|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4409/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH HẠ TẦNG THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THỜI KỲ 2021 -
2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Quy hoạch
ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật Quy hoạch
ngày 10 tháng 12 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch và
được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 58/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 8 năm 2023 và số 22/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP
ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông báo số 06-TB/CQTTBCĐ
ngày 27 tháng 9 năm 2025 của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, thông báo kết luận
của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại Phiên họp Thường trực
Ban Chỉ đạo về công tác bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu;
Căn cứ công văn số 1406/TTg-KSTT ngày 30 tháng
10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai công tác bảo đảm an ninh
mạng, bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu;
Căn cứ công văn số 12325/VPCP-KSTT ngày 12 tháng
12 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng
Chính phủ Nguyễn Chí Dũng về chủ trương điều chỉnh Quy hoạch hạ tầng thông tin
và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo trình tự, thủ tục
rút gọn;
Xét đề nghị của Giám đốc Học viện Chiến lược
Khoa học và Công nghệ tại Phiếu trình số 267/PTr-HVCL ngày 24 tháng 12 năm 2025
trình phê duyệt, ban hành Quyết định điều chỉnh Quy hoạch hạ tầng thông tin và
truyền thông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều
chỉnh, bổ sung một số nội dung trong Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01
năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền
thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, như sau:
1. Điều chỉnh, bổ sung nội dung
về Quan điểm phát triển
Bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an toàn
dữ liệu là cấu phần cốt lõi của hạ tầng thông tin và truyền thông, có ý nghĩa cấp
thiết và tầm quan trọng chiến lược đối với phát triển bền vững, bảo vệ chủ quyền
số và an ninh quốc gia. Phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông gắn với bảo
đảm an ninh, chủ động phòng ngừa, bảo vệ hạ tầng thông tin trọng yếu, trung tâm
dữ liệu quốc gia, hệ thống điều hành và dịch vụ số thiết yếu. Tăng cường tự chủ,
tự cường về công nghệ, nhân lực và quản trị, ưu tiên nguồn lực làm chủ công nghệ
lõi, phát triển bền vững công nghiệp an ninh mạng "Make in Viet Nam".
2. Điều chỉnh, bổ sung một số nội
dung trong Yêu cầu phát triển của Hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin
- Định hướng phát triển
Hệ thống máy chủ, hạ tầng lưu trữ và xử lý dữ liệu
được quy hoạch thống nhất từ Trung ương đến địa phương theo hướng tập trung về
các trung tâm dữ liệu đạt chuẩn, đủ điều kiện và năng lực triển khai đầy đủ các
biện pháp bảo vệ an ninh mạng và bảo mật dữ liệu theo quy định. Phát triển đồng
bộ hạ tầng điện toán đám mây và mạng lưới trung tâm dữ liệu đáp ứng yêu cầu lưu
trữ, chia sẻ và khai thác dữ liệu phục vụ Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số.
- Yêu cầu phát triển đến năm 2030
Hoàn thiện mạng lưới trung tâm dữ liệu vận hành bảo
đảm an ninh mạng và thông tin, liên thông, đáp ứng yêu cầu lưu trữ, xử lý và
chia sẻ dữ liệu quy mô lớn; Xây dựng mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả
và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính trị; Triển khai lộ trình từng
bước tập trung hệ thống máy chủ, hạ tầng lưu trữ và xử lý dữ liệu về các trung
tâm dữ liệu đạt chuẩn theo hướng:
+ Đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước: Đến năm 2028,
phấn đấu khoảng 90% hệ thống máy chủ, hạ tầng lưu trữ và xử lý dữ liệu của các
cơ quan Đảng, Nhà nước được tập trung tại các trung tâm dữ liệu đạt chuẩn, trừ
các hệ thống có yêu cầu đặc thù về nghiệp vụ, độ trễ hoặc các hệ thống thông
tin quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, quốc phòng phải vận hành tại chỗ
theo quy định riêng. Tỷ lệ, lộ trình cụ thể do cơ quan có thẩm quyền xem xét,
quyết định trên cơ sở điều kiện thực tế và khả năng cân đối nguồn lực.
+ Đối với doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức cung
cấp dịch vụ công trực tuyến quan trọng: Đến năm 2030, phấn đấu tối thiểu 80% hệ
thống máy chủ, hạ tầng lưu trữ và xử lý dữ liệu được tập trung tại các trung
tâm dữ liệu đạt chuẩn, bảo đảm điều kiện kỹ thuật và năng lực triển khai đầy đủ
các biện pháp bảo vệ an ninh mạng theo quy định; Lộ trình thực hiện do doanh
nghiệp, tổ chức xây dựng phù hợp với đặc thù hoạt động và nhu cầu sử dụng, trên
cơ sở hướng dẫn và giám sát của cơ quan có thẩm quyền.
+ Đối với các tổ chức, doanh nghiệp khác: Khuyến
khích từng bước di dời, tập trung hạ tầng về các trung tâm dữ liệu đạt chuẩn,
phù hợp với đặc thù ngành nghề, mức độ phụ thuộc vào hạ tầng số và khả năng cân
đối nguồn lực, trên cơ sở chính sách khuyến khích, hỗ trợ của Nhà nước và nhu cầu
phát triển của từng tổ chức, doanh nghiệp.
3. Điều chỉnh, bổ sung phần
Phương án phát triển của Hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin
Phát triển hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin đồng
bộ, thống nhất và liên thông từ Trung ương đến địa phương, đóng vai trò hạ tầng
nền tảng cho phát triển chuyển đổi số quốc gia; tổ chức quy hoạch theo hướng tập
trung, an toàn, bền vững, dựa trên hệ thống trung tâm dữ liệu đạt chuẩn, đáp ứng
đầy đủ yêu cầu và năng lực bảo đảm an ninh mạng, bảo mật và chủ quyền dữ liệu
quốc gia.
- Quy mô công trình
Việc tập trung các máy chủ về các trung tâm dữ liệu
đạt chuẩn được triển khai thống nhất trên phạm vi toàn quốc, bảo đảm khả năng
liên thông giữa các trung tâm dữ liệu; phù hợp với mô hình liên thông số thống
nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính trị theo Quy định
số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Quy mô công trình được
xác định trên cơ sở nhu cầu sử dụng, mức độ bảo đảm an ninh mạng, yêu cầu dự
phòng và định hướng phát triển hạ tầng số; đồng thời được tổng hợp trong quy mô
trung tâm dữ liệu và hạ tầng điện toán đám mây.
- Định hướng khai thác sử dụng công trình
Hệ thống máy chủ, hạ tầng lưu trữ và xử lý dữ liệu
được khai thác, vận hành theo mô hình tập trung, liên thông và chia sẻ dùng
chung giữa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp từ Trung ương đến địa phương, bảo
đảm sử dụng hiệu quả tài nguyên hạ tầng, tiết kiệm chi phí đầu tư và vận hành,
đồng thời tăng cường bảo đảm an ninh mạng và khả năng dự phòng hệ thống.
Việc khai thác, sử dụng công trình tập trung phục vụ
các nền tảng, ứng dụng và dịch vụ số quy mô quốc gia, hỗ trợ vận hành Chính phủ
số, kinh tế số, xã hội số và đô thị thông minh. Để bảo đảm khai thác hiệu quả,
an toàn và liên tục, hệ thống trung tâm dữ liệu được quản lý theo mô hình phân
tầng, trong đó Trung tâm dữ liệu quốc gia và nền tảng điện toán đám mây của
Trung tâm dữ liệu quốc gia giữ vai trò hạ tầng trung tâm, cung cấp tập trung,
thống nhất, hiệu năng cao các tài nguyên tính toán, lưu trữ, sao lưu dự phòng
và bảo đảm an ninh cấp độ cao nhất cho các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của
toàn bộ hệ thống chính trị.
Đẩy mạnh kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu giữa
các bộ, ngành, địa phương; đối với kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các
cơ quan thuộc hệ thống chính trị, thực hiện thông qua Nền tảng chia sẻ, điều phối
dữ liệu của Trung tâm Dữ liệu quốc gia (NDOP) để phục vụ giám sát, truy vết và
đánh giá hiệu quả theo quy định của Chính phủ; đồng thời phát huy vai trò của nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) và nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu cấp bộ, cấp tỉnh (LGSP) trong kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương, góp phần hình
thành hệ sinh thái dữ liệu thống nhất, phục vụ đổi mới sáng tạo và phát triển
kinh tế - xã hội.
Đảm bảo hệ thống trung tâm dữ liệu và hạ tầng điện
toán đám mây vận hành an toàn, liên tục, tuân thủ quy định pháp luật về an ninh
mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân, đồng thời tăng cường khả năng dự phòng, phục hồi
sau sự cố và thích ứng linh hoạt với nhu cầu mở rộng trong từng giai đoạn phát
triển hạ tầng số quốc gia.
- Chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật công trình
Tiêu chuẩn Uptime TIER 3 hoặc ANSI/TIA 942-B rated
3 hoặc tiêu chuẩn Việt Nam tương đương trở lên, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy
chuẩn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Tuân thủ các quy định về phòng cháy, chữa cháy, an
toàn công trình hạ tầng công nghệ thông tin và các yêu cầu kỹ thuật liên quan
do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Áp dụng hệ thống quản lý an ninh thông tin và các
biện pháp bảo vệ an ninh mạng theo quy định của pháp luật, phù hợp với các tiêu
chuẩn, quy chuẩn như TCVN 11930, TCVN 14423, ISO/IEC 27001, ISO/IEC 27017,
ISO/IEC 27018 và các tiêu chuẩn, quy chuẩn tương đương, cập nhật.
Bảo đảm năng lực lưu trữ, xử lý, kết nối và chia sẻ
dữ liệu đáp ứng yêu cầu phục vụ vận hành ổn định, an toàn các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu; được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, kiểm tra, chứng nhận
hoặc công nhận đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn nêu trên.
Danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn cụ thể áp dụng đối với
trung tâm dữ liệu đạt chuẩn được cập nhật, hướng dẫn chi tiết trong các văn bản
quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định chuyên ngành có
liên quan.
4. Điều chỉnh, bổ sung phần Giải
pháp thực hiện quy hoạch
- Thiết lập cơ chế thống nhất về tiêu chuẩn, quy
chuẩn và yêu cầu bảo mật; bắt buộc tích hợp yếu tố an ninh mạng ngay từ giai đoạn
thiết kế đối với các trung tâm dữ liệu quan trọng, các hệ thống số, nền tảng số
và ứng dụng mới; quy định an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu là
thành phần bắt buộc trong các đề án, dự án công nghệ thông tin; Cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các đơn
vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm bố trí kinh phí bảo vệ an
ninh mạng trong dự toán chi thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ
thông tin hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình; bố trí tối thiểu 15% tổng
kinh phí thực hiện chương trình đề án, dự án đầu tư chuyển đổi số, ứng dụng công
nghệ thông tin để bảo vệ an ninh mạng.
- Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch hạ tầng ứng
dụng công nghệ thông tin:
+ Bộ Khoa học và Công nghệ làm đầu mối hướng dẫn,
đôn đốc thực hiện quy hoạch, hướng dẫn lộ trình tập trung hệ thống máy chủ về
các trung tâm dữ liệu đạt chuẩn, đủ điều kiện và năng lực triển khai đầy đủ các
biện pháp bảo vệ an ninh mạng và bảo mật dữ liệu.
+ Bộ Công an chủ trì xây dựng, hướng dẫn và giám
sát thực hiện các quy định về an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu tại các trung tâm
dữ liệu tập trung.
+ Các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch,
bố trí nguồn lực, từng bước di dời, chấm dứt hoạt động các máy chủ không đạt
chuẩn, tập trung hạ tầng về các trung tâm dữ liệu đạt chuẩn, đồng thời phối hợp
vận hành, khai thác an toàn, liên thông, hiệu quả.
Điều 2. Các nội dung
khác giữ nguyên theo Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn
phòng, Giám đốc Học viện Chiến lược Khoa học và Công nghệ, Cục trưởng Cục Chuyển
đổi số quốc gia, Cục trưởng Cục Viễn thông và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số (để b/c);
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Chí Dũng (để b/c);
- Bộ Công an (để ph/h);
- Bộ Tài chính;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (để th/h);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ KHCN;
- Lưu: VT, HVCL.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
|