|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 54/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
vực quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2026 và thay thế Quyết định số
863/QĐ-BXD ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý chất lượng công trình
xây dựng theo quy định về phân quyền, phân cấp thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng,
Thủ trưởng các Vụ, Cục, cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- VPCP (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, TP (bản điện tử);
- Văn phòng Bộ;
- Trung tâm CNTT;
- Cổng TTĐT Bộ XD;
- Lưu: VT, GĐ.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Minh Hà
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 54/QĐ-BXD ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung được sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp
trung ương
|
|
1
|
1.009793
|
Kiểm tra
công tác nghiệm thu hoàn thành công trình (đối với công trình do Thủ tướng
Chính phủ giao; trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của Hội đồng kiểm
tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng)
|
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
|
Quản lý chất lượng công trình
xây dựng
|
Cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
|
|
B. Thủ tục hành chính cấp
tỉnh
|
|
1
|
1.009794
|
Kiểm
tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình (đối với các công trình trên địa
bàn thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành, trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của Hội đồng kiểm
tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng và cơ quan chuyên môn
về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành)
|
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
|
Quản lý chất lượng công trình
xây dựng
|
Cơ quan chuyên môn về xây dựng
được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp
|
|
2
|
1.009788
|
Cho ý
kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình đối với công trình xây dựng nằm
trên địa bàn tỉnh.
|
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
|
Quản lý chất lượng công trình
xây dựng
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
3
|
1.009791
|
Cho ý
kiến về việc các công trình hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp
(trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ)
|
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
|
Quản lý chất lượng công trình
xây dựng
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA BỘ XÂY DỰNG
I. Thủ tục
hành chính cấp trung ương
1. Kiểm tra
công tác nghiệm thu hoàn thành công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
1.1. Trình tự thực hiện:
- Trước 15 ngày đối với công trình
cấp đặc biệt, cấp I hoặc trước 10 ngày đối với công trình còn lại so với ngày
chủ đầu tư dự kiến tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công
trình xây dựng, chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu
hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng tới bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả giải quyết TTHC thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hoặc
bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC thuộc cơ quan chuyên môn của Bộ
quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng
thực hiện kiểm tra các điều kiện nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây
dựng. Trường hợp công trình không được kiểm tra trong quá trình thi công thì thực
hiện kiểm tra sự tuân thủ các quy định về công tác quản lý chất lượng, an toàn
trong thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, các nhà thầu và kiểm tra các
điều kiện nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm
việc đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt và 14 ngày làm việc đối với công
trình còn lại[1] kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu, cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ra thông báo kết quả kiểm tra
công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo hoàn thành thi
công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng theo Phụ lục VIa Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
- Danh mục hồ sơ hoàn thành
công trình theo Phụ lục VIb Nghị định số
06/2021/NĐ-CP.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 20
ngày làm việc đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt và 14 ngày làm việc đối với
công trình còn lại kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác
nghiệm thu.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Chủ đầu tư
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc
Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng
mục công trình, công trình xây dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục V Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.
1.8. Lệ phí, phí: Không
có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Báo cáo hoàn thành thi
công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục VIa Nghị định 06/2021/NĐ-CP.
- Danh mục hồ sơ hoàn thành
công trình theo quy định tại Phụ lục VIb
Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
- Kết quả kiểm tra công tác
nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo mẫu quy định
tại Phụ lục V Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật
Xây dựng năm 2014;
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày
17/06/2020;
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo
trì công trình xây dựng.
- Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ Nghị
định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng.
MẪU
BÁO CÁO HOÀN THÀNH THI CÔNG XÂY DỰNG
HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(Phụ lục VIa ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo
trì công trình xây dựng)
|
.......(1)
.........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
………,
ngày......... tháng......... năm..........
|
BÁO
CÁO HOÀN THÀNH THI CÔNG XÂY DỰNG
HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Kính
gửi : ………………. (2)………………………….
..... (1)...... báo cáo kết quả
nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng
với các nội dung sau :
1. Tên hạng mục công trình,
công trình xây dựng :…(3)……thuộc dự án….…………
2. Địa điểm xây dựng
…………………………………………………….....................
3. Tên và số điện thoại liên lạc
của cá nhân phụ trách trực tiếp: ………………………
4. Quy mô hạng mục công trình,
công trình xây dựng: (nêu tóm tắt về các thông số kỹ thuật chủ yếu của công
trình).
5. Danh sách các nhà thầu (tổng
thầu xây dựng, nhà thầu chính: khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình,
thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng).
6. Ngày khởi công và ngày hoàn
thành (dự kiến).
7. Khối lượng của các loại công
việc xây dựng chủ yếu đã được thực hiện.
8. Đánh giá về chất lượng hạng mục
công trình, công trình xây dựng so với yêu cầu của thiết kế.
9. Báo cáo về các điều kiện để
đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.
10. Kèm theo báo cáo là danh mục
hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.
Chủ đầu tư cam kết đã tổ chức
thi công xây dựng theo đúng hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt, giấy
phép xây dựng (hoặc căn cứ miễn phép theo quy định của pháp luật); tập hợp hồ
sơ hoàn thành công trình đầy đủ và tổ chức nghiệm thu hạng mục công trình, công
trình xây dựng theo đúng quy định của pháp luật. Đề nghị ….(2)….tổ chức kiểm
tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng theo thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu ...
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT
CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
|
____________________
Ghi chú:
(1) Tên của Chủ đầu tư.
(2) Cơ quan chuyên môn về xây dựng
kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư theo thẩm quyền quy định tại khoản
2 Điều 24 Nghị định này.
(3) Tên hạng mục công trình,
công trình xây dựng hoặc phần công trình trong trường hợp đề nghị kiểm tra công
tác nghiệm thu từng phần công trình.
MẪU
DANH MỤC HỒ SƠ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH
(Phụ lục VIb ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo
trì công trình xây dựng)
I. HỒ SƠ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
VÀ HỢP ĐỒNG
1. Quyết định chủ trương đầu tư
xây dựng và Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có).
2. Quyết định phê duyệt dự án đầu
tư xây dựng công trình và Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
3. Nhiệm vụ thiết kế, các văn bản
thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dự
án đầu tư xây dựng và thiết kế cơ sở.
4. Phương án đền bù giải phóng
mặt bằng và xây dựng tái định cư (nếu có).
5. Văn bản của các tổ chức, cơ
quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về: thỏa thuận quy hoạch, thỏa thuận hoặc chấp
thuận sử dụng hoặc đấu nối với công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào; đánh giá
tác động môi trường, đảm bảo an toàn (an toàn giao thông, an toàn cho các công
trình lân cận) và các văn bản khác có liên quan.
6. Quyết định cấp đất, cho thuê
đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không
được cấp đất.
7. Giấy phép xây dựng, trừ những
trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.
8. Quyết định chỉ định thầu,
phê duyệt kết quả lựa chọn các nhà thầu và hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư với
các nhà thầu.
9. Các tài liệu chứng minh điều
kiện năng lực của các nhà thầu theo quy định.
10. Các hồ sơ, tài liệu khác có
liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng.
II. HỒ SƠ KHẢO SÁT XÂY DỰNG,
THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1. Nhiệm vụ khảo sát, phương án
kỹ thuật khảo sát, báo cáo khảo sát xây dựng công trình.
2. Văn bản thông báo chấp thuận
nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng.
3. Kết quả thẩm tra, thẩm định
thiết kế xây dựng; quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng công trình kèm theo: hồ
sơ thiết kế xây dựng công trình đã được phê duyệt (có danh mục bản vẽ kèm
theo); chỉ dẫn kỹ thuật.
4. Văn bản thông báo chấp thuận
nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình.
5. Các văn bản, tài liệu, hồ sơ
khác có liên quan đến giai đoạn khảo sát, thiết kế xây dựng công trình.
III. HỒ SƠ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1. Danh mục các thay đổi thiết
kế trong quá trình thi công xây dựng công trình và các văn bản thẩm định, phê
duyệt của cấp có thẩm quyền
2. Bản vẽ hoàn công (có danh mục
bản vẽ kèm theo).
3. Các kế hoạch, biện pháp kiểm
tra, kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công trình.
4. Các chứng từ chứng nhận xuất
xứ hàng hóa, nhãn mác hàng hóa, tài liệu công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản
phẩm, hàng hóa; chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, thông báo tiếp nhận hồ sơ
công bố hợp quy của cơ quan chuyên ngành; chứng nhận hợp chuẩn (nếu có) theo
quy định của Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa.
5. Các kết quả quan trắc (nếu
có), đo đạc, thí nghiệm trong quá trình thi công.
6. Các biên bản nghiệm thu công
việc xây dựng, nghiệm thu bộ phận hoặc giai đoạn công trình (nếu có) trong quá
trình thi công xây dựng.
7. Các kết quả thí nghiệm đối
chứng, kiểm định chất lượng công trình, thí nghiệm khả năng chịu lực kết cấu
xây dựng (nếu có).
8. Hồ sơ quản lý chất lượng của
thiết bị lắp đặt vào công trình.
9. Quy trình vận hành, khai
thác công trình (nếu có); quy trình bảo trì công trình.
10. Văn bản thỏa thuận, chấp
thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về:
a) Di dân vùng lòng hồ, khảo
sát các di tích lịch sử, văn hóa;
b) An toàn phòng cháy, chữa
cháy;
c) An toàn môi trường;
d) An toàn lao động, an toàn vận
hành hệ thống thiết bị công trình, thiết bị công nghệ;
đ) Thực hiện Giấy phép xây dựng
(đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng);
e) Cho phép đấu nối với công
trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác có liên quan;
g) Văn bản của cơ quan chuyên
môn về xây dựng, quản lý phát triển đô thị về việc hoàn thành các công trình hạ
tầng kỹ thuật có liên quan của dự án theo kế hoạch xây dựng nêu tại Báo cáo
nghiên cứu khả thi đã được thẩm định, phê duyệt;
h) Các văn bản khác theo quy định
của pháp luật có liên quan.
11. Hồ sơ giải quyết sự cố công
trình (nếu có).
12. Phụ lục các tồn tại cần sửa
chữa, khắc phục (nếu có) sau khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng
vào sử dụng.
13. Biên bản nghiệm thu hoàn
thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.
14. Văn bản thông báo của cơ
quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này (nếu có).
15. Các hồ sơ, tài liệu có liên
quan trong quá trình thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại
Điều 24 Nghị định này (nếu có).
16. Các hồ sơ/ văn bản/ tài liệu
khác có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng và nghiệm thu công trình
xây dựng.
____________________
Ghi chú:
Khi gửi hồ sơ đề nghị kiểm tra
công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo
quy định tại điểm a khoản 6 Điều 24 Nghị định này, chủ đầu tư chỉ gửi danh mục
liệt kê các tài liệu nêu tại Phụ lục này trừ các hồ sơ tài liệu quy định tại
khoản 13, 14, 15 Phụ lục này.
MẪU
THÔNG BÁO
KẾT QUẢ KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU HOÀN THÀNH
HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 35/2023/NĐ-CP
ngày 20/06/2023 của Chính phủ Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng)
|
… (1) …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
...., ngày ....
tháng .... năm ....
|
THÔNG
BÁO
KẾT
QUẢ KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU HOÀN THÀNH
HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Căn cứ ………..(3)……;
Kính gửi : .......…
(2)...............
Căn cứ giấy phép xây dựng số ...
(đối với trường hợp công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng);
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế xây dựng
công trình và các hồ sơ thiết kế điều chỉnh (nếu có) được thẩm định, phê duyệt
theo quy định của pháp luật về xây dựng;
Căn cứ báo cáo hoàn thành thi
công xây dựng của chủ đầu tư số …....; báo cáo khắc phục tồn tại của chủ đầu tư
số… (nếu có); biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình số....;
Căn cứ văn bản chấp thuận nghiệm
thu về phòng cháy và chữa cháy số …..(nếu có);
Căn cứ các văn bản có liên quan
theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có);
………..(1)…… chấp thuận kết quả
nghiệm thu ......(4).... của .....…(2).......... đối với công trình/hạng mục
công trình như sau:
1. Thông tin về công trình
a) Tên công trình/hạng mục công
trình: ....(5)....
b) Địa điểm xây dựng: ……………..
c) Loại và cấp công trình.
d) Mô tả các thông số chính của
công trình.
2. Yêu cầu đối với chủ đầu tư
a) Lưu trữ hồ sơ công trình
theo quy định.
b) Quản lý, khai thác, vận hành
công trình theo đúng công năng, thiết kế được duyệt.
c) Các yêu cầu khác (nếu có).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ/NGƯỜI
ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
|
____________________
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chuyên môn về xây
dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư theo thẩm quyền quy định tại
khoản 2 Điều 24 Nghị định này.
(2) Tên của chủ đầu tư.
(3) Văn bản quy phạm pháp luật
quy định về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
(4) Nghiệm thu hoàn thành hoặc
nghiệm thu có điều kiện, nghiệm thu một phần theo quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều 23 Nghị định này.
(5) Tên công trình/hạng mục
công trình và phạm vi được chấp thuận kết quả nghiệm thu.
II. Thủ tục
hành chính cấp tỉnh
1. kiểm
tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng
tại địa phương
1.1. Trình tự thực hiện:
- Trước 10 ngày so với ngày chủ
đầu tư dự kiến tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng, chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn
thành hạng mục công trình, công trình xây dựng tới Trung tâm phục vụ hành chính
công của UBND cấp tỉnh (nếu có) hoặc bộ phận một cửa của cơ quan chuyên môn về
xây dựng được UBND cấp tỉnh phân cấp.
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng
thực hiện kiểm tra các điều kiện nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình,
công trình xây dựng. Trường hợp công trình không được kiểm tra trong quá trình
thi công thì thực hiện kiểm tra sự tuân thủ các quy định về công tác quản lý chất
lượng, an toàn trong thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư và các nhà thầu
và kiểm tra các điều kiện nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng.
- Trong thời hạn 20 ngày làm
việc đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt và 14 ngày làm việc đối với công
trình còn lại kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm
thu, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên
ngành ra thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục
công trình, công trình xây dựng.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo hoàn thành thi
công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng theo Phụ lục VIa Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
- Danh mục hồ sơ hoàn thành
công trình theo Phụ lục VIb Nghị định
số 06/2021/NĐ-CP.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 20
ngày làm việc đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt và 14 ngày làm việc đối với
công trình còn lại kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác
nghiệm thu.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Chủ đầu tư
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc
UBND cấp tỉnh (cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; Ban quản lý
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế)
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng
mục công trình, công trình xây dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục V Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.
1.8. Lệ phí, phí: Không
có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Báo cáo hoàn thành thi
công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục VIa Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;
- Danh mục hồ sơ hoàn thành
công trình theo quy định tại Phụ lục VIb
Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
- Kết quả kiểm tra công tác
nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo mẫu quy định
tại Phụ lục V Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Xây dựng năm 2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
số 62/2020/QH14 ngày 17/06/2020;
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo
trì công trình xây dựng.
- Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ Nghị
định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/ 01/2026 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng.
MẪU
BÁO CÁO HOÀN THÀNH THI CÔNG XÂY DỰNG
HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(Phụ lục VIa ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo
trì công trình xây dựng)
|
.......(1)
.........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
………,
ngày......... tháng......... năm..........
|
BÁO
CÁO HOÀN THÀNH THI CÔNG XÂY DỰNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Kính
gửi : ………………. (2)………………………….
..... (1)...... báo cáo kết quả
nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng
với các nội dung sau :
1. Tên hạng mục công trình,
công trình xây dựng :…(3)……thuộc dự án….…………
2. Địa điểm xây dựng
…………………………………………………….....................
3. Tên và số điện thoại liên lạc
của cá nhân phụ trách trực tiếp: ………………………
4. Quy mô hạng mục công trình,
công trình xây dựng: (nêu tóm tắt về các thông số kỹ thuật chủ yếu của công
trình).
5. Danh sách các nhà thầu (tổng
thầu xây dựng, nhà thầu chính: khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình,
thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng).
6. Ngày khởi công và ngày hoàn
thành (dự kiến).
7. Khối lượng của các loại công
việc xây dựng chủ yếu đã được thực hiện.
8. Đánh giá về chất lượng hạng
mục công trình, công trình xây dựng so với yêu cầu của thiết kế.
9. Báo cáo về các điều kiện để
đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.
10. Kèm theo báo cáo là danh mục
hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.
Chủ đầu tư cam kết đã tổ chức
thi công xây dựng theo đúng hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt, giấy
phép xây dựng (hoặc căn cứ miễn phép theo quy định của pháp luật); tập hợp hồ
sơ hoàn thành công trình đầy đủ và tổ chức nghiệm thu hạng mục công trình, công
trình xây dựng theo đúng quy định của pháp luật. Đề nghị ….(2)….tổ chức kiểm
tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng theo thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu ...
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
|
____________________
Ghi chú:
(1) Tên của Chủ đầu tư.
(2) Cơ quan chuyên môn về xây dựng
kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư theo thẩm quyền quy định tại khoản
2 Điều 24 Nghị định này.
(3) Tên hạng mục công trình,
công trình xây dựng hoặc phần công trình trong trường hợp đề nghị kiểm tra công
tác nghiệm thu từng phần công trình.
MẪU
DANH MỤC HỒ SƠ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH
(Phụ lục VIb ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo
trì công trình xây dựng)
I. HỒ SƠ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
VÀ HỢP ĐỒNG
1. Quyết định chủ trương đầu tư
xây dựng và Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có).
2. Quyết định phê duyệt dự án đầu
tư xây dựng công trình và Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
3. Nhiệm vụ thiết kế, các văn bản
thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dự
án đầu tư xây dựng và thiết kế cơ sở.
4. Phương án đền bù giải phóng
mặt bằng và xây dựng tái định cư (nếu có).
5. Văn bản của các tổ chức, cơ
quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về: thỏa thuận quy hoạch, thỏa thuận hoặc
chấp thuận sử dụng hoặc đấu nối với công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào;
đánh giá tác động môi trường, đảm bảo an toàn (an toàn giao thông, an toàn cho
các công trình lân cận) và các văn bản khác có liên quan.
6. Quyết định cấp đất, cho thuê
đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không
được cấp đất.
7. Giấy phép xây dựng, trừ những
trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.
8. Quyết định chỉ định thầu,
phê duyệt kết quả lựa chọn các nhà thầu và hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư với
các nhà thầu.
9. Các tài liệu chứng minh điều
kiện năng lực của các nhà thầu theo quy định.
10. Các hồ sơ, tài liệu khác có
liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng.
II. HỒ SƠ KHẢO SÁT XÂY DỰNG,
THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1. Nhiệm vụ khảo sát, phương án
kỹ thuật khảo sát, báo cáo khảo sát xây dựng công trình.
2. Văn bản thông báo chấp thuận
nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng.
3. Kết quả thẩm tra, thẩm định
thiết kế xây dựng; quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng công trình kèm theo:
hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được phê duyệt (có danh mục bản vẽ kèm
theo); chỉ dẫn kỹ thuật.
4. Văn bản thông báo chấp thuận
nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình.
5. Các văn bản, tài liệu, hồ sơ
khác có liên quan đến giai đoạn khảo sát, thiết kế xây dựng công trình.
III. HỒ SƠ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1. Danh mục các thay đổi thiết
kế trong quá trình thi công xây dựng công trình và các văn bản thẩm định, phê
duyệt của cấp có thẩm quyền
2. Bản vẽ hoàn công (có danh mục
bản vẽ kèm theo).
3. Các kế hoạch, biện pháp kiểm
tra, kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công trình.
4. Các chứng từ chứng nhận xuất
xứ hàng hóa, nhãn mác hàng hóa, tài liệu công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản
phẩm, hàng hóa; chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, thông báo tiếp nhận hồ sơ
công bố hợp quy của cơ quan chuyên ngành; chứng nhận hợp chuẩn (nếu có) theo
quy định của Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa.
5. Các kết quả quan trắc (nếu
có), đo đạc, thí nghiệm trong quá trình thi công.
6. Các biên bản nghiệm thu công
việc xây dựng, nghiệm thu bộ phận hoặc giai đoạn công trình (nếu có) trong quá
trình thi công xây dựng.
7. Các kết quả thí nghiệm đối
chứng, kiểm định chất lượng công trình, thí nghiệm khả năng chịu lực kết cấu
xây dựng (nếu có).
8. Hồ sơ quản lý chất lượng của
thiết bị lắp đặt vào công trình.
9. Quy trình vận hành, khai
thác công trình (nếu có); quy trình bảo trì công trình.
10. Văn bản thỏa thuận, chấp
thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về:
a) Di dân vùng lòng hồ, khảo
sát các di tích lịch sử, văn hóa;
b) An toàn phòng cháy, chữa
cháy;
c) An toàn môi trường;
d) An toàn lao động, an toàn vận
hành hệ thống thiết bị công trình, thiết bị công nghệ;
đ) Thực hiện Giấy phép xây dựng
(đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng);
e) Cho phép đấu nối với công
trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác có liên quan;
g) Văn bản của cơ quan chuyên
môn về xây dựng, quản lý phát triển đô thị về việc hoàn thành các công trình hạ
tầng kỹ thuật có liên quan của dự án theo kế hoạch xây dựng nêu tại Báo cáo
nghiên cứu khả thi đã được thẩm định, phê duyệt;
h) Các văn bản khác theo quy định
của pháp luật có liên quan.
11. Hồ sơ giải quyết sự cố công
trình (nếu có).
12. Phụ lục các tồn tại cần sửa
chữa, khắc phục (nếu có) sau khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng
vào sử dụng.
13. Biên bản nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng.
14. Văn bản thông báo của cơ
quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này (nếu có).
15. Các hồ sơ, tài liệu có liên
quan trong quá trình thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại
Điều 24 Nghị định này (nếu có).
16. Các hồ sơ/ văn bản/ tài liệu
khác có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng và nghiệm thu công trình
xây dựng.
____________________
Ghi chú:
Khi gửi hồ sơ đề nghị kiểm tra
công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo
quy định tại điểm a khoản 6 Điều 24 Nghị định này, chủ đầu tư chỉ gửi danh mục
liệt kê các tài liệu nêu tại Phụ lục này trừ các hồ sơ tài liệu quy định tại
khoản 13, 14, 15 Phụ lục này.
MẪU
THÔNG BÁO
KẾT QUẢ KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU HOÀN THÀNH
HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 35/2023/NĐ-CP
ngày 20/06/2023 của Chính phủ Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng)
|
… (1) …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
...., ngày ....
tháng .... năm ....
|
THÔNG
BÁO
KẾT QUẢ KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU HOÀN THÀNH
HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Căn cứ ………..(3)……;
Kính gửi : .......…
(2)...............
Căn cứ giấy phép xây dựng số
... (đối với trường hợp công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng);
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế xây dựng
công trình và các hồ sơ thiết kế điều chỉnh (nếu có) được thẩm định, phê duyệt
theo quy định của pháp luật về xây dựng;
Căn cứ báo cáo hoàn thành thi
công xây dựng của chủ đầu tư số …....; báo cáo khắc phục tồn tại của chủ đầu tư
số… (nếu có); biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình số....;
Căn cứ văn bản chấp thuận nghiệm
thu về phòng cháy và chữa cháy số …..(nếu có);
Căn cứ các văn bản có liên quan
theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có);
………..(1)…… chấp thuận kết quả
nghiệm thu ......(4).... của .....…(2).......... đối với công trình/hạng mục
công trình như sau:
1. Thông tin về công trình
a) Tên công trình/hạng mục công
trình: ....(5)....
b) Địa điểm xây dựng: ……………..
c) Loại và cấp công trình.
d) Mô tả các thông số chính của
công trình.
2. Yêu cầu đối với chủ đầu tư
a) Lưu trữ hồ sơ công trình
theo quy định.
b) Quản lý, khai thác, vận hành
công trình theo đúng công năng, thiết kế được duyệt.
c) Các yêu cầu khác (nếu có).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ/NGƯỜI
ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
|
____________________
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chuyên môn về
xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư theo thẩm quyền quy định tại
khoản 2 Điều 24 Nghị định này.
(2) Tên của chủ đầu tư.
(3) Văn bản quy phạm pháp luật
quy định về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
(4) Nghiệm thu hoàn thành hoặc
nghiệm thu có điều kiện, nghiệm thu một phần theo quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều 23 Nghị định này.
(5) Tên công trình/hạng mục
công trình và phạm vi được chấp thuận kết quả nghiệm thu.
2. Cho ý
kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình đối với công trình xây dựng nằm
trên địa bàn tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện:
- Sau khi xác nhận kết quả đánh
giá an toàn công trình, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình gửi
01 bản báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình đến Trung tâm phục vụ hành
chính công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có) hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ra văn bản thông báo ý kiến chấp thuận (yêu cầu
chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện các kiến nghị của tổ
chức đánh giá an toàn để công trình đáp ứng các yêu cầu về an toàn) hoặc không
chấp thuận báo cáo kết quả đánh giá an toàn (yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản
lý, sử dụng công trình tổ chức thực hiện đánh giá lại hoặc đánh giá bổ sung).
Trường hợp kết quả đánh giá cho thấy công trình không đảm bảo điều kiện an toàn
thì yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện quy định
về xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho
khai thác, sử dụng tại Điều 40 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo kết quả đánh giá an
toàn công trình.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 10
ngày làm việc kể từ này tiếp nhận báo cáo kết quả đánh giá an toàn công
trình.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công
trình.
2.8. Lệ phí, phí: Không
có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Báo cáo kết
quả đánh giá an toàn công trình theo quy định tại Phụ lục Xa Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 35/2023/NĐ-CP, Nghị định
số 175/2024/NĐ-CP và Nghị định số 14/2026/NĐ- CP của Chính phủ);
- Thông báo ý kiến về kết quả
đánh giá an toàn công trình theo quy định tại Phụ lục Xb Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 35/2023/NĐ-CP, Nghị định số 175/2024/NĐ-CP và Nghị định số 14/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
số 62/2020/QH14 ngày 17/06/2020;
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo
trì công trình xây dựng.
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng .
3. Cho ý
kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình hết thời hạn sử dụng theo
thiết kế nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp (trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ)
3.1. Trình tự thực hiện:
- Tối thiểu 12 tháng trước khi
công trình hết thời hạn sử dụng, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công
trình gửi báo cáo kết quả thực hiện công việc tổ chức kiểm tra, kiểm định để
đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình và đề xuất phương án gia cố, cải
tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có), xác định thời gian được tiếp tục sử
dụng công trình sau khi sửa chữa, gia cố; tổ chức gia cố, cải tạo, sửa chữa hư
hỏng công trình (nếu có) để đảm bảo công năng và an toàn sử dụng đến Trung tâm
phục vụ hành chính công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có) hoặc Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận báo cáo, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và cho ý kiến
về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình.
3.2. Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
3.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo kết quả thực hiện
công việc tổ chức kiểm tra, kiểm định để đánh giá chất lượng hiện trạng của công
trình và đề xuất phương án gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu
có), xác định thời gian được tiếp tục sử dụng công trình sau khi sửa chữa, gia
cố; tổ chức gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có) để đảm bảo
công năng và an toàn sử dụng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: 10
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận báo cáo kết quả thực hiện công việc của
Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản thông báo ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của
công trình.
3.8. Lệ phí, phí: Không
có.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Báo cáo về việc kéo dài thời
hạn sử dụng của công trình theo quy định tại Phụ
lục Xc Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 35/2023/NĐ-CP,
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP và Nghị định số
14/2026/NĐ-CP của Chính phủ);
- Thông báo ý kiến về việc
kéo dài thời hạn sử dụng của công trình theo quy định tại Phụ lục Xd Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 35/2023/NĐ-CP, Nghị định số 175/2024/NĐ-CP và Nghị định số 14/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
số 62/2020/QH14 ngày 17/06/2020;
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo
trì công trình xây dựng.
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng.
Phụ
lục Xa
(Ban
hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 35/2023/NĐ-CP,
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP và Nghị định số
14/2026/NĐ-CP của Chính phủ)
|
…(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /……
|
……., ngày
tháng năm 202...
|
BÁO
CÁO KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH
Kính
gửi: ………………….(2)…………………………….
…..(1)………… báo cáo kết quả đánh
giá an toàn công trình như sau:
1. Thông tin về công trình
- Tên và địa chỉ công trình;
- Tên chủ sở hữu hoặc người quản
lý, sử dụng công trình;
- Loại và cấp công trình;
- Quy mô công trình;
- Năm xây dựng và năm đưa vào sử
dụng;
- Thời gian thực hiện đánh giá;
- Thời điểm đánh giá trước đó
(nếu có).
2. Kết quả đánh giá an toàn
công trình
.....
........(1)......... đã tổ chức
đánh giá an toàn công trình theo đúng quy định của pháp luật. Đề nghị
....(2).... cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT CỦA CHỦ SỞ HỮU HOẶC NGƯỜI QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
|
____________________
(1) Tên của chủ sở hữu hoặc người
quản lý, sử dụng công trình.
(2) Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này.
Phụ
lục Xb
(Ban
hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 35/2023/NĐ-CP,
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP và Nghị định số
14/2026/NĐ-CP của Chính phủ)
|
…(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /……
|
……., ngày
tháng năm 202...
|
THÔNG
BÁO
Ý
kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình
Kính gửi: ....... (2)
.....................................................
Căn cứ khoản 3 Điều 39 Nghị định
số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính
phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng
và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ báo cáo kết quả đánh giá
an toàn công trình số .. ngày ... của …(2)... (Mã hồ sơ TTHC số .. ...);
Căn cứ khác (nếu có);
….(1) …. thông báo ý kiến về kết
quả đánh giá an toàn đối với công trình như sau:
1. Thông tin về công trình
- Tên và địa chỉ công trình;
- Tên chủ sở hữu hoặc người quản
lý, sử dụng công trình;
- Loại và cấp công trình;
- Quy mô công trình;
- Năm xây dựng và năm đưa vào sử
dụng;
- Thời gian thực hiện đánh giá;
- Thời điểm đánh giá trước đó
(nếu có).
2. Ý kiến về kết quả đánh
giá an toàn công trình
- Chấp thuận/Không chấp thuận
báo cáo đánh giá an toàn.
- Yêu cầu …….
- Ý kiến khác (nếu có).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……. (để b/c);
- Bộ phận một cửa;
- (3);
- Lưu:...
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ/NGƯỜI
ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
|
____________________
(1) Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này;
(2) Tên của chủ sở hữu hoặc người
quản lý, sử dụng công trình;
(3) Các cơ quan có liên quan (nếu
cần).
Phụ
lục Xc
(Ban
hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 35/2023/NĐ-CP,
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP và Nghị định số
14/2026/NĐ-CP của Chính phủ)
|
…(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /……
|
……., ngày
tháng năm 202...
|
BÁO
CÁO VỀ VIỆC KÉO DÀI THỜI HẠN SỬ DỤNG CỦA CÔNG TRÌNH
Kính
gửi: ………………….(2)…………………………….
…..(1)………… báo cáo về việc kéo
dài thời hạn sử dụng của công trình với các nội dung sau:
1. Thông tin về công trình
- Tên và địa chỉ công trình;
- Tên chủ sở hữu hoặc người quản
lý, sử dụng công trình;
- Loại và cấp công trình;
- Quy mô công trình;
- Năm xây dựng và năm đưa vào sử
dụng;
- Thời hạn sử dụng theo thiết kế.
2. Kết quả thực hiện
.....(1).......đã tổ chức thực
hiện và báo cáo kết quả thực hiện các công việc:
- Kết quả kiểm tra, kiểm định để
đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình và đề xuất phương án gia cố, cải
tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có), xác định thời gian được tiếp tục sử
dụng công trình sau khi sửa chữa, gia cố;
- Công tác gia cố, cải tạo, sửa
chữa hư hỏng công trình (nếu có) để đảm bảo công năng và an toàn sử dụng.
Đề nghị ....(2).... xem xét và
cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT CỦA CHỦ SỞ HỮU HOẶC NGƯỜI QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
|
____________________
(1) Tên của chủ sở hữu hoặc người
quản lý, sử dụng công trình.
(2) Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này.
Phụ
lục Xd
(Ban
hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 35/2023/NĐ-CP,
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP và Nghị định số
14/2026/NĐ-CP của Chính phủ)
|
…(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /……
|
……., ngày
tháng năm 202...
|
THÔNG
BÁO
Ý
kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình
Kính
gửi: ....... (2) .....................................................
Căn cứ khoản 4 Điều 41 Nghị định
số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính
phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng
và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ báo cáo số .. ngày ... của
…(1)... về việc …. (Mã hồ sơ TTHC số .. ...);
Căn cứ khác (nếu có);
….(1) …. thông báo ý kiến về việc
kéo dài thời hạn sử dụng đối với công trình như sau:
1. Thông tin về công trình
- Tên và địa chỉ công trình;
- Tên chủ sở hữu hoặc người quản
lý, sử dụng công trình;
- Loại và cấp công trình;
- Quy mô công trình;
- Năm xây dựng và năm đưa vào sử
dụng;
- Thời hạn sử dụng theo thiết kế.
2. Ý kiến về việc kéo dài thời
hạn sử dụng công trình
………………
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……. (để b/c);
- Bộ phận một cửa;
- (3);
- Lưu:...
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ/NGƯỜI
ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
|
____________________
(1) Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này;
(2) Tên của chủ sở hữu hoặc người
quản lý, sử dụng công trình;
(3) Các cơ quan có liên quan (nếu
cần).
[1] Phần chữ “in nghiêng”
là nội dung được sửa đổi, bổ sung.