION
A. ĐĂNG KÝ MANG CỜ QUỐC TỊCH
VIỆT NAM (Registration for being Vietnamese flagged ship)
……. (2) & (3)….. được
phép mang cờ quốc tịch Việt Nam từ ngày …/ …/ … is sailing under
Vietnamese flag from
B. ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU (Registration
for ownership)
……. (2) & (3)….. thuộc sở
hữu của (tên, địa chỉ, tỉ lệ sở hữu): …………………..
… is owed by the owner
(name, address, ratio of ownership)
|
Số đăng ký: ………………………………..
Number of registration
|
Cấp tại …………., ngày …
tháng … năm …
Issued at ……………., on ……………
|
|
Ngày đăng ký: ……………………………..
Date of registration
|
Họ và Tên, chữ ký người có thẩm quyền
Full name, signature of duly authorized official
|
|
Ghi chú (Note):
(1) Tên cơ quan đăng ký
The ship Registration
office
(3) Tên phương tiện
Name of transport facility
|
(2) Loại phương tiện đăng
ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi
Type of transport facility
registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible,
floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit
(4) Loại tàu biển (trong
trường hợp đăng ký tàu biển)
Type of ship (in case of
ship registration/registry)
|
|
Lưu ý: Giấy chứng
nhận đăng ký được cấp từ 01/01/2027 phải có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã
nhanh thông tin và kết nối với hệ thống thông tin đăng ký tàu biển.
3. Đăng
ký tàu biển có thời hạn
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp
01 bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống Dịch vụ công trực
tuyến đến cơ quan đăng ký tàu biển.
- Cơ quan đăng ký tàu biển gồm:
+ Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam thực hiện chức năng của cơ quan đăng ký tàu;
+ Các Chi cục Hàng hải và Đường
thủy, Cảng vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển theo ủy quyền của Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
b) Giải quyết TTHC:
Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp
nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp,
nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả đúng thời gian quy định;
- Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống bưu chính nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, chậm nhất 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển có văn bản hướng dẫn hoàn thiện
hồ sơ, gửi cho tổ chức cá nhân nộp hồ sơ;
- Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chậm nhất 08 giờ làm việc
kể từ khi hệ thống tiếp nhận, cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển cấp Giấy chứng nhận trường
hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Cơ quan
đăng ký tàu biển trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ tàu.
3.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ
thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
3.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đối với trường hợp chủ tàu là
tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê mua tàu hoặc thuê tàu trần, hồ sơ bao gồm:
+ Tờ khai đăng ký tàu biển theo mẫu;
+ Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận dung tích tàu biển;
+ Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển;
+ Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính: Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã (trường hợp chủ tàu là hợp tác xã);
+Bản chính: Giấy chứng nhận tạm
ngừng đăng ký (đối với trường hợp tàu biển đó đăng ký ở nước ngoài) hoặc xóa
đăng ký tàu biển;
+ Bản chính: Hợp đồng thuê mua
tàu hoặc hợp đồng thuê tàu trần (kèm bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc
bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính bản dịch công chứng nếu hợp đồng
viết bằng ngôn ngữ nước ngoài);
+ Bản chính: Biên bản bàn giao
tàu (kèm bản dịch công chứng hoặc bản sao điện tử bản dịch công chứng được chứng
thực từ bản chính nếu biên bản bàn giao viết bằng ngôn ngữ nước ngoài);
+ Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu, bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính: Chứng từ chứng minh đã nộp lệ phí trước
bạ theo quy định gồm Tờ khai lệ phí trước bạ, thông báo nộp tiền của cơ quan
thuế và chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước; trường hợp tàu biển là đối tượng
không phải nộp lệ phí trước bạ thì nộp tờ khai lệ phí trước bạ và thông báo nộp
tiền của cơ quan thuế.
- Trường hợp chủ tàu là tổ chức
hoặc cá nhân nước ngoài, hồ sơ bao gồm:
+ Tờ khai đăng ký tàu biển theo mẫu;
+ Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận dung tích tàu biển;
+ Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển;
+Bản chính: Giấy chứng nhận tạm
ngừng đăng ký (đối với trường hợp tàu biển đó đăng ký ở nước ngoài) hoặc xóa
đăng ký tàu biển;
+ Bản chính: Hợp đồng thuê mua
tàu hoặc hợp đồng thuê tàu trần (kèm bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc
bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính bản dịch công chứng nếu hợp đồng
viết bằng ngôn ngữ nước ngoài);
+ Bản chính: Biên bản bàn giao
tàu (kèm bản dịch công chứng hoặc bản sao điện tử bản dịch công chứng được chứng
thực từ bản chính nếu biên bản bàn giao viết bằng ngôn ngữ nước ngoài);
+ Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu, bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính: Chứng từ chứng minh đã nộp lệ phí trước
bạ theo quy định gồm Tờ khai lệ phí trước bạ, thông báo nộp tiền của cơ quan
thuế và chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước; trường hợp tàu biển là đối tượng
không phải nộp lệ phí trước bạ thì nộp tờ khai lệ phí trước bạ và thông báo nộp
tiền của cơ quan thuế;
+ Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính: giấy phép thành lập chi nhánh hoặc
văn phòng đại diện tại Việt Nam hoặc hộ chiếu.
* Trường hợp đăng ký tàu biển công
vụ, chủ tàu nộp Quyết định thành lập cơ quan, đơn vị của cấp có thẩm quyền (bản
sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử
được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền
được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Các Chi cục Hàng hải và Đường thủy, Cảng
vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển theo ủy quyền của Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cơ quan đăng ký tàu biển;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
3.7. Kết quả của việc thực
hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận đăng ký có thời
hạn.
3.8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí: 30% của mức thu đăng
ký không thời hạn.
- Mức thu đăng ký không thời hạn:
+ Đối với tàu có tổng dung tích
đăng ký dưới 500 GT là 3.000 đồng/GT-lần (mức thu tối thiểu không dưới 300.000
đồng);
+ Đối với tàu có dung tích đăng
ký từ 500 đến dưới 1.600 GT là 2.500 đồng/GT- lần;
+ Đối với tàu có dung tích đăng
ký từ 1.600 đến dưới 3.000 GT là 2.000 đồng/GT- lần;
+ Đối với tàu có dung tích đăng
ký từ 3.000 GT trở lên là 1.500 đồng/GT lần.
- Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký
tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản
của cơ quan đăng ký tàu biển hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến trước khi nhận
kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến
chuyển khoản.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Tờ khai đăng ký;
- Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn.
3.10. Yêu cầu hoặc điều kiện
thực hiện TTHC:
a) Tuổi của tàu biển, tàu ngầm,
tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động mang cờ quốc tịch nước ngoài đã qua sử dụng
khi đăng ký tại Việt Nam được thực hiện theo quy định sau:
- Tàu khách, tàu ngầm, tàu lặn:
không quá 10 năm;
- Các loại tàu biển khác, kho
chứa nổi, giàn di động: không quá 15 năm;
- Các trường hợp đặc biệt như
sau:
+ Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quyết định, cụ thể như sau: Không quá 17 năm đối với tàu container có
sức chở 1500 TEUs trở lên; Không quá 20 năm đối với các loại tàu: chở hóa chất,
chở khí hóa lỏng, chở dầu hoặc kho chứa nổi; không quá 25 năm đối với tàu
nghiên cứu khoa học, tàu huấn luyện, tàu tìm kiếm cứu nạn được tặng cho, hiến,
biếu, đóng góp, viện trợ, tài trợ cho Nhà nước Việt Nam.
+ Trường hợp đặc biệt khác do
Thủ tướng Chính phủ quyết định.
b) Giới hạn về tuổi tàu biển
quy định tại mục a không áp dụng đối với tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài,
thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được bán đấu giá tại Việt Nam theo
quyết định cưỡng chế của cơ quan có thẩm quyền. Các Giấy chứng nhận của tàu biển
nước ngoài khi làm thủ tục đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam được miễn hợp
pháp hóa lãnh sự.
c) Giới hạn về tuổi tàu biển
quy định tại mục a không áp dụng trong trường hợp tàu biển mang cờ quốc tịch Việt
Nam và thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam đã xóa đăng ký quốc tịch Việt
Nam để đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài theo hình thức cho thuê tàu trần.
d) Tàu biển xóa đăng ký trong Sổ
đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam để đăng ký phương tiện thủy nội địa cấp
VR-SB, có thể được đăng ký lại vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam với
hình thức đăng ký tàu biển không thời hạn hoặc đăng ký tàu biển loại nhỏ, nếu
tuổi của phương tiện phù hợp với các quy định tại mục a.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị định 171/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ về
đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển;
- Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23/7/2020 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP
ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán,
đóng mới tàu biển;
- Nghị định số 247/2025/NĐ-Cp ngày 15/9/2025 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP
ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và
mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020;
- Thông tư số 189/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
trong hoạt động chuyên ngành hàng hải.
Mẫu Tờ khai đăng ký:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
--------------------
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ
APPLICATION FOR REGISTRATION
Kính gửi: ………(1)…………
To: …………(1)……………
Đề nghị đăng ký ………(2)……… với
các thông số dưới đây:
Kindly register the ship
with the following particulars:
Tên ………………(3)…………………Trọng tải
toàn phần: ……………………
Name
Dead weight
Hô hiệu/Số IMO: ………………………Tổng
dung tích: ………………………..
Call sign/IMO
number
Gross tonnage
Loại tàu: ………………(4)……………..Dung
tích thực dụng: …………………….
Type of
ship
Net tonnage
Chiều dài lớn nhất:
……………………..Năm đóng: ………………………………
Length over
all
Year of building
Chiều rộng: ……………………………..Nơi đóng:
………………………………
Breadth
Place of building
Mớn nước: ………………………………Nơi
đăng ký: …………………………….
Draft
Place of registry
Tổng công suất máy chính: ……………Tổ
chức đăng kiểm: ……………………
M.E.
power
Classification Agency
Ngày
bàn giao:…………………………
Date of delivery
Tên tàu cũ (nếu
có)……………………………………………………………………………
Former Name
- Đăng ký mang cờ quốc tịch
Việt Nam
Registration for flying
Vietnamese flag
Nội dung đăng ký:
- Đăng ký quyền sở hữu
Registration for ownership
Hình thức đăng ký:
…………………………………………………………………………
Kind of registration
Lý do
(5):……………………………………………………………………………………
Reasons
Dự kiến cảng tới đầu tiên tại
Việt Nam………., thời gian……………………(6)……………..
First expected port of
call in Vietnam, dd/mm/yyyy
Chủ sở hữu (Họ và Tên, địa chỉ,
điện thoại, tỉ lệ sở hữu): ……………………………………
Owner (Full name, address,
telephone, ratio of ownership)
Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định
thành lập (trường hợp chủ tàu là tổ chức): ……………..
Business code
Mã ĐDCN/ số CCCD/ Số thẻ căn
cước/ Số Hộ chiếu (trường hợp chủ tàu là cá nhân):………
Identification/Passport
Ngày sinh (trường hợp chủ
tàu là cá nhân):……………………………………………………
Date of birth
|
Đề nghị nhận kết quả:
Please receive the
results
□ Trực tiếp
Directly
□ Qua hệ thống bưu chính (Ghi
rõ thông tin, địa chỉ nhận)..................................................
The postal system
(Address)
□ Khác (nêu
rõ).........................................
Other
|
………….., ngày
… tháng … năm…..
Date
CHỦ SỞ HỮU
Owner
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(sign, full name and stamp)
|
|
Ghi chú (Note)
(1) Tên cơ quan đăng ký
The ship Registration
office
(2) Loại phương tiện đăng
ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi
Type of transport facility
registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible,
floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit
(3) Tên phương tiện
Name of transport facility
(4) Loại tàu biển (trong
trường hợp đăng ký tàu biển)
Type of ship (in case of
ship registration/registry)
|
(5) Trong trường hợp đăng
ký tạm thời
In case of provisional
registration
(6) Trong trường hợp cấp giấy
phép tạm thời cho tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam
In case of provisional
permission of flying vietnamese flag
(7) Hộ chiếu chỉ áp dụng đối
với chủ tàu là cá nhân người nước ngoài
Foreign Passport (for
foreign individual shipowners)
|
|
Lưu ý: Cơ
quan Đăng ký tàu biển phải tận dụng tối đa CSDL quốc gia về Dân cư và CSDL quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp trong việc xác minh các thông tin có liên quan tên,
địa chỉ của chủ sở hữu. Chỉ yêu cầu người thực hiện TTHC cung cấp tài liệu minh
chứng trong trường hợp các CSDL quốc gia trả kết quả không chính xác đối với
các thông tin trong bản khai.
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký
có thời hạn:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CÓ THỜI HẠN
CERTIFICATE OF PERIODICAL REGISTRY
|
QR
code
|
……… (1) …. Chứng nhận
……(2)……. có các thông số dưới đây đã được đăng ký có thời hạn mang cờ
quốc tịch Việt Nam trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam:
………Hereby certify that the
ship with the following particulars has been periodically registered into the
Viet Nam national ships registration book and sailing under Vietnamese flag:
Tên ………………(3)……………………Trọng tải
toàn phần: ……………………
Name
Dead weight
Hô hiệu/Số IMO: ……………………….Tổng
dung tích: ………………………..
Call sign/IMO
number
Gross tonnage
Loại tàu: …………(4)……………………Dung
tích thực dụng: …………………….
Type of
ship
Net tonnage
Chiều dài lớn nhất:
……………………..Năm đóng: ………………………………
Length over
all
Year of building
Chiều rộng: ……………………………..Nơi
đóng: ………………………………
Breadth
Place of building
Mớn nước: ………………………………Nơi
đăng ký: …………………………….
Draft
Place
of registry
Tổng công suất máy chính:
……………Tổ chức đăng kiểm: ……………………
M.E.
power
Classification Agency
Tên tàu cũ (nếu
có)……………………………………………………………………………
Former Name
NỘI DUNG ĐĂNG KÝ
CONTENT OF REGISTRATION
A. ĐĂNG KÝ MANG CỜ QUỐC TỊCH
VIỆT NAM (Registration for being Vietnamese flagged ship)
……. (2) & (3)….. được
phép mang cờ quốc tịch Việt Nam từ ngày …/ …/ … đến ngày …/…/ …. is
sailing under Vietnamese flag from ........ to ……..
B. ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU (Registration
for ownership)
……. (2) & (3)….. thuộc sở
hữu của (tên, địa chỉ, tỉ lệ sở hữu): ………………….. is owed by the (name,
address, ratio of ownership)
|
Số đăng ký: ……………………………..
Number of registration
|
Cấp tại …………., ngày …
tháng … năm …
Issued at ……………., on
……………
|
|
Ngày đăng ký: …………………………..
Date of registration
|
Họ và Tên, chữ ký người có thẩm quyền
Full name, signature of duly authorized official
|
|
Ghi chú (Note):
(1) Tên cơ quan đăng ký
The ship Registration
office
(3) Tên phương tiện
Name of transport facility
|
(2) Loại phương tiện đăng
ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi
Type of transport facility
registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible,
floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit
(4) Loại tàu biển (trong
trường hợp đăng ký tàu biển)
Type of ship (in case of
ship registration/registry)
|
|
Lưu ý: Giấy chứng
nhận đăng ký có thời hạn được cấp từ 01/01/2027 phải có mã hai chiều (QR) để đọc,
giải mã nhanh thông tin và kết nối với hệ thống thông tin đăng ký tàu biển.
4. Đăng ký
tàu biển tạm thời
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp
01 bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống Dịch vụ công trực
tuyến đến cơ quan đăng ký tàu biển.
- Cơ quan đăng ký tàu biển gồm:
+ Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam thực hiện chức năng của cơ quan đăng ký tàu;
+ Các Chi cục Hàng hải và Đường
thủy, Cảng vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển theo ủy quyền của Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
b) Giải quyết TTHC:
Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp
nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp,
nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả đúng thời gian quy định;
- Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống bưu chính nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, chậm nhất 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển có văn bản hướng dẫn hoàn thiện
hồ sơ, gửi cho tổ chức cá nhân nộp hồ sơ;
- Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chậm nhất 08 giờ làm việc
kể từ khi hệ thống tiếp nhận, cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển cấp Giấy chứng nhận; trường
hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Cơ quan
đăng ký trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến cho chủ tàu.
* Giấy chứng nhận đăng ký
tạm thời tàu biển Việt Nam:
- Giấy chứng nhận đăng ký tạm
thời tàu biển Việt Nam được cấp 01 bản chính cho chủ tàu đăng ký tàu biển tạm
thời mang cờ quốc tịch Việt Nam theo mẫu;
- Giấy chứng nhận đăng ký tạm
thời tàu biển Việt Nam có giá trị sử dụng trong 180 ngày kể từ ngày cấp;
- Trường hợp Giấy chứng nhận
đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam hết hiệu lực khi tàu biển chưa thể về Việt
Nam để hoàn thành thủ tục đăng ký chính thức theo quy định tại Nghị định này,
cơ quan đăng ký tàu biển nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt
Nam gia hạn đăng ký một lần nhưng thời gian gia hạn không quá 180 ngày, kể từ
ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam được cấp
lần đầu;
- Trường hợp sau khi gia hạn Giấy
chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam quy định tại điểm c khoản này mà
tàu biển vẫn chưa thể về Việt Nam để hoàn thành thủ tục đăng ký chính thức vì
lý do bất khả kháng, Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam quyết định
gia hạn thời gian đăng ký tàu biển tạm thời nhưng thời gian gia hạn không quá
180 ngày.
- Trường hợp sau khi gia hạn Giấy
chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam quy định tại điểm d khoản này vì
lý do bất khả kháng, chủ tàu không thể hoàn thành thủ tục đăng ký chính thức
cho tàu biển, Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định gia hạn thời gian đăng ký tàu biển
tạm thời nhưng thời gian gia hạn không quá 180 ngày.
4.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ
thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
4.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Trường hợp chưa nộp phí, lệ
phí, hồ sơ đăng ký bao gồm:
+ Tờ khai đăng ký tàu biển theo mẫu;
+ Bản chính: Giấy chứng nhận
xóa đăng ký tàu biển đối với tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài hoặc Giấy chứng
nhận xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa đối với phương tiện thủy nội địa cấp
VR-SB đã qua sử dụng hoặc biên bản nghiệm thu bàn giao tàu đối với tàu biển được
đóng mới;
+ Bản chính: Hợp đồng mua, bán
tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị
pháp lý tương đương để chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (kèm Bản chính
hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính bản
dịch công chứng nếu hợp đồng viết bằng ngôn ngữ nước ngoài);
+ Bản chính hoặc bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực
từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu: Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã (trường hợp chủ tàu là hợp tác xã) hoặc giấy phép
thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (trường hợp chủ tàu là
tổ chức nước ngoài);
+ Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu
hộ chiếu đối với trường hợp chủ tàu là cá nhân người nước ngoài;
+ Bản sao hoặc bản sao điện tử
Giấy chứng nhận dung tích tàu biển;
+ Bản sao hoặc bản sao điện
tử Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển hiện có của tàu;
- Trường hợp chưa có giấy chứng
nhận xóa đăng ký tàu biển, hồ sơ đăng ký bao gồm:
+ Tờ khai đăng ký tàu biển theo mẫu;
+ Bản chính: Hợp đồng mua, bán
tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị
pháp lý tương đương để chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (kèm Bản chính
hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính bản
dịch công chứng nếu hợp đồng viết bằng ngôn ngữ nước ngoài);
+ Bản chính hoặc bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực
từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu: Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã (trường hợp chủ tàu là hợp tác xã) hoặc giấy phép
thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (trường hợp chủ tàu là
tổ chức nước ngoài);
+ Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu
hộ chiếu đối với trường hợp chủ tàu là cá nhân người nước ngoài;
+ Bản sao hoặc bản sao điện tử:
Giấy chứng nhận dung tích tàu biển, Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển hiện có của
tàu;
+ Bản sao hoặc bản sao điện tử
Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển hiện có của tàu;
- Trường hợp thử tàu đóng mới,
hồ sơ đăng ký bao gồm:
+ Tờ khai đăng ký tàu biển theo mẫu;
+ Bản chính: Hợp đồng mua, bán
tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị
pháp lý tương đương để chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (kèm Bản chính
hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính bản
dịch công chứng nếu hợp đồng viết bằng ngôn ngữ nước ngoài);
+ Bản chính hoặc bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực
từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu: Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã (trường hợp chủ tàu là hợp tác xã) hoặc giấy phép
thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (trường hợp chủ tàu là
tổ chức nước ngoài);
+ Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu
hộ chiếu đối với trường hợp chủ tàu là cá nhân người nước ngoài;
+ Bản số liệu dung tích của
tàu;
- Trường hợp nhận tàu đóng mới
để đưa về nơi đăng ký trên cơ sở hợp đồng đóng tàu, hồ sơ đăng ký bao gồm:
+ Tờ khai đăng ký tàu biển theo mẫu;
+ Bản chính: Hợp đồng mua, bán
tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị
pháp lý tương đương để chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (kèm Bản chính
hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính bản
dịch công chứng nếu hợp đồng viết bằng ngôn ngữ nước ngoài);
+ Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận dung tích tàu biển;
+ Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển;
+ Bản chính hoặc bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực
từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu: Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã (trường hợp chủ tàu là hợp tác xã) hoặc giấy phép
thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (trường hợp chủ tàu là
tổ chức nước ngoài);
+ Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu
hộ chiếu đối với trường hợp chủ tàu là cá nhân người nước ngoài.
* Trường hợp đăng ký tàu biển
công vụ, chủ tàu nộp Quyết định thành lập cơ quan, đơn vị của cấp có thẩm quyền
(bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện
tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Các Chi cục Hàng hải và Đường thủy,
Cảng vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển theo ủy quyền của Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cơ quan đăng ký tàu biển;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
4.7. Kết quả của việc thực
hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời.
4.8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí: 30% của mức thu đăng
ký không thời hạn.
- Mức thu đăng ký không thời hạn:
+ Đối với tàu có tổng dung tích
đăng ký dưới 500 GT là 3.000 đồng/GT-lần (mức thu tối thiểu không dưới 300.000
đồng);
+ Đối với tàu có dung tích đăng
ký từ 500 đến dưới 1.600 GT là 2.500 đồng/GT- lần;
+ Đối với tàu có dung tích đăng
ký từ 1.600 đến dưới 3.000 GT là 2.000 đồng/GT- lần;
+ Đối với tàu có dung tích đăng
ký từ 3.000 GT trở lên là 1.500 đồng/GT lần.
- Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký
tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản
của cơ quan đăng ký tàu biển hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến trước khi nhận
kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến
chuyển khoản.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Tờ khai đăng ký;
- Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời.
4.10. Yêu cầu hoặc điều kiện
thực hiện TTHC:
a) Tuổi của tàu biển, tàu ngầm,
tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động mang cờ quốc tịch nước ngoài đã qua sử dụng
khi đăng ký tại Việt Nam được thực hiện theo quy định sau:
- Tàu khách, tàu ngầm, tàu lặn:
không quá 10 năm;
- Các loại tàu biển khác, kho
chứa nổi, giàn di động: không quá 15 năm;
- Các trường hợp đặc biệt như
sau:
+ Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quyết định, cụ thể như sau: Không quá 17 năm đối với tàu container
có sức chở 1500 TEUs trở lên; Không quá 20 năm đối với các loại tàu: chở hóa chất,
chở khí hóa lỏng, chở dầu hoặc kho chứa nổi; không quá 25 năm đối với tàu
nghiên cứu khoa học, tàu huấn luyện, tàu tìm kiếm cứu nạn được tặng cho, hiến,
biếu, đóng góp, viện trợ, tài trợ cho Nhà nước Việt Nam.
+ Trường hợp đặc biệt khác do
Thủ tướng Chính phủ quyết định.
b) Giới hạn về tuổi tàu biển
quy định tại mục a không áp dụng đối với tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài,
thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được bán đấu giá tại Việt Nam theo
quyết định cưỡng chế của cơ quan có thẩm quyền. Các Giấy chứng nhận của tàu biển
nước ngoài khi làm thủ tục đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam được miễn hợp
pháp hóa lãnh sự.
c) Giới hạn về tuổi tàu biển
quy định tại mục a không áp dụng trong trường hợp tàu biển mang cờ quốc tịch Việt
Nam và thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam đã xóa đăng ký quốc tịch Việt
Nam để đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài theo hình thức cho thuê tàu trần.
d) Tàu biển xóa đăng ký trong Sổ
đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam để đăng ký phương tiện thủy nội địa cấp VR-SB,
có thể được đăng ký lại vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam với hình thức
đăng ký tàu biển không thời hạn hoặc đăng ký tàu biển loại nhỏ, nếu tuổi của
phương tiện phù hợp với các quy định tại mục a.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị định 171/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ
về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển;
- Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23/7/2020 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP
ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán,
đóng mới tàu biển;
- Nghị định số 247/2025/NĐ-Cp ngày 15/9/2025 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP
ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua,
bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020;
- Thông tư số 189/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
trong hoạt động chuyên ngành hàng hải.
Mẫu Tờ khai đăng ký:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
--------------------
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ
APPLICATION FOR REGISTRATION
Kính gửi: ………(1)…………
To: …………(1)……………
Đề nghị đăng ký ………(2)……… với
các thông số dưới đây:
Kindly register the ship
with the following particulars:
Tên ………………(3)…………………Trọng tải
toàn phần: ……………………
Name
Dead weight
Hô hiệu/Số IMO: ………………………Tổng
dung tích: ………………………..
Call sign/IMO
number
Gross tonnage
Loại tàu:
………………(4)……………..Dung tích thực dụng: …………………….
Type of
ship
Net tonnage
Chiều dài lớn nhất: ……………………..Năm
đóng: ………………………………
Length over
all
Year of building
Chiều rộng: ……………………………..Nơi
đóng: ………………………………
Breadth
Place of building
Mớn nước: ………………………………Nơi
đăng ký: …………………………….
Draft
Place of registry
Tổng công suất máy chính:
……………Tổ chức đăng kiểm: ……………………
M.E.
power
Classification Agency
Ngày
bàn giao:…………………………
Date of delivery
Tên tàu cũ (nếu
có)……………………………………………………………………………
Former Name
- Đăng ký mang cờ quốc tịch
Việt Nam
Registration for flying Vietnamese
flag
Nội dung đăng ký:
- Đăng ký quyền sở hữu
Registration for ownership
Hình thức đăng ký:
…………………………………………………………………………
Kind of registration
Lý do
(5):……………………………………………………………………………………
Reasons
Dự kiến cảng tới đầu tiên tại
Việt Nam………., thời gian……………………(6)……………..
First expected port of
call in Vietnam, dd/mm/yyyy
Chủ sở hữu (Họ và Tên, địa chỉ,
điện thoại, tỉ lệ sở hữu): ……………………………………
Owner (Full name, address,
telephone, ratio of ownership)
Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định
thành lập (trường hợp chủ tàu là tổ chức): ……………..
Business code
Mã ĐDCN/ số CCCD/ Số thẻ căn
cước/ Số Hộ chiếu (trường hợp chủ tàu là cá nhân):………
Identification/Passport
Ngày sinh (trường hợp chủ
tàu là cá nhân):……………………………………………………
Date of birth
|
Đề nghị nhận kết quả:
Please receive the
results
□ Trực tiếp
Directly
□ Qua hệ thống bưu chính (Ghi
rõ thông tin, địa chỉ nhận)..................................................
The postal system
(Address)
□ Khác (nêu
rõ).........................................
Other
|
………….., ngày …
tháng … năm…..
Date
CHỦ SỞ HỮU
Owner
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(sign, full name and stamp)
|
|
Ghi chú (Note)
(1) Tên cơ quan đăng ký
The ship Registration
office
(2) Loại phương tiện đăng
ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi
Type of transport facility
registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible,
floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit
(3) Tên phương tiện
Name of transport facility
(4) Loại tàu biển (trong
trường hợp đăng ký tàu biển)
Type of ship (in case of
ship registration/registry)
|
(5) Trong trường hợp đăng
ký tạm thời
In case of provisional
registration
(6) Trong trường hợp cấp giấy
phép tạm thời cho tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam
In case of provisional
permission of flying vietnamese flag
(7) Hộ chiếu chỉ áp dụng đối
với chủ tàu là cá nhân người nước ngoài
Foreign Passport (for
foreign individual shipowners)
|
|
Lưu ý: Cơ
quan Đăng ký tàu biển phải tận dụng tối đa CSDL quốc gia về Dân cư và CSDL quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp trong việc xác minh các thông tin có liên quan tên,
địa chỉ của chủ sở hữu. Chỉ yêu cầu người thực hiện TTHC cung cấp tài liệu minh
chứng trong trường hợp các CSDL quốc gia trả kết quả không chính xác đối với
các thông tin trong bản khai.
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký
tạm thời:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TẠM THỜI
CERTIFICATE OF PROVISIONAL REGISTRATION
|
QR
code
|
……… (1) …. Chứng nhận
……(2)……. có các thông số dưới đây đã được đăng ký có thời hạn mang cờ
quốc tịch Việt Nam trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam:
………Hereby certify that the
ship with the following particulars has been periodically registered into the
Viet Nam national ships registration book and sailing under Vietnamese flag:
Tên ………………(3)……………………Trọng tải
toàn phần: ……………………
Name
Dead weight
Hô hiệu/Số IMO: ……………………….Tổng
dung tích: ………………………..
Call sign/IMO
number
Gross tonnage
Loại tàu: …………(4)……………………Dung
tích thực dụng: …………………….
Type of
ship
Net tonnage
Chiều dài lớn nhất:
……………………..Năm đóng: ………………………………
Length over
all
Year
of building
Chiều rộng: ……………………………..Nơi
đóng: ………………………………
Breadth
Place of building
Mớn nước: ………………………………Nơi
đăng ký: …………………………….
Draft
Place
of registry
Tổng công suất máy chính:
……………Tổ chức đăng kiểm: ……………………
M.E.
power
Classification Agency
Tên tàu cũ (nếu
có)……………………………………………………………………………
Former Name
NỘI DUNG ĐĂNG KÝ
CONTENT OF REGISTRATION
A. ĐĂNG KÝ MANG CỜ QUỐC TỊCH
VIỆT NAM (Registration for being Vietnamese flagged ship)
……. (2) & (3)….. được
phép mang cờ quốc tịch Việt Nam từ ngày …/ …/ … đến ngày …/…/ …. is
sailing under Vietnamese flag from ........ to ……..
B. ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU (Registration
for ownership)
……. (2) & (3)….. thuộc sở
hữu của (tên, địa chỉ, tỉ lệ sở hữu): ………………….. is owed by the (name,
address, ratio of ownership)
|
Số đăng ký: ……………………………..
Number of registration
|
Cấp tại …………., ngày …
tháng … năm …
Issued at ……………., on
……………
|
|
Ngày đăng ký: …………………………..
Date of registration
|
Họ và Tên, chữ ký người có thẩm quyền
Full name, signature of duly authorized official
|
|
Ghi chú (Note):
(1) Tên cơ quan đăng ký
The ship Registration
office
(3) Tên phương tiện
Name of transport facility
|
(2) Loại phương tiện đăng
ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi
Type of transport facility
registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible,
floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit
(4) Loại tàu biển (trong
trường hợp đăng ký tàu biển)
Type of ship (in case of
ship registration/registry)
|
|
Lưu ý: Giấy chứng
nhận đăng ký tạm thời được cấp từ 01/01/2027 phải có mã hai chiều (QR) để đọc,
giải mã nhanh thông tin và kết nối với hệ thống thông tin đăng ký tàu biển.
5. Đăng ký
tàu biển đang đóng
5.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp
01 bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống Dịch vụ công trực
tuyến đến cơ quan đăng ký tàu biển.
- Cơ quan đăng ký tàu biển gồm:
+ Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam thực hiện chức năng của cơ quan đăng ký tàu;
+ Các Chi cục Hàng hải và Đường
thủy, Cảng vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển theo ủy quyền của Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
b) Giải quyết TTHC:
Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp
nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp,
nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả đúng thời gian quy định;
- Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống bưu chính nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, chậm nhất 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển có văn bản hướng dẫn hoàn thiện
hồ sơ, gửi cho tổ chức cá nhân nộp hồ sơ;
- Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chậm nhất 08 giờ làm việc
kể từ khi hệ thống tiếp nhận, cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển cấp giấy chứng nhận; trường
hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Cơ quan
đăng tàu biển ký trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ tàu. Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển
đang đóng không có giá trị thay thế Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển.
5.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ
thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
5.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đăng ký theo mẫu;
- Bản chính: Hợp đồng đóng mới
tàu biển hoặc hợp đồng mua bán tàu biển đang đóng (kèm bản dịch công chứng hoặc
bản sao điện tử bản dịch công chứng được chứng thực từ bản chính nếu biên bản
bàn giao viết bằng ngôn ngữ nước ngoài);
- Bản chính: Giấy xác nhận tàu
đã đặt sống chính của cơ sở đóng tàu có xác nhận của tổ chức đăng kiểm; trường
hợp tàu không có sống chính thì sử dụng giấy xác nhận của cơ sở đóng tàu, đồng
thời có xác nhận của tổ chức đăng kiểm giám sát về việc đã lắp ráp thân vỏ tàu
đạt 50 tấn khối lượng hoặc 1% khối lượng toàn bộ ước tính của số vật liệu sử dụng
làm thân vỏ tàu;
- Bản chính hoặc bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực
từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu: Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã (đối với trường hợp chủ tàu là hợp tác xã) hoặc giấy
phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (đối với trường hợp
chủ tàu là tổ chức nước ngoài);
- Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hộ chiếu đối với trường hợp chủ tàu là cá nhân người nước ngoài.
* Trường hợp đăng ký tàu biển
công vụ, chủ tàu nộp Quyết định thành lập cơ quan, đơn vị của cấp có thẩm quyền
(bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện
tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết:
Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền
được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Các Chi cục Hàng hải và Đường thủy, Cảng
vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển theo ủy quyền của Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cơ quan đăng ký tàu biển;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
5.7. Kết quả của việc thực
hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển
đang đóng.
5.8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí: 30% của mức thu đăng
ký không thời hạn.
- Mức thu đăng ký không thời hạn:
+ Đối với tàu có tổng dung tích
đăng ký dưới 500 GT là 3.000 đồng/GT-lần (mức thu tối thiểu không dưới 300.000
đồng);
+ Đối với tàu có dung tích đăng
ký từ 500 đến dưới 1.600 GT là 2.500 đồng/GT- lần;
+ Đối với tàu có dung tích đăng
ký từ 1.600 đến dưới 3.000 GT là 2.000 đồng/GT- lần;
+ Đối với tàu có dung tích đăng
ký từ 3.000 GT trở lên là 1.500 đồng/GT lần.
- Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký
tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản
của cơ quan đăng ký tàu biển hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến trước khi nhận
kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến
chuyển khoản.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Tờ khai đăng ký;
- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện đang
đóng.
5.10. Yêu cầu hoặc điều kiện
thực hiện TTHC: Không có.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị định 171/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ
về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển;
- Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23/7/2020 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP
ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán,
đóng mới tàu biển;
- Nghị định số 247/2025/NĐ-Cp ngày 15/9/2025 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP
ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và
mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020;
- Thông tư số 189/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
trong hoạt động chuyên ngành hàng hải.
Mẫu Tờ khai đăng ký:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
--------------------
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ
APPLICATION FOR REGISTRATION
Kính gửi: ………(1)…………
To: …………(1)……………
Đề nghị đăng ký ………(2)……… với
các thông số dưới đây:
Kindly register the ship
with the following particulars:
Tên ………………(3)…………………Trọng tải
toàn phần: ……………………
Name
Dead weight
Hô hiệu/Số IMO: ………………………Tổng
dung tích: ………………………..
Call sign/IMO
number
Gross tonnage
Loại tàu:
………………(4)……………..Dung tích thực dụng: …………………….
Type of
ship
Net tonnage
Chiều dài lớn nhất:
……………………..Năm đóng: ………………………………
Length over
all
Year of building
Chiều rộng: ……………………………..Nơi
đóng: ………………………………
Breadth
Place of building
Mớn nước: ………………………………Nơi
đăng ký: …………………………….
Draft
Place of registry
Tổng công suất máy chính:
……………Tổ chức đăng kiểm: ……………………
M.E.
power
Classification Agency
Ngày
bàn giao:…………………………
Date of delivery
Tên tàu cũ (nếu
có)……………………………………………………………………………
Former Name
- Đăng ký mang cờ quốc tịch
Việt Nam
Registration for flying
Vietnamese flag
Nội dung đăng ký:
- Đăng ký quyền sở hữu
Registration for ownership
Hình thức đăng ký:
…………………………………………………………………………
Kind of registration
Lý do
(5):……………………………………………………………………………………
Reasons
Dự kiến cảng tới đầu tiên tại
Việt Nam………., thời gian……………………(6)……………..
First expected port of
call in Vietnam, dd/mm/yyyy
Chủ sở hữu (Họ và Tên, địa chỉ,
điện thoại, tỉ lệ sở hữu): ……………………………………
Owner (Full name, address,
telephone, ratio of ownership)
Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định
thành lập (trường hợp chủ tàu là tổ chức): ……………..
Business code
Mã ĐDCN/ số CCCD/ Số thẻ căn
cước/ Số Hộ chiếu (trường hợp chủ tàu là cá nhân):………
Identification/Passport
Ngày sinh (trường hợp chủ
tàu là cá nhân):……………………………………………………
Date of birth
|
Đề nghị nhận kết quả:
Please receive the
results
□ Trực tiếp
Directly
□ Qua hệ thống bưu chính (Ghi
rõ thông tin, địa chỉ nhận)..................................................
The postal system
(Address)
□ Khác (nêu
rõ).........................................
Other
|
………….., ngày
… tháng … năm…..
Date
CHỦ SỞ HỮU
Owner
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(sign, full name and stamp)
|
|
Ghi chú (Note)
(1) Tên cơ quan đăng ký
The ship Registration
office
(2) Loại phương tiện đăng
ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi
Type of transport facility
registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible,
floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit
(3) Tên phương tiện
Name of transport facility
(4) Loại tàu biển (trong
trường hợp đăng ký tàu biển)
Type of ship (in case of
ship registration/registry)
|
(5) Trong trường hợp đăng
ký tạm thời
In case of provisional
registration
(6) Trong trường hợp cấp giấy
phép tạm thời cho tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam
In case of provisional
permission of flying vietnamese flag
(7) Hộ chiếu chỉ áp dụng đối
với chủ tàu là cá nhân người nước ngoài
Foreign Passport (for foreign
individual shipowners)
|
|
Lưu ý: Cơ
quan Đăng ký tàu biển phải tận dụng tối đa CSDL quốc gia về Dân cư và CSDL quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp trong việc xác minh các thông tin có liên quan tên,
địa chỉ của chủ sở hữu. Chỉ yêu cầu người thực hiện TTHC cung cấp tài liệu minh
chứng trong trường hợp các CSDL quốc gia trả kết quả không chính xác đối với
các thông tin trong bản khai.
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện đang đóng:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN ĐANG ĐÓNG
CERTIFICATE OF REGISTRY UNDER CONSTRUCTION
|
QR
code
|
……… (1) …. Chứng nhận
……(2)……. đang đóng có các thông số thiết kế dưới đây đã được đăng ký
trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam:
Hereby certify that (2)
under construction with the following designed particulars has been
registered into the Viet Nam National Ships Registration Book:
Tên ………………(3)……………………Trọng tải
toàn phần: ……………………
Name
Dead weight
Hô hiệu/Số IMO: ……………………….Tổng
dung tích: ………………………..
Call sign/IMO
number
Gross tonnage
Loại tàu: …………(4)……………………Dung
tích thực dụng: …………………….
Type of
ship
Net tonnage
Chiều dài lớn nhất:
……………………..Năm đóng: ………………………………
Length over
all
Year
of building
Chiều rộng: ……………………………..Nơi
đóng: ………………………………
Breadth
Place of building
Mớn nước: ………………………………Nơi
đăng ký: …………………………….
Draft
Place
of registry
Tổng công suất máy chính: ……………Tổ
chức đăng kiểm: ……………………
M.E.
power
Classification Agency
NỘI DUNG ĐĂNG KÝ
ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BIỂN (Registration for ownership)
……. (2)& (3)….. thuộc sở
hữu của (tên, địa chỉ, tỉ lệ sở hữu ): ………………….. is owed by the shipowner
(name, address, ratio of ownership)
|
Số đăng ký: ……………………………..
Number of registration
|
Cấp tại …………., ngày …
tháng … năm …
Issued at ……………., on
……………
|
|
Ngày đăng ký: …………………………..
Date of registration
|
Họ và Tên, chữ ký người có thẩm quyền
Full name, signature of duly authorized official
|
|
Ghi chú (Note):
(1) Tên cơ quan đăng ký
The ship Registration
office
(3) Tên phương tiện
Name of transport facility
|
(2) Loại phương tiện đăng
ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi
Type of transport facility
registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible,
floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit
(4) Loại tàu biển (trong trường
hợp đăng ký tàu biển)
Type of ship (in case of
ship registration/registry)
|
|
Lưu ý: Giấy chứng
nhận đăng ký được cấp từ 01/01/2027 phải có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã
nhanh thông tin và kết nối với hệ thống thông tin đăng ký tàu biển.
6. Đăng ký
tàu biển loại nhỏ
6.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp
01 bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống Dịch vụ công trực
tuyến đến cơ quan đăng ký tàu biển.
- Cơ quan đăng ký tàu biển gồm:
+ Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam thực hiện chức năng của cơ quan đăng ký tàu;
+ Các Chi cục Hàng hải và Đường
thủy, Cảng vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển theo ủy quyền của Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
b) Giải quyết TTHC:
Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp
nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp,
nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả đúng thời gian quy định;
- Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống bưu chính nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, chậm nhất 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển có văn bản hướng dẫn hoàn thiện
hồ sơ, gửi cho tổ chức cá nhân nộp hồ sơ;
- Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chậm nhất 08 giờ làm việc
kể từ khi hệ thống tiếp nhận, cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển cấp giấy chứng nhận; trường
hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Cơ quan
đăng ký tàu biển trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ tàu.
6.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ
thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
6.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đăng ký theo mẫu;
- Bản chính: Giấy chứng nhận
xóa đăng ký tàu biển đối với tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài hoặc Giấy chứng
nhận xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa đối với phương tiện thủy nội địa cấp
VR-SB đã qua sử dụng hoặc biên bản nghiệm thu bàn giao tàu đối với tàu biển được
đóng mới;
- Bản chính: Hợp đồng mua, bán
tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị
pháp lý tương đương chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (kèm bản dịch công
chứng hoặc bản sao điện tử bản dịch công chứng được chứng thực từ bản chính nếu
hợp đồng viết bằng ngôn ngữ nước ngoài);
- Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu, bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính: Chứng từ chứng minh đã nộp lệ phí trước
bạ theo quy định gồm tờ khai lệ phí trước bạ, thông báo nộp tiền của cơ quan
thuế và chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước; trường hợp tàu biển là đối tượng
không phải nộp lệ phí trước bạ thì nộp tờ khai lệ phí trước bạ và thông báo nộp
tiền của cơ quan thuế;
- Bản chính hoặc bản sao kèm bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ
sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (đối với trường hợp chủ tàu là hợp tác xã)
hoặc giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (đối với
trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài);
- Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hộ chiếu đối với trường hợp chủ tàu là cá nhân người nước ngoài;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường tàu biển.
* Trường hợp đăng ký tàu biển
công vụ, chủ tàu nộp Quyết định thành lập cơ quan, đơn vị của cấp có thẩm quyền
(bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện
tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết:
Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền
được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Các Chi cục Hàng hải và Đường thủy, Cảng
vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển theo ủy quyền của Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cơ quan đăng ký tàu biển;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
6.7. Kết quả của việc thực
hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển
loại nhỏ.
6.8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí: đối với tàu có tổng
dung tích đăng ký dưới 500 GT là 3.000 đồng/GT- lần (mức thu tối thiểu không dưới
300.000 đồng);
- Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký
tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản
của cơ quan đăng ký tàu biển hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến trước khi nhận
kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến
chuyển khoản.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Tờ khai đăng ký;
- Giấy chứng nhận đăng ký.
6.10. Yêu cầu hoặc điều kiện
thực hiện TTHC:
Đăng ký tàu biển loại nhỏ là việc
đăng ký tàu biển có động cơ với công suất máy chính dưới 75 kW hoặc tàu biển
không có động cơ nhưng có tổng dung tích dưới 50 hoặc có tổng trọng tải dưới
100 tấn hoặc có chiều dài đường nước thiết kế dưới 20 mét, và đáp ứng điều kiện
sau:
a) Tuổi của tàu biển, tàu ngầm,
tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động mang cờ quốc tịch nước ngoài đã qua sử dụng
khi đăng ký tại Việt Nam được thực hiện theo quy định sau:
- Tàu khách, tàu ngầm, tàu lặn:
không quá 10 năm;
- Các loại tàu biển khác, kho
chứa nổi, giàn di động: không quá 15 năm;
- Các trường hợp đặc biệt như
sau:
+ Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quyết định, cụ thể như sau: Không quá 17 năm đối với tàu container
có sức chở 1500 TEUs trở lên; Không quá 20 năm đối với các loại tàu: chở hóa chất,
chở khí hóa lỏng, chở dầu hoặc kho chứa nổi; không quá 25 năm đối với tàu
nghiên cứu khoa học, tàu huấn luyện, tàu tìm kiếm cứu nạn được tặng cho, hiến,
biếu, đóng góp, viện trợ, tài trợ cho Nhà nước Việt Nam.
+ Trường hợp đặc biệt khác do
Thủ tướng Chính phủ quyết định.
b) Giới hạn về tuổi tàu biển
quy định tại mục a không áp dụng đối với tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài,
thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được bán đấu giá tại Việt Nam theo
quyết định cưỡng chế của cơ quan có thẩm quyền. Các Giấy chứng nhận của tàu biển
nước ngoài khi làm thủ tục đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam được miễn hợp
pháp hóa lãnh sự.
c) Giới hạn về tuổi tàu biển
quy định tại mục a không áp dụng trong trường hợp tàu biển mang cờ quốc tịch Việt
Nam và thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam đã xóa đăng ký quốc tịch Việt
Nam để đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài theo hình thức cho thuê tàu trần.
d) Tàu biển xóa đăng ký trong Sổ
đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam để đăng ký phương tiện thủy nội địa cấp
VR-SB, có thể được đăng ký lại vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam với
hình thức đăng ký tàu biển không thời hạn hoặc đăng ký tàu biển loại nhỏ, nếu
tuổi của phương tiện phù hợp với các quy định tại mục a.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị định 171/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ
về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển;
- Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23/7/2020 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP
ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán,
đóng mới tàu biển;
- Nghị định số 247/2025/NĐ-Cp ngày 15/9/2025 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP
ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và
mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020;
- Thông tư số 189/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
trong hoạt động chuyên ngành hàng hải.
Mẫu Tờ khai đăng ký:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
--------------------
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ
APPLICATION FOR REGISTRATION
Kính gửi: ………(1)…………
To: …………(1)……………
Đề nghị đăng ký ………(2)……… với
các thông số dưới đây:
Kindly register the ship
with the following particulars:
Tên ………………(3)…………………Trọng tải
toàn phần: ……………………
Name
Dead weight
Hô hiệu/Số IMO: ………………………Tổng
dung tích: ………………………..
Call sign/IMO
number
Gross tonnage
Loại tàu:
………………(4)……………..Dung tích thực dụng: …………………….
Type of
ship
Net tonnage
Chiều dài lớn nhất:
……………………..Năm đóng: ………………………………
Length over
all
Year of building
Chiều rộng: ……………………………..Nơi
đóng: ………………………………
Breadth
Place of building
Mớn nước: ………………………………Nơi
đăng ký: …………………………….
Draft
Place of registry
Tổng công suất máy chính:
……………Tổ chức đăng kiểm: ……………………
M.E.
power
Classification Agency
Ngày bàn giao:…………………………
Date of delivery
Tên tàu cũ (nếu
có)……………………………………………………………………………
Former Name
- Đăng ký mang cờ quốc tịch
Việt Nam
Registration for flying
Vietnamese flag
Nội dung đăng ký:
- Đăng ký quyền sở hữu
Registration for ownership
Hình thức đăng ký:
…………………………………………………………………………
Kind of registration
Lý do
(5):……………………………………………………………………………………
Reasons
Dự kiến cảng tới đầu tiên tại
Việt Nam………., thời gian……………………(6)……………..
First expected port of
call in Vietnam, dd/mm/yyyy
Chủ sở hữu (Họ và Tên, địa chỉ,
điện thoại, tỉ lệ sở hữu): ……………………………………
Owner (Full name, address,
telephone, ratio of ownership)
Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định
thành lập (trường hợp chủ tàu là tổ chức): ……………..
Business code
Mã ĐDCN/ số CCCD/ Số thẻ căn
cước/ Số Hộ chiếu (trường hợp chủ tàu là cá nhân):………
Identification/Passport
Ngày sinh (trường hợp chủ
tàu là cá nhân):……………………………………………………
Date of birth
|
Đề nghị nhận kết quả:
Please receive the
results
□ Trực tiếp
Directly
□ Qua hệ thống bưu chính (Ghi
rõ thông tin, địa chỉ nhận)..................................................
The postal system
(Address)
□ Khác (nêu
rõ).........................................
Other
|
………….., ngày
… tháng … năm…..
Date
CHỦ SỞ HỮU
Owner
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(sign, full name and stamp)
|
|
Ghi chú (Note)
(1) Tên cơ quan đăng ký
The ship Registration
office
(2) Loại phương tiện đăng
ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi
Type of transport facility registration/registry
(ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production
storage and offloading; mobile offshore drilling unit
(3) Tên phương tiện
Name of transport facility
(4) Loại tàu biển (trong
trường hợp đăng ký tàu biển)
Type of ship (in case of
ship registration/registry)
|
(5) Trong trường hợp đăng
ký tạm thời
In case of provisional
registration
(6) Trong trường hợp cấp giấy
phép tạm thời cho tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam
In case of provisional
permission of flying vietnamese flag
(7) Hộ chiếu chỉ áp dụng đối
với chủ tàu là cá nhân người nước ngoài
Foreign Passport (for
foreign individual shipowners)
|
|
Lưu ý: Cơ
quan Đăng ký tàu biển phải tận dụng tối đa CSDL quốc gia về Dân cư và CSDL quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp trong việc xác minh các thông tin có liên quan tên,
địa chỉ của chủ sở hữu. Chỉ yêu cầu người thực hiện TTHC cung cấp tài liệu minh
chứng trong trường hợp các CSDL quốc gia trả kết quả không chính xác đối với
các thông tin trong bản khai.
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
CERTIFICATE OF REGISTRY
|
QR
code
|
……… (1) …. Chứng
nhận ……(2)……. có các thông số dưới đây đã được đăng ký vào Sổ đăng ký
tàu biển quốc gia Việt Nam:
………..Hereby certify that
……. with the following particulars has been registered into the Viet
Nam national ships registration book:
Tên ………………(3)……………………Trọng tải
toàn phần: ……………………
Name
Dead weight
Hô hiệu/Số IMO: ……………………….Tổng
dung tích: ………………………..
Call sign/IMO
number
Gross tonnage
Loại tàu:
……………(4)………………..Dung tích thực dụng: …………………….
Type of
ship
Net tonnage
Chiều dài lớn nhất:
……………………..Năm đóng: ………………………………
Length over
all
Year of building
Chiều rộng: ……………………………..Nơi
đóng: ………………………………
Breadth
Place of building
Mớn nước: ………………………………Nơi
đăng ký: ………………………….
Draft
Place
of registry
Tổng công suất máy chính:
……………Tổ chức đăng kiểm: ……………………
M.E.
power
Classification Agency
Tên tàu cũ (nếu có)……………………………………………………………………………
Former Name
NỘI DUNG ĐĂNG KÝ
CONTENT OF REGISTRATION
A. ĐĂNG KÝ MANG CỜ QUỐC TỊCH
VIỆT NAM (Registration for being Vietnamese flagged ship)
……. (2) & (3)….. được
phép mang cờ quốc tịch Việt Nam từ ngày …/ …/ … is sailing under
Vietnamese flag from
B. ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU (Registration
for ownership)
……. (2) & (3)….. thuộc sở
hữu của (tên, địa chỉ, tỉ lệ sở hữu): …………………..
… is owed by the owner
(name, address, ratio of ownership)
|
Số đăng ký: ………………………………..
Number of registration
|
Cấp tại …………., ngày …
tháng … năm …
Issued at ……………., on ……………
|
|
Ngày đăng ký: ……………………………..
Date of registration
|
Họ và Tên, chữ ký người có thẩm quyền
Full name, signature of duly authorized official
|
|
Ghi chú (Note):
(1) Tên cơ quan đăng ký
The ship Registration
office
(3) Tên phương tiện
Name of transport facility
|
(2) Loại phương tiện đăng
ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi
Type of transport facility
registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible,
floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit
(4) Loại tàu biển (trong
trường hợp đăng ký tàu biển)
Type of ship (in case of ship
registration/registry)
|
|
Lưu ý: Giấy chứng
nhận đăng ký được cấp từ 01/01/2027 phải có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã
nhanh thông tin và kết nối với hệ thống thông tin đăng ký tàu biển.
7. Cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển
7.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp
01 bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống Dịch vụ công trực
tuyến đến cơ quan đăng ký tàu biển.
- Cơ quan đăng ký tàu biển gồm:
+ Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam thực hiện chức năng của cơ quan đăng ký tàu;
+ Các Chi cục Hàng hải và Đường
thủy, Cảng vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển theo ủy quyền của Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
b) Giải quyết TTHC:
* Trường hợp cấp lại: giấy chứng
nhận đăng ký tàu biển bị mất, hư hỏng, cơ quan đăng ký tàu biển cấp lại cho chủ
tàu trên cơ sở hình thức đăng ký trước đó của tàu biển.
Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp
nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp,
nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả đúng thời gian quy định;
- Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống bưu chính nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, chậm nhất 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển có văn bản hướng dẫn hoàn thiện
hồ sơ, gửi cho tổ chức cá nhân nộp hồ sơ;
- Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chậm nhất 08 giờ làm việc
kể từ khi hệ thống tiếp nhận, cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển cấp giấy chứng nhận đăng
ký mới cho tổ chức, cá nhân; thực hiện thu hồi, hủy bản chính giấy chứng nhận
đăng ký cũ (trường hợp bị hư hỏng), đồng thời, gửi văn bản thông báo việc cấp lại
cho bên nhận thế chấp trong trường hợp tàu đang thế chấp; trường hợp không cấp
giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Cơ quan đăng ký tàu biển
trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến cho chủ tàu.
7.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ
thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
7.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Tờ khai cấp lại giấy chứng nhận đăng ký
theo mẫu.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
7.4. Thời hạn giải quyết:
Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Các Chi cục Hàng hải và Đường thủy,
Cảng vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển theo ủy quyền của Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cơ quan đăng ký tàu biển;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
7.7. Kết quả của việc thực
hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển.
7.8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí: 10% của mức thu đăng
ký không thời hạn.
- Mức thu đăng ký không thời hạn:
+ Đối với tàu có tổng dung tích
đăng ký dưới 500 GT là 3.000 đồng/GT-lần (mức thu tối thiểu không dưới 300.000
đồng);
+ Đối với tàu có dung tích đăng
ký từ 500 đến dưới 1.600 GT là 2.500 đồng/GT- lần;
+ Đối với tàu có dung tích đăng
ký từ 1.600 đến dưới 3.000 GT là 2.000 đồng/GT- lần;
+ Đối với tàu có dung tích đăng
ký từ 3.000 GT trở lên là 1.500 đồng/GT-lần.
- Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký
tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản
của cơ quan đăng ký tàu biển hoặc cổng dịch vụ công trực tuyến trước khi nhận kết
quả; gửi trả cho cơ quan đăng ký tàu biển bản chính giấy chứng nhận đăng ký cũ
ngay sau khi nhận được kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các
chi phí liên quan đến chuyển khoản.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Tờ khai cấp lại giấy chứng nhận đăng ký;
- Giấy chứng nhận đăng ký.
7.10. Yêu cầu hoặc điều kiện
thực hiện TTHC: Không có.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị định 171/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ
về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển;
- Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23/7/2020 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP
ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán,
đóng mới tàu biển;
- Nghị định số 247/2025/NĐ-Cp ngày 15/9/2025 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP
ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và
mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020;
- Thông tư số 189/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
trong hoạt động chuyên ngành hàng hải.
Mẫu Tờ khai cấp lại giấy chứng
nhận đăng ký:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
------------------
TỜ KHAI CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
APPLICATION FOR RE-ISSUE CERTIFICATE OF REGISTRY
Kính gửi: ………(1)…………
To: …………(1)……………
Chủ sở hữu (Họ và Tên, địa chỉ,
điện thoại, tỉ lệ sở hữu): ……………………………………….
Owner (Full name, address,
telephone, ratio of ownership)
Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định
thành lập (trường hợp chủ tàu là tổ chức): …………………
Business code
Mã ĐDCN/ số CCCD/ Số thẻ căn
cước/ Số Hộ chiếu (trường hợp chủ tàu là cá nhân):…….…
Identification/Passport
Ngày sinh (trường hợp chủ
tàu là cá nhân):……………………………………..……………
Date of birth
Đề nghị cấp lại giấy chứng nhận
đăng ký cho ……(2) có các thông số dưới đây:
Kindly re-issue the
certificate for the ship with the following particulars
Tên:
…………………………(3)…………………………….……………………..…………..
Name
Hô hiệu/Số IMO:
………………………………………………….…………………..…………
Call sign/IMO number
Số Giấy chứng nhận đăng ký:
………..…;
Number of registration
Ngày đăng ký: …………………………
Date of registration
Lý do đề nghị cấp lại:
……………………………………………………………………………
Reason of re-issue
Tài liệu liên quan kèm theo
(nếu có):
……………………………………………………………
Relevance documents
attachment (if any)
|
Đề nghị nhận kết quả:
Please receive the
results
□ Trực tiếp
Directly
□ Qua hệ thống bưu chính (Ghi
rõ thông tin, địa chỉ nhận)..................................................
The postal system
(Address)
□ Khác (nêu
rõ).........................................
Other
|
………….., ngày
… tháng … năm…..
Date
CHỦ SỞ HỮU
Owner
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(sign, full name and stamp)
|
|
Ghi chú (Note)
(1) Tên cơ quan đăng ký
The ship Registration
office
(2) Loại phương tiện đăng
ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi
Type of transport facility
registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible,
floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit
|
(3) Tên phương tiện
Name of transport facility
(4) Hộ chiếu chỉ áp dụng đối
với chủ tàu là cá nhân người nước ngoài
Foreign passport (for
foreign individual shipowners)
|
|
Lưu ý: Cơ quan
Đăng ký tàu biển phải tận dụng tối đa CSDL quốc gia về Dân cư và CSDL quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp trong việc xác minh các thông tin có liên quan tên, địa
chỉ của chủ sở hữu. Chỉ yêu cầu người thực hiện TTHC cung cấp tài liệu minh chứng
trong trường hợp các CSDL quốc gia trả kết quả không chính xác đối với các
thông tin trong bản khai.
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
CERTIFICATE OF REGISTRY
|
QR
code
|
……… (1) …. Chứng
nhận ……(2)……. có các thông số dưới đây đã được đăng ký vào Sổ đăng ký
tàu biển quốc gia Việt Nam:
………..Hereby certify that
……. with the following particulars has been registered into the Viet
Nam national ships registration book:
Tên ………………(3)……………………Trọng tải
toàn phần: ……………………
Name
Dead weight
Hô hiệu/Số IMO: ……………………….Tổng
dung tích: ………………………..
Call sign/IMO
number
Gross tonnage
Loại tàu:
……………(4)………………..Dung tích thực dụng: …………………….
Type of
ship
Net tonnage
Chiều dài lớn nhất:
……………………..Năm đóng: ………………………………
Length over
all
Year of building
Chiều rộng: ……………………………..Nơi
đóng: ………………………………
Breadth
Place
of building
Mớn nước: ………………………………Nơi
đăng ký: ………………………….
Draft
Place of registry
Tổng công suất máy chính:
……………Tổ chức đăng kiểm: ……………………
M.E.
power
Classification Agency
Tên tàu cũ (nếu có)……………………………………………………………………………
Former Name
NỘI DUNG ĐĂNG KÝ
CONTENT OF REGISTRATION
A. ĐĂNG KÝ MANG CỜ QUỐC TỊCH
VIỆT NAM (Registration for being Vietnamese flagged ship)
……. (2) & (3)….. được
phép mang cờ quốc tịch Việt Nam từ ngày …/ …/ … is sailing under
Vietnamese flag from
B. ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU (Registration
for ownership)
……. (2) & (3)….. thuộc sở
hữu của (tên, địa chỉ, tỉ lệ sở hữu): …………………..
… is owed by the owner
(name, address, ratio of ownership)
|
Số đăng ký: ………………………………..
Number of registration
|
Cấp tại …………., ngày …
tháng … năm …
Issued at ……………., on ……………
|
|
Ngày đăng ký: ……………………………..
Date of registration
|
Họ và Tên, chữ ký người có thẩm quyền
Full name, signature of duly authorized official
|
|
Ghi chú (Note):
(1) Tên cơ quan đăng ký
The ship Registration
office
(3) Tên phương tiện
Name of transport facility
|
(2) Loại phương tiện đăng
ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi
Type of transport facility
registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible,
floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit
(4) Loại tàu biển (trong
trường hợp đăng ký tàu biển)
Type of ship (in case of ship
registration/registry)
|
|
Lưu ý: Giấy chứng
nhận đăng ký được cấp từ 01/01/2027 phải có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã
nhanh thông tin và kết nối với hệ thống thông tin đăng ký tàu biển.
8. Xóa đăng
ký
8.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp
01 bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống Dịch vụ công trực
tuyến đến cơ quan đăng ký tàu biển.
- Cơ quan đăng ký tàu biển gồm:
+ Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam thực hiện chức năng của cơ quan đăng ký tàu;
+ Các Chi cục Hàng hải và Đường
thủy, Cảng vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển theo ủy quyền của Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
b) Giải quyết TTHC:
Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp
nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp,
nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả đúng thời gian quy định;
- Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống bưu chính nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, chậm nhất 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển có văn bản hướng dẫn hoàn thiện
hồ sơ, gửi cho tổ chức cá nhân nộp hồ sơ;
- Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chậm nhất 08 giờ làm việc
kể từ khi hệ thống tiếp nhận, cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển cấp Giấy chứng nhận xóa
đăng ký; đồng thời thực hiện thu hồi, hủy bản chính giấy chứng nhận đăng ký cũ
trên hệ thống; trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản
nêu rõ lý do. Cơ quan đăng ký tàu biển trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống
bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ tàu.
8.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ
thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
8.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Tờ khai xóa đăng ký theo mẫu.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
8.4. Thời hạn giải quyết:
Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
8.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Các Chi cục Hàng hải và Đường thủy,
Cảng vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển theo ủy quyền của Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cơ quan đăng ký tàu biển;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
8.7. Kết quả của việc thực
hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận xóa đăng ký.
8.8. Phí, lệ phí: Không
có.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Tờ khai xóa đăng ký;
- Giấy chứng nhận xóa đăng ký.
8.10. Yêu cầu hoặc điều kiện
thực hiện TTHC:
a) Tàu biển Việt Nam được xóa
đăng ký tại Việt Nam trong các trường hợp sau:
- Bị phá hủy, phá dỡ hoặc chìm
đắm mà không thể trục vớt được;
- Mất tích;
- Không còn đủ điều kiện để được
mang cờ quốc tịch Việt Nam;
- Không còn tính năng tàu biển;
- Theo đề nghị của chủ tàu hoặc
người đứng tên đăng ký tàu biển.
b) Trong các trường hợp tàu biển
không còn tính năng tàu biển và theo đề nghị của chủ tàu hoặc người đứng tên
đăng ký tàu biển, tàu biển đang thế chấp chỉ được xóa đăng ký tàu biển Việt
Nam, nếu người nhận thế chấp tàu biển đó chấp thuận; c) Khi xóa đăng ký tàu biển
hoặc xóa đăng ký tàu biển đang đóng, Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển
đang đóng và cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký;
d) Chủ tàu phải thực hiện thủ tục
xóa đăng ký tàu biển trong thời hạn quy định đối với một số trường hợp sau:
- Chậm nhất trong vòng 60 ngày
kể từ khi tàu biển không còn tính năng tàu biển; bị phá hủy, phá dỡ hoặc chìm đắm
mà không trục vớt được;
- Chậm nhất trong vòng 24 tháng
kể từ khi tàu biển bị mất tích;
- Chậm nhất trong vòng 30 ngày
kể từ khi chủ tàu không còn trụ sở, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt
Nam.
đ) Tàu biển Việt Nam đăng ký tạm
thời không được xóa đăng ký nếu chưa nộp phí, lệ phí theo quy định;
e) Trường hợp tàu biển đang được
thế chấp thì phải thực hiện thủ tục xóa đăng ký thế chấp trước khi tiến hành thủ
tục xóa đăng ký tàu biển.
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị định 171/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ
về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển;
- Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23/7/2020 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP
ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán,
đóng mới tàu biển;
- Nghị định số 247/2025/NĐ-Cp ngày 15/9/2025 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP
ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và
mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020.
Mẫu Tờ khai xóa đăng ký:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
--------------------
TỜ KHAI XÓA ĐĂNG KÝ
APPLICATION FOR DEREGISTRATION
Kính gửi: ………(1)…………
To: …………(1)……………
Đề nghị xóa đăng ký ………(2)… với
các thông số dưới đây kể từ ngày ... tháng ... năm ……..
Kindly deregister the with
the following particulars from date …………………….
Tên …………………(3)…………………
Name
Hô hiệu/Số IMO: ……………………….
Call sign/IMO number
Chủ sở hữu (Họ và Tên, địa chỉ,
điện thoại, tỉ lệ sở hữu): …………………………………….
Owner (Full name, address,
telephone, ratio of ownership)
Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định
thành lập (trường hợp chủ tàu là tổ chức): …………………
Business cod
Mã ĐDCN/số CCCD/Số thẻ căn cước/Số
Hộ chiếu (trường hợp chủ tàu là cá nhân):…………..
Identification/Passport
Ngày sinh (trường hợp chủ
tàu là cá nhân):………………………………………………………
Date of birth
Người đề nghị xóa đăng ký
(tên, địa chỉ): …………………………………………………………
Applicant (name, address)
Nơi đăng ký:
………………………………………………………………………………………
Place of registry
|
Số đăng ký:
……………………..……………;
Number of registration
|
Ngày đăng ký:
…………………………………
Date of registration
|
Cơ quan đăng ký:
…………………………………………………………………………………
The Registrar of ship
Lý do xin xóa đăng ký
…………………………………………………………………………….
Reasons to deregister
|
Đề nghị nhận kết quả:
Please receive the
results
□ Trực tiếp
Directly
□ Qua hệ thống bưu chính (Ghi
rõ thông tin, địa chỉ nhận)..................................................
The postal system
(Address)
□ Khác (nêu
rõ).........................................
Other
|
………….., ngày
… tháng … năm…..
Date
CHỦ SỞ HỮU
Owner
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(sign, full name and stamp)
|
|
Ghi chú (Note)
(1) Tên cơ quan đăng ký
The ship Registration
office
(2) Loại phương tiện đăng
ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi
Type of transport facility
registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible,
floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit
|
(3) Tên phương tiện
Name of transport facility
(4) Hộ chiếu chỉ áp dụng đối
với chủ tàu là cá nhân người nước ngoài
Foreign passport (for
foreign individual shipowners)
|
|
Lưu ý: Cơ quan Đăng
ký tàu biển phải tận dụng tối đa CSDL quốc gia về Dân cư và CSDL quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp trong việc xác minh các thông tin có liên quan tên, địa chỉ
của chủ sở hữu. Chỉ yêu cầu người thực hiện TTHC cung cấp tài liệu minh chứng
trong trường hợp các CSDL quốc gia trả kết quả không chính xác đối với các
thông tin trong bản khai.
Mẫu Giấy chứng nhận xóa đăng
ký:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ
CERTIFICATE OF DEREGISTRATION
|
QR
code
|
……… (1) …. Chứng nhận
……(2)……. có các thông số dưới đây đã được xóa đăng ký trong Sổ đăng ký
tàu biển quốc gia Việt Nam:
………….Hereby certify that
the ship with the following particulars has been deregistered from the Viet
Nam National ships registration book:
Tên …………………(3)…………………
Hô hiệu/số IMO: ………………………
Name
Call sign/IMO number
Chủ sở hữu (Họ và Tên, địa
chỉ, tỉ lệ sở hữu tàu): …………………………………………………………
Owner (Full name, address,
ratio of ownership)
Số GCN đăng ký:
…………………………………………………………………………………
Number of registration
Ngày đăng ký:
……………………………………………………………………………………
Date of registration
Cơ quan đăng ký: ………………………………………………………………………………..
The Registrar of ship
Người đề nghị (tên, địa chỉ):
…………………………………………………………………….
Applicant (name, address)
Lý do xóa đăng ký
…………………………………………………………………………………
Reasons to deregister
Ngày có hiệu lực xóa đăng ký:
……………………………………………………………………
Date of deregiste
|
Số Giấy chứng nhận:
Number of certificate
|
Cấp tại …………., ngày …
tháng … năm …
Issued at ……………., on ……………
|
|
|
Họ và Tên, chữ ký người có thẩm quyền
Full name, signature of duly authorized official
|
|
Ghi chú (Note):
(1) Tên cơ quan đăng ký
The ship Registration
office
(3) Tên phương tiện
Name of transport facility
|
(2) Loại phương tiện đăng
ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi
Type of transport facility registration/registry
(ship, public service ship, submarine, submarsible, floating production
storage and offloading; mobile offshore drilling unit
(4) Loại tàu biển (trong
trường hợp đăng ký tàu biển)
Type of ship (in case of
ship registration/registry)
|
|
Lưu ý: Giấy chứng
nhận xóa đăng ký được cấp từ 01/01/2027 phải có mã hai chiều (QR) để đọc, giải
mã nhanh thông tin và kết nối với hệ thống thông tin đăng ký tàu biển.
9. Đăng ký
nội dung thay đổi thông tin ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển
9.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp
01 bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến đến cơ quan đăng ký tàu biển nơi tàu biển đã được đăng ký trước đây hoặc
cơ quan đăng ký tàu biển mới trong trường hợp thay đổi cơ quan đăng ký.
- Cơ quan đăng ký tàu biển gồm:
+ Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam thực hiện chức năng của cơ quan đăng ký tàu;
+ Các Chi cục Hàng hải và Đường
thủy, Cảng vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển theo ủy quyền của Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
b) Giải quyết TTHC:
Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp
nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp,
nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả đúng thời gian quy định;
- Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống bưu chính nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, chậm nhất 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển có văn bản hướng dẫn hoàn thiện
hồ sơ, gửi cho tổ chức cá nhân nộp hồ sơ;
- Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chậm nhất 08 giờ làm việc
kể từ khi hệ thống tiếp nhận, cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển cấp giấy chứng nhận mới
cho tổ chức, cá nhân; đồng thời thực hiện thu hồi, hủy bản chính giấy chứng nhận
đăng ký cũ trên hệ thống. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng
văn bản nêu rõ lý do. Cơ quan đăng ký tàu biển trả kết quả trực tiếp hoặc qua hệ
thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ tàu.
9.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ
thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
9.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đề nghị đăng ký nội dung thay đổi
theo mẫu;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính: Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển, giấy chứng nhận dung tích tàu biển
(trường hợp thay đổi thông số kỹ thuật, công dụng của tàu, tổ chức đăng kiểm
tàu biển);
- Trường hợp tàu biển đang được
thế chấp thì phải nộp thêm bản chính văn bản đồng ý của bên nhận thế chấp.
- Bản chính giấy chứng nhận xóa
đăng ký trong trường hợp chuyển cơ quan đăng ký.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
9.4. Thời hạn giải quyết:
Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
9.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền
được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Các Chi cục Hàng hải và Đường thủy, Cảng
vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển theo ủy quyền của Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cơ quan đăng ký tàu biển;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.
9.7. Kết quả của việc thực
hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển.
9.8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí: 5% của mức thu đăng
ký không thời hạn
- Mức thu đăng ký không thời hạn:
+ Đối với tàu có tổng dung tích
đăng ký dưới 500 GT là 3.000 đồng/GT-lần (mức thu tối thiểu không dưới 300.000
đồng);
+ Đối với tàu có dung tích đăng
ký từ 500 đến dưới 1.600 GT là 2.500 đồng/GT- lần;
+ Đối với tàu có dung tích đăng
ký từ 1.600 đến dưới 3.000 GT là 2.000 đồng/GT- lần;
+ Đối với tàu có dung tích đăng
ký từ 3.000 GT trở lên là 1.500 đồng/GT-lần.
- Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký
tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản
của cơ quan đăng ký tàu biển hoặc cổng dịch vụ công trực tuyến trước khi nhận kết
quả; gửi trả cho cơ quan đăng ký tàu biển bản chính giấy chứng nhận đăng ký cũ
ngay sau khi nhận được kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi
phí liên quan đến chuyển khoản.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Tờ khai đăng ký thay đổi;
- Giấy chứng nhận đăng ký.
9.10. Yêu cầu hoặc điều kiện
thực hiện TTHC:
Tàu biển đã được đăng ký vào Sổ
đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam nhưng có sự thay đổi về tên tàu, tên chủ
tàu, địa chỉ chủ tàu, thông số kỹ thuật, công dụng của tàu, cơ quan đăng ký tàu
biển, tổ chức đăng kiểm tàu biển thì chậm nhất sau 30 ngày, chủ tàu phải thực
hiện thủ tục đăng ký thay đổi và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển mới
tương ứng với hình thức đăng ký đã cấp trước đây.
9.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị định 171/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ
về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển;
- Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23/7/2020 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP
ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán,
đóng mới tàu biển;
- Nghị định số 247/2025/NĐ-Cp ngày 15/9/2025 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP
ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và
mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020.
- Thông tư số 189/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
trong hoạt động chuyên ngành hàng hải.
Mẫu Tờ khai đăng ký thay đổi:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
--------------------
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI
APPLICATION FOR CHANGING REGISTRATION
Kính gửi: ………(1)…………
To: …………(1)……………
Đề nghị đăng ký ………(2)……… với
các thông số và thay đổi dưới đây:
Kindly register change of
the ship with the following particulars:
Tên ………………(3)…………………Trọng tải
toàn phần: ……………………
Name
Dead weight
Hô hiệu/Số IMO: ……………………….Tổng
dung tích: ………………………..
Call sign/IMO number
Gross tonnage
Loại tàu:
……………(4)………………..Dung tích thực dụng: …………………….
Type of
ship
Net tonnage
Chiều dài lớn nhất:
……………………..Năm đóng: ………………………………
Length over
all
Year of building
Chiều rộng: ……………………………..Nơi
đóng: ………………………………
Breadth
Place of building
Mớn nước: ………………………………Nơi
đăng ký: …………………………….
Draft
Place
of registry
Tổng công suất máy chính:
……………Tổ chức đăng kiểm: ……………………
M.E. power
Classification Agency
Tên tàu cũ (nếu
có)…………………………………………………………………………………
Former Name
Nội dung thay đổi:
…………………………………………………………………………
Change in
Lý do thay đổi:
………………………………………………………………………………
Reasons to change
Chủ sở hữu (Họ và Tên, địa chỉ,
điện thoại, tỉ lệ sở hữu):
………………………………………
Owner (Full name, address,
telephone, ratio of ownership)
Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định
thành lập (trường hợp chủ tàu là tổ chức): ………………
Business code
Mã ĐDCN/số CCCD/Số thẻ căn cước/Số
Hộ chiếu (trường hợp chủ tàu là cá nhân):…………
Identification/Passport
Ngày sinh (trường hợp chủ
tàu là cá nhân):…………………………………………
Date of birth
|
Đề nghị nhận kết quả:
Please receive the
results
□ Trực tiếp
Directly
□ Qua hệ thống bưu chính (Ghi
rõ thông tin, địa chỉ nhận)..................................................
The postal system
(Address)
□ Khác (nêu
rõ).........................................
Other
|
………….., ngày
… tháng … năm…..
Date
CHỦ SỞ HỮU
Owner
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(sign, full name and stamp)
|
|
Ghi chú (Note)
(1) Tên cơ quan đăng ký
The ship Registration
office
(2) Loại phương tiện đăng
ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi
Type of transport facility
registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible,
floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit
(3) Tên phương tiện
Name of transport facility
|
(4) Loại tàu biển (trong
trường hợp đăng ký tàu biển)
Type of ship (in case of
ship registration/registry)
(5) Hộ chiếu chỉ áp dụng đối
với chủ tàu là nhân người nước ngoài
Foreign Passport (for
foreign individual shipowners)
|
|
Lưu ý: Cơ quan Đăng
ký tàu biển phải tận dụng tối đa CSDL quốc gia về Dân cư và CSDL quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp trong việc xác minh các thông tin có liên quan tên, địa chỉ
của chủ sở hữu. Chỉ yêu cầu người thực hiện TTHC cung cấp tài liệu minh chứng
trong trường hợp các CSDL quốc gia trả kết quả không chính xác đối với các
thông tin trong bản khai.
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
CERTIFICATE OF REGISTRY
|
QR
code
|
……… (1) …. Chứng
nhận ……(2)……. có các thông số dưới đây đã được đăng ký vào Sổ đăng ký
tàu biển quốc gia Việt Nam:
………..Hereby certify that
……. with the following particulars has been registered into the Viet
Nam national ships registration book:
Tên ………………(3)……………………Trọng tải
toàn phần: ……………………
Name
Dead weight
Hô hiệu/Số IMO: ……………………….Tổng
dung tích: ………………………..
Call sign/IMO
number Gross
tonnage
Loại tàu:
……………(4)………………..Dung tích thực dụng: …………………….
Type of
ship
Net tonnage
Chiều dài lớn nhất:
……………………..Năm đóng: ………………………………
Length over
all
Year of building
Chiều rộng: ……………………………..Nơi
đóng: ………………………………
Breadth
Place of building
Mớn nước: ………………………………Nơi
đăng ký: ………………………….
Draft
Place of registry
Tổng công suất máy chính:
……………Tổ chức đăng kiểm: ……………………
M.E.
power
Classification Agency
Tên tàu cũ (nếu có)……………………………………………………………………………
Former Name
NỘI DUNG ĐĂNG KÝ
CONTENT OF REGISTRATION
A. ĐĂNG KÝ MANG CỜ QUỐC TỊCH
VIỆT NAM (Registration for being Vietnamese flagged ship)
……. (2) & (3)….. được
phép mang cờ quốc tịch Việt Nam từ ngày …/ …/ … is sailing under
Vietnamese flag from
B. ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU (Registration
for ownership)
……. (2) & (3)….. thuộc sở
hữu của (tên, địa chỉ, tỉ lệ sở hữu): …………………..
… is owed by the owner
(name, address, ratio of ownership)
|
Số đăng ký: ………………………………..
Number of registration
|
Cấp tại …………., ngày …
tháng … năm …
Issued at ……………., on ……………
|
|
Ngày đăng ký: ……………………………..
Date of registration
|
Họ và Tên, chữ ký người có thẩm quyền
Full name, signature of duly authorized official
|
|
Ghi chú (Note):
(1) Tên cơ quan đăng ký
The ship Registration
office
(3) Tên phương tiện
Name of transport facility
|
(2) Loại phương tiện đăng
ký: Tàu biển, tàu công vụ; dàn khoan, tàu ngầm, tàu lặn; kho chứa nổi
Type of transport facility
registration/registry (ship, public service ship, submarine, submarsible,
floating production storage and offloading; mobile offshore drilling unit
(4) Loại tàu biển (trong
trường hợp đăng ký tàu biển)
Type of ship (in case of
ship registration/registry)
|
|
Lưu ý: Giấy chứng
nhận đăng ký được cấp từ 01/01/2027 phải có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã
nhanh thông tin và kết nối với hệ thống thông tin đăng ký tàu biển.