|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2417/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC
NHÀ Ở THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính; Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực nhà ở
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản và Thủ trưởng
các Cục, Vụ, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Bộ trưởng Trần Hồng Minh (để b/c);
- Website Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, VP (KSTT), QLN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Sinh
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC
NHÀ Ở THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2417/QĐ-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
TT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Các trường hợp xác nhận
|
Tên VBQPPL quy định
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính cấp xã
|
|
|
|
Đăng ký mua, thuê mua, thuê
nhà ở xã hội, vay vốn để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa
nhà ở
|
Trường hợp 1: Xác nhận điều
kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang
nhân dân (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình).
|
Thông tư số 05/2024/ TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở.
|
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc liên
xã, phường
|
|
Trường hợp 2: Xác nhận điều
kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang
nhân dân (trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp
hơn 15m2 sàn/người).
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
Trường hợp 3: Xác nhận điều
kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội để hộ
gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
Trường hợp 4: Xác nhận điều
kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để
hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
|
Trường hợp 5: Xác nhận đối tượng
được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định
tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở
và đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật
Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo
hiểm xã hội chi trả)
|
Thông tư số 32/2025/ TT-BXD ngày 10/11/202 5 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/ TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở.
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
Trường hợp 6: Xác nhận đối tượng,
thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối
tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại khoản
5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng
lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả).
|
Ủy ban nhân dân cấp xã/Cơ
quan Bảo hiểm xã hội
|
|
Trường hợp 7: Xác nhận điều
kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội (áp dụng cho đối tượng
quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở
không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã
hội chi trả).
|
Cơ quan Công an cấp xã
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CẤP XÃ: Đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội, vay vốn để hộ gia đình,
cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở
1. Trường
hợp 1: Xác nhận điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho
lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình).
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Người kê khai gửi giấy xác
nhận điều kiện về nhà ở gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc liên xã, phường thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó.
b) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ
ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc liên xã, phường thuộc
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó xác định người
kê khai và vợ hoặc chồng của người kê khai không có tên trong Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua,
thuê mua nhà ở xã hội và thực hiện việc xác nhận vào mẫu giấy tờ này.
1.2. Cách thức thực hiện:
nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến.
1.3. Thành phần hồ sơ, số
lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
Mẫu số 02. Giấy tờ chứng minh điều kiện
về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân
dân (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình).
1.3.2 Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
tối đa 07 ngày, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Người kê khai giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở
để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc liên xã, phường.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy xác nhận.
1.8. Lệ phí: Không
có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 02. Giấy tờ chứng
minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng
vũ trang nhân dân (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình).
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Người kê khai và vợ hoặc chồng
của người kê khai không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự
án nhà ở xã hội tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 20/10/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về
phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở.
Mẫu số 02. Giấy tờ chứng
minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng
vũ trang nhân dân (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình)
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD
ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
GIẤY
XÁC NHẬN VỀ ĐIỀU KIỆN NHÀ Ở
1. Kính gửi1: Văn
phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại các đơn vị hành
chính cấp xã hoặc liên xã, phường ........................... Thuộc tỉnh/Thành
phố……………………….. (nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng
vũ trang nhân dân)
2. Họ và
tên:…………………..…………………………………………………...
3. Căn cước công dân số:………………..
cấp ngày …/ …/ … tại…………………
4. Nơi ở hiện tại2:………………………………………………………………….
5. Đăng ký thường trú (đăng ký
tạm trú) tại: ………………………………….…
6. Họ và tên vợ/chồng (nếu có):
…………………………………………………..
Căn cước công dân số…………….…cấp
ngày …/ …/ … tại…………………….
7. Đăng ký kết hôn số (nếu
có)..……………………………………………………
8. Là đối tượng3:…………………………………………………………………...
9. Tôi và vợ/chồng tôi (nếu có)
không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai (sau đây gọi
chung là Giấy chứng nhận) tại tỉnh/Thành phố………………… (nơi có dự án đầu tư xây dựng
nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân)4.
Tôi xin cam đoan những lời khai
trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội
dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày
....... tháng ...... năm ......
Người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Xác nhận của Văn phòng đăng
ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại đơn vị hành chính cấp xã hoặc
liên xã, phường ……thuộc tỉnh/Thành phố……………………. (nơi có dự án đầu tư xây dựng
nhà ở xã hội/ nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân) về:
Ông/Bà……………………………..không có
tên trong Giấy chứng nhận tại tỉnh/Thành phố………(nơi có dự án đầu tư xây dựng
nhà ở xã hội/ nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân).
(Ký
tên, đóng dấu)
__________________________
1 Văn phòng/Chi
nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc Trung
ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân
dân.
2 Là nơi thường trú
hoặc nơi tạm trú của người kê khai đang thường xuyên sinh sống.
3 Ghi rõ người kê
khai là đối tượng:
- Người có công với cách mạng,
thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của
Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo
tại khu vực nông thôn;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo
tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến
đổi khí hậu;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo
tại khu vực đô thị;
- Người thu nhập thấp tại khu vực
đô thị;
- Công nhân, người lao động
đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài
khu công nghiệp;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công
chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công
tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân
sách nhà nước đang công tác;
- Cán bộ, công chức, viên chức
theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
- Đối tượng đã trả lại nhà ở
công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật
Nhà ở, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở;
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất
và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước
bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
4 Ghi rõ tên tỉnh/thành
phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân.
2. Trường
hợp 2: Xác nhận điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho
lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình
quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người).
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Người kê khai gửi giấy xác
nhận điều kiện về nhà ở gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người kê khai đang
cư trú theo hình thức đăng ký thường trú.
b) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ
ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện xác nhận.
2.2. Cách thức thực hiện:
nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến.
2.3. Thành phần hồ sơ, số
lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được
mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp có
nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người).
2.3.2 Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
07 ngày.
2.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Người kê khai giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở để
được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
2.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy xác nhận.
2.8. Lệ phí: Không
có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 03. Giấy tờ
chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân (trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu
người thấp hơn 15m2 sàn/người).
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Trường hợp người kê khai có nhà
ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người.
2.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 20/10/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở
về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở.
Mẫu số 03. Giấy tờ chứng
minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/ nhà ở cho lực lượng
vũ trang nhân dân (trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu
người thấp hơn 15m2 sàn/người)
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD
ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
GIẤY
XÁC NHẬN VỀ ĐIỀU KIỆN NHÀ Ở
1. Kính gửi5: Ủy ban
nhân dân xã/phường ………………………………………
2. Họ và
tên:………………………..……………………………………………...
3. Căn cước công dân số:…………………..
cấp ngày …/ …/ … tại………………
4. Nơi ở hiện tại6:…………………………………………………………………
5. Đăng ký thường trú tại:
....................................………………………………..
6. Họ và tên vợ/chồng (nếu có):
………………………………………………….
Căn cước công dân số…………….cấp
ngày …/ …/ … tại……………………….
7. Đăng ký kết hôn số (nếu
có).……………………………………………………
8. Họ và tên các thành viên
trong hộ gia đình7 (nếu có) …………………………
Căn cước công dân số…………..……..
cấp ngày …/ …/ … tại…………………
9. Là đối tượng8:………………………………………………………….……....
10. Tôi hoặc vợ/chồng tôi (nếu
có) cam kết có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai (sau đây
gọi chung là Giấy chứng nhận) số:…………..…, diện tích sàn sử dụng nhà ở……….m2,
diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người9
tại tỉnh/Thành phố……………..…(nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho
lực lượng vũ trang nhân dân).
Tôi xin cam đoan những lời khai
trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội
dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày
....... tháng ...... năm .......
Người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Xác nhận của Ủy ban nhân dân
xã/phường…… về: Ông/Bà……………………………..có tên trong Giấy chứng nhận số………., diện
tích sàn sử dụng nhà ở….…m2, diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2
sàn/người
(Ký
tên, đóng dấu)
__________________________
5 UBND cấp xã nơi
người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở đang cư trú theo hình thức đăng
ký thường trú đối với trường hợp người kê khai có nhà ở thuộc sở hữu của mình
nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người.
6 Là nơi thường trú
hoặc nơi tạm trú mà người kê khai đang thường xuyên sinh sống.
7 Chỉ liệt kê vợ/chồng
của người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở (nếu có), cha, mẹ của người kê
khai bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con của người kê
khai (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
8 Ghi rõ người kê
khai là đối tượng:
- Người có công với cách mạng,
thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của
Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo
tại khu vực nông thôn;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo
tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến
đổi khí hậu;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo
tại khu vực đô thị;
- Người thu nhập thấp tại khu vực
đô thị;
- Công nhân, người lao động
đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài
khu công nghiệp;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công
chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công
tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân
sách nhà nước đang công tác;
- Cán bộ, công chức, viên chức
theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định
tại khoản 4 Điều 125 của Luật Nhà ở, trừ
trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở;
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc
trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp
luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
9 Đối với trường hợp
độc thân: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đó.
Đối với trường hợp hộ gia đình:
diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người kê khai Giấy xác nhận về điều
kiện nhà ở, vợ/chồng người kê khai (nếu có), cha, mẹ của người kê khai bao gồm
cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con của người kê khai (nếu có)
đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
3. Trường
hợp 3: Xác nhận điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính
sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Người kê khai gửi giấy tờ chứng
minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội
để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở gửi đến Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi người kê khai đăng ký thường trú.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
người kê khai đăng ký thường trú đối chiếu điều kiện để được vay vốn ưu đãi, thực
hiện việc xác nhận.
3.2. Cách thức thực hiện:
nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến.
3.3. Thành phần hồ sơ, số
lượng hồ sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ:
Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu
đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân
tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.
3.3.2 Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
Không có.
3.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Người kê khai Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn
ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội để hộ gia đình, cá
nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.
3.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
3.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy tờ xác nhận.
3.8. Lệ phí: Không
có.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 06. Giấy tờ chứng
minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội
để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.
3.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
3.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 20/10/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở
về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở.
Mẫu số 06. Giấy tờ chứng
minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội
để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD
ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
GIẤY
TỜ CHỨNG MINH ĐIỀU KIỆN VAY VỐN ƯU ĐÃI CỦA NHÀ NƯỚC THÔNG QUA NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI ĐỂ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TỰ XÂY DỰNG HOẶC CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ Ở
1. Kính gửi: Ủy ban nhân dân
xã/phường10………………………………..………
2. Họ và
tên:…………………………………..………………………………..….
3. Căn cước công dân số:………………
cấp ngày …./.../... tại……………………
4. Nơi ở hiện tại11:…………………………………………………………………
5. Đăng ký thường trú tại:
....................................………………………………..
6. Họ và tên vợ/chồng (nếu có):
………………………………………………….
Căn cước công dân số:……………...cấp
ngày …./.../... tại………………………
Nghề nghiệp ……………………. Tên cơ
quan (đơn vị) …………………………
7. Đăng ký kết hôn số (nếu có):.…………………………………………………..
8. Họ và tên của các thành viên
trong hộ gia đình12:………………………………
Căn cước công dân số:……………cấp
ngày …./.../... tại………………………...
9. Là đối tượng13…………………………………………………………………..
10. Tôi xin cam kết:
10.1. Có đất ở nhưng chưa có
nhà ở hoặc có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát
10.2. Có đăng ký thường trú tại
đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất ở, nhà ở cần xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa14
Tôi xin cam đoan những lời khai
trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội
dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày
....... tháng ...... năm ......
Người kê khai Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước
thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc
cải tạo, sửa chữa nhà ở
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ủy ban nhân dân xã/phường……..
xác nhận Ông/Bà……. có đất ở nhưng chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng nhà ở bị hư
hỏng, dột nát.
(Ký
tên, đóng dấu)
__________________________
10 Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi người kê khai Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước
thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc
cải tạo, sửa chữa nhà ở đăng ký thường trú.
11 Là nơi thường trú
hoặc nơi tạm trú của người kê khai đang thường xuyên sinh sống.
12 Chỉ liệt kê vợ/chồng
của người kê khai Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước
thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để
hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở (nếu có), cha, mẹ
của người kê khai bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con
của người kê khai (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
13 Ghi rõ người kê
khai là đối tượng:
- Người có công với cách mạng,
thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của
Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo
tại khu vực nông thôn;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo
tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến
đổi khí hậu;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo
tại khu vực đô thị;
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
- Công nhân, người lao động
đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài
khu công nghiệp;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công
chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công
tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân
sách nhà nước đang công tác;
- Cán bộ, công chức, viên chức
theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
14 Theo quy định của
pháp luật về cư trú.
4. Trường hợp
4: Xác nhận điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà
nước chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Người kê khai gửi giấy tờ chứng
minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ
định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở gửi đến Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi người kê khai đăng ký thường trú.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
người kê khai đăng ký thường trú đối chiếu điều kiện để được vay vốn ưu đãi, thực
hiện việc xác nhận.
4.2. Cách thức thực hiện:
nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến.
4.3. Thành phần hồ sơ, số
lượng hồ sơ:
4.3.1. Thành phần hồ sơ:
Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi
của Nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để hộ gia đình, cá nhân
tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.
4.3.2 Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
Không có.
4.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Người kê khai Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn
ưu đãi của Nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để hộ gia đình,
cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.
4.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy xác nhận.
4.8. Lệ phí: Không
có.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 07. Giấy tờ
chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước
chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.
4.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
4.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 20/10/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở
về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở.
Mẫu số 07. Giấy tờ chứng
minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ
định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD
ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
GIẤY
TỜ CHỨNG MINH ĐIỀU KIỆN VAY VỐN ƯU ĐÃI CỦA NHÀ NƯỚC TẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG DO NHÀ
NƯỚC CHỈ ĐỊNH ĐỂ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TỰ XÂY DỰNG HOẶC CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ Ở
1. Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường15………………………………..………
2. Họ và
tên:…………………………………..………………………………..….
3. Căn cước công dân số:………………
cấp ngày …./.../... tại……………………
4. Nơi ở hiện tại16:………………………………………………………………....
5. Đăng ký thường trú tại:
....................................………………………………..
6. Họ và tên vợ/chồng (nếu có):
…………………………………………………..
Căn cước công dân số:……………...cấp
ngày …./.../... tại………………………
Nghề nghiệp ……………………. Tên cơ
quan (đơn vị) ………………………….
7. Đăng ký kết hôn số (nếu
có):.…………………………………………………..
8. Họ và tên của các thành viên
trong hộ gia đình17:………………………………
Căn cước công dân số:…………cấp
ngày …./.../... tại…………………………….
9. Là đối tượng18…………………………………………………………………..
10. Tôi xin cam kết:
10.1. Có đất ở nhưng chưa có
nhà ở hoặc có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát
10.2. Có đăng ký thường trú tại
đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất ở, nhà ở cần xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa19
Tôi xin cam đoan những lời khai
trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội
dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày
....... tháng ...... năm ......
Người kê khai Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước
tại tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng
hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ủy ban nhân dân xã/phường……..xác
nhận Ông/Bà……có đất ở nhưng chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng,
dột nát.
(Ký
tên, đóng dấu)
__________________________
15 Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi người kê khai Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước tại
tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc
cải tạo, sửa chữa nhà ở đăng ký thường trú.
16 Là nơi thường trú
hoặc nơi tạm trú của người kê khai đang thường xuyên sinh sống.
17 Chỉ liệt kê vợ/chồng
của người kê khai Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước
thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để
hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở (nếu có), cha, mẹ
của người kê khai bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con
của người kê khai (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
18 Ghi rõ người kê
khai là đối tượng:
- Người có công với cách mạng,
thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của
Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo
tại khu vực đô thị;
- Người thu nhập thấp tại khu vực
đô thị;
- Công nhân, người lao động
đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài
khu công nghiệp;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công
chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công
tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân
sách nhà nước đang công tác;
- Cán bộ, công chức, viên chức
theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
19 Theo quy định của
pháp luật về cư trú.
5. Trường hợp
5: Xác nhận đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho
các đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở và đối tượng
quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không
được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả)
5.1. Trình tự thực hiện:
a) Người kê khai gửi giấy tờ chứng
minh đối tượng gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người kê khai đăng ký thường
trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại trong trường hợp: (i) đối tượng quy định tại
khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp
đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả;
(ii) đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 của Luật Nhà ở.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
người kê khai đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc
xác nhận.
5.2. Cách thức thực hiện:
nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến.
5.3. Thành phần hồ sơ, số
lượng hồ sơ:
5.3.1. Thành phần hồ sơ:
Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại
các khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở
và đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật
Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo
hiểm xã hội chi trả).
5.3.2 Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết:
không có
5.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Người kê khai Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các
khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở và
đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật
Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo
hiểm xã hội chi trả)
5.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
5.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy xác nhận.
5.8. Lệ phí: Không
có.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01. Giấy tờ chứng
minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối
tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở và đối tượng quy định tại khoản 5
Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng
lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả)
5.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
5.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 20/10/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở
về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở.
- Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
ngày 26/7/2024 của Chính phủ và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ
- Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở.
Mẫu số 01. Giấy tờ chứng minh
đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối
tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở và đối tượng quy định tại khoản 5
Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng
lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả)
(Kèm
theo Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10
tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
GIẤY
XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG
1. Kính gửi20:………………………………………………………………………
2. Họ và
tên:………………………………………………………………………
3. Căn cước công dân số:
………………….cấp ngày...../..../...... tại ……………
4. Nơi ở hiện tại21:…………………………………………………………………
5. Đăng ký thường trú (đăng ký
tạm trú) tại: .......………………………………..
6. Nghề nghiệp..............................
Tên cơ quan (đơn vị) ………………..............
...............................................................................................................................
7. Là đối tượng22
…………………………………………………………………..
Tôi xin cam đoan những lời khai
trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội
dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày ....... tháng ...... năm .......
Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
Xác nhận của cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp
Ông/Bà……………là đối tượng23
………….....
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
__________________________
20 - Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại của người kê
khai thực hiện việc xác nhận trong trường hợp: (i) đối tượng quy định tại khoản
5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng
lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả; (ii) đối
tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 của Luật
Nhà ở.
- Cơ quan quản lý nhà ở công vụ
của người kê khai trong trường hợp người kê khai thuộc đối tượng quy định tại
khoản 9 Điều 76 của Luật Nhà ở.
- Đại học, học viện, trường đại
học, cao đẳng, dạy nghề, trường dân tộc nội trú công lập, trường chuyên biệt
theo quy định của pháp luật thực hiện việc xác nhận đối với đối tượng quy định
tại khoản 11 Điều 76 của Luật Nhà ở.
21 Là nơi thường trú
hoặc nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện
tại là nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.
22 Ghi rõ người kê
khai là đối tượng:
- Người thu nhập thấp tại khu vực
đô thị không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm
xã hội chi trả.
- Đối tượng đã trả lại nhà ở
công vụ theo quy định, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định.
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc
trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp
luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
- Học sinh, sinh viên đại học,
học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, học sinh trường dân tộc nội trú
công lập, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật.
23 Đối tượng thuộc mục
kê khai số 7.
6. Trường hợp
6: Xác nhận đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
(áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở,
trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao
động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả).
6.1. Trình tự thực hiện:
a) Người kê khai gửi giấy tờ chứng
minh đối tượng, thu nhập gửi đến cơ quan Bảo hiểm xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi người kê khai đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại.
b) Cơ quan Bảo hiểm xã hội hoặc
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người kê khai đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc
nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận.
6.2. Cách thức thực hiện:
nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến.
6.3. Thành phần hồ sơ, số
lượng hồ sơ:
6.3.1. Thành phần hồ sơ:
Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để
được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy
định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật
Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không
được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả).
6.3.2 Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết:
không có
6.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Người kê khai Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập
để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy
định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật
Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không
được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả)
6.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Cơ quan Bảo hiểm xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp
xã.
6.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy xác nhận.
6.8. Lệ phí: Không
có.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01a. Giấy tờ
chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước
chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.
6.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
6.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 20/10/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở
về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở.
- Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
ngày 26/7/2024 của Chính phủ và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ
- Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở.
Mẫu số 01a. Giấy tờ chứng
minh đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp
dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại khoản
5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng
lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả)
(Kèm
theo Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10
tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
GIẤY
XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG, THU NHẬP24
1. Kính gửi25:………………………………………………………………………
2. Họ và
tên:………………………………………………………………………
3. Căn cước công dân số:
………………….cấp ngày...../..../...... tại ……………
4. Nơi ở hiện tại26:…………………………………………………………………
5. Đăng ký thường trú (đăng ký
tạm trú) tại: .......………………………………..
6. Nghề nghiệp:
.......................................................................................................
7. Tên cơ quan/đơn vị:
............................................................................................
8. Là đối tượng27:
....................................................................................................
9. Tôi có thu nhập bình quân
hàng tháng thực nhận tính theo Bảng tiền công/tiền lương là…………… đồng/tháng
(photo Bảng tiền công/tiền lương trong 12 tháng liền kề tính đến thời điểm
được cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận).
Tôi xin cam đoan những lời khai
trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội
dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày
....... tháng ...... năm .......
Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
Xác nhận của cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp
Ông/Bà………….là đối tượng28
……………......……, có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận theo Bảng tiền
công/tiền lương là…….…..... đồng/tháng.
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
__________________________
24 Trường hợp các đối
tượng này thuê nhà ở xã hội hoặc tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì
không phải xác nhận điều kiện về thu nhập tại mục 9 Mẫu này.
25 Cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp nơi người kê khai đang làm việc thực hiện việc xác nhận.
Trường hợp người kê khai đang
được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của pháp
luật về bảo hiểm xã hội thì cơ quan Bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu hoặc
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại
thực hiện việc xác nhận.
26 Là nơi thường trú
hoặc nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện
tại là nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.
27 Ghi rõ người kê
khai là đối tượng:
- Người thu nhập thấp tại khu vực
đô thị (trừ trường hợp người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng
lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả quy định
tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở). Trường
hợp đối tượng đã nghỉ chế độ (nghỉ hưu) thì ghi rõ: người thu nhập thấp tại khu
vực đô thị (nghỉ hưu);
- Công nhân, người lao động
đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài
khu công nghiệp;
- Cán bộ, công chức, viên chức
theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Trường hợp vợ hoặc chồng của
người kê khai thực hiện kê khai theo Mẫu này thì không phải kê khai đối tượng tại
mục 8.
28 Đối tượng thuộc mục
kê khai số 8.
7. Trường hợp
7: Xác nhận điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội (áp dụng
cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao
động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả).
7.1. Trình tự thực hiện:
a) Người kê khai gửi giấy tờ chứng
minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội gửi đến Cơ quan
Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại.
b) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ
ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc
tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận.
7.2. Cách thức thực hiện:
nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến.
7.3. Thành phần hồ sơ, số
lượng hồ sơ:
7.3.1. Thành phần hồ sơ:
Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập
để được mua, thuê mua nhà ở xã hội (áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản
5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng
lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả).
7.3.2 Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
7.4. Thời hạn giải quyết:
07 ngày.
7.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Người kê khai chứng minh điều kiện về thu nhập để
được mua, thuê mua nhà ở xã hội (áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều
76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động,
không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả).
7.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Cơ quan Công an cấp xã
7.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy xác nhận.
7.8. Lệ phí: Không
có.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 05. Giấy tờ chứng
minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội (áp dụng cho đối
tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật
Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo
hiểm xã hội chi trả).
7.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: không có.
7.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 20/10/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở
về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở.
- Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
ngày 26/7/2024 của Chính phủ và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ
- Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở.
Mẫu số 05. Giấy tờ chứng
minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội (áp dụng cho
đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật
Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo
hiểm xã hội chi trả).
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 32/2025/TT-BXD
ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31
tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
GIẤY
XÁC NHẬN ĐIỀU KIỆN VỀ THU NHẬP
1. Kính gửi: Công an29
............................................................................................
2. Họ và tên:
...........................................................................................................
3. Căn cước công dân số……………………..
cấp ngày …./.../... tại .....................
4. Nơi ở hiện tại30:
...................................................................................................
5. Đăng ký thường trú (đăng ký
tạm trú) tại: ..........................................................
6. Tôi có thu nhập bình quân
hàng tháng là ………............. đồng/tháng.
Tôi xin cam đoan những lời khai
trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội
dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày
....... tháng ...... năm ....
Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
Xác nhận của
Công an cấp xã31
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
__________________________
29 Cơ quan Công an cấp
xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại.
30 Là nơi thường trú
hoặc nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện
tại là nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.
31 Cơ quan công an cấp
xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại có trách nhiệm xác nhận theo
quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 261/2025/NĐ-CP.